một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm mực in tương thích của công ty cổ phần kỹ thuật thế hệ kế tiếp - Pdf 13



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

MỘT SỐ GIẢI PHÁP
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CHO SẢN PHẨM MỰC IN TƯƠNG THÍCH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT THẾ HỆ KẾ TIẾP
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
Giảng viên hướng dẫn : TS. LÊ QUANG HÙNG
Sinh viên thực hiện : PHẠM LÝ KIM LOAN
MSSV: 0954010249 Lớp: 09DQD5


doanh nghiệp cầ
n phải có các giải pháp khác biệt và hoàn toàn mới lạ để đáp ứng
đông đảo nhu cầu người tiêu dùng. Chiến lược nhằm tăng số lượng khách hàng sử
dụng sản phẩm của doanh nghiệp mình đang trở thành vấn đề cạnh tranh rất nóng
bỏng trên thị trường hiện nay
, điều này sẽ làm cho việc mục tiêu mở rộng thị
trường của các doanh nghiệp càng khó khăn và vấn đề cạnh tranh càng trở nên
quyết liệt.
Vì t hế, muốn có được một vị trí trên thị trường và chiếm lĩnh được những
phần thị trường nhất định, Ban Lãnh Đạo công ty cần có những chính sách thích
hợp để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình nhằm vư ơn tới 1 vị thế mà tại đó
doanh nghiệp có khả năng chống chọi và tác động đến các lực lượng cạnh tranh một
2 Khóa luận tốt nghiệp khoa Quản trị kinh doanh

cách hiệu quả. Hơn hết những điều này, thấy được nâng cao năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp là một vấn đề vô cùng quan trọng, có ý nghĩa quyết định sự tồn
vo ng của một doanh nghiệp nên em chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao năng
lực cạnh tranh cho sản phẩm mực in tương thích của Công ty Cổ phần Kỹ
thuật Thế Hệ Kế Tiếp” làm khóa luận tốt nghiệp cho mình.
Trong chuyên đề, vận dụng những kiến thức đã được học áp dụng vào thực tế
để làm rõ cơ sở lý luận về vấn đề cạnh tranh và nâng cao khả năng cạnh tranh.
Nghiên cứu thực trạng cạnh tranh ở công ty để thấy được mức độ ảnh hưởng của
cạnh tranh tới sự tồn tại và phát triển của công ty. Qua đó, đưa ra một số phương
hướng, giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh cho công ty trong thời kì hội
nhập kinh tế.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu cơ sở lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh

Chương I: Lý luận chung về cạnh tranh trong kinh doanh
Chương II: Phân tích, đánh giá năng lực cạnh tranh sản phẩm mực in tương
thích của Công ty Cổ phần Kỹ thuật Thế Hệ Kế Tiếp
Chương III: Một số g năng lực cạnh tranh cho sản phẩm mực
in tương thích NGE

4 Khóa luận tốt nghiệp khoa Quản trị kinh doanh

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CẠNH TRANH
TRONG KINH DOANH
1.1 Lý thuyết cạnh tranh
1.1.1 Khái niệm cạnh tranh
Cạnh tranh là sản phẩm tất yếu của sự phát triển nền kinh tế xã hội. Trong mọi
phương diện của cuộc sống, ý thức vươn lên luôn là yếu tố chủ đạo hướng suy nghĩ
và hành động của con người. Hoạt động sản xuất kinh doanh là một lĩnh vực quan
trọng trong đời sống xã hội, trong đó ý thức vươn lên không đơn thuần là mong
muốn đạt được một mục tiêu nào đó mà còn là tham vọng trở thành người đứng
đầu. Suy nghĩ và hành động trong sản xuất kinh doanh bị chi phối rất nhiều bởi tính

