BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG CHO VAY KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI HỘI SỞ NGÂN HÀNG
TMCP AN BÌNH
Ngành: KẾ TOÁN
Chuyên ngành: KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Lan Hương
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Ngọc Mai Thảo
5. Kết quả tối thiểu phải có:
(1) Nêu bật được tình hình hoạt động cho vay KHCN tại Hội sở Ngân hàng
TMCP An Bình
(2) Đề xuất một số giải pháp mở rộng hoạt động cho vay KHCN tại Hội sở Ngân
hàng TMCP An Bình
- Ngày giao đề tài: 06/05/2013.
- Ngày nộp báo cáo: 23/07/2013.
Chủ nhiệm ngành
(Ký và ghi rõ họ tên)
TP. HCM, ngày … tháng … năm ……….
Giảng viên hƣớng dẫn chính
(Ký và ghi rõ họ tên)
Giảng viên hƣớng dẫn phụ
(Ký và ghi rõ họ tên)
iii
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan những nội dung trong bài luận văn tốt nghiệp của mình là do tự
bản thân nghiên cứu, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu khảo sát
iv
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Lan Hương - giảng viên khoa Kế
toán – Tài chính – Ngân hàng đã tận tình hướng dẫn, góp ý và động viên em trong suốt quá
trình thực hiện bài luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn toàn thể thầy cô trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ
TP.HCM nói chung và quý thầy cô khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng nói riêng đã
giảng dạy, truyền đạt những kiến thức thật bổ ích cho em trong suốt thời gian qua.
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn các anh chị cán bộ ngân hàng cùng toàn thể
Ban lãnh đạo Hội sở Ngân hàng TMCP An Bình đã tận tình hỗ trợ và cho phép em sử dụng
những thông tin của ngân hàng để hoàn thành bài luận văn này.
Và xin gửi lời cảm ơn đến ông bà, cha mẹ, anh chị em cũng như các bạn lớp
09DKNH1 đã hết lòng quan tâm, động viên, tạo mọi điều kiện để em hoàn thành bài luận
văn.
Lời cuối, em kính gửi đến các cô chú anh chị cán bộ Hội sở Ngân hàng TMCP An
Bình, các thầy cô giáo trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ và cô Nguyễn Lan Hương lời
chúc sức khỏe và lời cảm ơn chân thành.
Tp.Hồ Chí Minh, ngày…tháng…năm…
Sinh viên thực hiện NGUYỄN NGỌC MAI THẢO
2.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP An Bình 12
2.1.1. Giới thiệu hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP An Bình 12
2.1.2. Cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCPAn Bình 14
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Hội sở Ngân hàng TMCP An Bình trong
những năm qua 16
2.2. Các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân tại Hội sở ngân hàng TMCP
An Bình 17
2.2.1. Cho vay SXKD 17
2.2.1.1. Cho vay sản xuất kinh doanh trả góp – YOUshop 17
vi
2.2.1.2.Cho vay bổ sung vốn sản xuất kinh doanh dịch vụ - YOUshopplus 18
2.2.2. Cho vay BĐS 18
2.2.2.1. Cho vay mua nhà/đất/xây, sửa chữa nhà – YOUhouse 18
2.2.3. Cho vay tiêu dùng 19
2.2.3.1. Cho vay mua xe ô tô – YOUcar 19
2.2.3.2. Cho vay tiêu dùng tín chấp – YOUmoney 19
2.2.3.3. Cho vay tiêu dùng có thế chấp – YOUspend 20
2.2.3.4. Cho vay du học – YOUstudy 20
2.2.3.5. Cho vay thấu chi – YOUoverdraft 21
2.2.3.6. Cho vay cầm cố STK/số dư tài khoản 22
2.2.4. Cho vay mua bán chứng khoán 22
2.2.4.1. Cho vay cầm cố cổ phiếu niêm yết – YOUstock 22
2.2.4.2.Cho vay mua cổ phiếu chưa niêm yết - YOUotc 23
2.2.4.3. Cho vay mua cổ phần phát hành lần đầu thuộc EVN 23
2.3.Quy trình cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Hội sở Ngân hàng TMCP An
Bình 24
