đánh giá nhận thức và sự thích ứng với biến đổi khí hậu của người dân trong sản xuất nông nghiệp tại xã lão hộ, huyện yên dũng, tỉnh bắc giang - Pdf 41

MỤC LỤC
Lời cam đoan........................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ............................................................................................................. iii
Mục lục .................................................................................................................. iv
Danh mục bảng ..................................................................................................... vii
Danh mục hình ..................................................................................................... viii
Danh mục viết tắt .................................................................................................... x
MƠ ĐẦU ................................................................................................................ 1
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU....................................................................... 3
1.1. Khái quát chung về BĐKH ............................................................................... 3
1.1.1. Các khái niệm ......................................................................................... 3
1.1.2. Nguyên nhân gây ra BĐKH..................................................................... 4
1.2. Lịch sử BĐKH.................................................................................................. 4
1.3. Tình hình BĐKH hiện nay ................................................................................ 5
1.3.1. BĐKH trên thế giới ................................................................................. 5
1.3.2. BĐKH ở Việt Nam .................................................................................. 9
1.4. Tác động của BĐKH đến sản xuất nông nghiệp .............................................. 14
1.4.1. Tác động của biến đổi khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp trên thế giới ..... 14
1.4.2. Tác động của biến đổi khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam...... 15
1.5. Thích ứng với BĐKH trong sản xuất nông nghiệp .......................................... 19
1.5.1. Khái niệm.............................................................................................. 19
1.5.2. Phương pháp xây dựng giải pháp thích ứng với BĐKH ở Việt Nam ...... 19
1.5.3. Giải pháp thích ứng với BĐKH trong nông nghiệp ................................ 20
1.6. Vai trò của nhận thức người dân trong thích ứng với BĐKH trong nông nghiệp........ 22
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................. 25
2.1. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................... 25
2.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 25
2.3. Nội dung nghiên cứu ...................................................................................... 25
2.4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 25
2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp .................................................... 25


các biện pháp thích ứng trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Lão
Hộ ................................................................................................................. 63
3.7. Đề xuất giải pháp nâng cao nhận thức và khả năng thích ứng của người
dân với BĐKH trong SXNN trên địa bàn xã Lão Hộ ..................................... 66
3.7.1. Đối với chính quyền địa phương ........................................................... 66

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page v


3.7.2. Đối với người dân ................................................................................. 67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................... 69
Kết luận ................................................................................................................. 69
Kiến nghị............................................................................................................... 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 71
PHỤ LỤC 1........................................................................................................... 73
PHỤ LỤC 2........................................................................................................... 79
PHỤ LỤC 3........................................................................................................... 95
PHỤ LỤC 4........................................................................................................... 98

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page vi


DANH MỤC BẢNG
Số bảng
1.1



Những thuận lợi chính của người dân khi thực hiện các biện pháp thích
ứng với BĐKH trong sản xuất nông nghiệp (n=60) ...................................... 64

3.5

Những khó khăn chính của người dân khi thực hiện các biện pháp thích
ứng với BĐKH trong sản xuất nông nghiệp (n=60) ...................................... 65

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page vii


DANH MỤC HÌNH
Số hình

Tên hình

Trang

3.1.

Nhiệt độ trung bình của các tháng giai đoạn 1965 – 2014 ............................ 28

3.2.

Lượng mưa trung bình của các tháng giai đoạn 1965 – 2014 ....................... 28

3.3.

lượng mưa vụ chiêm giai đoạn (1965 – 2014) .............................................. 41
3.11. Năng lực thông tin về BĐKH của người dân xã Lão Hộ (n=60)................... 42
3.12. Nhận thức của người dân về xu hướng biến đổi nhiệt độ (n=60) .................. 43
3.13. Nhận thức của người dân về xu hướng thay đổi tần suất các hiện tượng
nhiệt độ bất thường trong năm (n=60) ......................................................... 44
3.14. Nhận thức của người dân về xu hướng thay đổi thời gian xuất hiện các
hiện tượng nhiệt độ bất thường trong năm (n=60) ........................................ 44
3.15. Nhận thức của người dân về xu hướng biến đổi lượng mưa (n=60).............. 45
3.16. Nhận thức của người dân vế xu hường thay đổi số đợt hạn hán và số
ngày mưa to bất thường trong năm (n=60) ................................................... 46
3.17. Nhận thức của người dân về xu hướng biến đổi của bão (n=60)................... 46
3.18. Nhận thức của người dân về những khó khăn gặp phải trong SXNN tại
xã Lão Hộ (n=60) ........................................................................................ 51

