PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong quá trình ĐMPPDH nói chung và ĐMPPDH môn Lịch sử nói riêng, và
trên cơ sở áp dụng ĐMPPDH vào thực tiễn, mỗi giáo viên (GV) dạy phụ trách bộ
môn có những thế mạnh và đúc rút cho bản thân những kinh nghiệm riêng có.
Là giáo viên dạy môn lịch sử từ năm 2003 đến nay, trong quá trình giảng dạy,
tôi nhận thấy việc tổ chức trò chơi trong dạy học có sức hấp dẫn kì lạ, không đơn
thuần là phương tiện giải trí bổ ích mà qua đó giúp học sinh (HS) dễ hiểu, dễ khắc
sâu kiến thức, nắm được một số kĩ năng (KN) quan trọng như KN giao tiếp, KN vận
độnh nhanh nhẹn, khéo léo, KN hợp tác, KN làm việc nhóm, KN ra quyết định, điều
đặc biệt hơn cả là qua tổ chức trò chơi sẽ kích thích HS học tập, các em sẽ lĩnh hội
tri thức lịch sử một cách dễ dàng, củng cố kiến thức một cách vững vàng, tạo niềm
say mê, hứng thú hơn trong giờ học lịch sử.
Từ những kết quả ban đầu, bản thân tôi đã nghiên cứu, chiêm nghiệm về cách
thiết kế và tổ chức trò chơi trong quá trình giảng dạy bộ môn. Qua các lần ứng dụng
tôi thấy học sinh rất hứng khởi, tham gia nhiệt tình, giờ học trở nên nhẹ nhàng, sinh
động, học sinh được làm việc, các đồng nghiệp, BGH nhà trường đánh giá cao, chất
lượng học tập bộ môn không ngừng được nâng lên.
Chính vì thế mà tôi chọn đề tài “Thiết kế và tổ chức trò chơi tạo hứng thú
cho học sinh lớp 8 – 9 trong giờ học lịch sử”
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU, TIẾN HÀNH
1. Đối tượng
Học sinh cấp THCS khối 8-9 trong trường THCS Văn Nho và các trường
trong huyện;
Cách thiết kế và tổ chức trò chơi trong dạy học bộ môn lịch sử nói riêng và
các bộ môn khác nói chung trong chương trình THCS.
2.Thời gian: Từ năm 2006 đến nay.
III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để nghiên cứu bài này tôi đã sử dụng rất nhiều phương pháp, nhưng trong đó
các phương pháp được vận dụng chủ yếu là: Phương pháp nghiên cứu lý luận; Sử
dụng đồ dùng trực quan; Điều tra, quan sát; Thực nghiệm sư phạm; Phương pháp
ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình giảng dạy của GV.
Hai là: GV chưa giám mạnh dạn ĐMPPDH trong quá trình giảng dạy.
Ba là: Trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy bộ môn ở các nhà trường thiếu
trầm trọng, không đủ lược đồ, bản đồ, đồ phục chế, chưa có các phương tiện dạy học
hiện đại như máy chiếu, băng hình, sa bàn…
Bốn là: Điều kiện kinh tế của địa phương còn gặp nhiều khó khăn (1/62 huyện
nghèo của cả nước) chính quyền địa phương chưa thực sự quan tâm, do vậy mà ảnh
hưởng rất nhiều tới điều kiện học tập của HS.
Năm là: GV chưa bám vào sách “chuẩn kiến thức kĩ năng” bộ môn do Bộ đã
ban hành,
2. Học sinh
HS trường THCS Văn Nho nói riêng và các trường trên địa bàn huyện nói
chung đều có xuất phát điểm là thấp (vùng 135), ý thức học tập chưa cao, đa phần
2
các em chưa xác định được rõ ràng mục tiêu học tập, chưa thực sự cố gắng trong các
tiết học, làm bài tập ở nhà, đang còn khép kín, chưa dám mạnh dạn khi GV yêu cầu
trả lời câu hỏi, chỉ bản đồ, lược đồ…Qua tìm hiều HS, cũng như các đồng nghiệp
trên địa bàn huyện tôi nhận thấy một số nguyên nhân sau:
Một là: Môn sử có nhiều sự kiện, nên khó học, khó nhớ.
