23 câu hỏi ôn tập môn kinh tế đô thị và đáp án - Pdf 13

Câu hỏi ôn tập
1. Trình bày chi phí và lợi ích của thuế tắc nghẽn (1)
2. Trình bày các biện pháp giảm thiệt hại do tai nạn giao thông đô thị (2)
3. Phân tích các yếu tố đầu vào và đầu ra của hàm sản xuất giáo dục ?
mục tiêu xã hội hóa giáo dục ? (2)
4. Đặc điểm dân số đô thị ? (4)
5. Ảnh hưởng của dân số đến tăng trưởng đô thị (4)
6. Phương pháp xác định lưu lượng giao thông tối ưu? ………(5)
7. Các hình thức giao thông ở đô thị và các yếu tố của giao thông ĐT 6)
8. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cầu lao động ở thị trường lao
động đô thị? (7)
9. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cung lao động ở thị trường lao
động đô thị? (9)
10. Trình bày mối quan hệ giữa quy mô dân số và tăng trưởng đô thị?
11. Trình bày các biện pháp giảm thất nghiệp đô thị (9)
12. ảnh hưởng của chính sách môi trường đô thị đến tăng trưởng kinh tế
đô thị như thế nào? (10)
13. Trình bày các nguyên nhân dẫn đến nghèo đói ở đô thị. Với tư cách
nhà lãnh đạo của chính quyền đô thị,anh ( chị) hóy đề xuất các chương
trình, giải pháp xóa đói giảm nghèo tại địa phương mình quản lý. (11)
14. Sự cần thiết phải nghiên cứu vấn đề tội phạm đô thị (12)
15. Phân loại tội phạm xét theo quan điểm kinh tế (13)
16. Trình bày những thiệt hại do tội phạm gây ra (13)
17. Trình bày mô hình tội phạm kinh tế. (14)
18. Các phương pháp xác định lượng tội phạm tối ưu (15)
19. Trình bày các biện pháp phòng chống tội phạm (15)
20. Trính bày các chức năng của hệ thống nhà tù (17)
21. Trình bày mqh giữa sản phẩm phi pháp và chi phí sản xuất.(17)
22. Trình bày ngắn gọn các loại trợ cấp của chính phủ. Vẽ hình minh
họa tác động của các loại trợ cấp này (18)
23.Những chính sách tài chính cho phát triển đô thị là gì ? (20)

nhà đến gần nơi làm việc hơn, hoặc một số người khác lại thay đổi công
việc khác gần nơi họ sống.
2. Biện pháp làm giảm thiệt hại do tai nạn giao thông đô thị
− Nâng cao tiêu chuẩn an toàn của các phương tiện giao thông .
Ví dụ như thiết bị trên xe ô tô phải có kính chắn gió, dây thắt an toàn, hệ
thống phanh kép, cân bằng điện tử, túi khí chống va đập.
− Cần có thanh tra liên ngành đối với các công trình giao thông,
có chế độ thưởng phạt nghiêm minh.
− Hạn chế sử dụng phương tiện giao thông cá nhân, xây dựng và
tuyên truyền người dân tích cực tham gia các phương tiện giao thông
công cộng.
− Nâng cao mức xử phạt
− Giáo dục ý thực tham gia giao thông cho người dân đặc biệt là
lớp trẻ.
Để giảm thiệt hai do tai nạn giao thông gây ta, trước hết phải nghiên
cứu giảm số vụ tai nạn và sau đó là giảm thiệt hại cho một vụ, Những chi
phí đó bao gồm chi phsi tooe chức phân cách. Lắp đặt thêm các thiệt bị
an toàn trên xe, sử dụng mũ bảo hiển cho người lái xe mô to, nâng cao
trình độ dân trí, ý thức chấp hanh fluaatj giao thông
3. Phân tích các yếu tổ đầu vào và đầu ra của hàm sản xuất GD:
Hàm sản xuất giáo dục: mối quan hệ giữa các đầu vào của quá trình
giáo dục và đàu ta (kết quả giáo dục đạt được)
Kết quả = f(C, E, T, H, P)
Trong đó:
C: Chương trình giảng dạy của trường.
E: Số lượng thiết bị hướng dãn của trường
T: số lượng đầu vào lao động (giáo viên/ 1 học sinh).
H: môi trường gia đình của học sinh.
P: trình độ chung của các học sinh trong lớp.
Kết quả giáo dục phụ thược vào 5 yếu tố đầu vào trên =>có thể

