BÁO CÁO
TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ CHIẾN LƢỢC THÍCH ỨNG
VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở HUYỆN NGHI LỘC, TỈNH NGHỆ AN
Nhóm nghiên cứu
1. Trần Công Thắng
5. Nguyễn Trọng Khƣơng
2. Phùng Giang Hải
6. Nguyễn Hải Anh
3. Phạm Thị Hồng Vân
7. Vũ Huy Phúc
4. Mai Thanh Tú
Hà Nội, 2011
1
MỤC LỤC
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
5
DANH MỤC CÁC BẢNG
1.3.2.Việc làm
17
1.3.3. Chất lƣợng lao động
18
1.4. Nhận thức của ngƣời dân về tác động của biến đổi khí hậu
22
1.5. Thu nhập
25
1.6. Tín dụng
28
1.7. Thị trƣờng
30
1.8. Cơ sở hạ tầng
30
1.8.1. Giao thông
PHẦN 3: TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
48
3.1. Đánh giá chung
48
3.1.1. Các rủi ro/mối nguy có tác động trực tiếp và nhanh chóng
2
48
3.1.2. Các rủi ro/mối nguy có tác động gián tiếp và lâu dài
3.2. Đánh giá tác động cụ thể
52
55
3.2.1. Đối với sinh kế và thu nhập
55
3.2.2. Tác động tới an ninh lƣơng thực
57
3.2.3. Tác động tới sức khỏe và an toàn
5.3.1. Đối với chính quyền
75
5.3.2. Đối với cộng đồng
76
5.4. Các sáng kiến/giải pháp địa phƣơng đề xuất thực hiện
78
5.4.1. Đối với cấp chính quyền
78
5.4.2. Cấp cộng đồng
80
PHẦN 6: CHIẾN LƢỢC THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
81
6.1. Các kịch bản cụ thể có thể có đối với khu vực dự án
81
6.2. Giải pháp đề xuất
KẾT QUẢ VÀ ĐỀ XUẤT
90
3
1. Kết quả
90
2. Đề xuất
93
2.1. Đối với địa phƣơng
93
2.2. Đối với SNV
93
TÀI LIỆU THAM KHẢO
95
4
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
GDTX
Giáo dục thƣờng xuyên
GTSX
Giá trị sản xuất
IPSARD
Viện Chính sách và Chiến lƣợc Phát triển Nông nghiệp Nông thôn
KCN
Khu công nghiệp
KTXH
Kinh tế xã hội
MONRE
Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng
LĐ
Lao động
Ủy ban nhân dân
XKLĐ
Xuất khẩu lao động
5
6
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Dân số 5 xã vùng dự án giai đoạn 2005-2010
14
Bảng 2: Độ tuổi và giới của dân cƣ trong 5 xã vùng dự án
15
Bảng 3: Lực lƣợng lao động của 5 xã vùng dự án
16
Bảng 4: Cơ cấu độ tuổi dân cƣ trong 5 xã vùng dự án
18
Bảng 5: Tỷ lệ lao động bị ốm trong 12 tháng qua (7/2010-7/2011)
19
Bảng 6: Tỷ lệ lao động qua đào tạo (%)
20
Bảng 7: Trình độ văn hóa của lao động (%)
21
Bảng 8: Nguyên nhân nghỉ học (%)
22
Bảng 9: Tác động của biến đổi khí hậu đối với trồng trọt
63
Bảng 24: Diện tích đất lâm nghiệp huyện Nghi Lộc
64
Bảng 25: Diện tích đất lâm nghiệp các xã vùng dự án
64
Bảng 26: Hiện trạng sử dụng đất ở các xã dự án năm 2010 (ha)
67
Bảng 27: Nhận thức của ngƣời dân về biến đổi khí hậu
76
7
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1: Tỷ lệ hộ nghèo (%)
40
Hình 2: Sự tham gia của ngƣời dân trong các tổ chức, đoàn thể, hiệp hội ở địa
phƣơng
41
Hình 3: Bản đồ nguy cơ ngập khu vực tỉnh Nghệ An với kịch bản nƣớc biển dâng
1m
45
Hình 4: Lƣợng mƣa hàng năm (mm) tại trạm đo Quán Hành, Nghi Lộc, Nghệ An
giai đoạn 1981 – 2010
43
8
MỞ ĐẦU
án, nghiên cứu này đã đƣợc tiến hành để nắm bắt đƣợc tình hình tổng quan về
những ảnh hƣởng và những biện pháp có thể để thích nghi với biến đổi khí hậu
trong các khu vực dự án.
