Câu hỏi ôn tập môn kinh tế các nước ASEAN và liên kết kinh tế khu vực (hướng dẫn trả lời) - Pdf 13

Câu 1: Mục tiêu hoạt động của Hiệp hội các nước ĐNA

ASEAN được thành lập ngày 08/08/1967 gồm 5 nước thành viên :Indonesia,
Malaisia, Philippin, Singgapore, Thái lan.bối cảnh lịch sử lúc đó là cuộc chiến
tranh chống Mỹ của nhân dân Việt nam đang phát triển đến mức độ cao đẩy Mỹ
vào thế ngày càng thất bại nặng nề.Điều đó đã đặt các nước Đông Nam á phải
đối mặt với những thách thức mới về chính trị,kinh tế trước sức ép bên trong,bên
ngoài.nhu cầu tập hợp nhau dưới hình thức một tổ chức để đối phó với những
thách thức mới là có thực và quan trọng hơn bao giờ hết.
Mục tiêu hoạt động của ASEAN bao gồm 7 mục tiêu :

+ Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế,tiến bộ XH và phát triển văn hóa trong khu vực
thông qua nỗ lực chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác,nhằm tăng cường cơ sở
cho một cộng đồng các nước ĐNA hòa bình,thịnh vượng.
+ Thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực bằng việc tôn trọng công lý và nguyên
tắc luật pháp trong quan hệ giữa các nước trong vùng và tuân thủ các nguyên tắc
của Hiến chương Liên Hợp quốc.
+ Thúc đẩy sự cộng tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cùng quan
tâm trên lĩnh vực kinh tế ,XH,VH, KH-KT và hành chính.
+ Giúp đỡ lẫn nhau dưới hình thức đào tạo và cung cấp các phương tiện ngiên
cứu trong các lĩnh vực giáo dục,chuyên môn.kỹ thuật và hành chính.
+ Cộng tác có hiệu quả hơn,để sử dụng tốt hơn nènn nông nghiệp và các nhành
CN của nhau,mở rộng mậu dịch kể cả việc nghiên cứu các vấn đề buôn bán
hàng hóa giữa các nước,cảI thiện các phương tiện giao thông liên lạc và nâng cao
mức sống của nhân dân.
+ Thúc đẩy việc nghiên cứu ĐNA
+ Duy trì sự hợp tác chặt chẽ cùng có lợi với các tổ chức quốc tế và khu vực có
tôn chỉ và mục đích
tương tự,tìm kiếm cách thức nhằm đạt được ự hợi tác chặt chẽ hơn giữa các tổ
chức này
Câu 2: Trình bày các cơ quan hoạch định chính sách của ASEAN ?


+ Ủy ban thường trực ASEAN( ASC)

Bao gồm chủ tịch là bộ trưởng ngoại giao của nước đăng cai hội nghị AMM sắp
tới,tổng thư kí
ASEAN và Tổng giám đốc của các ban thư ký ASEAN quốc gia.ASC thực
hiện công việc của AMM trong thời gian giữa 2 kỳ họp và báo cáo trực tiếp cho
AMM.ASC cũng xem xét các đề nghị về chương trình hợp tác SEOM và ủy
ban hợp tác chuyên ngành nêu ra,thông qua các nước thành viên ASEAN là
điều phối viên chuyển cho các nước đối thoại hoặc các tổ chức quốc tế đa
phương để tìm vốn tài trự cho những đề nghị được coi là có triển vọng nhất.
+ Các ủy ban hợp tác chuyên ngành

Hiện có 6 ủy ban hợp tác chuyên ngành hay là ủy ban phi kinh tế về các lĩnh
vực KH_CN,VH và
Thông tin, MôI trường. Phát triển xã hội….chủ tịch của các ủy ban được luân phiên
giữa các nước thành
viên.mỗi ủy ban đều lập ra các tiểu ban hoặc nhóm làm việc phụ trách các phần
việc cụ thể
Câu 4: Chức năng, nhiệm vụ của các ban thư ký ASEAN

Chức năng:

Ban thư ký ASEAN được thành lập theo Hiệp định ký tại hôii nghĩ cao cấp lần
thứ II tại Bali, năm 1976 với chức năng là: tăng cường phối hợp thực hiện các
chính sách,chương trình và các hoạt động giữa
các bộ phận khác nhau trong ASEAN
đề xuất ,khuyến nghị ,phối hợp và thực hiện các hoạt động của ASEAN,
Nhiệm vụ:


* Các nước trong ASEAN đều bình đẳng với nhau trong nghĩa vụ đóng góp cũng
như chia sẻ quyền
lợi
* Hoạt động của tổ chức ASEAN được duy trì trên cơ sở luân phiên
- Để tạo thuận lợi và đẩy nhanh các chương trình hợp tác kinh tế ASEAN thì
các nước ASEAN
thỏa thuận nguyên tắc 6-X.
+ Các nguyên tắc khác
Ngoài các nguyên tắc trên thì trong quan hệ giữa các nước ASEAN đang dần
dần hình thành một số các nguyên tắc khác như :Nguyên tắc có đi có lại,không
đối đầu,thân thiện,không tuyên truyền,tố cáo
nhau qua báo chí,giữ gìn đoàn kết ASEAN và giữ bản sắc chung của hiệphội
Câu 6 : Mục tiêu của khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA )

Mục tiêu của AFTA :

- Tự do hóa thương mạinội bộ ASEAN bằng cách laọi bỏ hàng rào thuế quan
và phi thuế quan.đây là mục tiêu đầu tiên song không phải quan trọng nhất của
AFTA vì quy mô của thị trường ASEAN tương đối nhỏ so với các thị trường
thương mại khu vực khác như EU và NAFTA.
- Thu hút các nhà đầu tư nước ngoài vào khu vực bằng việc tạo dựng một khối
thị trường thống nhất.
+ Sự phân công lao động quốc tế được đẩy mạnh trong nội bộ ASEAN
+ Đầu tư trực tiếp vào các nước ASEAN sẽ tăng do kết quả chuyển hoàn mậu
dịch giữa các quốc
gia này tăng theo AFTA do đó kích thích các nước Mỹ, Nhật đầu tư nhiều hơn
vào thị trường này
+ Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI vào ASEAN tăng nhờ sự lớn mạnh của chính
thị trường nội địa
khu vực và tăng sức mua của thị trường khu vực ASEAN

trong quá trình thỏa thuận
Câu 8 :Cơ chế trao đổi nhượng bộ cảu kế hoạch CEPT ?

Một sản phẩm khi xuất khẩu sang nước trong nội bộ ASEAN ,muốn được hưởng
chế độ thuế quan ưu đãi
theo chương trình CEPT,thì phải đồng thừi thỏa mãn các điêù kiện sau :
- Sản phẩm đó phải nằm trong danh mục cắt giảm thuế cuae các nước xuất khẩu và
nhập khẩu.
- Sản phẩm đó phải có chương trình giản thuế được họi đồng AFTA thông qua
- Sản phẩm đó phải là một sản phẩm của khối ASEAN,tức là phải thỏa mãn yêu
cầu hàm lượng
xuất xứ từ các nước thành viên ASEAN(hàm lượng nội địa)ít nhất là 40%.
Câu 9 : Đặc điểm và mục tiêu của khu vực đầu tư ASEAN (AIA)

Đặc điểm của AIA:

AIA là một khu vực trong đó :
- Chương trình hợp tác đầu tư giữa các nước trong khối ASEAN được điều
phối để làm tăng đầu tư từ
các nguồn trong và ngoài ASEAN.
- Thực hiện chế độ đãi ngộ quốc gia cho tất cả những nhà đầu tư ASEAN vào
năm 2010, và mở rộng
cho tất cả các nhà đầu tư vào 2020.
- Mọi ngành công nghiệp được mở cho các nhà đầu tư ASEAN vào năm 2010 và
cho tất cả các nhà đầu
tư vào năm 2020.
- Tự do hóa trong việc di chuyển vốn, lao động lành nghề, chuyên gia và công
nghệ giữa các nước
thành viên.
Mục tiêu của AIA:

Cơ chế tổ chức AIA :

- Việc quản lý, điều hành và rà soát thực hiện các bước thành lập AIA sẽ do Hội
đồng AIA đảm nhiêm. - Hội đồng do các Bộ trưởng kinh tế ASEAN thành lập
và bao gồm các Bộ trưởng có trách nhiệm đối
với vấn đề đầu tư và Tổng Thư ký ASEAN.
- Các cuộc họp của Hội đồng AIA sẽ có sự tham gia của những người đứng đầu
các cơ quan đầu tư của
các nước ASEAN.
- Hội đồng AIA lập ra ủy ban điều phối đầu tư (CCI). CCI sẽ thực hiện việc báo
cáo cho Hội đồng AIA
thông qua Hội nghị các quan chức Kinh tế cao cấp (SEOM)
Câu 11 : Nguyên nhân của sự thành công trong phát triển kinh tế Malaysia ?
- Trước hết là do Malaysia có một nền chính trị ổn định. Bộ máy lãnh đạo của
Chính phủ có uy tín.
- Chính phủ đã xây dựng đước các kế hoạch nhằm phát triển kinh tế ( 5 năm, 10
năm, 30 năm … ),
chính phủ đã thực sự coi kế hoạch như đông lực phát triển, không mâu thuẫn
giữa kế hoạch hóa với sự cơ động của thị trường.
- Chính phủ Malaysia thực hiện rất hiệu quả quá trình tư nhân hóa.
- Chính phủ Malaysia cũng đã rât thành công trong công việc chống lạm phát,
bao gồm : đảm bảo giảm
thấp mức đắt đỏ để tăng sức mua và giảm chi phí sản xuất và dịch vụ,
- Malaysia phát triển kinh tế nhằm đặt tốc độ tăng trưởng cao nhưng không bỏ
qua các vấn đề xã hội
ngay từ đầu. Chính phủ đầu tư nhiều cho giáo dục, đặc biệt là các trường đào tạo
giáo viên.
- Luôn tạo dựng môi trường đầu tư hấp dẫn để thu hút ngày càng nhiều nguồn
đầu tư từ bên ngoài bằng
cách áp dụng linh hoạt việc xử lý công bằng tài sản của các nhà đầu tư nước ngoài

nguồn nhân lực được chính phủ đầu tư thỏa đáng. Đồng thời, Chính phủ cũng
quan tâm tới việc thu hút nhân tài từ các nước, đặc biệt là các nước trong khu vực.
Câu 13 : Những điều kiện phát triển hoạt động dịch vụ ở Singapore

Nguyên nhân khách quan :

- Singapore có vị trí thuân lợi : nằm cuối eo birnt Malaca - điểm trọng yếu chiến
lược nói liền giữa Thái
Bình Dương và Ấn Độ Dương, là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa và Đông
Nam Á hải đảo. - Khi người Anh ra đi, họ để lại cho Singapore một mối quan hệ
quốc tế nhiều chiều.
- Singapore là một nước nhỏ, địa hình chủ yếu là bình nguyên nên đi lại dễ
dàng, tiết khiệm chi phí.
- Là một quốc gia hải đảo, đất chật người đông, thậm chí là phải nhập nước
ngọt nên Singapore không
còn con đường nào khác là phải phát triển triệt để vị trí địa lý của mình để phát triển
dịch vụ.
Nguyên nhân chủ quan :

- Sau khi trở thành thuộc địa của Anh, ở Singapore đã diễn ra cuộc cách mạng
giao thông vận tải cơ sở
hạ tầng được đầu tư vì thế Singapore hiện nay có một hệ thống cơ sở hạ tầng rất
hiện đại, hệ thống giao thông bưu điện rất phát triển.
- Bản thân Singapore đã rất năng động trong việc hoạch định và triển khai chiến
lược phát triển kinh tế
của mình trên cơ sở khắc phục sự nghèo nàn về đất đai, tài nguyên, phát huy tốt
ưu thế về địa lý và tranh thủ được tiến bộ khoa học kỹ thuật.
Câu 15: Quan hệ hợp tác đầu tu giữa Việt Nam và Singapore:

Từ năm 1996 đến nay,SGP là một đói tác thương mại và đàu tư lớn của VN.

vốn đầu tư tại Việt Nam.
Chất lượng của các dự án đầu tư của Singapore vào Việt Nam cũng có cải thiện
rõ rệt so với các nhà đầu
tư khác. Theo đó, quy mô vốn bình quân mỗi dự án từ Singapore đạt 18,7 triệu
USD, cao hơn mức bình quân của các dự án trên toàn quốc, thậm chí gấp 2-3 lần
so với quy mô vốn bình quân mỗi dự án của một số quốc gia và vùng lãnh thổ
khác như Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông, Malaysia.
Câu 14 : Quan hệ hợp tác về thương mại giữa Việt Nam - Singapore :

Tư năm 1996 đến nay, Singapore là mốt đối tác thương mại và đầu tư lớn của
Việt Nam. Quan hệ thương mại hai chiều giữa Việt Nam - Singapore trong vài
năm gần đây tăng mạnh. Năm 1998, tổng kim
ngạch chỉ đạt 3,3 tỷ USD thì đến năm 2005 số này đã tăng gấp đôi và tới năm 2006
thì đạt 7,7 tỷ USD.
- Singapore là đối tác thương mại lớn thứ 4 của Việt Nam,và năm 2006, Việt
nam trở thành thị trường
xuất khẩu lớn thứ 14 của Singapore
Câu 16: Nguyên nhân sự thành công của kinh tế Thái Lan

1. Vị trí địa lý thuận lợi và họ đã khai thác triệt để lợi thế này
2. Tranh thủ sự giúp đỡ của Mỹ,Nhat và các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế như
IMF, WB,ADB…
3. Đường lối ngoai giao khá mềm dẻo,luôn đặt lợi ích kinh tế lên hang đàu.Khả
năng thích nghi của
chính phủ Thái Lan được đánh giá cao,dù thể ché chính trị có bị chao đảo
nhưng trước sau như một,chính quyền Thái Lan luôn giũ gìn và củng cố quan
hệ với các nước trên thế giới cũng như trong khu vực nhằm mở rộng thị
trường,tăng thu hút vốn đầu tư.
4. Coi trọng xuất khẩu,nhất là từ khi chuyển sang chiến lược công nghiệo hoá,
hưóng về xuất khẩu ,

bộ,làm mất cân bằng sinh thái và bất bình đẳng xã hội gia tăng bằng cách phát
triển cơ sở hạ tầng vùng sâu vùng xa,phát huy tác dụng của hoạt động buôn
bán,trao đổi hang hoá tại cửa khẩu biên giới với các nước láng giềng.
- Chú trọng hơn vấn đề phát triển bền vững để nền kinh tế phát triển lâu dài mà
không làm cạn kiệt
nguồn tài nguyên trong nước.Cần đầu tu hỗ trợ các dự án công nghệ cao về chế
biến để hạn chế xuất khẩu nguyên liệu thô đồng thời thu được nguồn lợi tối đa cho
đất nước.Giảm thuế đối với mặt hang là nguyên liệu sản xuất.
- Tận dụng vị trí địa lý là nơi trung chuyển giữa các nước nên có điều kiên phát
triển thương mại.
- Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao,phát triển hệ thống đào tạo công nhân
kỹ thuật ca,tạo them
cơ hội học tập cho lớp trẻ để dầu tư vào những ngành nghề có hàm lượng chất
xám cao.
- Thu hút FDI cho các ngành sử dụng công nghệ cao,phát triển các ngành công
nghiệp,dịch vụ hỗ
trợ(ngân hang,tài chính,bảo hiểm…)Đồng thời đảm bảo cung cấp đội ngũ công nhân
có tay nghề cao cũng như các yếu tố đầu vào cho sản xuất.
- Thâm nhập vào những nước mới để tìm kiếm thị trường mới và cơ hội mới. Đặc
biệt là các nước láng
giềng để có lợi thế gần gũi về địa lý.
Trong rất nhiều kinh nghiêm của Thái Lan thì Việt Nam nên chú trọng đến 2 lĩnh
vực chính đó là:du lich và xuất khẩu gạo. Đây là 2 lĩnh vực mà Việt Nam có điều
kiện để phát triển manh.
Về du lịch :
- Thai Lan rất chú trọng đến vấn đề thương hiệu để làm tăng tính cạnh tranh
cho ngành du lịch.Các
thương hiệu phải rõ rang,phù hợpc và lâu dài. để lại ấn tuọng sâu sắc đối với
khách du lịch không chỉ lần đầu mà còn những lần họ quay lại;thúc đẩy du lịch
phát triển.