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page viii


3.19. Nhận thức của người dân về ảnh hưởng của BĐKH đến diện tích đất
nông nghiệp (n=60) ..................................................................................... 52
3.20. Nhận thức của người dân về ảnh hưởng của BĐKH đến năng suất cây
trồng chủ lực (n =60) ................................................................................... 53
3.21. Năng suất lúa theo vụ chiêm xuân và vụ mùa trong giai đoạn 2005 2014 tại xã Lão Hộ ...................................................................................... 55
3.22. Nhận thức của người dân về ảnh hưởng của BĐKH đến thời vụ gieo
trồng (n =60) ............................................................................................... 56
3.23. Nhận thức của người dân về ảnh hưởng của BĐKH đến sâu hại, dịch
bệnh (n =60) ................................................................................................ 57
3.24. Tỷ lệ nguồn truy cập thông tin thời tiết của hộ dân (n =60) .......................... 59
3.25. Các biện pháp thích ứng với BĐKH trong SXNN tại địa bàn xã Lão Hộ


Viện Khoa học Khí tượng thủy văn và Môi trường

SXNN

Sản xuất nông nghiệp

UBND

Ủy ban nhân dân

WB

Ngân hàng thế giới

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page x


MƠ ĐẦU
Biến đổi khí hậu (BĐKH) là một trong những thách thức lớn nhất đối với
công cuộc phát triển của nhân loại ngày nay. Việt Nam là một trong những nước
chịu ảnh hưởng nghiêm trọng của BĐKH và nước biển dâng.
Theo nghiên cứu của ngân hàng thế giới (WB, 2009), nước ta với bờ biến dài
và hai vùng đồng bằng lớn, khi mực nước biển dâng cao từ 0,2-0,6m sẽ có từ
100.000 đến 200.000ha đất bị ngập và làm thu hẹp diện tích đất sản xuất nông
nghiệp. Cùng với đó BĐKH làm thay đổi điều kiện sinh sống của các loài sinh vật,
dẫn đến tình trạng biến mất của một số loài và ngược lại làm xuất hiện nguy cơ gia
tăng các loài “thiên địch”. Trong thời gian gần đây, dịch rầy nâu, vàng lùn, lùn xoắn

thay đổi liên tục ảnh hưởng bất lợi đến cây trồng, đặc biệt là nhiệt độ cực đoan, hạn
hán, bão lũ ..., vì thế việc nâng cao khả năng thích ứng của người dân lại càng thực
sự cần thiết.
Xuất phát từ thực tiễn cần thiết phải nâng cao nhận thức và khả năng thích
ứng của người dân với BĐKH trong sản xuất nông nghiệp của địa phương, tôi đã
chọn đề tài: “Đánh giá nhận thức và sự thích ứng với biến đổi khí hậu của người
dân trong sản xuất nông nghiệp tại xã Lão Hộ, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang”.
Mục đích nghiên cứu
- Tìm hiểu nhận thức và sự thích ứng của người dân với BĐKH trong sản
xuất nông nghiệp ở xã Lão Hộ, huyên Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.
- Đưa ra những giải pháp nâng cao sự hiểu biết và khả năng thích ứng của
người dân với BĐKH trong sản xuất nông nghiệp.
Yêu cầu nghiên cứu
- Số liệu trung thực, khách quan để đánh giá nhận thức, sự thích ứng của
người dân trong sản xuất nông nghiệp xã Lão Hộ.
- Các giải pháp đề xuất phù hợp với điều kiện của địa phương, có tính thực
tiễn và khả năng áp dụng thực tế.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 2


Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Khái quát chung về BĐKH
1.1.1. Các khái niệm
Biến đổi khí hậu: Là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình
và/hoặc dao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là vài
thập kỷ hoặc dài hơn. BĐKH có thể là do các quá trình tự nhiên bên trong hoặc các

sự BĐKH hiện nay, tiêu biểu là sự nóng lên toàn cầu đã được khẳng định là do
hoạt động của con người. Kể từ thời kỳ tiền công nghiệp (khoảng từ năm 1750),
con người đã sử dụng ngày càng nhiều năng lượng, chủ yếu từ các nguồn nhiên
liệu hóa thạch (than, dầu, khí đốt), qua đó đã thải vào khí quyển ngày càng tăng
các chất khí gây hiệu ứng nhà kính, làm tăng hiệu ứng nhà kính của khí quyển,
dẫn đến tăng nhiệt độ của trái đất. Nhằm hạn chế sự BĐKH, Nghị định thư
Kyoto nhằm hạn chế và ổn định sáu loại khí nhà kính chủ yếu bao gồm: CO2,
CH4, N2O, HFCs, PFCs và SF6.
- CO2 phát thải khi đốt cháy nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí) và là nguồn
khí nhà kính chủ yếu do con người gây ra trong khí quyển. CO2 cũng sinh ra từ các
hoạt động công nghiệp như sản xuất xi măng và cán thép.
- CH4 sinh ra từ các bãi rác, lên men thức ăn trong ruột động vật nhai lại, hệ
thống khí, dầu tự nhiên và khai thác than.
- N2O phát thải từ phân bón và các hoạt động công nghiệp.
- HFCs được sử dụng thay cho các chất phá hủy ôzôn (ODS) và HFC23 là
sản phẩm phụ của quá trình sản xuất HCFC22.
- PFCs sinh ra từ quá trình sản xuất nhôm.
- SF6 sử dụng trong vật liệu cách điện và trong quá trình sản xuất magiê.
Ngoài ra nguyên nhân thứ hai gây ra BĐKH là do nguyên nhân tự nhiên như:
do sự dao động của các nhân tố liên quan đến quỹ đạo chuyển động của trái đất, sự
thay đổi của bề mặt trái đất, hàm lượng khí CO2 trong khí quyển, hoạt động của núi
lửa, lượng mây, những thay đổi bên trong của trái đất và độ mặn của đại dương.
1.2. Lịch sử BĐKH
Viện khí tượng thủy văn và môi trường (IMHEN, 2010) đã tổng hợp thông
tin về lịch sử BĐKH như sau:
Lịch sử khí hậu trong khoảng hàng triệu năm gần đây:
Trong lịch sử hàng triệu năm gần đây, trái đất đã trải qua những thời kỳ
băng hà rét lạnh và những thời kỳ ấm lên hay còn gọi là thời kỳ không băng hà với

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

- Xu thế tăng nhiệt độ trong chuỗi số liệu 100 năm (1906 - 2005) là 0,74°C,
lớn hơn xu thế tăng nhiệt độ 100 năm thời kỳ 1901 - 2000, trong đó riêng ở Bắc cực
nhiệt độ đã tăng 1,50C, gấp đôi tỷ lệ tăng trung bình toàn cầu.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 5