2.4.Chi tiết bộ hồ sơ cho vay khách hàng cá nhân tại Hội sở Ngân hàng TMCP An
3.2.3.Tăng cường công tác tuyên truyền quảng cáo 59
3.2.4. Tăng cường mở rộng mạng lưới hoạt động 60
3.2.5. Cơ cấu lại danh mục các sản phẩm cho vay KHCN một cách hợp lý 60
3.2.6.Tăng cường tính ổn định của các khoản vay và dư nợ cho vay 61
3.3. Kiến nghị 62
3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ 62
3.3.2. Kiến nghị với NHNN 62
KẾT LUẬN 63
Tài liệu tham khảo : 65
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG/ BIỂU ĐỒ
BẢNG:
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Hội sở Ngân hàng TMCP An Bình
(2010 -2012) 16
Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn tại Hội sở Ngân hàng TMCP An Bình 28
Bảng 2.3: Doanh số cho vay KHCN trên tổng doanh số cho vay 30
Bảng 2.4: Doanh số thu nợ KHCN trên tổng doanh số thu nợ 33
Bảng 2.5: Dư nợ cho vay KHCN trên tổng dư nợ 35
Bảng 2.6: Dư nợ cho vayKHCN theo sản phẩm 37
Bảng 2.7: Dư nợ cho vay KHCN theo kỳ hạn 41
Bảng 2.8: Tỷ lệ nợ xấu từ hoạt động cho vay KHCN trên tổng nợ xấu toàn ngân
hàng 44
Bảng 2.9: Phân loại nợ cá nhân tại Hội sở Ngân hàng TMCP An Bình 46
Bảng 2.10: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay khcn 50
BIỂU ĐỒ:
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCPAn Bình 15
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Trải qua gần 27 năm kể từ ngày đổi mới nền kinh tế, hệ thống các ngân hàng
thương mại (NHTM) Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc, lớn mạnh về
mọi mặt, kể cả số lượng, qui mô, nội dung và chất lượng; đã có những đóng góp
xứng đáng vào sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước nói chung và quá
trình đổi mới, phát triển của các thành phần kinh tế nói riêng. Và trong quá trình
phát triển không ngừng đó, vai trò quan trọng của khách hàng cá nhân ngày càng
được nhận thức rõ rệt hơn trong chiến lược phát triển của các NHTM. Thực tế cho
thấy, trong 10 năm trở lại đây, các NHTM đã chú trọng quan tâm đến đối tượng
khách hàng này. Đã có những sự điều chỉnh nhất định, đặc biệt về mô hình tổ chức
cũng như chiến lược hoạt động. Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng dành cho cá nhân
đang được các ngân hàng cung cấp rất đa dạng, phong phú và trở thành những công
cụ cạnh tranh chủ yếu. Không chỉ những NHTM Việt Nam mà các ngân hàng nước
ngoài tên tuổi như HSBC, ANZ,STANDARD CHARTERED BANK, BNP hay
thậm chí là các công ty tài chính cũng nhảy vào tranh giành nhóm khách hàng này.
Điều này làm cho mức độ cạnh tranh về nhóm khách hàng này trở nên gay gắt và
càng quyết liệt hơn bao giờ hết.
Ngay từ những ngày đầu hoạt động, Ngân hàng TMCP An Bình luôn chú
trọng hoàn thiện và phát triển các sản phẩm dịch vụ phục vụ nhóm khách hàng cá
nhân, đặc biệt là các sản phẩm cho vay, vì cho vay là nghiệp vụ chủ yếu, mang lại
80 – 90% thu nhập của ngân hàng. Hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân
của Hội sở ngân hàng An Bình được triển khai khá thành công với sự đa dạng về
sản phẩm cung cấp dù vẫn còn thua kém một số ngân hàng lớn khác: cho vay sản
xuất kinh doanh; cho vay mua nhà/đất/xây sửa chữa nhà; cho vay thấu chi; cho vay
du học Tuy vậy, nếu so sánh với tổng dư nợ của Ngân hàng thì dư nợ cho vay
khách hàng cá nhânvẫn còn chiếm tỷ trọng khá nhỏ, nhỏ hơn tỷ trọng dư nợ cho vay
khách hàng doanh nghiệp và nhỏ hơn so với tiềm năng vốn có của nó. Điều này cho
thấy rằng hoạt động cho vay KHCN của Ngân hàng TMCP An Bình vẫn còn rất
báo cáo của Hội đồng quản trị và báo cáo tổng kết hoạt động của ngân hàng qua 3
năm 2010 - 2012.