nhau tìm mọi biện pháp, cả nghệ thuật lẫn thủ đoạn để đạt được mục tiêu kinh
doanh của mình, thông thường là chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng
cũng như các điều kiện sản xuất, thị trường có lợi nhất để thu được nhiều lợi
ích nhất cho mình”.
Cạnh tranh xảy ra giữa những nhà sản xuất, phân phối với nhau; hoặc có thể
xảy ra giữa người sản xuất với người tiêu dùng khi người sản xuất muốn bán hàng
hóa, dịch vụ với giá cao, người tiêu dùng lại muốn mua được với giá thấp; cạnh
tranh của một doanh nghiệp là chiến lược của một doanh nghiệp với các đối thủ
trong cùng ngành hoặc có thể là khác ngành …
1.1.2 Vai trò của cạnh tranh
Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, cạnh tranh luôn diễn ra liên tục và được
hiểu như cuộc chạy đua không ngừng giữa các đối thủ. Trong bối cảnh nền kinh tế
Việt Nam hiện nay đang từng bước khẳng định những ưu thế của mình, môi trường
cạnh tranh ngày càng hoàn chỉnh hơn đặt ra cho các doanh nghiệp những cơ hội và
thách thức . Doanh nghiệp nào hiểu biết đối thủ, biết thoả mãn tốt hơn các nhu cầu
và thị hiếu khách hàng so với đối thủ cạnh tranh, biết giành thế chủ động với người
cung cấp các nguồn hàng và tận dụng được lợi thế cạnh tranh doanh nghiệp đó sẽ
tồn tại; ngược lại doanh nghiệp không có tiềm lực cạnh tranh hoặc không “nuôi
dưỡng” tiềm lực cạnh tranh tất yếu sẽ thất bại.
Vì thế các doanh nghiệp phải chấp nhận cạnh tranh, đón trước cạnh tranh và
sẵn sàng sử dụng các công cụ cạnh tranh hữu hiệu của mình. Điều này nhận thấy rõ
nhất ở vai trò của cạnh tranh:
- Cạnh tranh cho phép sử dụng các nguồn tài nguyên một cách tối ưu.
- Khuyến khích áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật.
- Thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng ngày càng tốt hơn.
6 Khóa luận tốt nghiệp khoa Quản trị kinh doanh


7 Khóa luận tốt nghiệp khoa Quản trị kinh doanh

- Căn cứ vào phạm vi ngành kinh tế: Cạnh tranh giữa các ngành, Cạnh
tranh trong nội bộ ngành.
- Căn cứ vào thủ đoạn sử dụng trong cạnh tranh: cạnh tranh lành mạnh,
cạnh tranh không lành mạnh.
1.2 Lý thuyết về năng lực cạnh tranh
1.2.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh
- Theo Michael Porter (năm 1985): là khả năng chiếm lĩnh thị trường, tiêu
thụ các sản phẩm cùng loại (hay sản phẩm thay thế) của công ty đó.
- Theo Markusen (năm 1992): một nhà sản xuất là cạnh tranh nếu như nó có
một mức chi phí đơn vị trung bình bằng hoặc thấp hơn chi phí đơn vị của
các nhà cạnh tranh quốc tế”.
- Theo Fafchamps (năm 1994): là khả năng doanh nghiệp đó có thể sản xuất
sản phẩm với chi phí biến đổi trung bình thấp hơn giá của nó trên thị
trường.
- Theo Ralldall (năm 1994): là khả năng giành được và duy trì thị phần trên
thị trường với lợi nhuận nhất định.
Có rất nhiều khái niệm nói về năng lực cạnh tranh, nhưng có thể tổng quát sau:
“Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được thể hiện thực lực và lợi thế của
doanh nghiệp so với các đối thủ khác trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi
của khách hàng để thu lợi ích ngày càng cao cho doanh nghiệp trong môi
trường cạnh tranh trong nước và ngoài nước”.
1.2.2 Tầm quan trọng của năng lực cạnh tranh
Trong nền kinh tế thị trường, năng lực cạnh tranh là yếu tố quyết định sự tồn
tại và phát triển, là yếu tố quyết định để doanh nghiệp có thể vươn tới một vị thế
mà tại đó doanh nghiệp có khả năng tác động đến các lực lượng cạnh tranh một

thể có. Chi phí cũng là vấn đề quan trọng có tính sống còn trong các chiến
lược khác biệt hóa, vì những đơn vị thực hiện khác biệt hóa vẫn phải duy trì
chi phí của họ ở mức xấp xỉ so với các đối thủ cạnh tranh.
- Khác biệt hóa: Khác biệt hóa cho phép doanh nghiệp yêu cầu mức giá vượt
trội, bán nhiều sản phẩm hơn ở mức giá cho trước, hoặc đạt những lợi ích
tương đương như người mua trung thành hơn trong suốt chu kỳ sản phẩm
hoặc trong những mùa bán hàng không chạy. Khác biệt hóa đem đến hiệu
quả hoạt động tốt nếu mức giá vượt trội đạt được đã vượt qua các chi phí
phát sinh thêm để có sự độc nhất.
9 Khóa luận tốt nghiệp khoa Quản trị kinh doanh