4. Đặc điểm của dân số đô thị:
− Khái niệm: Dân số theo quan điểm thống kê là số người sống
trên một lãnh thổ nhất định vào thời điểm nhất định và dân sô đô thị là bộ
phận dân số sống trên lãnh thổ được quy định là đô thị.
− Dân số của 1 đô thị luôn luôn biến dộng do các yếu tố: sinh,
chết, đi, đến =>cần phân biệt sô dân số thường trú và dân số hiện cso vào
những thời điểm nhất định của đô thị
− Khi xác định dân số đô thị không được nhân với nhân khẩu phi
nông nghiệp ở nông thôn.
− Một trong những đặc điểm cơ bản của đô thị là dân số tập
trung với mật độ cao. Mật độ dân số là một trong các chỉ tiêu để phân biệt
nông thôn và thành thị. Mật độ dân số ở các đô thị cũng rất khác nnhau,
có những thành phố có mật độ dân số rất cao (thành phố HCM, HN)
nhưng cũng có những thành phố có mật độ dân số thấp (Đà Lạt).
− Để phản ảnh những đặc điểm cơ bản của dân số đô thị cần
nghiên cứu cơ cấu dân số đô thị: cơ cấu tuổi - giới tính, cơ cấu lao động,
ngành nghề của dân số.
5. Ảnh hưởng của dân cố đến tăng trưởng đô thị.
Quy mô và mật độ dân số đô thị có ảnh hưởng rất lớn đến phát triển
kinh tế và các vấn đề văn hóa xã hội. Quy mô dân số quá lớn, mật độ cao,
trình độ dân trí thaaos sẽ gây rất nhiều khó khăn cho việc tooe chức đời
sống của dân cư, giáo thông, y tế, giáo dục, bảo vệ môi trường canher
quan và các vấn đề xã hội, việc làm
3 vấn đề lớn đặt ra trược sự quá tải dân số các nước
− Dân số đô thị và việc làm, thu nhập.
− Dân số đô thị và vấn đề nhà ở.
− Dân số đô thị và vấn đề cung cấp lương thực, thực phẩm.
Vấn đề thức nhất sẽ và chỉ có thể giải quyết bằng con đường tăng
trưởng kinh tế, 2 vấn đề còn lại được giải quyết thông qua sự phát triển
kinh tế và các chính sách định cư, nhà ở (như tạo ra sự dao động con lắc

các yếu tổ tắc nghẽn dây ra.
+ Chi phí xã hội cho đi lại gồm cho
phí cá nhân và chi phí ngoại ứng do tắc
nghẽn gây ra.
Khoảng cách giữa đường chi phí xã
hội và chi phí cá nhân là chi phí do các yếu tố tắc nghẽn gây ra.
Nguyên tắc hiệu quả là một họat động xã hội sẽ gia tăng khi chi phí
xã hội cận biên nhỏ hơn lợi ích xã hội cần biên. Lưu lượng giao thông tối
ưu là giao của đường lợi ích cận biên và chi phí xã hội của chuyến đi.
7. Các hình thức giao thông ở ĐT và yếu tổ của giao thông ĐT
 Có 4 hình thức đi lại phổ biến trong giao thông đô thị.
+ Đi lại trong trung tâm thành phố (nội bộ)
+ Từ trung tâm thành phố ra ngoại thành.
+ Ngoại thành đến trung tâm thành phố.
+ Ngoại thành - ngoại thành.
 Các yếu tố của giao thông đô thị: 2 yếu tố : đường xá và phương
tiện giao thông.
− Đường xá: các công trình giao thông đô thị chủ yếu gồm: mạng
lưới đường, cầu, hầm, quảng trường, bến bái, sông ngòi và các công trình
kỹ thuật đầu mối giao thông: sân bay, nhà ga, bến xe, cảng. Hệ thống
đường giao thông được phân loại theo chất lượng mặt đường bê tông,
nhựa, đá, cấp phối, đất đồng thời được tổng hợp theo địa bàn phường,
quận. Đường đô thị được sử dụng và khai thác vào các mục đích sau đây:
+ Lòng đường dành cho xe cơ giới và xe thô sơ.
+ Vỉa hè dành cho người đi bọ, để bố trí các công trình cơ sở kinh
tế: chiếu sáng, cung cấp năng lượng, vệ sinh đô thi, trồng cây xanh
Hệ thống đường xá có vai trò quyết định đến việc phát triển kinh tế
đô thị. Hệ thống đường xá trong đô thị nếu được bố trí hợp lý và được
khai thác có hiệu quả sẽ góp phần to lớn vào việc phát triển kinh tế thành
phố và nó làm cho sức hấp dẫn với các nhà đầu tư nước ngoài và vai trò