Hai là: HS thì luôn có tâm niệm đây là môn phụ, không có sự hướng nghiệp
rõ ràng khi lựa chọn ôn thi, chọn trường, chọn nghề….
Ba là: Phụ huynh thờ ơ với bộ môn sử, thường hướng con em học vào các
môn khoa học tự nhiên.
Bốn là: Xuất phát từ GV, đó là chưa có phương pháp giảng dạy một cách hiệu
quả nhất, cho nên không thu hút được các em trong giờ học.
Để khắc phục vấn đề trên tôi đã áp mạnh dạn áp dụng việc “Thiết kế và tổ
chức trò chơi tạo hứng thú cho học sinh lớp 8 - 9 trong giờ học lịch sử” nhằm
hình thành một số kĩ năng lịch sử cơ bản như: Rèn luyện tính tư duy độc lập, kĩ
năng sử dụng lược đồ, bản đồ, sử dụng sơ đồ, bảng thống kê, rèn kĩ năng diễn đạt,
rèn luyện phương pháp khai thác nội dung tranh ảnh, lược đồ, bản đồ, hợp tác theo
Sáu là: Trò chơi phải có sức hấp dẫn, thu hút được sự tham gia của HS, tạo
không khí thoải mái, hấp dẫn trong học tập;
Bảy là: Luôn thay đổi trò chơi để thu hút HS, tuy nhiên phải dựa vào dạng bài,
kiểu bài;
Tám là: Khi tổ chức trò chơi GV luôn phải động viên HS là tham gia trò chơi,
cho điểm hoặc ngợi khen các em trước lớp.
2. Vai trò, ý nghĩa của trò chơi học tập khi dạy môn Lịch sử
Trong giảng dạy bộ môn lịch sử nói riêng cũng như các bộ môn xã hội và tự
nhiên nói chung, tổ chức trò chơi trong dạy học có vai trò, ý nghĩa đặc biệt quan
trọng.
Một là: Giúp các em thay đổi hình thức, phương pháp dạy và học truyền thống
trước đây, làm cho giờ học bớt căng thẳng, nặng nề, tạo cảm giác thoải mái, dễ chịu,
để HS tiếp thu kiến thức một cách nhẹ nhàng, hứng khởi.
Hai là: Rèn luyện thêm kĩ năng lịch sử cho HS. (chỉ bản đồ, vẽ sơ đồ, tường
thuật, hình thành kĩ năng làm việc theo nhóm của HS )
Bốn là: Tạo cho HS sự tìm tòi, sáng tạo, rèn luyện cho học sinh có cơ hội để
hoàn thiện bản thân.
Năm là: Qua trò chơi đã kích thích HS vận dụng kiến thức năng động, rèn
luyện trí nhớ, phát triển khả năng phán đoán, suy luận . Từ đó phát triển tư duy mềm
dẻo, học tập cách xử lý thông minh các tình huống phức tạp, tăng cường khả năng
vận dụng trong cuộc sống để thích nghi với điều kiện mới của xã hội.
Sáu là: Ngoài ra, thông qua trò chơi còn giúp các em phát triển được nhiều
phẩm chất đạo đức như: tính nhanh nhẹn, tình đoàn kết thân ái, sự phối hợp nhịp
nhàng, lòng trung thực và tinh thần trách nhiệm lẫn nhau.
