giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh phủ diễn - Pdf 14

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH
DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH PHỦ DIỄN
ĐÀM THỊ CHÂU
Khóa học: 2010-2014
1
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH
DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
CHI NHÁNH PHỦ DIỄN

Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:
ĐÀM THỊ CHÂU TS. Nguyễn Ngọc Châu
Lớp: K44B KH-ĐT
Niên khóa: 2010-2014
ii
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu
Huế, tháng 5 năm 2014
Lời Cảm Ơn

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ix
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 11
1.2Tính cấp thiết của đề tài 11
1.3Mục tiêu nghiên cứu 12
1.4Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 12
1.5Phương pháp nghiên cứu 12
1.6Kết cấu nội dung nghiên cứu 13
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 15
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 15
1.1.Cơ sở lý luận 15
1.1.1.Tổng quan về đầu tư và dự án đầu tư 15
1.1.6. Thẩm định dự án đầu tư 17
1.2.Cơ sở thực tiễn của đề tài 21
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU
TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM, CHI NHÁNH PHỦ DIỄN 23
1.3.Khái quát chung về Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam, chi
nhánh Phủ Diễn 23
1.3.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP đầu tư và
phát triển Việt Nam chi nhánh Phủ Diễn 23
1.3.2.Cơ cấu tổ chức bộ máy và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban. .24
1.4.Kết quả hoạt động của Ngân hàng trong một số năm gần đây 26
1.4.1.Tình hình huy động vốn 26
1.4.2.Tình hình hoạt động tín dụng 27
1.4.3.Kết quả kinh doanh 30
SVTH: ĐÀM THỊ CHÂU
IV
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu
1.5.Khái quát về công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP đầu tư
và phát triển Việt Nam chi nhánh Phủ Diễn 31

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72
1. Kết luận 72
2. Kiến nghị 72
2.1. Với Nhà nước và các Bộ ngành có liên quan 72
2.2. Với Ngân hàng nhà nước và các Ngân hàng thương mại khác 73
2.3. Kiến nghị với chủ đầu tư 73
2.4. Kiến nghị với BIDV Phủ Diễn 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
SVTH: ĐÀM THỊ CHÂU
VI
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
KT – XH : Kinh tế - xã hội
TMCP : Thương mại cổ phần
CBNV : Cán bộ nhân viên
DA : Dự án
TĐDA : Thẩm định dự án
KT - KT : Kinh tế - kĩ thuật
MT : Môi trường
NN : Nhà nước
CBTĐ : Cán bộ thẩm định
TG : TG
BIDV : Bank for Investment and Development of
Vietnam
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ
SVTH: ĐÀM THỊ CHÂU
VII
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu
Bảng 1: Cơ cấu huy động vốn tại Ngân hàng BIDV chi nhánh Phủ Diễn
giai đoạn 2011- 2013 27

môi trường pháp luật 51
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của BIDV Phủ Diễn 24
SVTH: ĐÀM THỊ CHÂU
VIII
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Nền kinh tế sẽ không thể phát triển nếu không có hoạt động kinh doanh đầu tư,
nó được coi như chìa khoá, tiền đề cho sự phát triển. Và dự án đầu tư là một hình thức
cụ thể hoá các kế hoạch đầu tư. Đầu tư theo dự án được xem như là một hình thức đầu
tư có căn bản nhất và sẽ đem lại hiệu quả kinh tế, phòng ngừa được những rủi ro, trong
đó thì thẩm định dự án đầu tư là một khâu trọng yếu trong quá trình chuẩn bị đầu tư.
Sự thành bại của hoạt động đầu tư chịu ảnh hưởng rất lớn của các quyết định đầu tư và
giấy phép đầu tư. Việc ra quyết định đầu tư hoặc cấp giấy phép đầu tư phụ thuộc vào
công tác thẩm định có chất lượng cao mà khâu quan trọng nhất xuyên suốt dự án đầu
tư là thẩm định dự án.
Hoạt động của Ngân hàng nói chung và hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ
phần nói riêng là rất cần thiết và quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế nước
ta. Với hoạt động đi vay để cho vay các Ngân hàng đã huy động được nguồn vốn nhàn
rỗi trong dân cư, các tổ chức, đơn vị hoạt động kinh doanh để cho các đơn vị, tổ chức
cần vốn vay để tiến hành các hoạt động của mình.
Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Phủ
Diễn trong suốt quá trình hoạt động đã chú trọng đến công tác thẩm định. Các cán bộ
tín dụng khi có dự án phải trực tiếp tiến hành thẩm định để từ đó đưa ra quyết định cho
từng món vay và giúp Ban lãnh đạo có quyết định đúng trong việc cho vay, giúp cho
Ngân hàng giảm bớt các rủi ro trong hoạt động cho vay. Bên cạnh những đóng góp của
công tác thẩm định đối với hoạt động cho vay thì công tác thẩm định tại Ngân hàng
còn có phát sinh những tồn tại cần tháo gỡ.
Chính vì vậy nên tôi đã tiến hành nghiên cưu đề tài này, với mục đích chính là hệ
thống hóa lại những vấn đề lý luận liên quan đến đầu tư và thẩm định dự án đầu tư,
phân tích thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại cổ