=> Để đạt và duy trì lợi thế cạnh tranh, nguồn lực doanh nghiệp đóng vai trò rất
quan trọng, công ty sẽ thành công nếu nó trang bị các nguồn lực phù hợp nhất và
tốt nhất đối với việc kinh doanh và chiến lược của doanh nghiệp. Lợi thế cạnh tranh
sẽ bị thu hút về doanh nghiệp nào sở hữu những nguồn lực hoặc năng lực tốt nhất.
1.2.4 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.2.4.1 Khả năng duy trì và mở rộng thị phần
Chỉ tiêu này phản ánh năng lực cạnh tranh theo kết quả đầu ra của doanh
nghiệp. Tiêu chí này gồm hai thành phần là: thị phần và tốc độ tăng thị phần.
Thị phần:
. Chỉ tiêu này chỉ
.

(1.1)
Trong đó:
tp
i

TP
t-3

10 Khóa luận tốt nghiệp khoa Quản trị kinh doanh

1.2.4.2 Tốc độ tăng trưởng doanh thu
Trong trường hợp không tính được thị phần và tốc độ tăng trưởng thị phần
thì người ta có thể sử dụng chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng doanh thu để thay thế.
Chỉ tiêu này phản ánh sự thay đổi đầu ra của doanh nghiệp theo thời gian.
Chỉ tiêu này có thể tính toán cho từng doanh nghiệp tại mọi thời điểm và có thể so
sánh mức độ biến đổi đầu ra giữa các doanh nghiệp, tuy nhiên nó không phản ánh
được vị thế của từng doanh nghiệp trong tổng thể.

(1.3)
Trong đó
r
t
: Tốc độ tăng doanh thu hoặc doanh số của doanh nghiệp i
D
t
: Doanh thu hoặc doanh số tiêu thụ của doanh nghiệp kỳ hiện tại
D
t-1
.
1.2.4.3 Nguồn lực công ty
Nguồn nhân lực:
Là nguồn lực rất quan trọng vì nó đảm bảo nguồn sáng tạo trong mọi tổ

dào thì sẽ ảnh hưởng rất lớn tới kết quả hoạt động kinh doanh, vì phải hạn chế một
số việc như: sử dụng công nghệ hiện đại, đào tạo nâng cao trình độ cán bộ và nhân
viên, triển khai nghiên cứu, ứng dụng, nghiên cứu thị trường, hiện đại hóa hệ thống
quản lý…
Trong thực tế không có doanh nghiệp nào tự có đủ vốn để triển khai tất cả
các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Điều quan trọng là doanh nghiệp
có kế hoạch huy động vốn phù hợp và phải có chiến lược đa dạng hóa nguồn cung
vố n.
Trình độ công nghệ:
Là phương pháp bí mật, là công thức tạo ra sản phẩm. Để có năng lực cạnh
tranh doanh nghiệp phải đ ược trang bị bằng công nghệ hiện đại. Công nghệ hiện
đại sử dụng ít nhân lực, thời gian tạo ra sản phẩm ngắn, tiêu hao năng lượng và
nhiên liệu thấp, năng xuất
cao, chất lượng sản phẩm tốt, ít gây ô nhiễm môi
trường…
Sử dụng công nghệ hiện đại giúp doanh nghiệp tăng năng xuất lao động,
giảm giá thành, chất luợng sản phẩm tốt do đó làm cho năng lực cạnh tranh sản
phẩm tăng. Doanh nghiệp cần lựa chọn công nghệ thích hợp, nắm bắt được chu kỳ
sống của công nghệ, thời gian hoàn vốn phải ngắn, đào tạo đội ngũ nhân viên có đủ
trình độ để điều khiển và kiểm soát công nghệ nhằm phát huy tối đa năng xuất.
Trình độ tổ chức quản lý:
Được thể hiện thông qua cơ cấu tổ chức, bộ máy quản trị, hệ thống thông
tin quản lý, bầu không khí và đặc biệt là nề nếp hoạt động của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp biết tập hợp sức mạnh đơn lẻ của các nhân viên và biến thành
sức mạnh tổng hợp thông qua tổ chức doanh nghiệp đó sẽ tận dụng được những lợi
thế tiềm ẩn của tổ chức mình. Đây là một đòi hỏi đối với các nhà quản trị cấp cao.
Không thể nói doanh nghiệp có được một cấu trúc tốt nếu không có một sự nhất
quán trong cách nhìn nhận về cơ cấu doanh nghiệp.
Một cơ cấu tốt đồng nghĩa với việc có được cơ cấu phòng ban hợp lý,
quyền hạn và trách nhiệm được xác định rõ ràng. Bên cạnh đó ở mỗi phòng ban