9
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Đánh giá tổng thể về những ảnh hƣởng của biến đổi khí hậu đối với tình hình
phát triển kinh tế-xã hội trong 5 xã dự án của huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An
trong 3 năm qua.
- Đánh giá những ảnh hƣởng và rủi ro cụ thể của biến đổi khí hậu đối với sinh kế,
thu nhập, an ninh lƣơng thực, dinh dƣỡng, sức khỏe, an toàn, nguồn nƣớc và hệ
sinh thái tại 5 xã thuộc dự án dựa theo những đánh giá về tính dễ bị tổn thƣơng
và các nguồn lực trong 3 năm qua.
- Đánh giá về tình hình và kế hoạh sử dụng đất trong hoàn cảnh biến đổi khí hậu,
đặc biệt việc quản lý sử dụng đất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và lâm
nghiệp.
- Tổng hợp các sáng kiến và cơ chế của địa phƣơng trong việc đối phó và thich
nghi với biến đổi khí hậu trong 5 năm qua.
- Khuyến nghị chiến lƣợc thích nghi với biến đổi khí hậu bao gồm việc liên kết
các vấn đề (sử dụng đất, sinh kế ổn định) và cơ chế giảm thiểu/thích nghi với
rủi ro.
- Hỗ trợ và tổng hợp kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội kết hợp với biện pháp
thích nghi với biến đổi khí hậu trong 5 xã dự án.
NHÓM NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu này do Bộ môn Chính Sách và Chiến lƣợc Nông Nghiệp và Phát
Phát Triển Nông Thôn quản lý (thuộc Viện Chính Sách Và Chiến Lƣợc PTNNNT),
gồm các thành viên:
1. Tran Cong Thang
2. Phung Giang Hai
PHẦN 1. TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI
1.1. Đất đai
Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Nghi Lộc là 34.800,96 ha đƣợc phân bố
tại 30 xã và thị trấn, trong đó diện tích đất nông nghiệp là 24.404, 12 ha chiếm
70,13% diện tích đất tự nhiên. Diện tích đất nông nghiệp đƣợc phân chia cho sản
xuất nông nghiệp là 14.821,57 ha, đất lâm nghiệp là 9.046,46 ha và đất thủy sản là
492,23 ha. Diện tích đất phi nông nghiệp còn lại là 7.271,32 ha chiếm 20,89% diện
tích đất tự nhiên và diện tích đất chƣa sử dụng còn 3.125,52 ha chiếm 8,98% diện
tích đất tự nhiên.
Về đất nông nghiệp
Theo báo cáo của Huyện, diện tích đất lúa của huyện là 8.748,81 ha, chiếm
35,85% diện tích đất nông nghiệp và 25,14% diện tích đất tự nhiên. Đất chuyên
trồng lúa nƣớc chiếm 77,06% diện tích đất lúa còn lại là đất lúa kết hợp trồng màu
chiếm hơn 22%.
Diện tích đất trồng cây lâu năm là 3.368,84 ha chiếm 14,48% diện tích đất
nông nghiệp và chiếm 10,15% diện tích đất tự nhiên, tập trung chủ yếu ở phía tây,
với địa hình đồi núi thấp, phù hợp với các loại cây ăn quả lâu năm.