=>giảm cầu lao động, do đó các nhà sản xuất cần công nhân ít hơn. Ảnh
hưởng sản lượng cso thể tương đối lớn khi:
+ Chi phí lao động chiếm tỷ lệ tương đối lớn trong tổng chi phí,
giá cả sản phẩm khá nhạy cảm với sự thay đổi tiền lương.
+ Sự co dãn cầu sản lượng đối với giá tương đối lớn, tức là một
mức tăng nhỏ giá cả sản lượng cũng làm giảm tương đối lowngs sản
lượng sản xuất.
 Các nhân tố làm dịch chuyển đường cầu:
− Tăng cầu về xuất khẩu của thành phố làm tăng sản xuất xuất
khẩu và dịch chuyển đường cầu sang phải.
− Tăng năng suất lao động => giảm chi phí sản xuất, cho phép
công ty giảm giá, tăng sản lượng. Nếu tăng sản lượng tương đối lớn thì
cầu lao động sản xuất hàng xuất khẩu tăng => đường cầu dịch sang phải.
− Tăng thuế kinh doanh => tăng chi phí sản xuất => giảm sản
lượng => giảm cầu lao động => cầu lao động dịch sang trái.
− Tăng chất lượng dịch vụ công công, cải thiện cơ sở hạn tầng địa
phương làm gia tăng các haotj động kinh doanh, đồng thời làm giảm chi
phí sản xuất và tăng sản lượng =>tăng cầu lao động và đường cầu dịch
sang phải.
− Chính sách sử dụng lao động:
9. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cung lao động ở thị
trường lao động đô thị.
Tăng tổng việc làm và dân số là những nhân tố quyết định độ dốc
của đường cung vì những nhân tố này dẫn đến tăng tổng cầu đối với hầu
hết các hàng hóa và đặc biệt là sự tăng giá đất, giá nhà ở.
 Những nhân tố làm dịch chuyển đường cung lao động trong
thành phố:
+ Tăng chất lượng môi trường =>tăng độ hấp dẫn của thành phố, tạo
ra dòng lao động di cư tới thành phố =>đường cung dịch sang phaỉ: ở mỗi
mức tiền lương cao hơn cso nhiều hơn số công nhân sẵn sàng làm việc tại