, phản ánh khả năng kinh doanh, uy tín
của doanh nghiệp. Để thực hiện tốt chỉ tiêu này đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức
tốt, đảm bảo các nguồn lực (nguyên nhiên liệu, thiết bị, vốn…) ổn định, kiểm soát
chất lượng tốt… Chỉ tiêu này được xác định thông qua điều tra khách hàng.
13 Khóa luận tốt nghiệp khoa Quản trị kinh doanh

Dịch vụ đi kèm:
Bao gồm việc hướng dẫn sử dụng, theo dõi sử dụng, bảo trì, bảo hành. Dịch
vụ sau bán hàng là một yếu tố quan trọng tạo niềm tin cho khác hàng, củng cố và
phát triển quan hệ với khách hàng, nhờ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng
hóa.
1.2.4.5 Uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp
Thương hiệu của doanh nghiệp được hình thành trong cả một quá trình
phấn đấu lâu dài, kiên trì theo đuổi mục tiêu và chiến lược đúng đắn. Thương hiệu
trước hết được xây dựng bằng con đường chất lượng: chất lượng của hệ thống quản
lý, của từng con người trong doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm doanh nghiệp sản
xuất cung cấp cho thị trường.
Thương hiệu của doanh nghiệp còn được xây dựng bằng sự đóng góp của
doanh nghiệp vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế xã hội, của các dịch vụ đi
kèm với sản phẩm, của hoạt động Marketing và quảng cáo trung thực. Nếu sản
phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp có thương hiệu mạnh sẽ kích thích người mua
nhanh chóng đi đến quyết định mua, nhờ đó mà thị phần của doanh nghiệp gia tăng.
Nhưng đánh giá thương hiệu không chỉ ở số lượng các thương hiệu mạnh doanh
nghiệp đang có mà quan trọng phải đánh giá được khả năng phát triển của thương
hiệu.
1.2.4.6 Năng suất các yếu tố sản xuất
Năng suất phản ánh lượng sản phẩm đầu ra so với đơn vị yếu tố đầu vào, là

tiêu hoạt động, phản ánh mặt chất lượng của năng lực cạnh tranh.

(1.4) Trong đó:
p
i
: tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp i  p
i
lớn hơn 1 thì hiệu quả
của doanh nghiệp càng cao và do đó năng lực cạnh tranh càng
cao.
P
i
: tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp i – được đo bằng lợi nhuận
trước thuế trên vốn sản xuất-kinh doanh.
P
N
: tỷ suất lợi nhuận trung bình của ngành hoặc thị trường.
P
i

p
i
=
P
N

15

hóa tự nhiên, dân số và kỹ thuật công nghệ. Khi nghiên cứu, cần chú ý các đặc
điểm sau:
TC TC
UC = = <1
D QxP
16 Khóa luận tốt nghiệp khoa Quản trị kinh doanh

- Công ty khó có thể ảnh hưởng hoặc kiểm soát được nó - khó có thể điều
chỉnh được nó, trái lại phụ thuộc vào nó.
- Mức độ tác động và tính chất tác động của môi trường này khác nhau
theo từng ngành, từng doanh nghiệp, thậm chí từng hoạt động của doanh
nghiệp.
- Sự thay đổi của nó sẽ làm thay đổi cục diện của môi trường cạnh tranh và
môi trường nội bộ. Mỗi yếu tố của môi trường này có thể ảnh hưởng đến
tổ chức một cách độc lập hoặc trong mối liên kết với các yếu tố khác.
Môi trường kinh tế:
Đây là một tố rất quan trọng thu hút sự quan tâm của tất cả các nhà quản trị.
Sự tác động của yếu tố này có tính chất trực tiếp và năng động hơn so với một số
yếu tố khác của môi trường tổng quát. Những diễn biến của môi trường kinh tế bao
giờ cũng chứa đựng những cơ hội và đe dọa khác nhau đối với từng doanh nghiệp
trong các ngành khác nhau và có ảnh hưởng tiềm ẩn đến chiến lược của doanh
nghiệp.
Một số yếu tố cơ bản của môi trường cần quan tâm:
- Xu hướng của tổng sản phẩm quốc nội và tổng sản phẩm quốc dân.
- Lãi suất và xu hướng của lãi suất.
- Cán cân thanh toán quốc tế.
- Xu hướng tỉ giá hối đoái.