3- Khái quát về hình thức “trò chơi” phục vụ giảng dạy bộ môn lịch sử
trong chương trình THCS
a) Một số hình thức trò chơi
Với đặc trưng của bộ môn, ở mỗi khối lớp các thầy cô giáo có thể xây dựng
được một hệ thống trò chơi phong phú, đa dạng với nhiều tên gọi khác nhau, mục
đích khác nhau. Tuy nhiên với phạm vi của một sáng kiến kinh nghiệm tôi xin nêu ra
4 - Trò chơi “Theo dòng lịch sử”
Trò chơi này dùng vào các tiết ngoại khóa, các tiết làm bài tập lịch sử để HS
có điều kiện chuẩn bị và có thời gian thích hợp cho khâu tổ chức.
GV chọn theo chủ đề lịch sử đã được học trước đó để cho HS tìm hiểu kĩ hơn,
GV có thể áp dụng sau khi học xong một chương, một giai đoạn lịch sử.
VD: Tìm hiểu về một triều đại phong kiến, một cuộc khởi nghĩa, một cuộc
kháng chiến, một cuộc cải cách…
5 - Trò chơi “Ai là người nhớ sự kiện, nhân vật lịch sử nhiều nhất”
5
Tương tự như trò chơi “Theo dòng lịch sử” thì GV có thể áp dụng đối với các
tiết làm bài tập lịch sử, các tiết ngoại khoá, phạm vi áp dụng được ở tất cả các khối
lớp, tuy nhiên GV nên tổ chức trò chơi này sau khi học xong một giai đoạn lịch sử,
một triều đại phong kiến, một hình thái cách mạng…
VD: Triều đại nhà Lê sơ, cuộc kháng chiến chống Pháp, kháng chiến chống
Mĩ….
6 - Trò chơi “Tìm hiểu nhân vật lịch sử”
Đây là trò chơi nhằm tìm hiểu một cách khái quát về thân thế sự nghiệp những
nhân vật lịch sử có công lao to lớn đối với lịch sử dân tộc và nhân loại, do vậy mà
GV phải tổ chức chương trình ngoại khoá và các tiết làm bài tập lịch sử để dễ dàng
thực hiện.
VD: Tìm hiểu các nhân vật lịch sử đã có công trong giai đoạn Pháp xâm lược
Việt Nam. (Bài 24, 25 - Lịch sử 8)
7- Trò chơi “Giải thích khái niệm, thuật ngữ”
GV lồng ghép vào các tiết Làm bài tập lịch sử để tổ chức trò chơi.
VD: Chế độ Quân chủ chuyên chế là gì?
8 - Trò chơi “Ai là người nhớ nhiều địa danh lịch sử nhất”
GV tổ chức các tiết ngoại khoá, hay lồng ghép đối với các tiết làm bài tập lịch
sử để tổ chức cho dễ thực hiện.
VD: Em hãy kể tên các di tích lịch sử tiêu biểu ở Thanh Hoá.
9 - Trò chơi “Hái hoa - trả lời câu hỏi lịch sử”
b) Mục đích trò chơi: Giúp các em hiểu và rèn kĩ năng vẽ (dán) sơ đồ bộ
máy thống trị của pháp ở Đông Dương.
c) Chuẩn bị.
- Giáo viên: - GV chuẩn bị trước sơ đồ trống (vẽ trên 02 tờ giấy Crôki) như
sơ đồ phần đáp án
Tổ chức bộ máy thống trị của Pháp ở Đông Dương được viết thành từng ô chữ
(viết rời ngoài giấy Crôki thành 09 ô) có dán keo 2 mặt như sau: (mỗi 1 ô GV chuẩn
bị 2 tờ)
* Lưu ý: Ô giấy viết rời có diện tích khớp với ô trong bảng trống.
Bộ máy chính quyền cấp xã thôn (bản sứ)
Bộ máy chính quyền các cấp
Bộ máy chính quyền cấp tỉnh, huyện (Pháp – bản sứ)
- Học sinh: Đọc trước bài ở nhà.
d) Tiến hành trò chơi
Toàn quyền
Đông Dương
7
Trung kì
(khâm sứ)
Nam kì
(thống đốc)
C.P.C
(Khâm sứ)
Lào
(Khâm sứ)
Bắc kì
(thống sứ)
* Bước 1: GV giới thiệu trò chơi.