Đứng trước thực tế đó đòi hỏi hệ thống Ngân hàng thương mại phải nâng cao
chất lượng thẩm định dự án đầu tư. Bởi vì, đặc trưng của Ngân hàng thương mại là
kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, đối tượng và phương tiện kinh doanh là tiền tệ, hoạt
động tín dụng tạo ra 70% đến 80% lợi nhuận, cho nên công tác thẩm định càng có ý
nghĩa. Nó giúp cho Ngân hàng đầu tư có hiệu quả, giảm rủi ro tín dụng, đảm bảo
nguồn vốn của Ngân hàng phát huy hiệu quả phát triển kinh tế xã hội, góp phần tiết
kiệm cho toàn bộ nền kinh tế và định hướng đầu tư đúng đắn cho doanh nghiệp.
Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Phủ
Diễn trong suốt quá trình hoạt động đã chú trọng đến công tác thẩm định. Các cán bộ
tín dụng khi có dự án phải trực tiếp tiến hành thẩm định để từ đó đưa ra quyết định cho
từng món vay và giúp Ban lãnh đạo có quyết định đúng trong việc cho vay, giúp cho
Ngân hàng giảm bớt các rủi ro trong hoạt động cho vay. Bên cạnh những đóng góp của
công tác thẩm định đối với hoạt động cho vay thì công tác thẩm định tại Ngân hàng
còn có phát sinh những tồn tại cần tháo gỡ. Chính điều này tôi chọn đề tài “Giải pháp
hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại cổ phần
11
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu
đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Phủ Diễn” làm đề tài nghiên cứu trong
quá trình thực tập của mình tại Ngân hàng.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
 Mục tiêu tổng quát:
Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng cũng như cán bộ tại Ngân hàng đối với
công tác thẩm định dự án đầu tư. Từ đó đưa ra những giải pháp và kiến nghị nhắm
hoàn thiện công tác thẩm định dự án tại Ngân hàng.
 Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống vấn đề lý luận cơ bản về dự án đầu tư và thẩm định dự án đầu tư
trong Ngân hàng, vai trò của thẩm định Ngân hàng trong nền kinh tế.
- Phân tích quy trình, nội dung của công tác thẩm định.
- Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với công tác thẩm định.
- Đề xuất định hướng, giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng thẩm

- Đối với những số liệu thứ cấp thì dùng phần mềm excel để tính toán nhằm
thấy được tốc độ tăng trưởng về tình hình kinh doanh của Ngân hàng.
- Đối với số liệu sơ cấp thì các thông tin thu thập được đọc lại và kiểm tra sai
sót. Sau đó mã hóa các câu trả lời và tiến hành nhập dữ liệu vào máy tính phần mềm
SPSS 16.0, khi đã mã hóa xong thì sử dụng một số kiểm định như Cronbach’s Anpha
để kiểm định độ tin cậy của thang đo, hay kiểm định One – Sample T-Test để so sánh
giá trị trung bình của một yếu tố với một giá trị cụ thể, xem thử nó có ý nghĩa thống kê
hay không. Sau đó ta dùng phương pháp thống kê mô tả để mô tả những thông tin thu
thập được.
 Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu
- Phương pháp phân tổ: Sử dụng chủ yếu để tổng hợp kết quả phỏng vấn điều tra
theo nhiều tiêu thức khác nhau tùy vào mục đích và nội dung nghiên cứu.
- Phương pháp so sánh: Dựa vào số liệu có sẵn tiến hành so sánh và đối chiếu
để từ đó phản ánh tình hình thẩm định dự án tại Ngân hàng.
- Phương pháp phân tích tài liệu: Trên cơ sở các số liệu được tổng hợp, vận
dụng các phương pháp phân tích thống kê, phương pháp mô hình kinh tế so sánh để
đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp nhằm đáp ứng mục tiêu đề ra.
1.6 Kết cấu nội dung nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn gồm ba chương:
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Ở phần này chủ yếu là khái quát một số vấn đề liên quan đến thẩm định dự án
như: khái niệm về đầu tư, thẩm định dự án đầu tư, các nhân tố ảnh hưởng đến công tác
thẩm đinh,…
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU
TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM CHI NHÁNH PHỦ DIỄN
SVTH: ĐÀM THỊ CHÂU
13
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu
Phần này chủ yếu là tổng quát về tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Phủ