Diện tích đất rừng phòng hộ của huyện là 5.365,61 ha chiếm 22,99% diện tích
đất nông nghiệp và chiếm 15,42% diện tích đất tự nhiên, trong đó đất có rừng
phòng hộ là 4.687,71 ha. Diện tích rừng sản xuất của huyện là 3.677,82 ha chiếm
15,08% diện tích đất nông nghiệp và chiếm 10,58% diện tích đất tự nhiên, trong đó
đất có rừng sản xuất là 2.833,88 ha tập trung chủ yếu ở khu vực bán sơn địa với
các loài chính là thông, keo, bạch đàn.
Diện tích đất nuôi trồng thủy sản là 492,43 ha chiếm 2,02% diện tích đất nông
nghiệp, chủ yếu là nuôi các loài cá nƣớc ngọt nhƣ rô phi, mè, trắm và một số diện
tích ven biển nuôi tôm sú.
Diện tích đất nông nghiệp còn lại là 2.583,02 ha, chiếm 10,58 diện tích đất
nông nghiệp và chiếm 7,42% diện tích đất tự nhiên là nguồn quỹ đất quan trọng để
là những khu vực khó khăn cả về giao thông, địa hình, nguồn nƣớc… nên khó phát
triển đƣợc sản xuất.
Trong những năm gần đây, tình hình thời tiết, khí hậu trong khu vực có những
biến động lớn, các hiện tƣợng thiên tai với cƣờng độ mạnh xuất hiện nhiều hơn
trƣớc gây thiệt hại không nhỏ cho sản xuất và đời sống của ngƣời dân tuy nhiên
hiện chƣa có các nghiên cứu, thống kê cụ thể về ảnh hƣởng của thời tiết khí hậu
đối với đất đai. Trên thực tế, sau cơ bão số 3 tháng 8/2010 và trận lũ lịch sử tháng
10/2010 các hiện tƣợng sạt lở đất đã diễn ra lác đác trên địa bàn huyện đặc biệt là ở
các khu vực đồi núi. Đất nông nghiệp bị ngập úng và xói lở, hiện tƣợng mất đất
13
xảy ra sau thiên tai đặc biệt là ở các khu vực đất dốc có dấu hiệu gia tăng và sau
các đợt hạn hán thì diện tích bị ngập mặn do nƣớc biển xâm nhập sâu vào hệ thống
sông suối và kênh mƣơng cũng có biểu hiện lan rộng hơn. Nhìn chung, các ảnh
hƣởng đối với đất đai từ các hiện tƣợng thiên tai, thời tiết khí hậu là rất hiện hữu và
có xu hƣớng tăng lên trong những năm gần đây do tác động từ các hiện tƣợng có
nguồn gốc từ biến đổi khí hậu tuy nhiên, vấn đề này cần đƣợc nghiên cứu chuyên
sâu hơn, mang tính kĩ thuật và cụ thể hơn để có các kết luận và đề xuất giải pháp
xử lí phù hợp.
1.2 Dân số
Tốc độ tăng dân số bình quân thời kì 2001-2005 của huyện Nghi Lộc là 1,13%
và thời kì 2006-2010 là 0,97% đƣợc đánh giá tốt, duy trì đƣợc mức độ tăng dân số
ở tỷ lệ phù hợp. Tuy nhiên, tình hình dân số ở 5 xã dự án trong giai đoạn gần đây
có biến động khá khác nhau và có biên độ dao động không nhỏ. Tỷ lệ tăng dân số
tự nhiên năm 2010 của xã Nghi Văn lớn nhất trong 5 xã (0,97%) và thấp nhất là xã
Nghi Thái (0,47%). Nhìn chung các xã đều có tỷ lệ tăng dân số có chiều hƣớng
giảm, riêng xã Nghi Công Nam lại có xu hƣớng ngƣợc lại - tăng khá mạnh từ năm
2005 đến 2010. Số nhân khẩu trong gia đình trung bình trong các xã tƣơng đối
2005
-
2010
8.134
0,93
-
-
0,89
1.286
-
2.132
-
2005
Nghi Yên
-
2010 2005
nhiều cơ hội sinh kế hơn so với các xã khu vực miền núi nhƣ Nghi Công Nam hay
Nghi Văn nên cũng có hiện trạng dân số tốt hơn với tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm
mạnh trong giai đoạn 2005-2010. Trong khi đó, các xã miền núi hoặc vùng sâu
vùng xa nhƣ xã Nghi Văn mặc dù cũng có tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm trong
thời kì 2005-2010 nhƣng mức giảm không lớn và đến 2010 vẫn có tỷ lệ tăng cao
nhất trong 5 xã; thậm chí, xã Nghi Công Nam lại có tỷ lệ tăng dân số tăng mạnh
trong giai đoạn này (hơn 2 lần). Điều này chứng tỏ các điều kiện về CSHT, văn
hóa xã hội, kinh tế của các địa phƣơng có ảnh hƣởng khá mạnh đối với mục tiêu
quản lí dân số.
