i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
T
R
Ư
ỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ VÀ CÁC GIẢI PHÁP
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN
BẰNG TIỀN GỬI THANH TOÁN TẠI NGÂN
HÀNG PHƯƠNG ĐÔNG CHI NHÁNH TÂN BÌNH
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH VÀ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN
Người viết Đinh Thị Lan Anh
iii
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể quý Thầy Cô
Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM đã truyền đạt kiến thức cho em
trong suốt quãng thời gian học tập tại trường và em cũng hết lòng cám ơn Cô
Nguyễn Thị Hoàng Yến đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo, giải đáp những thắc mắc
của em trong suốt thời gian em nghiên cứu đề tài lu
ận văn.
Đồng thời em cũng xin chân thành cảm ơn toàn thể Anh, Chị phòng giao
dịch khách hàng của Ngân Hàng Phương Đông chi nhánh Tân Bình nói chung và
chị Nguyễn Thị Lan Anh nói riêng đã quan tâm, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận
lợi để em hoàn thành bài nghiên cứu của mình.
Sau cùng, em xin kính chúc quý Thầy Cô dồi dào sức khỏe và tiếp tục thành
công trong công tác giảng dạy cũng như trong cuộc sống; Kính chúc các Anh Chị
phòng giao dịch khách hàng của Ngân Hàng Phương Đông chi nhánh Tân Bình
luôn khỏe mạ
nh và gặt hái thật nhiều thành công trong công việc.
Em trân trọng cám ơn!
Tp.HCM, ngày 10 tháng 07 năm 2013.
Tp.HCM, ngày…, tháng…, năm….
Giáo viên hướng dẫn
v
MỤC LỤC
Trang
Lời mở đầu 1
1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4.
1.1. Tổng quan về NHTM 4.
1.1.1. Khái niệm về NHTM 4.
1.1.2. Chức năng của NHTM 5.
1.1.3. Các hoạt động của NHTM 5.
3.3. Kiến nghị 73.
Kết luận 76.
Tài liệ
u tham khảo.
Phụ lục.
vii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Số thứ tự Chữ viết tắt Chữ viết bình thường
1
Chi nhánh
Ngân hàng TMCP Phương Đông chi nhánh Tân Bình
2
EAT
Lợi nhuận sau thuế
3
EBIT
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
4
GTCG
Giấy tờ có giá
5
NHNN
Ngân hàng Nhà Nước
6
NHTM
Ngân hàng thương mại
Bảng 3.3: Bảng chi phí huy động vốn qua các năm 2010 – 2012 30.
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ thể hiện mức độ tăng của doanh thu, chi phí và EAT 25.
Biểu đồ 2.2: biểu đồ cơ cấu tiền gửi theo từng đối tượng năm 2010 27.
Biểu đồ 2.3: biểu đồ cơ cấu tiền gửi theo từng đối tượng năm 2011 27.
Biểu đồ 2.4: biểu đồ cơ cấu tiền gửi theo từng đối tượng năm 2012 28.
Biể
u đồ 2.5: Tình hình tăng giảm các thành phần trong tổng tiền gửi qua 3 năm 29.
Biểu đồ 2.6: Tỷ trọng các thành phần trong tổng nguồn vốn năm 2010 32.
Biểu đồ 2.7: Tỷ trọng các thành phần trong tổng nguồn vốn năm 2011 32.
Biểu đồ 2.8: Tỷ trọng các thành phần trong tổng nguồn vốn năm 2012 33.
Biểu đồ 2.9: Biểu đồ tăng giảm nguồn vốn theo từng hình thức huy động qua 3
năm 36.
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại OCB chi nhánh Tân Bình
22.
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ chuyển biến nhu cầu của con người 56.
Luận Văn Tốt Nghiệp 1 GVHD: ThS Nguyễn Thị Hoàng Yến
SVTH: Đinh Thị Lan Anh
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Ngân hàng thương mại là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt chuyên kinh
doanh tiền tệ nên Ngân hàng thương mại phải có nguồn vốn mạnh mới có thể cung
ứng tốt các dịch vụ cho khách hàng. Nhưng thực tế thì vốn điều lệ của Ngân hàng
thương mại chỉ đủ để đáp ứng trong việc mua máy móc thiết bị, mặt bằng, mua
SVTH: Đinh Thị Lan Anh
số lý do mà chi phí huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phân Phương Đông
(OCB) chi nhánh Tân Bình trong 3 năm gần đây tăng cao, từ 3,275 tỷ đồng (năm
2010) tăng lên 5,014 tỷ đồng ( năm 2012). Điều này kéo theo lợi nhuận của OCB
Tân Bình năm 2011giảm 160 triệu so với năm 2010.