còn thấp.Năng lực cạnh
tranh xếp thứ 77 trên 104 nước được xếp hạng về năng lực cạnh tranh.Khả nằng
cạnh tranh của hang VN trong nhiều lĩnh vực khó long đứng vững trong hoàn
cảnh cạnh tranh khốc liệt như hiện nay.
- Chuyển dịch cơ cấu còn chậm,chưa mang tính tự quyết.chỉ mang tính tự
phát.Dịch vụ là ngàh quan
trọng nhất của nền kinh tế mà tỷ trọng ttrong GDP lại có phần giảm sút.chưa
tương xứng với chuyển dịch cơ cấu.
- Cơ cấu chính sách chưa đồng bộ và chưa tạo đc động lực mạnh để phát
triển.Một số chính sách còn
thiếu,chưa nhất quán,chưa sát với cuộc sống,thiếu tính khả thi.
- Tuy đạt đựoc một số kết quả,song thất nghiệp ở VN vẫn còn rất cao:thất nghiệp ở
thành thị,thiếu việc
ở nông thôn,giáo dục đào tạo kém.mức sống người dân thấp,nhất là nông
dân,tiền lương và phân
phối thu nhập xã hội còn nhiều bất hợp lý;tình trạng tham nhũng vô cùng nan
giải…
Trên cơ sở những mặt đạt đc và chưa đạt đựoc trong giai đoan 91-2000,có tính
đến bối cảnh quốc tế - xã hội giai đoạn 2000-2010 với mục tiêu tổng quát như
sau: đưa VN thoát khỏi tình trạng kém phát triển,nâng cao rõ rệt đời sống của
người dân về vật chất cũng như về tinh thần,văn hoá,tạo nền tảng để đên năm
2020 VN cơ bản trở thành nưoc công nghiệp theo hướng hiện đại.Nguồn lực
con người,năng lực khoa học và công nghệ,kết cấy hạ tang,tiềm lực kinh tế ,quốc
phòng,an ninh đc tăng cường;thể chế kinh tế thị trưong định hướng XHCN đc
hình thành về cơ bản ;vị thế của VN trên trường quốc tế đc nâng
cao.Qua đó,mục tiêu phát triển của VN phải đạt đc đến 2010 là:
- Tăng gấp đôi GDP vào năm 2010
- Tích luỹ nội bộ nền kinh té đạt trên 30%GDP
- Nhịp độ tăng xuất khẩu đạt gần gấp 2 lần so với nhịp độ tăng trưởgn GDP
- Cơ cấu ngành kinh tê trong GDP như sau:nông nghiệp: 16-17%;công nghiệp

