qui trình kiểm toán doanh thu bán hàng và phải thu khách hàng tại công ty tnhh kiểm toán và kế toán hà nội - Pdf 13

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

QUY TRÌNH KIỂM TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ
PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC
TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN HÀ NỘI

Ngành: KẾ TOÁN
Chuyên ngành: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN Giảng viên hướng dẫn: ThS. Trịnh Ngọc Anh
Sinh viên thực hiện : Phạm Tường Vy
MSSV: 0954030674 Lớp: 09DKKT5 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG TP. Hồ Chí Minh, 2013
BM05/QT04/ĐT

TP. HCM, ngày … tháng … năm ……….
Giảng viên hướng dẫn chính
(Ký và ghi rõ họ tên) Giảng viên hướng dẫn phụ
(Ký và ghi rõ họ tên) Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trịnh Ngọc Anh

SVTH: Phạm Tường Vy MSSV: 0954030674

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các số liệu
trong Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán
Hà Nội, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước nhà trường về sự cam đoan này.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 7 năm 2013
Sinh viên thực hiện Phạm Tường Vy Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trịnh Ngọc Anh


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vi
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Tình hình nghiên cứu 2
3. Mục đích nghiên cứu 2
4. Nhiệm vụ nghiên cứu 2
5. Phƣơng pháp nghiên cứu 3
6. Kết quả đạt đƣợc 3
7. Kết cấu của Khóa luận tốt nghiệp 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG
VÀ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI
CHÍNH
1.1 Những vấn đề chung về kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp 5
1.1.1 Khái niệm về kiểm toán báo cáo tài chính 5
1.1.2 Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính 5
1.1.2.1 Chuẩn bị kiểm toán 5
1.1.2.2 Thực hiện kiểm toán 9
1.1.2.3 Hoàn thành kiểm toán 10
1.2 Nội dung và đặc điểm khoản mục doanh thu bán hàng và phải thu khách hàng 11
1.2.1 Khoản mục doanh thu 11
1.2.1.1 Khái niệm 11
1.2.1.2 Đặc điểm 12
1.2.1.3 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu 13
1.2.2 Khoản mục nợ phải thu khách hàng 14
1.2.2.1 Nội dung 14

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Trịnh Ngọc Anh


2.2.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán 44

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Trịnh Ngọc Anh

SVTH: Phạm Tƣờng Vy iii MSSV: 0954030674

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN DOANH THU BÁN
HÀNG VÀ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN
VÀ KẾ TOÁN HÀ NỘI
3.1 Quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng và nợ phải thu khách hàng tại CPA Hà
Nội 47
3.1.1 Chuẩn bị kiểm toán 47
3.1.2 Thực hiện kiểm toán 49
3.1.2.1 Tìm hiểu và đánh giá hệ thống KSNB 49
3.1.2.2 Thử nghiệm cơ bản 51
3.1.3 Hoàn thành kiểm toán 55
3.2 Ví dụ minh họa kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và nợ phải thu tại
Công ty A do CPA Hà Nội thực hiện 56
3.2.1 Chuẩn bị kiểm toán 56
3.2.2 Thực hiện kiểm toán 65
3.2.2.1 Tìm hiểu và đánh giá hệ thống KSNB 65
3.2.2.2 Thử nghiệm cơ bản 66
3.2.3 Hoàn thành kiểm toán 95

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ Ý KIẾN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TOÁN DOANH THU
BÁN HÀNG VÀ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO
CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN HÀ
NỘI
4.1 Nhận xét về công tác kiểm toán doanh thu bán hàng và nợ phải thu do CPA Hà
Nội thực hiện 98


Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Trịnh Ngọc Anh

SVTH: Phạm Tƣờng Vy v MSSV: 0954030674

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BGĐ
Ban Giám đốc
BCĐKT
Bảng cân đối kế toán
BC KQHĐKD
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
BCKT
Báo cáo kiểm toán
BCT
Báo cáo thuế
BCTC
Báo cáo tài chính
PKD
Phòng kinh doanh
PXK
Phiếu xuất kho
KTV
Kiểm toán viên
KSNB
Kiểm soát nội bộ
TSCĐ
Tài sản cố định
TK
Tài khoản