quản lý, điều hành quá trình đầu tư, khai thác và sử dụng công trình đầu tư.
• Đầu tư gián tiếp.
Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư mà người bỏ vốn không trực tiếp tham gia
quản lý quá trình thực hiện, vận hành và sử dụng công trình đầu tư.
 Theo tính chất đầu tư.
• Đầu tư theo chiều rộng.
Đầu tư theo chiều rộng là hình thức mở rộng quy mô, tăng sản lượng, tạo ra tài
sản mới cho nền kinh tế, nhưng năng suất lao động và kỹ thuật không đổi.
• Đầu tư theo chiều sâu.
Đầu tư theo chiều sâu là hoạt động đầu tư không mở rộng quy mô, tăng sản
lượng hay tạo mới tài sản cho nền kinh tế mà tập trung cho việc tăng năng suất lao
động, hạ giá thành sản phẩm trên cơ sở áp dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ, nâng cao
hiệu quả đầu tư.
SVTH: ĐÀM THỊ CHÂU
15
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu
 Theo tính chất sử dụng vốn đầu tư
• Đầu tư phát triển.
Đầu tư phát triển là phương thức đầu tư tực tiếp trong đó việc bỏ vốn để gia tăng
tài sản nhằm tạo ra năng lực mới hoặc tăng năng lực sản xuất vì mục tiêu phát triển.
• Đầu tư chuyển dịch.
Đầu tư chuyển dịch là hình thức đầu tư trực tiếp. Trong đó, việc bỏ vốn đầu tư
nhằm chuyển dịch quyền sở hữu tài sản mà không có sự gia tăng giá trị tài sản mới.
 Theo lĩnh vực đầu tư.
Căn cứ vào lĩnh vực đầu tư, hoạt động đầu tư được phân thành:
- Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng.
- Đầu tư phát triển công nghiệp.
- Đầu tư phát triển nông - lâm - ngư nghiệp,…
 Theo nguồn vốn đầu tư.
• Đầu tư bằng nguồn vốn trong nước.

Đứng trên góc độ xem xét khác nhau sẽ có những cách phân loại dự án khác
nhau. Trên thực tế, các dự án rất đa dạng về cấp độ, loại hình, quy mô, thời hạn và
được phân loại theo những tiêu thức khác nhau. Có thể phân loại dự án theo một số
tiêu thức sau:
- Theo quy mô: dự án có quy mô lớn, dự án có quy mô vừa, quy mô nhỏ.
- Theo mục tiêu: dự án sản xuất kinh doanh, dự án phát triển KT-XH.
- Theo nguồn vốn: dự án có vốn đầu tư trong nước, dự án vốn đầu tư nước ngoài.
- Theo thời hạn: dự án ngắn hạn, dự án trung hạn, dự án dài hạn.
- Ở Việt Nam, theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính
phủ, dựa vào quy mô vốn đầu tư và tính chất, dự án được phân loại như sau: dự án
quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C.
1.1.6. Thẩm định dự án đầu tư
1.1.7. Khái niệm thẩm định dự án đầu tư
Thẩm định dự án đầu tư là quá trình thẩm tra, xem xét một cách khách quan,
khoa học và toàn diện về các mặt pháp lý, các nội dung cơ bản ảnh hưởng đến hiệu
quả, tính khả thi, tính hiện thực của dự án, để quyết định đầu tư hoặc cấp giấy chứng
nhận đầu tư hay quy định về đầu tư.
SVTH: ĐÀM THỊ CHÂU
17
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu
1.1.8. Ý nghĩa của việc thẩm định dự án đầu tư.
Thẩm định dự án đầu tư là một công việc quan trọng, nó đề cập đến tất cả những
vấn đề của bản thân dự án. Và quan trọng hơn là thông qua quá trình thẩm định, dự án
sẽ được tìm hiểu một cách sâu rộng hơn, chuyên môn hơn. Thẩm định dự án có những
ý nghĩa vô cùng quan trọng sau đây:
• Đối với chủ đầu tư:
- Thông qua thẩm định dự án đầu tư, với những kết quả thu được là một trong
những cơ sở quan trọng để có quyết định bỏ vốn đầu tư được đúng đắn.
- Thông qua thẩm định dự án đầu tư, có cơ sở để thực hiện dự án đúng tiến độ
và có hiệu quả, đảm bảo khả năng thu hồi vốn và trả nợ vay.