Xét về mặt công nghệ, ta thấy cùng với sự phát triển của nền khoa học công
nghệ hiện đại là sự phát triển các dị
ch vụ tiện ích của ngân hàng và sự thay đổi thói
quen dùng tiền mặt để chi trả của người dân sang xu hướng thanh toán thông qua
Ngân hàng.
Chính vì nhận thấy tầm quan trọng của nguồn vốn huy động và những khó
khăn sắp tới trong công tác huy động vốn nên em đã chọn đề tại “Phân tích, đánh
giá và các giải pháp hoàn thiện hoạt động huy động vốn bằng tiền gửi thanh toán tại
OCB chi nhánh Tân Bình” để nghiên cứu.
2. Tình hình nghiên cứu:
Đề
tài về tình hình huy động vốn luôn được nhiều người quan tâm. Chính vì
thế đã có rất nhiều bài nghiên cứu về đề tài này như:
Luận văn thạc sĩ: “Giải pháp tăng cường hoạt động huy động vốn tại
Ngân hàng đầu tư và phát triển nông thôn Hà Nội” của tác giả Bùi Thị Thu Trang –
học viện Ngân Hàng.
Luận văn thạc sĩ: “ Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân Hàng
Công Thương chi nhánh Hoàn Ki
ếm” của tác giả Phạm Thị Thanh Thủy – Trường
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Kết cấu của đề tài ngoài phần mở
đầu, phần kết luận thì đề tài gồm có ba
chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tình hình huy động vốn của Ngân hàng thương
mại.
Chương 2: Thực trạng hoạt động huy động vốn bằng tiền gửi thanh toán tại
OCB Tân Bình
Chương 3: Những kiến nghị và giải pháp giúp hoàn thiện hoạt động huy
động vốn bằng tiền gửi thanh toán tại OCB Tân Bình. Luận Văn Tốt Nghiệp 4 GVHD: ThS Nguyễn Thị Hoàng Yến
SVTH: Đinh Thị Lan Anh
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. 1.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại:
1.1.1. Khái niệm Ngân hàng thương mại:
Theo luật các tổ chức tín dụng ngày 12 tháng 12 năm 1997 Quốc Hội thông qua
thì:
Ngân hàng thương mại (NHTM) là một loại hình tổ chức tín dụng được thực
hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan. Nói cụ thể
hơn: “Ngân hàng thương mại là loại hình doanh nghiệp được thành lập theo luật
các tổ chức tín dụng và các quy định khác củ
a pháp luật” để hoạt động kinh doanh
tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để
¾ Chức năng trung gian tài chính: NHTM luôn đứng ở giữa và là cầu nối
giữa những người có tiền nhàn rỗi với những người đang thiếu hụt tiền. Vì hoạt
động chính của Ngân Hàng là nhận tiền gửi và mang tiền gửi đó cho vay.
¾ Chức năng tạ
o tiền: Với số tiền nhận được ban đầu, hệ thống NHTM
thông qua quá trình cho vay và thanh toán bằng chuyển khoản sẽ giúp làm gia tăng
khối lượng tiền ban đầu lên. Và quá trình tạo tiền này được gọi dưới một cái tên
khác là bút tệ.
¾ Chức năng thủ quỹ: NHTM nhận tiền gửi của khách hàng và tiến hàng
thu, chi, chuyển tiền trong tài khoản theo yêu cầu của chủ tài khoản.
1.1.3. Các hoạt
động của Ngân Hàng Thương Mại:
1.1.3.1 . Hoạt động huy động vốn.
Ngoài nguồn vốn tự có (vốn điều lệ và các quỹ), hoạt động huy động vốn có
ý nghĩa quan trọng đối với NHTM trong việc tạo lập nguồn vốn để hoạt động kinh
doanh. Trong hoạt động này, NHTM được sử dụng các công cụ và biện pháp mà
pháp luật cho phép để huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội làm nguồn
vốn cho vay đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế. Hoạt động huy động vốn của NHTM
bao gồm:
9 Nhận tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá.
Luận Văn Tốt Nghiệp 6 GVHD: ThS Nguyễn Thị Hoàng Yến
SVTH: Đinh Thị Lan Anh
NHTM được nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng
1.1.3.2 . Hoạt động tín dụng.