* Bước 2: GV lựa chọn đội chơi.
- GV chia lớp thành 2 đội (mỗi dãy 1 đội), mỗi đội cử lấy 05 học sinh và đặt
(khâm sứ)
Nam kì
(thống đốc)
Lào
(Khâm sứ)
C.P C
(Khâm sứ)
* Bước 5: Tổng kết trò chơi, GV nhận xét, hoàn thiện bảng và chuẩn hoá kiến
thức.
4.2 – Trò chơi thứ hai. “Điền lược đồ trống”
Bài áp dụng: Bài 26 - Bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc
chống thực dân Pháp 1953 – 1954 (SGK Lịch sử 9)
a) Phạm vi áp dụng: Củng cố bài ở tiết 1 (bài gồm 2 tiết)
b) Mục đích trò chơi: Giúp các em rèn kĩ năng sử dụng lược đồ Chiến dịch
Biên giới thu - đông (1950) một cách tốt hơn.
c) Sự chuẩn bị
- Giáo viên
+ GV chuẩn bị 1 lược đồ không mầu: Lược đồ chiến dịch Biên giới thu - đông
1950 (mỗi Lược đồ lớp 9 môn lịch sử trường THCS Văn Nho được phát 2 cái: Một
cái có mầu và một không mầu)
+ GV chuẩn bị những kí hiệu mũi tên mầu có dán keo 2 mặt (lưu ý tới kích
thước trùng khớp với mũi tên có sẵn trong SGK).
- Học sinh: Tìm hiễu kĩ lược đồ chiến dịch Biên giới thu đông (1950) ở nhà.
4. Tiến hành trò chơi
* Bước 1: GV giới thiệu trò chơi.
* Bước 2: GV lựa chọn đội chơi.
- GV chia lớp thành 2 đội, từ 5 – 7 em học sinh (mỗi dãy 1 đội) và đặt tên cho
mỗi đội. Đội 1 - Rơ ve (tên tướng của Pháp); Đội 2 - Võ Nguyên Giáp
* Bước 3: GV quy định:
+ GV chuẩn bị bảng ô chữ có điền sẵn (vẽ trên 1 tờ giấy Crôki) như sơ đồ
minh hoạ ở phần đáp án.
+ GV sử dụng giấy dán từng hàng chữ lại.
- Học sinh: Tìm hiểu trước bài ở nhà.
d) Tiến hành trò chơi
* Bước 1: GV giới thiệu trò chơi.
* Bước 2: GV lựa chọn đội chơi.
- GV chia lớp làm hai đội (mỗi dãy một đội, mỗi đội từ 7 – 10 em HS) và đặt
tên cho mỗi đội: Đội thứ nhất-Phương Đông; Đội thứ hai-Phương Tây
* Bước 3: GV giới thiệu, phổ biến luật chơi:
Thời gian: 3 – 6 phút
+ Sau khi GV gợi ý cho từng hàng chữ, hai đội sẽ đưa tay dành quyền trả lời.
Đội nào đưa tay trước khi GV nói 10 giây bắt đầu sẽ mất quyền ưu tiên. Đội còn lại
được quyền trả lời.
+ Mỗi hàng chữ chỉ một đội trả lời và trả lời một lần, nếu đúng sẽ được 10
điểm và GV mở hàng chữ đó ra.
+ Sau khi GV đọc câu hỏi mật mã hai đội đưa tay dành quyền trả lời. Nếu trả
lời sai đội còn lại sẽ được quyền trả lời, mỗi đội trả lời tối đa một lần, thời gian suy
nghĩ là 10 giây.
+ Trả lời đúng mật mã được 40 điểm.