Bảng 3.2 Xác định mức trọng yếu tại Công ty A 64
Bảng 3.3 Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống KSNB tại Công ty A 65
Bảng 3.4 Trích sổ chi tiết TK 511211 của Công ty A 68
Bảng 3.5 Trích sổ chi tiết TK 511221 của công ty A 69
Bảng 3.6 Trích sổ chi tiết TK 5122 của công ty A 69
Bảng 3.7 Trích sổ chi tiết TK 531 của công ty A 70
Bảng 3.8 Trích Bảng Cân đối phát sinh năm 2011 tại công ty A – TK 511 71
Bảng 3.9 Bảng tổng hợp doanh thu các loại 75
Bảng 3.10 Trích sổ chi tiết TK 131 của công ty A 84
Bảng 3.11 Trích Bảng Cân đối phát sinh năm 2011 tại công ty A – TK 131 85

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính 5
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý CPA Hà Nội – Chi Nhánh TP HCM 36
Sơ đồ 2.2 Tổ chức phòng kiểm toán tại CPA Hà Nội – Chi nhánh TP HCM 36
Sơ đồ 2.3 Quy trình kiểm toán chung tại CPA Hà Nội 41 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trịnh Ngọc Anh
SVTH: Phạm Tường Vy 1 MSSV: 0954030674

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Kinh tế Việt Nam đang ngày càng hội nhập với nền kinh tế thế giới, vì vậy
những doanh nghiệp ở Việt Nam có thêm nhiều cơ hội cùng những thách thức hơn.
Cùng với đó, nhiều phương thức và hình thức kinh doanh mới đã được ra đời. Nhà
nước đã ban hành và bổ sung nhiều chế tài, quy định cho các quan hệ tài chính, kinh
tế. Nhưng thực tế đã chỉ ra rằng công tác kiểm tra, kiểm soát vẫn chưa chuyển
hướng kịp thời dẫn tới tình trạng kỷ cương bị buông lỏng, lợi ích của Nhà nước
nhiều nơi bị vi phạm. Từ thực tiễn này đã đưa ra một kinh nghiệm thực tế: phải triển

hơn công tác kiểm toán hai khoản mục này.
Tuy đa phần các công ty kiểm toán đều áp dụng chương trình kiểm toán mẫu
của VACPA, nhưng cũng có một số trường hợp áp dụng theo chương trình kiểm
toán tại công ty. Tùy vào từng loại hình doanh nghiệp cần kiểm toán mà kiểm toán
viên sẽ linh động ứng dụng cho phù hợp.
Sau khi xem qua các đề tài, em nhận thấy rằng tuy mỗi công ty có một cách
làm việc khác nhau, nhưng đều mang lại hiệu quả cao. Và em sẽ vận dụng những ưu
điểm của các công ty này để bổ sung và hoàn thiện hơn cho công tác kiểm toán
doanh thu bán hàng và nợ phải thu tại Công ty TNHH Kiểm toán và kế toán Hà Nội.
3. Mục đích nghiên cứu
Mục đích tổng quát: Phục vụ cho nhu cầu hiểu biết của bản thân về công tác
kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và nợ phải thu trong kiểm toán Báo cáo
tài chính.
Mục đích cụ thể:
+ Hoàn thiện kiến thức cho bản thân về kiểm toán nói chung và kiểm toán
doanh thu bán hàng và nợ phải thu trong kiểm toán báo cáo tài chính nói riêng.
+ Bổ sung những hạn chế còn tồn tại trong công tác kiểm toán doanh thu bán
hàng và nợ phải thu tại Công ty TNHH Kiểm toán và kế toán Hà Nội.
+ Phục vụ cho thực tế làm việc sau này của bản thân.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trịnh Ngọc Anh
SVTH: Phạm Tường Vy 3 MSSV: 0954030674