Về mặt giới, các số liệu khảo sát tại các xã trong vùng dự án vừa qua cho thấy
một vài địa phƣơng bắt đầu xuất hiện dấu hiệu có sự mất cân đối về giới đặc biệt là
ở các xã miền núi, vùng sâu vùng xa tuy nhiên về độ tuổi dƣờng nhƣ các địa
phƣơng vùng dự án vẫn có cơ cấu độ tuổi dân số khá tốt với tỷ lệ ngƣời trong độ
tuổi lao động tƣơng đối cao.
Bảng 2: Độ tuổi và giới của dân cƣ trong 5 xã vùng dự án
Chỉ tiêu
Độ tuổi
Giới
tính
Dƣới 16 (%)
16-30 tuổi (%)
31-50 tuổi (%)
Trên 50 tuổi (%)
Nam giới (%)
Phụ nữ (%)
19,39
27,55
30,61
22,45
56,12
43,88
Nghi
Yên
18,97
35,34
23,28
22,41
48,28
51,72
BQ
18,48
34,74
24,99
21,79
Nguồn: số liệu điều tra, 2011
Các xã miền núi Nghi Công Nam, Nghi Văn và Nghi Lâm khi có tới khoảng
hơn 56% đến hơn 58% là nam giới trong các hộ gia đình đƣợc điều tra. Các xã
miền biển là Nghi Yên và nhất là Nghi Thái có tình hình giới tƣơng đối cân bằng
hơn với khoảng từ 50-51% nữ giới.
Về độ tuổi dân số, các số liệu điều tra cho thấy cơ cấu độ tuổi dân số trong khu
vực này vẫn rất tốt với gần 60% dân số trong độ tuổi từ 16-50 tuổi cho thấy cơ cấu
2005 2010
LĐ trong 3.267 2.828
độ tuổi
Mức
- 13,44%
tăng/giảm
Tỷ
lệ
48,92%
LĐ/DS
Nghi Lâm
2005
2010
4.896
Nghi Thái
2005
4.726
55,37%
2010
3.970
Nghi Văn
2005
5.846
nghiệp, di chuyển ra các khu đô thị, khu công nghiệp để kiếm việc làm. Với xu
hƣớng giảm tốc độ tăng của dân số và xu thế di chuyển lao động ra thành thị, khu
công nghiệp nên ngoại trừ xã Nghi Văn - một xã vùng sâu vẫn có lực lƣợng lao
động có xu hƣớng tăng thì các xã còn lại đều có lực lƣợng lao động giảm trong 5
năm qua trong đó xã Nghi Thái có mức giảm lớn nhất (16%).