+ Nếu HS không giải được mật mã thì GV giải.
+ Em nào hoàn thành trò chơi xuất sắc nhất sẽ được thưởng điểm.
10
* Bước 4: Tiến hành trò chơi
- GV treo bảng sơ đồ ô chữ có dán keo như sơ đồ trên lên bảng rồi cho tiến
hành trò chơi bằng cách đưa ra các gợi ý sau:
- Mật mã lịch sử: Gồm 07 chữ cái: Đây chính lực lượng tham gia cuộc khởi
nghĩa Yên Thế đông nhất (Nông dân)
- Nếu hai đội không trả lời được thì GV cho hai đội trả lời các câu hỏi hàng
ngang. GV tung câu hỏi gợi ý.
2
1
4
5
6
7
8
trong những năm cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX. Sự tồn tại bền bỉ, dẻo dai của
phong trào đã nói lên tiềm năng, ý chí và sức mạnh to lớn của nông dân Việt Nam
* Lưu ý:
- Quy trình ở trên là thiết kế đối với dạy dùng bảng phụ (cách dạy phổ biến
nhất trên địa bàn các huyện miền núi, còn nếu dạy Powwr Point thì cách thiết kế
càng đơn dãn và hiệu quả còn cao hơn,)
* Bước 5: GV tổng kết trò chơi.
4.4 – Trò chơi thứ tư “Theo dòng lịch sử ”
a) Phạm vi áp dụng: Tiết 44: Làm bài tập lịch sử ( Lớp 8).
Chủ đề: Phong trào Cần vương
b) Mục đích áp dụng: Giúp HS có nắm một cách khái quát nhất về phong
trào Cần vương, đồng thời tạo cho HS em vừa học vừa chơi, phát triển khả năng,
phối hợp, phân tích, kĩ năng làm việc theo nhóm.
c) Sự chuẩn bị
- Giáo viên. GV chọn quãng thời gian thích hợp để tổ chức, nên tổ chức sau
khi học xong tiết lịch sử địa phương (vì tiết lịch sử địa phương có liên quan tới
phong trào Cần vương), biên soạn các câu hỏi.
- Học sinh
+ HS ôn tập kiến thức trọng tâm (Bài 26 và tiết lịch sử địa phương)
+ Một cái trống đoàn đội (dành để đánh và tính thời gian), giấy, bảng HS , rẽ
lau, bút dạ…
+ GV tiến hành cho HS xếp thành 4 bàn, mỗi một đội cử đội trưởng, thư kí
+ GV ngồi bàn chủ toạ, cử 1 HS đánh trống để tính thời gian
- Sự kiện 1:
+ Gợi ý thứ nhất: Tôn Thất Thuyết (5 giây đầu tiên).
+ Gợi ý thứ hai: 5/7/1885 (giây thứ 10).
+ Gợi ý thứ ba: Tân Sở (giây thứ 15).
Sự kiện lịch sử: Cuộc phản công của Phái chủ chiến ở kinh thành Huế.
- Sự kiện 2:
+ Gợi ý thứ nhất: Ba làng (5 giây đầu tiên).
+ Gợi ý thứ hai: Công sự (giây thứ 10).
+ Gợi ý thứ ba: 1886 - 1887 (giây thứ 15).
Sự kiện lịch sử: Khởi nghĩa Ba Đình.
- Sự kiện 3:
+ Gợi ý thứ nhất: Vĩnh Lộc (5 giây đầu tiên).
+ Gợi ý thứ hai: 1887 - 1892 (giây thứ 10).
+ Gợi ý thứ ba: Tống Duy Tân (giây thứ 15).
Sự kiện lịch sử: Khởi nghĩa Hùng Lĩnh.
- Sự kiện 4:
+ Gợi ý thứ nhất: 15 quân thứ (5 giây đầu tiên).
+ Gợi ý thứ hai: Ngàn Trươi (giây thứ 10).