Nhờ kinh tế phát triển khá nên cơ sở hạ tầng cũng dần đc cải tạo.Cuộc sống của
người dân CPC cũng ngày đc nâng cao.Từ những cánh đồng chết năm xưa giờ
dã mọc nên những khu đô thị mới,trường học,bệnh viện,nhà máy,những khu
thưong mại sầm uất,nhộn nhịp…Trên nét mặt người dân CPC đã dần
vơi đi nỗi sợ hãi ngày đàu thoát khỏi chế độ diệt chủng Pôn Pốt
* Nguyên nhân thành công của CPC
Để góp vào sự thành công của CPC trong những năm qua phải kể đến những
nguyên nhân sau:
- Chính phủ sớm có chính sáhc cởi mở để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, đặc
biệt tập trung vào những
lĩnh vực mà CPC có lợi thế như dầu mỏ,nông nghiệp,du lịch…
- CPC là môt nước tương đối giàu có về tài nguyên và chính phủ đã biết khai
thác lợi thế này để phát
triển nền kinh tế
- Không chỉ cho tự do hoá trong đầu tư ,thương mại mà ngay cả trong hoạt
động tài chính ,ngân
hang.Ngay từ năm 1992 CPC đã đưa ra 2 bộ luật làm nền tảng pháp lý cho việc
xây dựng ngân hang
hiện đại bao gồm 2 cấp:
+Bộ thứ nhất thiết lập quy chế tự do cho ngân hang quốc gia CPC +Bộ thứ 2 xác
định phạm vi giám sát của NHTW đối với NHTM
- CPC tranh thủ sự giúp đỡ của các nước,các tổ chức tài chính tiền tệ quốc
tế.Trong vòng 5 năm 1996-
2000,lượng viện trợ tài chính nước ngoài vào CPC đã đạt 19,7 tỷ USD.Ngoài ra
CPC còn đc nhiều nước viện trợ hoặc cho vay với lãi suất thấp theo từng
chương trình lên đến 1 tỷ USD.Bên cạnh đó còn đc hưởng ưu đãi thuế quan của
một số nước khi xuất khẩu hang của mình vào thị trường các nước này.
- CPC tích cực tham gia vào các tổ chức liên kết kinh tế khu vực va thề giới
như ASEAN, AFTA…
- Tận dụng vai trò của 300.000 người Hoa đag sinh sống và làm việc tại

đây là lợi thế của ngành này.Năm 1991 Lào xuất khẩu 15trUSD đến năm 1998
thì xuát đc 70trUSD,tăng 4,7 lần.
Cùng với sự phát triển kinh tế,cơ sở hạ tang cũng đc nâng cấp.Hiện Lào có hơn
14.490km đường sá,gồm các quốc lộ,cao tốc,tỉnh lộ, đường nội bộ một tuyến.
đường sắt giữa Lào và Thái Lan,một cây cầu do Úc
tài trợ bắc qua song Mekong nối liền Lào vớiTháiLan
Từ chỗ cả nước chỉ có vài trường tiểu học, đến nay đã có 9110 trường phổ thong cơ
sở các cấp.Nếu năm học 1976-1977 chỉ có 456.472 hs đi học thì đến 1997-1998
đã dó hơn 1 tr hs đc đến trường,số sinh viên
ĐH cũng tăng 16,82%
* Nguyên nhân của thành công.

Sở dĩ Lào đạt đc nguyên nhân như vậy là do:
- Khai thác tài nguyên và địa hình để phát triển thuỷ điện và lam sản phục vụ cho
xuất khẩu.Vốn nằm
sâu trong lục đia,lại khép kín ,Lào có rất nhiều núi cao và song ngòi chảy siết
nên lựa chọn phát triển thuỷ điện là rất hợp lý.Vừa đáp ứng cho nhu cầu trong
nước,vừa xuất khẩu đc sang nước khác.
- Chính phủ linh hoạt ,sớm chấm dứt những chủ trương ko đúng đắn như phong
trào hợp tác hoá trong
nông nghiệp khi mô hình mới này ko thích hợp,ko mang lại hiệu quả cao,ko
hợp long dân thì sẵn sang loại bỏ cho dù chỉ mới thực hiện trong một thời gian
ngắn.
- Chính phủ biết nghiên cứu,học tập kinh nghiệm của các nước láng giềng như
TQ,VN;tranh thủ đc sự
giúp đỡ của các nước này ,nhất là VN để phục vụ nhu cầu phát triển KT;mở rộng
quan hệ làm ăn với
Thái Lan- một nuớc trong lịch sử có nhiều nét tương đồng với Lào - trên cơ sở 2 bên
cùng có lợi.
- Lào sớm phát triển kinh tế đói ngoại,tham gia vào các liên kết KT trong khu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status