Tình hình lao động việc làm tại các xã này thể hiện rõ hơn xu hƣớng lao động
hiện nay - “ly nông, ly hƣơng”, di chuyển tới các khu công nghiệp hoặc khu đô thị
xa. Các xã có tỷ lệ lao động di chuyển đi xa nhiều đều chỉ có lực lƣợng lao động
trong độ tuổi lao động chiếm khoảng từ 48-56% tổng dân số do phần lớn dân số
còn ở địa phƣơng chủ yếu là chƣa đến tuổi lao động hoặc đã quá tuổi lao động
trong khi xã Nghi Văn là xã có ít lao động di chuyển đi xa nhất có lực lƣợng lao
động chiếm tới hơn 72% tổng dân số địa phƣơng. Phần lớn lực lƣợng lao động hiện
còn làm việc tại địa phƣơng chủ yếu là trong các hoạt động sản xuất nông nghiệp
(bao gồm cả nông, lâm, ngƣ nghiệp) - chiếm từ hơn 60% trở lên, thậm chí xã Nghi
Công Nam có tới 95% lao động thuộc lĩnh vực nông nghiệp.
1.3.2.Việc làm
Thực hiện tốt công tác giải quyết việc làm cho ngƣời lao động, đặc biệt là lao
động các xã phải thu hồi đất phục vụ đầu tƣ phát triển các dự án. Giai đoạn 2001 2007, đã tạo việc làm cho 27.770 lao động, riêng năm 2007 có gần 4.000 lao động
có thêm việc làm và việc làm mới, trong đó xuất khẩu hơn 800 lao động. Năm
2008, tiếp tục có khoảng 5.000 lao động đƣợc tạo việc làm mới. (Báo cáo Quy
hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Nghi Lộc, 2009). Ở các xã dự án,
việc tạo việc làm mới cho lao động là rất khác nhau tùy thuộc vào điều kiện tự
nhiên và kinh tế xã hội của từng xã. Về mặt này, thuận lợi nhất là xã Nghi Thái với
vị trí ngay sát Tp. Vinh lại giáp với khu du lịch Cửa Lò nên có nhiều cơ hội để mở
rộng cơ hội sinh kế cho ngƣời dân mặc dù vậy hiện tại Nghi Thái vẫn có tới 80%
lao động thuộc lĩnh vực nông nghiệp và đang đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu sang
các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, thƣơng mại và dịch vụ - dự kiến đến 2020 cơ
cấu lao động sẽ ngƣợc lại là 20% lao động nông nghiệp, 80% lao động phi nông
nghiệp. Các xã còn lại bao gồm Nghi Công Nam, Nghi Văn, Nghi Yên và Nghi
Nghi Lâm
Bình quân
16-29 tuổi
25.7
37.0
19.7
40.8
34.7
31,6
30-45 tuổi
31.1
27.4
42.6
14.5
27.8
28,7
45-60 tuổi
35.1
24.7
23.0
27.6
29.2
27,9
> 60 tuổi
8.1
11.0
thông qua hộ khẩu thƣờng trú và sự đóng góp cho thu nhập của gia đình. Kết quả
PRA tại xã Nghi Lâm về vấn đề lao động di cƣ đã chỉ rõ có rất nhiều nguyên nhân
khiến lao động nông thôn hiện đều mong di chuyển ra thành thị hoặc các KCN để
kiếm việc làm.
Chi phí sản xuất và sinh hoạt đều cao trong khi sản lƣợng bấp bênh khiến
nhiều lao động làm không đủ ăn, tình hình cơ hội việc làm ở nông thôn chƣa đƣợc
cải thiện cộng với đất đai hạn hẹp, chất lƣợng kém càng làm cho khả năng tạo thu
nhập của lao động ít đi và đặc biệt là mùa vụ sản xuất nông nghiệp hiện vẫn quá
phụ thuộc vào thiên nhiên vốn đang ngày càng khắc nghiệt làm cho động lực rời bỏ
nông nghiệp, nông thôn ngày càng tăng. Lực lƣợng lao động thực sự ở địa phƣơng
nhiều nhất là trong độ tuổi từ khoảng 40-60 tuổi, thậm chí trên 60 tuổi là những
ngƣời khó có khả năng tìm kiếm việc làm trong các KCN hoặc tại các khu vực đô
thị do đã lớn tuổi, sức khỏe kém cũng nhƣ có rất ít kĩ năng lao động nên phải chấp
nhận ở lại gắn với sản xuất nông nghiệp.