+ Gợi ý thứ ba: Phan Đình Phùng (giây thứ 15).
Sự kiện lịch sử: Khởi nghĩa Hương Khê.
Phần 3: Về đích. (50 điểm).
13
Chủ đề: Lí giải tại sao phong trào Cần vương lại thất bại, phong trào đã để lại
ý nghĩa lịch sử gì?
* Bước 5: GV tổng kết, nhận xét, rút kinh nghiệm.
Lưu ý: GV có thể dùng nhiều hơn 1 trò chơi trong một tiết dạy làm bài tập
lịch sử.
4.5 – Trò chơi thứ năm “Ai là người nhớ sự kiện, nhân vật lịch sử nhiều
nhất ”
a) Phạm vi áp dụng: Chương trình ngoại khoá lớp 9 HKII.
thì đánh chậm 5 tiếng trống, tương ứng với 5 giây để tính thời gian)
+ GV cử 2 HS làm trọng tài, nhiệm vụ của các em là giám sát trò chơi (tính
thời gian, xem các bạn trả lời đúng hay sai, có gian lận trong việc ngồi lại hay bị loại
khỏi cuộc chơi hay không )
+ Em nào trả lời đúng thì có quyền ngồi lại và tiếp tục trò chơi, em nào sai thì
bị loại khỏi cuộc chơi, cứ như vậy đến khi học sinh trả lời câu hỏi thứ 10 sẽ là học
sinh chiến thắng.
* Bước 4: Tiến hành trò chơi
GV tổ chức trò chơi, GV đọc câu hỏi xong, HS trả lời độc lập bằng cách viết
vào bảng của mình, sau 5 tiếng trống của trọng tài thì HS giơ bảng lên, nếu em nào
giơ qúa thời gian quy định thì sẽ phạm quy và bị loại khỏi cuộc chơi:
Câu hỏi:
Câu 1: Ai là người sáng lập ra Đảng Cộng sản Việt Nam?
Đáp án: Nguyễn Ái Quốc
Câu 2: Hồ Chí Minh đọc Bản tuyên ngôn độc lập tại địa điểm nào của Hà
Nội?
Đáp án: Quảng trường Ba Đình.
Câu 3: Kế hoạch Na va được chia thành mấy bước?
Đáp án: 2 bước
Câu 4: Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ diễn ra năm nào?
Đáp án: 1954
Câu 5: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân diễn ra năm nào?
Đáp án: 1968
Câu 6: Chiến dịch nào kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước?
Đáp án: Hồ Chí Minh
Câu 7: Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được chính thức mang tên
từ năm nào?
Đáp án: 1976
Câu 8: Ai là chủ tịch nước sau khi cuộc kháng chiến chống Mĩ thắng lợi?
Đáp án: Tôn Đức Thắng
Chia lớp thành 5 đội, mỗi đội khoảng 5 HS và đặt tên cho 5 đội
Đội thứ nhất - Lê Lợi; Đội thứ hai-Trần Quốc Tuấn; Đội thứ ba- Quang Trung; Đội
thứ tư – Nguyễn Tri Phương; Đội thứ năm – Hoàng Diệu.
* Bước 3: GV quy định và phổ biến luật chơi. gồm có 3 phần:
Thời gian: 1 tiết
Phần 1: Hình ảnh (Nhìn hình ảnh đoán tên nhân vật lịch sử - 100 điểm)
+ Bao gồm có 10 hình ảnh nhân vật lịch sử, trả lời đúng mỗi hình ảnh được 10
điểm, thời gian trả lời mỗi hình ảnh là 5 giây, mỗi đội trả lời 1 lần và cùng thời điểm
(trả lời bằng cách giơ bảng nhở lên)
Phần 2: Thân thế (Tìm hiểu về thân thế, sự nghiệp - 200 điểm).