- Xu thế tăng nhiệt độ trong 50 năm gần đây là 0,130C/thập kỷ, gấp gần 2 lần
xu thế tăng nhiệt độ của 100 năm qua. Nhiệt độ tăng tổng cộng từ năm 1850 - 1899
đến năm 2001 – 2005 là 0,760C (0,58 - 0,950C).
- Trong giai đoạn từ năm 1995 đến năm 2006 có tới 11/12 năm nằm trong số
12 năm nóng nhất trong chuỗi số liệu quan trắc bằng máy kể từ 1850 Nồng độ khí
nhà kính đã vượt qua ngưỡng tự nhiên suốt 650 nghìn năm qua. Các tảng băng ở
Nam Cực, ở Greenland đang tan chảy với tốc độ ngày càng nhanh. Đại dương xuất
hiện hiện tượng axit hóa. Rừng nhiệt đới bị thu hẹp. Từng hiện tượng riêng hay các
hiện tượng kết hợp với nhau đều đưa thế giới tiến gần tới "điểm tràn". Trong thế kỷ
21, nhiệt độ thế giới có thể tăng thêm 50C, tương đương với sự thayđổi nhiệt độ từ
thời kỳ băng hà, thời kỳ phần lớn châu Âu và Bắc Mỹ còn nằm dưới lớp băng dầy
1km. Trong khi đó, ngưỡng BĐKH nguy hiểm là tăng thêm 20C. Nếu vượt qua
ngưỡng 2 độ này, kết quả phát triển con người sẽ bị đẩy lùi trên quy mô lớn, các
thảm họa sinh thái không thể đảo ngược sẽ xảy ra.
Trong vòng 1.000 năm qua, nhiệt độ bề mặt trái đất có tăng, giảm không
đáng kể và có thể nói là ổn định. Tuy nhiên, trong vòng 200 năm trở lại đây, nhiệt
độ trung bình của Trái đất đã tăng lên tới 0,3-0,40C trong mấy chục năm qua và hiện
đang có xu hướng tăng tiếp. Theo các mô hình nghiên cứu trong thế kỷ 21, nhiệt độ
trung bình của Trái đất có thể tăng từ 1,1-6,00C, khả năng xảy ra từ 1,8-4,00C tùy
thuộc vào sự phát thải khí hiệu ứng nhà kính được cắt giảm đến mức độ nào để
giảm bớt các khi CO2 và các khí khác gây hiệu ứng nhà kính. Nếu con người dừng

1.3.1.3. Nước biển dâng
Những dự báo về mực nước biển sẽ dâng thường không chắc chắn và có biên
độ dao động rất lớn. Một số nghiên cứu gần đây dự báo mực nước biển sẽ dâng cao
hơn 1 mét trước năm 2100 (Nichols and Cazenave, 2010). Báo cáo đánh giá lần thứ
4 của Ủy ban liên chính phủ về BĐKH (IPCC, 2007b) dự báo mức tăng trung bình
là 60cm trước năm 2100. Trước 2050, nước biển có thể dâng tối thiểu là 16 cm và
tối đa là 38 cm. Dựa vào phân tích mới nhất do toán Anh quốc-Phần Lan cùng hợp
tác thực hiện, mực nước biển hơn 2000 năm qua đã ổn định. Mức đo cho thấy mực
nước biển dâng cao 2 phân vào thế kỷ 18 và 6 phân vào thế kỷ 19, nhưng rồi tăng
bất ngờ và báo động với 19 phân, hoặc hơn nửa bộ Anh trong thế kỷ vừa qua này.
Điều này rất có thể là do lớp băng đã tan chảy. Mực nước biển dâng cao toàn cầu
trung bình được dự đoán tăng giữa 0,8 mét và 1,5 mét vào cuối thế kỷ. Dựa vào các
dữ liệu vệ tinh cho thấy, mực nước biển mỗi năm dâng cao thêm 3mm, cao hơn
50% so với mức trung bình trong thế kỷ 20, nhấn chìm nhiều thành phố ven biển,

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 7


phá hủy môi trường sống của 600 triệu người ở những khu vực có nền đất thấp và
các đảo quốc. Khoảng 600 triệu người sống ở các vùng đất thấp phải hứng chịu hậu
quả nếu mực nước biển tăng thêm vài cm. Hiện tượng nóng lên của trái đất là
nguyên nhân chính gây ra tan băng ở hai cực và những nước nằm thấp hơn hoặc xấp
xỉ mặt nước biển sẽ là những nơi đầu tiên hứng chịu thảm họa. Các nhà khoa học
phát hiện trong hai mùa hè năm 2007 và 2008, lượng băng bao phủ ở hai cực đã
xuống tới mức thấp nhất kể từ lần vệ tinh ghi được những hinh ảnh đầu tiên vào 30
năm trước. Các nhà khoa học Nga ước tính lượng băng tan này cỡ 1/2 thành phố
Maxcơva của Nga. Dòng sông băng lớn nhất Nam cực Pine Island đang tan ra với
tốc độ nhanh hơn 40% so với năm 1970, trong khi dòng sông băng Smith cũng ở