3
- Thu thập thông tin từ sách báo và các bài viết có nội dung liên quan đến
đề tài phân tích hoạt động cho vay khách hàng cá nhân.
- Thu thập số liệu từ Hội sở ngân hàng TMCP An Bình về doanh số cho
vay, doanh số thu nợ, dư nợ cho vay, nợ xấu, kết quả hoạt động của ngân hàng qua
3 năm (2010 - 2012) và định hướng phát triển hoạt động cho vay KHCN của Ngân
hàng năm 2013.
4.2. Phƣơng pháp phân tích số liệu
-Dùng phương pháp phân tích các chỉ số tài chính, phương pháp thống kê, mô
tả.
- Sử dụng phương pháp so sánh tuyệt đối, tương đối.
+ Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: dùng để so sánh số liệu năm tính
với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên
nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục.
+ Phương pháp so sánh bằng số tương đối: dùng để làm rõ tình hình biến
động của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian xác định. So sánh tốc độ tăng trưởng
của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu. Từ đó tìm
ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục.
5. Nội dung nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu gồm 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân
hàng thương mại
Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Hội sở Ngân
hàng TMCP An Bình.
Chƣơng 3: Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Hội
phạm của khách hàng khi thực hiện hợp đồng.
Thời hạn cho vay linh hoạt - ngắn hạn, trung hạn, dài hạn đáp ứng mọi
nhu cầu vay vốn của khách hàng. Phạm vi cho vay được mở rộng với mọi ngành,
mọi lĩnh vực.
1.1.3. Vai trò hoạt động cho vay của NHTM:
- Đối với NHTM: Căn cứ vào bảng tổng kết tài sản của các NHTM, chúng ta thấy
rằng với hầu hết các ngân hàng, khoản mục cho vay luôn chiếm quá nửa giá trị tổng
5
tài sản và tạo ra từ 1/2 đến 2/3 nguồn thu của ngân hàng. Đồng thời, rủi ro trong
hoạt động ngân hàng có xu hướng tập trung vào các khoản cho vay. Tình trạng khó
khăn của một ngân hàng thường phát sinh từ các khoản cho vay khó đòi.
- Đối với các khách hàng và đối với nền kinh tế: Chức năng hàng đầu của các
NHTM để tài trợ cho chi tiêu của doanh nghiệp, cá nhân và các cơ quan Chính phủ.
Thông qua hoạt động cho vay, NHTM đã giúp cho quá trình sản suất kinh doanh
của các doanh nghiệp được liên tục và ổn định, góp phần vào sự ổn định của nền
kinh tế. Không chỉ có thế hoạt động cho vay còn nâng cao mức sống các tầng lớp
dân cư và cả cộng đồng. Chính vì thế mà hoạt động cho vay của ngân hàng có mối
quan hệ mật thiết với tình hình phát triển kinh tế tại khu vực ngân hàng phục vụ, bởi
vì cho vay thúc đẩy sự tăng trưởng của các doanh nghiệp, tạo ra sức sống cho nền
kinh tế.
1.1.4. Phân loại hoạt động cho vay của NHTM:
Hoạt động cho vay của NHTM có thể được phân chia thành nhiều loại
khác nhau tùy theo những tiêu thức khác nhau nhưng thường được phân theo 5 tiêu
thức chính:
* Căn cứ vào mục đích:
- Cho vay Bất động sản: Là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm, xây
dựng bất động sản, nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực Công nghiệp, thương
* Căn cứ theo phƣơng thức cho vay
- Cho vay thấu chi: là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép người
vay được chi vượt trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất
định và trong khoảng thời gian xác định. Giới hạn này được gọi là hạn mức thấu
chi.