Áp dụng lý thuyết từ cơ sở lý luận về kiểm toán doanh thu bán hàng và nợ phải
thu vào thực trạng công tác kiểm toán hai khoản mục này tại CPA Hà Nội.
Mô tả các giai đoạn thực hiện quy trình kiểm toán, sau đó tiến hành phân tích
đánh giá.
Đề xuất các biện pháp nhằm hoàn thiện kiểm toán doanh thu bán hàng và nợ

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trịnh Ngọc Anh
SVTH: Phạm Tường Vy 5 MSSV: 0954030674

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ
PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.1 Những vấn đề chung về kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm về kiểm toán Báo cáo tài chính
Kiểm toán báo cáo tài chính là cuộc kiểm tra để đưa ra ý kiến nhận xét về sự
trình bày trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính của một đơn vị. Kết quả của
kiểm toán báo cáo tài chính có thể phục vụ cho đơn vị, nhà nước và bên thứ ba như:
các cổ đông, nhà đầu tư, ngân hàng… để họ đưa ra các quyết định kinh tế của mình.
Khi kiểm toán báo cáo tài chính thì chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán được sử
dụng để làm thước đo vì báo cáo tài chính bắt buộc phải được lập theo các chuẩn
mực và chế độ kế toán hiện hành.
1.1.2 Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính
Quy trình kiểm toán BCTC gồm ba giai đoạn cơ bản:
Sơ đồ 1.1 Quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính
1.1.2.1 Chuẩn bị kiểm toán
 Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán
Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán bao gồm tất cả các công việc khác nhau nhằm tạo
được cơ sở pháp lý trí tuệ và vật chất cho công tác kiểm toán. Đây là bước công

doanh của khách hàng.
 Hợp đồng kiểm toán:
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam - VSA 210 Hợp đồng kiểm toán
“Hợp đồng kiểm toán: là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa các bên tham gia ký
kết (công ty kiểm toán, khách hàng) về các điều khoản và điều kiện thực hiện kiểm toán của
khách hàng và công ty kiểm toán, trong đó xác định mục tiêu, phạm vi kiểm toán, quyền và
trách nhiệm của mỗi bên, hình thức báo cáo kiểm toán, thời gian thực hiện và các điều
khoản về phí, về xử lý khi tranh chấp hợp đồng.”
Như vậy, hợp đồng kiểm toán phải được lập và ký chính thức trước khi tiến hành
công việc kiểm toán nhằm bảo vệ quyền lợi của khách hàng và của công ty kiểm
toán.
 Tìm hiểu về khách hàng
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 310 – Hiểu biết về tình hình kinh doanh, quy
định: Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trịnh Ngọc Anh
SVTH: Phạm Tường Vy 7 MSSV: 0954030674

“ để thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính, KTV phải có hiểu biết cần thiết, đầy đủ về
hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá và phân tích những sự kiện, nghiệp vụ và thực tiễn
hoạt động của đơn vị được kiểm toán mà theo KTV thì có ảnh hưởng trọng yếu đến Báo
cáo tài chính, đến việc kiểm tra của KTV hoặc tới BCTC.”
Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán tổng quát, KTV cần thu thập thông tin
như sau:
+ Thông tin chung về nền kinh tế như: thực trạng kinh tế, mức độ lạm phát
+ Thông tin về môi trường và lĩnh vực hoạt động của khách hàng như: tình hình
thị trường và cạnh tranh, các đặc điểm của ngành nghề kinh doanh, các chuẩn mực,
chế độ kế toán khác và các quy định pháp lý liên quan.
+ Thông tin về yếu tố nội địa của chính khách hàng được kiểm toán như: tình


     