Các khía cạnh hình thành môi trường văn hóa - xã hội có ảnh hưởng mạnh
mẽ đến họat động kinh doanh như:
- Những quan niệm về đạo đức, thẩm mỹ, về lối sống, về nghề nghiệp
- Những phong tục, tập quán truyền thống.
- Những quan tâm ưu tiên của xã hội.
- Trình độ nhận thức, học vấn chung của xã hội.
Môi trường dân số:
Là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến các yếu tố khác của môi trường
tổng quát. Những thay đổi của môi trường này sẽ tác động trực tiếp đến sự thay đổi
đến môi trường kinh tế, môi trường xã hội và chiến lược kinh doanh của doanh
nghiệp.
18 Khóa luận tốt nghiệp khoa Quản trị kinh doanh

Những khía cạnh cần quan tâm của môi trường dân số:
- Tổng số dân của xã hội, tỷ lệ tăng của dân số.
- Kết cấu và xu hướng thay đổi của dân số về tuổi tác, giới tính, dân tộc,
nghề nghiệp và phân phối thu nhập.
- Tuổi thọ và tỷ lệ sinh tự nhiên.
- Xu hướng dịch chuyển dân số giữa các vùng.
Môi trường tự nhiên:
Bao gồm: vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, đất đai, sông biển,
các nguồn tài nguyên khoáng sản trong lòng đất, tài nguyên rừng biển… Là yếu tố
đầu vào hết sức quan trọng của nhiều ngành kinh tế: nông nghiệp, công nghiệp khai
khoáng, vận tải, du lịch … Trong một số trường hợp, chính các điều kiện tự nhiên
trở thành yếu tố quan trọng để hình thành lợi thế cạnh tranh của sản phẩm và dịch
vụ.
Tuy nhiên, thời gian gần đây sự xuống cấp nghiêm trọng của các điều kiện

Ngoài những khía cạnh trên, thì cần quan tâm lưu ý thêm:
- Áp lực tác động của sự phát triển công nghệ và mức chi tiêu cho sự phát
triển công nghệ khác nhau theo ngành.
- Một số ngành nhất định có thể nhận được sự khuyến khích và tài trợ của
chính phủ cho việc nghiên cứu phát triển - khi có sự phù hợp với các
phương hướng và ưu tiên của chính phủ.
1.3.1.2 Môi trường Vi mô
Đây là môi trường gắn trực tiếp với từng doanh nghiệp và phần lớn các hoạt
động và cạnh tranh của doanh nghiệp xảy ra trực tiếp tại đây.
Theo Michael Porter – nhà hoạch định chiến lược và cạnh tranh hàng đầu
thế giới hiện nay – cường độ cạnh tranh trên thị trường trong một ngành sản xuất
bất kỳ chịu tác động của 5 lực lượng cạnh tranh sau: đe dọa của những người nhập
ngành, sức mạnh đàm phán của nhà cung cấp, sức mạnh đàm phán của người mua,
đe dọa của sản phẩm thay thế, cường độ cạnh tranh giữa những doanh nghiệp hiện
hữu trong ngành.
Sức mạnh của các áp lực cạnh tranh trong ngành sẽ quyết định mức độ của
đầu tư, cường độ cạnh tranh, và mức độ lợi nhuận của ngành. Khi các áp lực cạnh
20 Khóa luận tốt nghiệp khoa Quản trị kinh doanh

tranh ngày càng mạnh thì khả năng sinh lời và tăng giá hàng của các công ty cùng
ngành càng bị hạn chế, và ngược lại khi áp lực cạnh tranh thì đó là cơ hội cho các
công ty trong ngành thu được lợi nhuận cao.
thủ hiện tại
Đe dọa của các đối thủ chưa
xuất hiện
Nguy cơ đe dọa từ các sản
phẩm và dịch vụ thay thế

Quyền lực
đàm phán

của người
mua
Quyền lực
đàm phán

của nhà

cung cấp
21 Khóa luận tốt nghiệp khoa Quản trị kinh doanh

Đây là áp lực thường xuyên và đe dọa trực tiếp các công ty, khi áp lực cạnh
tranh giữa các công ty ngày càng tăng lên thì càng đe dọa về vị trí và sự tồn tại của
các công ty. Tính chất và cường độ của cuộc cạnh tranh giữa các công ty hiện tại
trong ngành phụ thuộc vào các yếu tố:
- Các đối thủ cạnh tranh đông đảo hoặc có quy mô gần tương đương nhau.
- Tốc độ tăng trưởng của ngành.
- Sự đặt cược vào ngành cao.
- Sự thiếu vắng tính khác biệt của sản phẩm và về các chi phí chuyển đổi.