những “thủ phạm”đang đốt nóng trái đất, “tội” của chúng ta là không đáng kể. Thế
nhưng, trong danh sách những nước bị ảnh hưởng bởi BĐKH, Việt Nam luôn nằm
trong “top” đầu thế giới. Và bây giờ, khi mà những kịch bản về tác động của BĐKH
được xây dựng cho Việt Nam, kịch bản nào cũng rất đáng buồn, thì việc tìm cách để
thích ứng, đối phó với BĐKH, đang cần thiết hơn là tìm ra người để “bắt đền trái
đất”. Nhiều nghiên cứu kết luận rằng Việt Nam là một trong những quốc gia chịu
những tác động nặng nề nhất của BĐKH và nước biển dâng, sau Bangladesh và các
quốc đảo nhỏ khác (Thayer, 2007).
1.3.2.1. Nhiệt độ tăng
Theo Nguyễn Đức Ngữ (2010), trong khoảng 70 năm qua, nhiệt độ trung
bình năm đã tăng lên, trung bình 0,10C/1 thập kỷ (0,07 - 0,150C). Nhiệt độ trung
bình 4 thập kỷ gần đây (1961 - 2000) cao hơn 3 thập kỷ trước đó (1931 - 1960).
Nhiệt độ trung bình năm của thập kỷ 1991 - 2000 ở Hà Nội cao hơn trung bình
nhiều năm (1961 - 1990) 0,70C. Tại Việt Nam, nhiệt độ trung bình hàng năm không
gia tăng trong khoảng thời gian từ 1895 (khi bắt đầu có sở khí tượng) đến 1970, tuy
nhiên nhiệt độ trung bình hàng năm ở Việt Nam gia tăng đáng kể trong ba thập niên
qua, gia tăng khoảng 0,320C kể từ 1970. Từ năm 1900 đến 2000, nhiệt độ trung bình
năm tăng 0,10C một thập kỷ. Mùa hè nóng hơn với nhiệt độ trung bình các tháng hè
tăng từ 0,10C – 0,30C một thập kỷ. Nếu so với năm 1990, nhiệt độ tăng trong
khoảng từ 1,4 – 1,50C vào năm 2050 và 2,5 - 2,80C vào năm 2100, những khu vực
có nhiệt độ tăng cao nhất là Tây Bắc và Việt Bắc. Xu thế tăng nhiệt độ cứ qua 10
năm lại lớn lên. Mùa nóng sẽ khắc nghiệt, và lượng mưa cùng với cường độ mưa sẽ
tăng lên đáng kể ở phía Bắc. Sự biến đổi thất thường của thời tiết còn được thể hiện
qua đợt mưa lớn trái mùa tại các tỉnh miền Bắc và ở Miền Trung, Miền Nam. Mưa
trái mùa đã cứu hạn cho một vài nơi trồng cây công nghiệp như cà phê, nhưng lại

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 9


tăng, nơi giảm, trong đó ở Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh có xu thế giảm trong 2 thập

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 10


kỷ gần đây, trong khi ở Đà Nẵng lại tăng. Ở các tỉnh Nam Trung Bộ, lượng mưa có
xu thế giảm, tình trạng khô hạn có phần tăng lên. Lượng mưa lớn nhất trong 24 giờ
cũng có phần tăng lên trong những thập kỷ gần đây. Nghiên cứu của IMHEN (2012)
đưa ra kết luận rằng lượng mưa mùa khô (tháng XI-IV) tăng ít hoặc không thay đổi
đáng kể ở các vùng khí hậu phía Bắc và tăng mạnh mẽ ở các vùng khí hậu phía
Nam trong 50 năm qua. Lượng mưa mùa mưa (tháng V-X) giảm từ 5 đến hơn 10%
trên đa phần diện tích phía Bắc nước ta và tăng khoảng từ 5 đến 20% ở các vùng khí
hậu phía Nam trong 50 năm qua. Xu thế diễn biến của lượng mưa năm tương tự như
lượng mưa mùa mưa, tăng ở các vùng khí hậu phía Nam và giảm ở các vùng khí
hậu phía Bắc. Khu vực Nam Trung Bộ có lượng mưa mùa khô, mùa mưa và lượng
mưa năm tăng mạnh nhất so với các vùng khác ở nước ta, nhiều nơi đến 20% trong
50 năm qua (Bảng 1.1). Lượng mưa ngày cực đại tăng lên ở hầu hết các vùng khí
hậu, nhất là trong những năm gần đây.
- Số ngày mưa lớn cũng có xu thế tăng lên tương ứng, nhiều biến động mạnh
xảy ra ở khu vực miền Trung. Tồn tại mối tương quan khá rõ giữa sự nóng lên toàn
cầu và nhiệt độ bề mặt biển khu vực Đông xích đạo Thái Bình Dương với xu thế
biến đổi của số ngày mưa lớn trên các vùng khí hậu phía Nam.
- Số ngày mưa phùn giảm đi rõ rệt. Ví dụ: ở Hà Nội, trung bình mỗi năm có
29,7 ngày mưa phùn trong thập kỷ 1961 - 1970, giảm xuống còn 14,5 ngày/năm
trong thập kỷ 1991 - 2000.
Mực nước biển trung bình quan trắc được trong khoảng 50 năm qua ở các
trạm Cửa Ông và Hòn Dấu cho thấy, trung bình mỗi thập kỷ tăng lên 2,5 - 3,0cm
Lượng mưa ở vùng giáp vịnh Thái Lan thuộc địa phận Kiên Giang, mũi Cà Mau sẽ