Bảng 1.1 Mối quan hệ giữa các rủi ro kiểm toán
Trƣờng
hợp
Rủi ro
tiềm tàng
(IR)
Rủi ro
kiểm soát
(CR)
Rủi ro
phát hiện
(DR)
Rủi ro
kiểm toán
(AR)
Số lƣợng
bằng
chứng cần
thu thập
1
Thấp
Thấp
Cao

bình
Cao
Trung bình

 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng và rủi ro kiểm soát
Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng tức là thực hiện những công
việc sau: tìm hiểu môi trường kiểm soát, tìm hiểu hệ thống thông tin, tìm hiểu các
thủ tục kiểm soát, mô tả hệ thống kiểm soát nội bộ trên giấy tờ làm việc.
Từ các thông tin tìm hiểu được ở trên, KTV có những đánh giá ban đầu về rủi ro
kiểm soát nhằm: nhận diện các mục tiêu kiểm soát, nhận diện các quá trình kiểm
soát đặc thù, nhận diện và đánh giá các nhược điểm của hệ thống kiểm soát nội bộ. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trịnh Ngọc Anh
SVTH: Phạm Tường Vy 9 MSSV: 0954030674

Rủi ro kiểm soát được đánh giá là cao trong trường hợp: hệ thống KSNB không
hoạt động hoặc không hiệu quả, việc áp dụng hệ thống KSNB không đầy đủ, việc
thực hiện các thử nghiệm kiểm soát để thu thập bằng chứng về tính hiệu quả của hệ
thống KSNB mất nhiều thời gian hơn là thực hiện các thử nghiệm cơ bản.
 Xây dựng kế hoạch và chương trình kiểm toán
Nội dung của kế hoạch kiểm toán tổng quát bao gồm: tình hình kinh doanh của
khách hàng, những rủi ro kinh doanh khách hàng thường gặp, những mục tiêu kiểm
toán trọng tâm, đánh giá sơ bộ hệ thống KSNB, khả năng hoạt động liên tục của
khách hàng, chính sách kế toán của khách hàng
Chương trình kiểm toán là những dự kiến chi tiết về:
+ Các thủ tục kiểm toán cần thực hiện đối với từng khoản mục hay bộ phận được
kiểm toán.
+ Thời gian hoàn thành.
+ Phân công lao động giữa các KTV.

 Áp dụng các thủ tục phân tích
 Đánh giá sự đầy đủ của bằng chứng
 Đánh giá tổng hợp các sai sót chưa điều chỉnh
 Rà soát lại hồ sơ kiểm toán
 Yêu cầu đơn vị cung cấp thư giải trình của giám đốc
 Kiểm tra các công bố trên thuyết minh báo cáo tài chính
 Xem xét các thông tin khác trong tài liệu có báo cáo tài chính đã kiểm toán
(báo cáo thường niên)

- Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính
+ Khái niệm: Báo cáo kiểm toán là văn bản do KTV lập và công bố để thể hiện ý
kiến chính thức của mình về báo cáo tài chính của một đơn vị đã được kiểm toán.
Như vậy, báo cáo kiểm toán là sản phẩm của cuộc kiểm toán và có vai trò rất quan
trọng.
+ Các yếu tố cơ bản của báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính
Theo VSA 700 về Báo cáo kiểm toán về Báo cáo tài chính, báo cáo kiểm toán
bao gồm các yếu tố cơ bản sau đây:
 Tiêu đề: giúp phân biệt với các báo cáo do người khác lập. Thường được gọi là
“Báo cáo kiểm toán”, hoặc “Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính”… Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trịnh Ngọc Anh
SVTH: Phạm Tường Vy 11 MSSV: 0954030674

 Người nhận: Phải ghi tên người nhận phù hợp với hợp đồng kiểm toán. Người nhận
có thể là Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc các cổ đông của đơn vị.
 Đoạn mở đầu; Chỉ rõ đối tượng kiểm toán là các báo cáo tài chính, ngày lập và
niên độ. Khẳng định rõ ràng việc lập báo cáo tài chính là trách nhiệm của Giám đốc (hoặc
người đứng đầu) đơn vị được kiểm toán, còn trách nhiệm của KTV là đưa ra ý kiến về báo
cáo tài chính trên kết quả kiểm toán của mình.