xuyên xây dựng, đúc kết, thu thập các chỉ tiêu KT - KT tổng hợp để phục vụ cho việc
TĐDA.
- Phải nắm được tình hình sản xuất kinh doanh, các số liệu về tài chính của
doanh nghiệp và các quan hệ kinh tế - tài chính - tín dụng của các doanh nghiệp với
các doanh nghiệp khác, các Ngân hàng và ngân sách nhà nước. Biết cách khai thác số
liệu trong các báo cáo tài chính của doanh nghiệp để phân tích hoạt động chung của
doanh nghiệp, từ đó có thêm căn cứ vững chắc để ra quyết định phù hợp.
- Nghiên cứu một cách khách quan, khoa học và toàn diện về nội dung dự án và
tình hình tổng thể của dự án, có sự phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn và
các chuyên gia trong và ngoài ngành.
- Tiến hành thẩm định kịp thời theo đúng thời gian quy định để sớm rút ra các
kết luận cần thiết. Công tác thẩm định phải được tiến hành theo quy trình hợp lý vừa
phát huy được trí tuệ tập thể, vừa khoa học, tránh gây phiền hà cho chủ đầu tư.
1.1.11. Nhân tố ảnh hưởng đến thẩm định dự án đầu tư
 Vấn đề thông tin và xử lý thông tin.
Trong thời đại bùng nổ thông tin như hiện nay, với sự đa dạng của các nguồn
thông tin, yêu cầu về thu thập và xử lý thông tin càng cao. Do vậy cần xây dựng hệ
thống cung cấp thông tin từ cơ sở đến TW, hệ thống thông tin nội bộ thuận tiện, hiện
đại, giúp cho việc truy cập thông tin một cách nhanh chóng. Tổ chức hệ thống thu
thập, xử lý, lưu trữ và quản lý thông tin nhằm cung cấp thông tin kịp thời phục vụ cho
công tác thẩm định dự án.
 Quy trình và các phương pháp thẩm định.
Phương pháp thẩm định là một yếu tố ảnh hưởng lớn đến chất lượng thẩm định dự
án. Với nguồn thông tin đã có được, vấn đề đặt ra với các cơ quan có thẩm quyền là làm
SVTH: ĐÀM THỊ CHÂU
19
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu
thế nào? Lựa chọn phương án nào, chỉ tiêu nào để thẩm định dự án có hiệu quả tốt nhất.
Việc sử dụng phương pháp nào, chỉ tiêu nào để thẩm định phụ thuộc vào quyết định của
mỗi tổ chức.Nhưng quan trọng là cần phải biết áp dụng đồng bộ các chỉ tiêu đảm bảo tính