+ GV chọn 5 nhân vật tiêu biểu ở trên để HS trả lời, mỗi câu hỏi trả lời đúng
được 10 điểm bằng hình thức câu hỏi trắc nghiệm, mỗi nhân vật sẽ có 4 câu hỏi, mỗi
câu hỏi sẽ có 5 giây trả lời, mỗi đội trả lời 1 lần và cùng thời điểm.
Phần 3: Công lao (Đánh giá về công lao nhân vật - 250 điểm).
16
+ GV cho 5 đội lên bắt thăm nhân vật mình sẽ trả lời.
+ HS sẽ thảo luận để đánh giá công lao của nhân vật đối với lịch sử dân tộc,
thời gian thảo luận là 3 phút, sau đó các đội sẽ lần lượt trả lời theo thứ tự, nếu trả lời
đúng được 50 điểm, các đội nhận xét lẫn nhau.
*Bước 4: GV tổ chức trò chơi.
* Phần 1: Hình ảnh
+ GV kích chuật trên màn hình, nhân vật lịch sử hiện lên, ở dưới hiện lên câu
hỏi ? Đây là nhân vật nào? cứ lần lượt hết 10 nhân vật (Hàm Nghi; Tôn Thất
Thuyết; Phạm Bành; Nguyễn Thiện Thuật; Phan Đình Phùng; Hoàng Hoa Thám;
Phan Bội Châu; Lương Văn Can; Phan Châu Trinh; Nguyễn Ái Quốc)
+ HS trả lời
* Phần 2: Thân thế
+ GV chọn 5 nhân vật để học sinh tìm hiểu: Tôn Thất Thuyết; Phan Đình
Phùng; Hoàng Hoa Thám; Phan Bội Châu; Phan Châu Trinh
+ Mỗi nhân vật sẽ có 4 câu hỏi trắc nghiệm, với khẩu lệnh: Hãy lựa chọn một
mắc phải những lỗi cơ bản trong giảng dạy: Giờ dạy trầm, GV nói nhiều, HS làm
việc ít, giờ học không có sự sáng tạo, phân lượng thời gian không hợp lí, phần củng
cố bài thì qua loa, không hiệu quả, đặc biệt là các tiết làm bài tập lịch sử thì thường
là GV cho 1 đến 2 bài tập cho HS làm hoặc là giao về nhà cho HS là hôm sau nộp lại
cho GV chính vì vậy mà giờ học lịch sử hiệu quả không thực sự cao, không thu hút
được sự húng thú của các em.
b) Sau khi áp dụng trò chơi
Phương pháp dạy học đã có sự thay đổi nhiều và theo chiều hướng tích cực,
với sự chuẩn bị chu đáo về cách thiết kế, tổ chức trò chơi của GV nên giờ học không
còn cứng nhắc, đơn điệu, truyền thu kiến thức một triều, mà giờ học trở nên sinh
động, HS rất tích cực tham gia xây dựng bài.
Qua quá trình áp dụng, tôi đã chủ động mời đồng nghiệp đánh giá, đặc biệt là
trong các tiết thao giảng ở trường, huyện, tỉnh đều được xếp giờ dạy giỏi.