Bảng 5: Tỷ lệ lao động bị ốm trong 12 tháng qua (7/2010-7/2011)
Xã
Nghi Thái
Nghi Yên
Nghi Văn
Nghi Công Nam
Nghi Lâm
% số LĐ bị ốm trong 12 tháng qua (có nghỉ làm)
/ tổng lao động
25.7
31.5
30.6
19.7
23.6
còn đang làm việc ở địa phƣơng cao hơn trƣớc thì tình hình này là có thể giải thích
đƣợc. Cũng chƣa có các nghiên cứu khoa học và chi tiết về mối tƣơng quan giữa
các hiện tƣợng biến đổi khí hậu và sức khỏe của ngƣời dân tuy nhiên các phản ánh
của ngƣời dân, ngƣời lao động tại các cuộc thảo luận cho thấy biến đổi khí hậu có
ảnh hƣởng tiêu cực đối với sức khỏe cuat con ngƣời. Trong thời gian tới, với diễn
biến về biến đổi khí hậu có thể phức tạp hơn, điều kiện lao động rất có thể nặng
nhọc hơn thì vấn đề sức khỏe của lực lƣợng lao động càng cần đƣợc quan tâm hơn
để tránh ảnh hƣởng đến sản xuất.
Bảng 6: Tỷ lệ lao động qua đào tạo (%)
Nghi Thái
Nghi Yên
Nghi Văn
Nghi Công Nam
Nghi Lâm
Không đƣợc
đào tạo
74.32
76.71
87.10
92.11
88.89
Nông
nghiệp
13.51
0.00
1.61
2.63
gia đào tạo đã có dấu hiệu gia tăng đáng kể và tất cả 5 xã khu vực dự án đề có
ngƣời tham gia các hoạt động đào tạo phi nông nghiệp - xã Nghi Công Nam là xã
có ít ngƣời tham gia nhất nhƣng cũng có hơn 5% số ngƣời đƣợc phỏng vấn cho
20
biết đã tham gia các khóa tập huấn về các hoạt động phi nông nghiệp và nhiều nhất
là Nghi Yên có tới gần 21% số ngƣời đƣợc phỏng vấn đã tham gia các khóa tập
huấn này.
Trình độ chuyên môn của lao động dƣờng nhƣ chƣa có sự thay đổi nào đáng kể
nhằm ứng phó với các tác động từ các rủi ro liên quan đến biến đổi khí hậu khi
nông nghiệp (bao gồm cả nông, lâm, ngƣ nghiệp) đều chƣa có sự gia tăng đáng kể
nào về lƣợng lao động tham gia đào tạo về chuyên môn để thích nghi với bối cảnh
mới. Hoặc lao động khu vực này chƣa nhận thức hết đƣợc về tác động của biến đổi
khí hậu đối với hoạt động sản xuất nông nghiệp vốn đang là sinh kế chính của khu
vực hoặc họ cho rằng không thể làm gì đƣợc hơn khi các rủi ro thiên tai, thời tiết…
xảy ra nên chƣa thúc đẩy các hoạt động chuẩn bị trong đó có việc học hỏi, áp dụng
các tiến bộ kĩ thuật mới. Tuy nhiên, tình hình hiện nay lại cho thấy có vẻ nhiều lao
động đang có xu hƣớng muốn chuyển sang các ngành nghề phi nông nghiệp và
mong muốn tham gia các khóa tập huấn về các ngành nghề phi nông nghiệp hơn.
Bảng 7: Trình độ văn hóa của lao động (%)
Nghi Thái
Nghi Yên
Nghi Văn
Nghi Công Nam
Nghi Lâm
Không đi học Tiểu học THCS THPT TC/CĐ/ĐH
5.41
8.11
thuyết, nếu tính hình thiên tai kéo dài và mạnh hơn có thể ảnh hƣởng không nhỏ
21
đến hoạt động giáo dục, đào tạo nhất là đối với những khu vực vùng sâu vùng xa.