Dự án nhóm B 15 ngày 15 ngày 30 ngày
Dự án nhóm C 10 ngày 10 ngày 20 ngày
 Chi phí thẩm định.
SVTH: ĐÀM THỊ CHÂU
20
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu
Chi phí thẩm định bao gồm chi phí thẩm định dự án đầu tư, chi phí thẩm định
thiết kế kỹ thuật, chi phí thẩm định tổng dự toán. Cơ quan có thẩm quyền thẩm định
đầu tư có nhiệm vụ tổ chức thu lệ phí thẩm định theo quy định tại Thông tư
109/2000/TT-BTC. Định kì hàng tháng, cơ quan thu lệ phí thẩm định đầu tư thực hiện
kê khai, nộp ngân sách nhà nước 25% số tiền lệ phí thẩm định đầu tư thực thu, 75%
còn lại để chi phí cho việc thẩm định đầu tư và việc tổ chức thu lệ phí thẩm định đầu
tư theo quy định. Các nội dung chi bao gồm: chi trả thù lao cho đối tượng trực tiếp
tham gia thẩm định (bao gồm cả các đối tượng thuộc các cơ quan khác tham gia thẩm
định); chi thanh toán dịch vụ công cộng, thông tin liên lạc,….
Trong lúc chưa có hướng dẫn cụ thể của Bộ Tài chính, hiện tại thu lệ phí thẩm định
dự án như sau: từ 0,0025% đến 0,025% tổng mức đầu tư của dự án (Theo Thông tư
109/2000/TT-BTC của Bộ Tài chính).
 Tính đồng bộ và thống nhất của hệ thống văn bản pháp quy trong quá trình
thẩm định dự án.
Tính đồng bộ và thống nhất của các văn bản luật cũng là một nhân tố cơ bản ảnh
hưởng đến chất lượng thẩm định dự án. Sự thống nhất và đồng bộ trong các quy định
của các văn bản luật cao sẽ tạo điều kiện cho cán bộ thẩm định nắm vững kiến thức
chuyên môn, qua đó đẩy nhanh quá trình thẩm định và nâng cao được chất lượng của
công tác này.
1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài
Tại Việt Nam, công tác thẩm định dự án đầu tư có thể xem là một hoạt động hết
sức phổ biến trong những năm gần đây. Nền kinh tế sẽ không thể phát triển nếu không
có hoạt động kinh doanh đầu tư, hoạt động đầu tư được coi là chìa khóa, tiền đề cho sự
phát triển. Hoạt động đầu tư có rất nhiều hướng, trong đó kế hoạch hóa đầu tư đã cụ thể

1.3.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP đầu tư và phát
triển Việt Nam chi nhánh Phủ Diễn
Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam được thành lập vào ngày
27/5/1957. Đây là một trong số 11 đơn vị vinh dự thành lập sớm nhất trong hệ thống
Ngân hàng Kiến Thiết Việt Nam toàn quốc. Đó là chi hàng Kiến Thiết thành phố Hà
Nội, Hải Phòng, khu Hồng Quang, Bắc Ninh, Phú Thọ, Thái Nguyên, Lào Cai, Thanh
Hóa, Nghệ An, Hải Dương và chi hàng Kiến Thiết Đường sắt (Nghị định số 233/NĐ-
TC.TCCB ngày 27/5/1957).
Tháng 10 /2006, chia tách từ Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Nghệ An, lấy
tên là Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Đô Lương, địa chỉ: Khối 7 – TT Đô
Lương – Huyện Đô Lương – Tỉnh Nghệ An.
Tháng 5/2008, đổi tên là Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Tây Nghệ An.
Tháng 5/2010, đổi tên là Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Tây
Nghệ An.
Tại BIDV Phủ Diễn, khách hàng không chỉ hài lòng với chất lượng sản phẩm
linh hoạt hiện đại, với dãy sản phẩm đa dạng, phong phú, mà còn bởi chất lượng phục
vụ chuyên nghiệp, thân thiện. Ngân hàng luôn coi trọng thái độ phục vụ thân thiện,
chuyên nghiệp và tận tâm của đội ngũ nhân viên, lấy sự hài lòng của khách hàng là
trọng tâm của kinh doanh.
SVTH: ĐÀM THỊ CHÂU
23
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu
1.3.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
1.3.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của BIDV Phủ Diễn
1.3.4. Chức năng của các phòng ban
 Phòng quản lí rủi ro:
- Tham mưu, đề xuất xây dựng các quy định, biện pháp quản lý rủi ro tín dụng
- Trình lãnh đạo cấp tín dụng/bảo lãnh cho khách hàng
SVTH: ĐÀM THỊ CHÂU

lí và
dịch vụ
kho quỹ
P. tài
chính kế
toán
P. tổ chức
nhân sự
P. giao dịch
Hưng Bình
P. giao dịch
Diễn Châu
P. giao dịch
Gia Vinh
P. giao dịch
chợ Vinh
Quỹ tiết
kiệm số 3
P. giao dịch
Quán Bánh
Trung tâm
tập huấn
nghiệp vụ
24
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Ngọc Châu
- Phối hợp, hỗ trợ Phòng Khách hàng để phát hiện, xử lý các khoản nợ có vấn đề.
 Khối tác nghiệp:
- Tham mưu, đề xuất chính sách, kế hoạch phát triển quan hệ khách hàng
- Xác định thị trường mục tiêu, khách hàng mục tiêu; xây dựng và triển khai chương
trình, kế hoạch bán sản phẩm tháng/quý/năm.

BIDV.
SVTH: ĐÀM THỊ CHÂU
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status