- Người mua có đầy đủ thông tin.
- Sản phẩm của ngành không quan trọng đối với chất lượng sản phẩm của
người tiêu dùng.
Áp lực của người cung ứng:
Người cung ứng có thể khẳng định quyền lực của họ bằng cách đe dọa tăng
giá hoặc giảm chất lượng dịch vụ cung ứng. Những điều kiện làm tăng áp lực của
nhà cung ứng có xu hướng ngược với điều kiện làm tăng quyền lực của người mua.
Một nhóm cung ứng được xem là mạnh nếu:
- Chỉ có một số ít các nhà cung ứng.
- Khi sản phẩm thay thế không có sẵn.
- Khi người mua thể hiện một tỷ trọng nhỏ trong sản lượng của nhà cung
cấp.
- Khi sản phẩm của nhà cung ứng là yếu tố đầu vào quan trọng đối với
hoạt động của khách hàng.
- Khi sản phẩm của các nhà cung ứng có tính khác biệt và được đánh giá
cao bởi khách hàng của người mua.
- Khi người mua phải gánh chịu một chi phí cao do thay đổi nhà cung cấp.
- Khi các nhà cung ứng đe dọa hội nhập về phía trước.
1.3.1.3 Môi trường nội bộ
Việc nhận định về những điểm mạnh và yếu là khâu trọng tâm của việc
phân tích môi trường bên trong, tạo cơ sở cho quá trình phân tích và lựa chọn chiến
lược của doanh nghiệp. Tuy nhiên để đánh giá chính xác cần phải xem xét các yếu
23 Khóa luận tốt nghiệp khoa Quản trị kinh doanh

tố của môi trường bên trong với tư cách là các hoạt động trong dây truyền giá trị
của doanh nghiệp.
Dây truyền giá trị là tổng hợp các hoạt động có liên quan của doanh nghiệp
Khóa luận tốt nghiệp khoa Quản trị kinh doanh

động này luôn dẫn tới hiệu suất cao hơn và mức độ phục vụ tốt hơn đối với khách
hàng của doanh nghiệp.
-
Marketing và bán hàng
Các hoạt động marketing và bán hàng của doanh nghiệp xoay quanh bốn
vấn đề chủ yếu: hỗn hợp sản phẩm, giá cả, yểm trợ và các kênh phân phối. Tùy
thuộc vào phân khúc thị trường mục tiêu mà doanh nghiệp lựa chọn, cũng như sự
phức tạp của quá trình sản xuất, doanh nghiệp có thể quyết định có hỗn hợp sản
phẩm rộng hay hẹp (nhiều hay ít chủng loại). Đối với bất kỳ sản phẩm hoặc dịch vụ
nào để thành công nó phải được yểm trợ với kế hoạch kỹ lưỡng về bao bì đóng gói,
quảng cáo và việc sử dụng sáng tạo những phương tiện thông tin. Cuối cùng, có
nhiều vấn đề quan trọng trong việc xác định cách thức mà sản phẩm được phân
phối đến những khách hàng mục tiêu của nó. Những vấn đề này bao gồm việc đánh
giá tầm quan trọng của các nhà phân phối so với lực lượng bán hàng trực tiếp và
việc xác định vị trí của các điểm bán lẻ.
-
Dịch vụ
Các nhà quản trị đánh giá ngày càng cao dịch vụ khách hàng và xem nó như
là một trong những hoạt động quan trọng của doanh nghiệp. Dịch vụ khách hàng
bao gồm các hoạt động như lắp đặt sửa chữa, huấn luyện khách hàng, cung cấp các
linh kiện, bộ phận, và điều chỉnh sản phẩm, cũng như sự nhã nhặn và nhanh chóng
đáp ứng với những khiếu nại và yêu cầu của khách hàng.
Các hoạt động hỗ trợ:
Ngoài các hoạt động chủ yếu gắn trực tiếp với các sản phẩm và dịch vụ,
trong dây truyền giá trị của doanh nghiệp còn có các hoạt động tác động một cách
gián tiếp đến các sản phẩm và dịch vụ được gọi là các hoạt động hỗ trợ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status