nghĩa:
“Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ
kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,
góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Doanh thu gồm có doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ và doanh
thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia (doanh thu hoạt động tài
chính)”
1.2.1.2 Đặc điểm
Khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được trình bày trên Báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh, gồm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các
khoản giảm trừ doanh thu và doanh thu thuần.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá trị hàng hóa, dịch vụ của doanh
nghiệp đã bán hay cung cấp trong kỳ. Đối với doanh nghiệp là đối tượng chịu thuế
giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, doanh thu này không bao gồm thuế giá
trị gia tăng.
Doanh thu thuần là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đã khấu trừ các
khoản được giảm trừ, như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, giá trị hàng
bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu tính trên doanh thu thực
hiện trong kỳ (nếu có). Riêng đối với các doanh nghiệp là đối tượng chịu thuế giá trị
gia tăng theo phương pháp trực tiếp, thuế giá trị gia tăng đầu ra được tính vào doanh
thu bán hàng nhưng sau đó được đưa vào trong các khoản được giảm trừ để loại
khỏi doanh thu thuần.
Doanh thu bán hàng – cung cấp dịch vụ là khoản mục trọng yếu trên Báo cáo tài
chính, là cơ sở để người sử dụng đánh giá về tình hình hoạt động và quy mô kinh
doanh của doanh nghiệp. Do vậy, khoản mục này là đối tượng của nhiều sai phạm
vì những lý do sau:
+ Trong nhiều trường hợp việc xác định thời điểm thích hợp và số tiền để ghi
nhận doanh thu đòi hỏi sự xét đoán.
Điều này là cơ sở để doanh thu được xác định chắc chắn.
+ Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao
dịch đó. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trịnh Ngọc Anh
SVTH: Phạm Tường Vy 14 MSSV: 0954030674

1.2.2 Khoản mục nợ phải thu khách hàng
1.2.2.1 Nội dung
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán
các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng
hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ. Tài khoản này còn được dùng để phản
ánh các khoản phải thu của người nhận thầu XDCB với người giao thầu về khối
lượng công tác XDCB đã hoàn thành.
1.2.2.2 Đặc điểm
Nợ phải thu khách hàng là một loại tài sản khá nhạy cảm với những gian lận như
bị nhân viên chiếm dụng hoặc tham ô.
Nợ phải thu khách hàng là khoản mục có liên quan mật thiết đến kết quả kinh
doanh, do đó là đối tượng để sử dụng các thủ thuật thổi phồng doanh thu và lợi
nhuận của đơn vị.
Nợ phải thu khách hàng được trình bày theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
Tuy nhiên, do việc lập dự phòng phải thu khó đòi thường dựa vào ước tính của các
nhà quản lý nên có nhiều khả năng sai sót và khó kiểm tra.
1.2.3 Kiểm soát nội bộ đối với doanh thu và nợ phải thu khách hàng
Như đã đề cập ở trên, nợ phải thu và doanh thu có liên hệ với nhau và liên hệ
chặt chẽ với chu trình bán hàng – thu tiền. Nếu đơn vị không xây dựng hệ thống
KSNB hữu hiệu đối với chu trình bán hàng – thu tiền thì việc xuất hiện sai phạm và
rủi ro trên khoản mục doanh thu và nợ phải thu là điều không tránh khỏi. Do đó, để
tìm hiểu và đánh giá rủi ro kiểm soát của nợ phải thu khách hàng và doanh thu,

quỹ.
(3) Xuất kho hàng hóa:
Căn cứ lệnh bán hàng đã được phê chuẩn bởi bộ phận phụ trách bán chịu, thủ kho
xuất hàng cho bộ phận giao hàng
(4) Gửi hàng:
Bộ phận gửi hàng lập chứng từ vận chuyển hàng và gửi hàng cho khách hàng.
Chứng từ vận chuyển hàng là cơ sở để lập hóa đơn, thường bao gồm các thông tin
về quy cách và chủng loại hàng hóa, số lượng và các dữ liệu có liên quan. Doanh
nghiệp cần thành lập một bộ phận gửi hàng độc lập để hạn chế sai sót trong khâu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status