Thực tế, các số liệu khảo sát cho thấy các tác động từ biến đổi khí hậu cũng đã bắt
đầu có tác động đến việc học tập của trẻ em hiện nay trong khu vực.
Bảng 8: Nguyên nhân nghỉ học (%)
Nghi Thái
Nghi Yên
Nghi Văn
Nghi Công Nam
Nghi Lâm
Bị ốm
37,50
31,82
46,67
18,18
25,00
Thiên tai
56,25
68,18
46,67
63,64
75,00
Tai nạn
6,25
Thái
Nghi
Yên
Nghi
Văn
16.00
44.00
52.00
3.85
38.46
38.46
8.00
24.00
64.00
44.00
40.00
42.31
42.31
56.00
36.00
22
canh tác
Tăng sử dụng BVTV
Tăng sử dụng phân
bón
Cải tiến hệ thống
hủy lợi
44.00
19.23
56.00
28.00
20.00
33.45
52.00
23.08
64.00
28.00
16.00
tình hình của cả 5 xã là khá tƣơng đồng với nhau.
Bảng 10: Tác động của biến đổi khí hậu đối với chăn nuôi:
Xây dựng chuồng trại
Thay đổi con giống
Cải tiến kỹ thuật chăn
nuôi
Tăng cƣờng điều kiện
chăn nuôi
Cải thiện dịch vụ thú y
Giảm số lƣợng đàn gia
súc gia cầm
Nghi
Thái
Nghi
Yên
Nghi
Văn
60.00
40.00
46.15
34.62
52.00
24.00
40.40
61.54
57.69
36.00
36.00
48.00
56.00
48.00
56.00
46.71
49.94
15.38
4.00
16.00
8.00
10.28
23
Nghi Công
Bảng 11: Tác động của biến đổi khí hậu với nuôi trồng thủy sản
Xây bờ kè
Cải tiến dịch vụ thú y
Cải thiện hệ thống
thoát nƣớc
Cải tiến kỹ thuật chăn
nuôi
Giảm diện tích nuôi
Ngừng chăn nuôi
Nghi
Thái
Nghi
Yên
Nghi
Văn
Nghi Công
Nam
Nghi
Lâm
Bình
quân
20.00
0.00
8.00
0.00
4.00
12.00
4.00
0.00
4.00
0.00
0.00
9.51
0.80
0.80
Nguồn: số liệu điều tra, 2011
Không có nhiều ngƣời NTTS trong khu vực 5 xã dự án nên các giải pháp áp
dụng trong phòng chống và thích ứng với biến đổi khí hậu ở đây cũng không thể
hiện nhiều trong quá trình khảo sát tuy nhiên kết quả khảo sát vẫn cho thấy hầu hết
ngƣời nuôi thủy sản tại các xã đều phải áp dụng các biện pháp để thích ứng sản
xuất với các thay đổi về thời tiết, khí hậu. Khá nhiều ngƣời (bình quân gần 19% số
ngƣời đƣợc điều tra trong 5 xã, có xã có tới gần 35% số ngƣời đƣợc hỏi) đã phải
tăng cƣờng cho bờ bao ao nuôi thủy sản để thích ứng với việc lũ lụt trở nên bất
thƣờng và có cƣờng độ lớn hơn trƣớc. Các biện pháp nhƣ cải tạo hệ thống kênh
24
15,1
11,4
7,6
11,0
12,5
Nguồn: số liệu thống kê các xã, 2010
Số liệu thống kê cho thấy xã Nghi Thái có mức thu nhập bình quân đầu ngƣời
cao nhất, gần 1,3 triệu đồng/ngƣời/tháng, Nghi Lâm có mức thu nhập bình quân
đầu ngƣời đứng thứ 2 trong 5 xã và tƣơng ứng với khoảng hơn 1 triệu
25