- Cho vay theo hạn mức: là hình thức cho vay mà theo đó ngân hàng thoả
thuận cấp cho khách hàng hạn mức tín dụng. Hạn mức tín dụng có thể tính cho cả
kỳ hoặc cuối kỳ. Đó là số dư tối đa tại thời điểm tính. Đây là hình thức cho vay
thuận tiện cho những khách hàng vay mượn thường xuyên, vốn vay tham gia
thường xuyên vào quá trình sản xuất kinh doanh.
- Cho vay theo món vay: là phương thức cho vay dựa trên nhu cầu vốn của
từng phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng, trong đó xác định rõ mục đích
sử dụng vốn vay, thời hạn cho vay, nguồn trả nợ…
7
* Căn cứ theo phƣơng thức hoàn trả nợ vay
- Cho vay trả một lần khi đáo hạn: là hình thức tài trợ mà theo đó số tiền vay
của khách hàng sẽ được thanh toán một lần khi hợp đồng tín dụng đến hạn.
- Cho vay trả góp: là hình thức cho vay mà theo đó ngân hàng cho phép khách
hàng trả gốc làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thoả thuận. Ngân hàng thường
cho vay trả góp đối với người tiêu dùng thông qua hạn mức nhất định. Đây là loại
hình cho vay có rủi ro cao do khách hàng thường thế chấp bằng hàng hoá mua trả
góp, vì vậy nên lãi suất cho vay trả góp thường là lãi suất cao nhất trong khung lãi
suất cho vay của ngân hàng.
- Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy thuộc vào
khả năng tài chính của khách hàng.
1.2. Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của NHTM:
1.2.1. Khái niệm hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của NHTM:
định kỳ theo qui định của ngân hàng.Nhìn chung lãi suất của các khoản vay KHCN
thường cao hơn các khoản vay khác của NHTM. Nguyên nhân là do các chi phí của
cho vay KHCN lớn, các khoản vay KHCN có mức độ rủi ro cao. Ở Việt Nam lãi
suất cho vay KHCN thông thường cao hơn lãi suất cho vay doanh nghiệp từ 1, 2 -1,
5 lần.
- Thời hạn trả nợ: linh hoạt, chủ yếu là các khoản vay ngắn và trung hạn, trừ một
số trường hợp vay mua nhà hay mua xe trả góp thì thời hạn có thể kéo dài hơn.
1.2.3. Phân biệt hoạt động cho vay khách hàng cá nhân với tổ chức doanh
nghiệp.
Cho vay KHDN
Cho vay KHCN
Đối tƣợng
cho vay
Doanh nghiệp
Cá nhân
Sản phẩm
cho vay
Hướng tới phục vụ hoạt động
sản xuất kinh doanh là chủ yếu
Hướng tới tiêu dùng hay tích lũy chiếm
chủ yếu
Tính chất
khoản vay
Tính ổn định cao
Nhỏ lẻ, không thường xuyên và không ổn
định, thường hình thành từ nhu cầu tức
thời
vay
Linh hoạt, chủ yếu là các khoản vay ngắn
và trung hạn, trừ một số trường hợp vay
mua nhà hay mua xe trả góp thì thời hạn
có thể kéo dài hơn.
1.3.1.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay
- Doanh số cho vay: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản vay mà Ngân hàng cho
khách hàng vay không nói đến việc món vay đó thu được hay chưa trong một thời
gian nhất định. Doanh số cho vay thường được xác định theo thời gian là tháng,
quý, năm.
- Doanh số thu nợ: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng thu
về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó.
- Dƣ nợ cho vay: là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chưa thu
được vào một thời điểm nhất định. Để xác định đuợc dư nợ, ngân hàng sẽ so sánh
giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ.
10
Dƣ nợ cuối năm = Dƣ nợ đầu năm + Doanh số cho vay - Doanh số thu nợ
- Nợ xấu: là chỉ số phản ánh các khoản nợ khi đến hạn khách hàng không trả được
cho ngân hàng mà không có một nguyên nhân cho chính đáng thì ngân hàng sẽ
chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản quản lý khác gọi là nợ xấu. Nợ xấu dùng
để phản ánh chất lượng nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng.
Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định sửa đổi bổ sung số
18/2007/QĐ-NHNN, việc phân loại nợ và nợ xấu được xác định như sau:
+ Nhóm 1: nợ đủ tiêu chuẩn ( quá hạn dưới 10 ngày). Là loại nợ tốt, không có nghi
ngờ về khả năng thanh toán.
Hệ số thu nợ = x 100%
Doanh số cho vay
- Vòng quay vốn cho vay (vòng): là chỉ tiêu giúp đo lường tốc độ luân chuyển vốn
cho vay, thời gian thu hồi nợ vay nhanh hay chậm. Nếu số vòng quay vốn cho vay
càng cao có nghĩa là đồng vốn của ngân hàng quay càng nhanh và càng đạt hiệu quả
cao.
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn cho vay =
Dƣ nợ bình quân
12
+ Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ.
- Vốn điều lệ: Tính đến ngày 31/12/2012, Ngân hàng TMCP An Bình chính
thức tăng vốn điều lệ lên 5.770 tỷ đồng thông qua việc phát hành cổ phiếu thưởng
cho cổ đông hiện hữu từ nguồn quỹ thặng dư vốn cổ phần. Hiện tại, Ngân hàng
Thương mại cổ phần An Bình là một trong 10 ngân hàng TMCP có vốn điều lệ lớn
nhất Việt Nam, cùng với sự liên kết từ những tập đoàn kinh tế lớn mạnh trong và
ngoài nước như:
+ Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN): cổ đông chiến lược của Ngân
hàng Thương mại cổ phần An Bình với tỷ lệ góp vốn trên 27% tổng vốn điều lệ.
+ Maybank (ngân hàng lớn nhất Malaysia): cổ đông chiến lược nước
ngoài, hiện đang sở hữu 15% cổ phần của Ngân hàng Thương mại cổ phần An Bình
+ Các cổ đông lớn khác: Tổng công ty tài chính dầu khí (PVFC), Tổng
công ty Xuất Nhập khẩu Hà nội (GELEXIMCO).
- Mạng lƣới CN/PGD: Tính đến tháng 12/2012, mạng lưới giao dịch của
Ngân hàng Thương mại cổ phần An Bình đạt 140 điểm trải rộng khắp 29 tỉnh thành
trên toàn quốc đáp ứng nhu cầu của hơn 10.000 khách hàng doanh nghiệp và trên
120.000 khách hàng cá nhân tại 29 tỉnh thành trên cả nước.
- Một số giải thƣởng tiêu biểu:
2012
• Ngân hàng TTQT xuất sắc 6 tháng đầu năm 2012 do ngân hàng Wells
Fargo (Mỹ) trao tặng
• Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (VNR500)
• Thương hiệu mạnh Việt Nam 2012 do Thời báo kinh tế Việt Nam & Cục
xúc tiến Thương mại (Bộ Công Thương) trao tặng
2011
• Thương hiệu mạnh Việt Nam 2011 do Thời báo kinh tế Việt Nam & Cục
xúc tiến Thương mại (Bộ Công Thương) trao tặng
• Ngân hàng thanh toán quốc tế xuất sắc 2011 do ngân hàng Wells Fargo
15
BIỂU ĐỒ 2.1: CƠ CẤU TỔ CHỨC NGÂN HÀNG TMCPAN BÌNH
(Nguồn: Báo cáo thường niên của ABBANK năm 2011)
16
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Hội sở Ngân hàng TMCP An
Bình trong ba năm 2010, 2011, 2012
BẢNG 2.1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA HỘI SỞ
NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH (2010 -2012) Năm
2010
(Tỷ
đồng)
Năm
2011
(Tỷ
đồng)
Năm
2012
(Tỷ
đồng)
Chênh lệch
2010-2011
nhuận
477,36
313,92
491,95
(163,44)
(34,24)
178,03
56,71
(Nguồn: Báo cáo thường niên của ABBANK năm 2010, 2011, 2012)
BIỂU ĐỒ 2.2: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA HỘI SỞ NGÂN
HÀNG TMCP AN BÌNH (2010 – 2012)
Nhìn vào bảng ta có thể thấy, cả doanh thu và chi phí trong năm 2011 đều
tăng nhưng tốc độ tăng chi phí cao hơn tốc độ tăng doanh thu. Cụ thể, trong năm