2. Đối với học sinh
Qua việc tổ chức trò chơi trong giờ học lịch sử như đã nêu trên, tôi nhận thấy
trong HS có sự chuyển biến rõ nét, các em rất tích cực xây dựng bài, không còn e dè,
ngại ngùng như trước vì thế mà giờ học trở nên sôi nổi, bớt cứng nhắc, khô khan,
đặc biệt là đối với các tiết làm bài tập lịch sử các em rất thích thú tham gia học. Qua
khảo sát chất lượng học tập bộ môn từ năm học 2006 đến nay tôi đã thu được kết
quả như sau:
Bảng 1: Bảng so sánh chất lượng bài kiểm tra 1 tiết giữa các lớp ứng
dụng kinh nghiệm “Thiết kế và tổ chức trò chơi vào giảng dạy" đối với lớp 8B,
9A, 9B vào giờ học và lớp 8A không ứng dụng trong năm học 2010 – 2011
Lớp Số Giỏi Khá Trung bình Yếu
SL % SL % SL % SL %
8A 35 1 2,0 10 28,0 15 42,0 10 28,0
So sánh
8B 36 6 16,7 18 50,0 12 33,3 0
9A 38 8 21,4 20 52,3 10 26,3 0
9B 38 8 21,4 21 55,2 9 23,4 0
rất sát với nội dung bài học, áp dụng một cách rộng rãi ở mọi môi trường học tập vì
thường thì đơn giản nên dễ thưc hiện;
Từ lý thuyết đến thực tiễn, từ tìm tòi đến ứng dụng với những GV dạy Lịch sử
khi được giao trọng trách truyền thụ lại kiến thức những sự kiện của dân tộc, thế giới
một cách chính xác, khoa học để cho HS tiếp nhận một cách có hiệu quả cao tôi đã
mạnh dạn đúc rút những kinh nghiệm và áp dụng nó vào thực tiễn giảng dạy và thấy
được những hiệu quả nhất định.
2. Đề nghị
- Các nhà trường tạo điều kiện cho giáo viên bộ môn sử có thời gian giảng dạy
các tiết ngoại khoá, vì đây là sân chơi rất bổ ích cho hoạt động tập thể.
- BGH các trường nên mạnh dạn mua sắm máy chiếu Powwr Point để giáo
viên giảng dạy và thiết kế, áp dụng các trò chơi lịch sử nói riêng và trò chơi các bộ
môn khác nói chung vào thực tiễn dạy học ở nhà trường nhằm góp phần đổi mới
phương pháp daỵ học.
Tuy đã rất cố gắng trong quá trình nghiên cứu, nhưng chắc chắn rằng đang
còn rất nhiều điều thiếu sót. Mong nhận được sự góp ý của các thầy, cô giáo và các
bạn đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
Người thực hiện
Lê Văn Lương
TÀI LIỆU THAM KHẢO
20
1. Sách hướng dẫn sử dụng kênh hình trong sách giáo khoa Lịch sử THCS -
Tập 1;2. Chủ biên: Nguyễn Thị Côi
2. Sách giáo khoa, sách giáo viên lớp 8. (Chủ biên: Phan Ngọc Liên)
3. Sách giáo khoa, sách giáo viên lớp 9. (Chủ biên: Phan Ngọc Liên)
4. Lịch sử Việt Nam (tập 3) (Chủ biên: Phan Ngọc Liên)
5. Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng môn lịch sử THCS. (Chủ biên:
Phan Ngọc Liên)
chương trình THCS:
………………………………………………………………………….
4
4. Các trò chơi cụ thể được áp dụng vào quá trình giảng dạy ở trường THCS
Văn Nho – Bá Thước:………………………………………………………….
7
4.1 - Trò chơi “Điền sơ đồ trống”:…………………………………………… 7
4.2 - Trò chơi “Điền lược đồ trống”: 9
4.3 - Trò chơi “Ô chữ bí mật.”:……………………………………………… 10
4.4 - Trò chơi “Theo dòng lịch sử”:…………………………………………… 12
4.5 - Trò chơi “Ai là người nhớ sự kiện, nhân vật lịch sử nhiều nhất”:……… 14
4.6 - Trò chơi “Tìm hiểu nhân vật lịch sử”:…………………………………… 16
III. Kết quả đạt được:………………………………………………………… 18
1. Đối với giáo viên: 18
2. Đối với học sinh:……………………………………………………………. 18
IV. Khả năng vận dụng vào thực tiễn:…………… ………………………… 19
PHẦN III. KẾT LUẬN:……………………………………………………… 20
1. Kết luận:…………………………………………………………………… 20
2. Đề nghị:…………………………………………………………………… 20
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
22