Hoạt động tín dụng là hoạt động cấu thành nên tài sản có và có ý nghĩa quan
trọng đối với kh
ả năng tồn tại và phát triển của NHTM. Và mỗi ngân hàng được
Luận Văn Tốt Nghiệp 7 GVHD: ThS Nguyễn Thị Hoàng Yến
SVTH: Đinh Thị Lan Anh
phép cấp tín dụng cho tổ chức và cá nhân dưới hình thức cho vay, chiết khấu, tái
chiết khấu, cầm cố giấy tờ có giá, bảo lãnh và các hình thức khác theo quy định của
pháp luật.
9 Cho vay:
NHTM trực tiếp cho các tổ chức, cá nhân vay vốn ngắn hạn, trung hạn và dài
hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh và đời
sống. NHTM cho vay theo nguyên tắc đối tượng vay phải hoàn trả gốc và lãi khi
khoản vay đến hạn và NHTM được quyền kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn
vay của tổ chức, cá nhân vay vốn. Hoạt động cho vay đi kèm với các rủi ro trong
hoạt động tín dụng nên NHTM được sử dụng các biện pháp đảm bảo tài sản từ các
đối tượng vay như: thế chấp, cầm cố, bảo lãnh… và trích lập quỹ dự phòng rủi ro
để bù đắp các khoản cho vay không thu được nợ.
9
Chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá:
NHTM cấp tín dụng dưới hình thức chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ
có giá ngắn hạn khác. Trong trường hợp này, người sở hữu thương phiếu và giấy tờ
có giá khác phải chuyển nhượng mọi quyền lợi và lợi ích hợp pháp từ các giấy tờ
có giá cho ngân hàng. NHTM cũng có thể cấp tín dụng dưới hình thức c
ầm cố các
nhân trong nền kinh tế.
9 Dịch vụ thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ, vàng bạ
c đá quý:
Khi được NHNN chấp thuận, NHTM được thực hiện chức năng thanh toán
quốc tế như: Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc đá quý, giao dịch liên quan đến L/C,
chuyển tiền quốc tế, bao thanh toán quốc tế, … để đáp ứng nhu cầu giao lưu kinh
tế quốc tế của các cá nhân và doanh nghiệp trong xã hội.
Ngoài ra, NHTM còn thực hiện dịch vụ như thu hộ, chi hộ cho các tổ chức và
cá nhân, tư vấn tài chính, giữ
hộ tài sản, thanh toán séc…
1.1.3.4 Các hoạt động khác.
9 Góp vốn đầu tư, mua cổ phần của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng
khác từ nguồn vốn tự có để đa dạng hóa danh mục đầu tư, hạn chế rủi ro và nâng
cao hiệu quả kinh doanh.
9 Tham gia thị trường tiền tệ: Thị trường đấu giá tín phiếu kho bạc, thị
trường nội tệ và ngoạ
i tệ liên ngân hàng, thị trường giấy tờ có giá ngắn hạn khác
theo quy định của NHNN.
Luận Văn Tốt Nghiệp 9 GVHD: ThS Nguyễn Thị Hoàng Yến
SVTH: Đinh Thị Lan Anh
9 Hoạt động kinh doanh bảo hiểm: NHTM được thành lập công ty độc
lập để kinh doanh bảo hiểm theo quy định của pháp luật.
Đối với Ngân hàng:
Nguồn vốn là một trong những yếu tố quan trọng quyết định khả năng kinh
doanh của một doanh nghiệp. Và nó càng quan trọng hơn đối với Ngân Hàng –
1
:Tríchngun“sáchNghipvNgânhàngThngMi”,chbiênGS.TSNguynĐăngDn.Trang16.
Luận Văn Tốt Nghiệp 10 GVHD: ThS Nguyễn Thị Hoàng Yến
SVTH: Đinh Thị Lan Anh
một loại hình doanh nghiệp đặc biệt chỉ kinh doanh hàng hóa là tiền tệ. Tuy nhiên
vốn điều lệ của Ngân hàng không đủ để đáp ứng các hoạt động kinh doanh của
chính Ngân hàng. Vì thế NHTM phải huy động thêm nguồn vốn từ bên ngoài.
Nguồn vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của NHTM và
được xem là thành phần quan trọng nhất trong nguồn vốn.
Vì Ngân hàng hoạt động kinh doanh theo hình thức “đi vay để cho vay” nên
có thể nói nguồn vốn huy động là đầu vào của Ngân Hàng.