Năm

Tây Bắc Bộ

1,4

0,5

0,5

6

-6

-2

Đông Bắc Bộ

1,5

0,3

0,6

0

-9

-7


0,6

0,5

0,3

20

20

20

Tây Nguyên

0,9

0,4

0,6

19

9

11

Nam Bộ

0,8


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 12


- Mực nước biển cao nhất có tốc độ xu thế cao hơn, còn mực nước biển thấp
nhất thì ngược lại, tăng ít hơn thậm chí có nơi thấp so với mực nước biển trung
bình.
- Trong thời kỳ gần đây, mực nước biển cao hơn thời kỳ 1961 – 1990 về trị
số trung bình cũng như trị số cao nhất và trị số thấp nhất.
Bảng 1.2. Diện tích có nguy cơ bị ngập theo các mực nước biển dâng
(% diện tích)
Mực
nước
dâng (m)

Đồng bằng
sông Hồng và
Quảng Ninh

Ven biển
miền Trung

Thành phố
Hồ Chí Minh

Đồng bằng sông
Cửu Long


0,8

8,0

1,6

17,2

22,4

0,9

9,2

2,1

18,6

29,8

1,0

10,5

2,5

20,1

39


tiết và thiên tai làm tăng khả năng phát triển sâu hại, dịch bệnh dẫn đến giảm năng
suất và sản lượng, tăng nguy cơ và rủi ro đối với nông nghiệp và an ninh lương thực
(IMHEN, 2011). Cứ nhiệt độ tối thiểu ở giai đoạn sinh trưởng tăng lên 1°C thì nhu
cầu tưới tiêu cho nông nghiệp tại các khu vực khô cằn và bán khô cằn ở Đông Nam
Á cũng sẽ tăng 10%, điều này hạn chế khả năng gieo trồng 2 vụ mỗi năm.
Do vậy, giá lương thực sẽ tăng cao và nạn đói sẽ gia tăng ở quốc gia hiện
đang phải đối mặt với những vấn đề này. “Ngày nay có một tỷ người đang thiếu
dinh dưỡng. Nếu như xuất hiện bùng nổ dân số ở Trung Quốc hay Ấn Độ vào cuối
thế kỷ này thì một nửa dân số thế giới có thể lâm vào tình trạng thiếu ăn”.
Năm 1899, sự suy yếu hoàn lưu gió mùa ở Ấn Độ đã gây ra hạn hán và nạn
đói ở nước này. Năm 2010, Nga đã phải trải qua đợt nắng nóng gay gắt khiến sản
lượng lúa mì và ngũ cốc sụt giảm tới 20% và nƣớc này đã phải tuyên bố ngừng
xuất khẩu lúa mì và ngũ cốc.
(2)Tác động của sự thay đổi lượng mưa, bão, lũ lụt
Bão lũ là hiểm họa thiên nhiên mang lại nhiều mất mát với sức tàn phá nặng
nề cả về người và của. Đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp, bão lũ gây ra thiệt hại
nặng nề đến năng suất và chất lượng nông sản. Theo Viện Lương thực toàn cầu
(1998), mưa lũ gây ra sạt lở đất ở Braxin, Trung Quốc, Philippines; động đất và
sóng thần ở Nhật Bản, Myanmar, các nước ven biển Thái Bình Dương v.v... Mưa lũ