Đồng thời, thông qua nguồn vốn huy động Ngân hàng có thể đo lường được
sự tín nhiệm của khách hàng đối với Ngân hàng mình.
Đối với khách hàng có tiền nhàn rỗi :
Nguồn vốn huy động không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với Ngân hàng
mà còn đối với khách hàng. Nghiệp vụ huy động vốn vừa cung cấp cho khách
hàng một kênh tiết kiệm và đầu tư an toàn tạo cơ hội cho họ có thêm thu nhập
trong tương lai vừa là nơi cất trữ tiền an toàn cho khách hàng.
Ngoài ra, nghiệp vụ huy động vốn còn giúp cho khách hàng có cơ hội tiếp
cận với các dịch vụ
tiện ích khác của Ngân hàng như chuyển tiền cho người thân,
lãi được tính theo phương pháp tích số và lãi được nhập vào số dư tài khoản
tiền gửi của khách hàng.
9 Khách hàng thường bị thu phí khi sử dụng dịch vụ ngân hàng.
9 Mỗi khách hàng được cấp một tài khoản giao dịch.
9 Và đây là nguồn vốn có chi phí thấp của ngân hàng.
9 Trị giá tiền gửi thanh toán không ổn định.
9 Khách hàng phải luôn có một khoản tiền nhất định trong tài khoản để duy trì
khả năng chi trả bất cứ thời điểm nào.
9 Trong thời gian số tiền duy trì trong tài khoản của khách hàng chưa sử dụng
tới, ngân hàng có thể dùng số tiền này vào các hoạt động khác của mình
1.2.4.2. Huy động v
ốn thông qua tài khoản tiền gửi tiết kiệm:
Tiền gửi tiết kiệm (Theo định nghĩa tại Điều 6 Quy chế về tiền gửi tiết kiệm
số 1160/2004/QĐ-NHNN): là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền
gửi tiết kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của tổ
chức nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo
hiểm tiền gửi.
Bản chất của tiền gửi tiết kiệm là một khoản đầu tư ngày hôm nay để có được
một khoản tiền lớn hơn trong tương lai (bao gồm phần gốc là số tiền gửi ban đầu và
khoản tiền lãi)
Tài khoản tiết kiệm được chia làm hai loại:
Luận Văn Tốt Nghiệp 12 GVHD: ThS Nguyễn Thị Hoàng Yến
SVTH: Đinh Thị Lan Anh
¾ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn:
Đối tượng: cá nhân hay tổ chức có tiền nhàn rỗi gửi vào ngân hàng
toán hay chuyển khoản.
1.2.4.3. Huy động vốn thông qua việc phát hành giấy tờ có giá:
Luận Văn Tốt Nghiệp 13 GVHD: ThS Nguyễn Thị Hoàng Yến
SVTH: Đinh Thị Lan Anh
Giấy tờ có giá là giấy chứng nhận của tổ chức tín dụng phát hành để huy
động vốn, trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời gian
nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết giữa tổ chức tín dụng và
người mua.
Giấy tờ có giá được xem là một trong những công cụ huy động của ngân
hàng.
Giấy tờ
có giá được chia làm hai loại: giấy tờ có giá ngắn hạn và giấy tờ có
giá dài hạn.
Giấy tờ có giá ngắn hạn: là loại giấy tờ có giá có thời hạn dưới 12 tháng bao
gồm kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu và các loại giấy tờ có giá
ngắn hạn khác.
Giấy tờ có giá dài hạn: là loại giấy tờ có giá có thời hạn trên một năm bao gồm
trái phiế
u, cổ phiếu.
1.2.4.4. Huy động vốn bằng hình thức vay của các tổ chức tín dụng khác
và vay của ngân hàng Nhà Nước:
Vay của các NHTM khác: NHTM có thể vay vốn NHTM khác khi
đang thiếu hụt vốn. Phần lớn các NHTM này chỉ vay qua một đêm và lãi suất
dùng trong vay vốn liên ngân hàng được gọi là lãi suất qua đêm.
thì số tiền nhãn rỗi của họ cũng tăng Æ số tiền của người dân gửi vào Ngân hàng
sẽ tăng lên.
Yếu tố chính trị: một quốc gia có tình hình chính trị ổn định sẽ tạo được cảm
giác an toàn cho người dân trong việc đầu tư kinh doanh Æ tăng thu nhập và đồng
thời cũng tạo được lòng tin của người dân vào hệ thống ngân hàng và điều này
đồng nghĩa với việc các NHTM huy động vốn nhàn rỗi một cách dễ dàng hơn.