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 14


cuốn trôi của cải vật chất, mùa màng, làm cho đất bị ngập úng. Năm 1987, mưa lũ
đã gây ra thiếu hụt trên quy mô lớn về năng suất cây trồng ở Ấn Độ, Bangladesh và
Pakistan, khiến cho 2 nước Ấn Độ và Pakistan phải quay trở lại tình trạng nhập
khẩu lúa mì.
Một số quốc gia Đông Nam Á hiện đang xếp hạng trong số các tiếp xúc với

Bảng1.3. Diện tích đất đai bị ngập do nước biển dâng
của huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
Kịch bản

Phát thải thấp

Phát thải vừa

Phát thải cao

Diện tích đất ngập

Nước biển dâng

(%)

(cm)

2020

2,61

2,7

2050

4,00

6,2


2100

6,48

37

2020

2,57

11,6

2050

4,27

33,6

2070

5,8

57,1

2100

8,23

101,7


mét và gây ra tình trạng nước biển xâm nhập vào nội địa từ 3-4 km. Lũ quét sau
Damrey phá hủy ít nhất 1.194 ngôi nhà và gây ra hư hỏng 11.576 ngôi nhà khác ở
vùng cao hơn. Hơn 130.000 hecta ruộng lúa bị ngập và hư hỏng, phần lớn ruộng lúa
này chưa được thu hoạch trước khi bão Damrey đến (Mai và cs., 2009). Giữa năm
1976 và 2005, lũ lụt và nước ngập mặn làm hỏng 40.000 hecta đất trồng trọt và phá
hủy trên 100.000 tấn lương thực (Mai và cs., 2009). Tỷ lệ phá hủy có thể tăng do
BĐKH. Bão cũng góp phần làm xói mòn bờ biển nghiêm trọng của Việt Nam, dự
kiến sẽ tồi tệ hơn do BĐKH (Mai và cs., 2009). Việt Nam đã phải chịu cả hai xói
mòn dọc bờ biển không được bảo vệ, và xói mòn đất bồi, dẫn đến đào sâu xói mòn
thêm các bãi biển ở phía trước đê biển (Mai và cs., 2009). Ở Việt Nam, xói mòn dọc
bờ biển ăn sâu vào đất liền từ 10-20 mét/năm, trong khi xói mòn đất bồi xuất hiện
với tỷ lệ từ 0,3-0,6 mét/năm. Trong 100 năm qua, bờ biển tại Việt Nam đã ăn sâu
vào bờ khoảng 3.000 mét và khoảng 18.000 ha đất đã bị mất (Mai và cs., 2009).
(3) Ảnh hưởng của nhiệt độ cực đoan
Đối với sản xuất nông nghiệp, cơ cấu cây trồng, vật nuôi và mùa vụ có thể bị
thay đổi ở một số vùng, trong đó vụ đông ở miền Bắc có thể bị rút ngắn lại hoặc
thậm chí không còn vụ đông; vụ mùa kéo dài hơn. Nhiệt độ tăng và tính biến động
của nhiệt độ lớn hơn, kể cả các nhiệt độ cực đại và cực tiểu, cùng với biến động của
các yếu tố thời tiết khác và thiên tai làm tăng khả năng phát triển sâu bệnh, dịch
bệnh dẫn đến giảm năng suất và sản lượng, tăng nguy cơ và rủi ro đối với nông
nghiệp và an ninh lương thực (IMHEN, 2012).

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 17


Theo báo cáo của Oxfam (2008) ở miền Bắc, Trung tâm dự báo khí tượng
thủy văn quốc gia ghi nhận trận rét chưa từng có kéo dài trong 38 ngày, phá kỷ lục
trận rét dài 31 ngày xảy ra năm 1989. Nhiệt độ xuống thấp dưới 100C, và xuống đến

Page 18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status