Yếu tố văn hóa, xã hội góp phần tạo nên phong tục, tậ
p quán cho mỗi vùng,
mỗi đất nước. Và phong tục, tập quán cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng
đến tình hình huy động vốn của Ngân hàng. Đối với những nước phát triển người
dân có thói quen gửi tiền vào ngân hàng để sử dụng các dịch vụ thanh toán tiện
ích, ít sử dụng tiền mặt nên việc huy động vốn ở các nước này cũng dễ dàng hơn.
Còn đối với các nước đang phát triển
điển hình là Việt Nam, người dân còn thói
quen sử dụng tiền mặt và cất trữ vàng nên việc huy động vốn còn gặp khó khăn.
1.2.5.1. Nhân tố chủ quan:
Lãi suất ấn định của mỗi NHTM (theo khung quy định của NHNN).
Nếu ngân hàng nào có lãi suất cao hơn thì sẽ có lợi thế hơn trong việc huy động
vốn.
Sự đa dạng của sản phẩm: hiện tại các NHTM đều huy độ
ng với lãi
suất trần do NHNN quy định vì thế để có sức cạnh tranh cao đòi hỏi Ngân hàng đó
Luận Văn Tốt Nghiệp 15 GVHD: ThS Nguyễn Thị Hoàng Yến
SVTH: Đinh Thị Lan Anh
phải có sự phong phú, đa dạng và phải có sự khác biệt hóa về sản phẩm để khách
dùng để huy động nguồn vốn đó thì công tác huy động vốn này được xem là hiệu
quả. Và ngược lại, nếu số % (số lần) tăng lên của nguồn vốn huy động vào < số %
(số lần) tăng lên của chi phí dùng để huy động được nguồn vốn đó thì công tác huy
động vốn này không đạt hiệu quả.
Luận Văn Tốt Nghiệp 16 GVHD: ThS Nguyễn Thị Hoàng Yến
SVTH: Đinh Thị Lan Anh
1.2.6.2. Khả năng đáp ứng nhu cầu kinh doanh của Ngân hàng:
NHTM là một trung gian tài chính, chuyên đi vay để cho vay. Vì thế công tác
huy động vốn muốn được hiệu quả ngoài tiêu chí trên thì người đánh giá cần phải
xem xét hiệu quả sử dụng nguồn vốn đó như thế nào. Nguồn vốn huy động vào
phải vừa đủ đáp ứng nhu cầu cho các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng,
không nên thiếu cũng không nên quá thừa. Nếu nguồn v
ốn huy động vào quá nhiều,
ngân hàng không sử dụng hết số tiền huy động được để cho vay thì nguồn vốn huy
động dư đó không những không mang lại lợi nhuận cho ngân hàng mà nó sẽ trở
thành gánh nặng chi phí cho ngân hàng.
L
u
S
V
T
T
2
G
i
N
h
G
i
T
p
H
ộ
N
a
Đ
i
F
a
W
T
ầ
bán lẻ và
S
ứ
khách hà
Nghiệp
T
hị Lan An
h
R
i
ấy chứng
n
p
. Hồ Chí
M
ộ
i sở chín
h
a
m.
i
ện thoại: (
a
x: (84-8)
3
ebsite: w
w
ầ
m nhìn:
T
doanh ng
h
ứ
mệnh:
T
ng và nhà
h
O
g
M
inh cấp.
h
: Số 45
84-8) 38 2
3
8 220 963
w
w.ocb.co
m
Tr
ở thành
h
iệp vừa v
à
T
ạo ra nh
ữ
đầu tư, đ
ó
CHƯ
Ơ
Ộ
NG HU
Y
T
ÂN BÌN
H
Ngân hà
.
m
.vn
ngân hàn
g
à
nhỏ tại
V
ữ
ng giải p
h
ó
ng góp tí
c
17
G
Ơ
NG 2
Y
ĐỘN
G
H
n
g OCB c
h
c
ủa OCB.
C
B:
B
h
i nhánh
T
P
hần Phươ
n
L
JOINT
S
Logo
m
g
ày 13/04/
1
59700 do
u
ận 1, Tp.
dẫn đầu v
ề
u
đem lại
o
sự phát
t
Nguyễn Th
ị
B
ẰNG TI
V
à tên gọ
i
A
NK.
0
13
N
gân hàn
g
ạ
ch Đầu t
ư
M
inh, Việ
t
n
gân hàn
g
o
nhất ch
o
g
của cộn
g
n
i
g