Chính sách môi trường là những chủ trương, biện pháp mang tính
chiến lược, thời đoạn, nhằm giải quyết một nhiệm vụ bảo vệ môi trường
cụ thể nào đó, trong một giai đoạn nhất định.
Các chính sách môi trường đô thị của chính quyền có ảnh hưởng rất
lớn đến tăng trưởng kinh tế đô thị. Để bảo vệ môi trường, đảm bảo phát
triển đô thị bền vững, chính quyền đô thị sử dụng các công cụ luật pháp,
kinh tếcũng như giáo dục để đảm bảo thực hiện các chính sách đề ra. Đặc
biệt, các công cụ kinh tế tác động trực tiếp làm thay đổi hành vi của các
doanh nghiệp.
Thuế, lệ phí và các công cụ kinh tế khác nhằm bảo vệ môi trường
được xd trêncơ sở phân tích lợi ích có tính xh mà các doanh nghiệp, dân
cư mang lại và nhữngchi phí cần thiết cho bảo vệ, khắc phục hay tái tạo
môi trường. Thuế, lệ phí môi trường là 1 trong các yếu tố của chi phí sx
và làm giảm lợi nhuận doanh nghiệp. Do đó doanh nghiệp có xu hướng
làm giảm quy mô sx và có liên quan đến cầu lao động đô thị, sự di
chuyển của dân cư… Thuế sẽ gây sức ép, buộc nhà sản xuất phải cải tiến
kỹ thuật, nâng cao hiệu quả sử dụng nhiên liệu hoặc thay thế nhiên liệu ít
bị ô nhiễm hơn để giảm mức thuế. Thuế môi trường còn ảnh hưởng đến
sự thayđổi cơ cấu ngành trong kt đô thị và sự cạnh tranh của các đô thị
trong thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Như vậy, các chính sách môi trường tác động đến hoạt động sản xuất
của các doanh nghiệp.
13. Nguyên nhân dẫn đến nghèo đói ở đô thị.
− Sự đình đốn về kinh tế: nền kinh tế đô thị tăng trưởng chậm hơn
so với nhu cầu và quy mô dân số đô thị hay sự đình trệ về kinh tế sẽ làm
tăng tỉ lệ nghèo đói ở đô thị, làm phát, suy thoái.
− Trình độ học vấn của dân số đô thị còn thấp trong khi việc làm
yêu cầu tay nghề và trình độ giáo dục cao, dấn đến thất nghiệp ở đô thị.
− Sự phân biệt đối xử trên thị trường lao động: sự phân biệt nam
nữ và nguồn dốc xuất thân của người lao động (thanh niên ở những cùng

14. Sự cần thiết phải nghiên cứu vấn đề về tội phạm.
− Đô thị là nơi tập trung đông dân cư và tập trung nhiều của các
xã hội. Mức độ tộ phạm xảy ra ở các đô thị và đặc biệt à cấc đô thị trung
tâm cao hơn các vùng khác.
− Các hộ gia đình, các doanh nghiệp rất nhạy cảm với vấn đề tội
phạm, do đó việc quyết định (lựa chọn) nơi cư trú, nơi sản xuất chịu ảnh
hưởng bởi mức độ tội phạm ở các vùng.
− Tội phạm xã hội có ảnh hưởng xã hội rất lớn đến kinh tế: chi
phí phòng ngừa cao (chi phí bảo vệ, xây dựng hệ thống phòng ngừa), hậu
quả nghiêm trọng (chết người, mất tài sản…).
− Tỷ lệ tội phạm cao một cách tương đối tại khu vực trung tâm
gây ra hiện tượng ngoại ô hóa nghĩa là các hộ gia đình chuyển ra sinh
sồng ở các vùng ngoại ô để tránh nạn tội phạm trong khu vực trung tâm.
− Tội phạm đô thị nghiêm trọng hơn ở nông thôn, trình độ tội
phạm tinh vi hơn, có nhiều hình thức nhiều loại tội phạm, thiệt hại cao,
tình thanh khoảng của đồ ăn cắp cũng cao, tội phạm lại có tôchức nên xác
suất bị bắt thấp hơn.
− ở đô thị càng phát triển, trình độ dân chủ, tự do càng cao thì
mức độ tôị phàm và tệ nạn xã hội ngày càng gia tăng. Thực trạng hiện
nay ở việt nam ngày càng gia tăng đặc biệt là ở các đô thị như HN, HP,
HCM.
15. Phân loại tội phạm xét theo quan điểm kinh tế:
− Tội phạm cá nhân: nạ nhân của tội phạm cá nhân bị đặt trong
tình trạng nguy hiểm về cơ thế. Gồm có: giết người, hiếp dâm, đánh
người gây thương tích, cướp (trấn lột) các tiệm vàng, nhà băng và các cá
nhân, hộ gia đình.
− Tội phạm tài sản: những kẻ tội phạm này chuyên đi ăn cắp và
chúng không dùng đến bạo lực. Chẳng hạn như chúng đột nhập trái phép
vào các tòa nhà, ăn cắp (móc túi, giật đồ, trộm xe đạp) và trộm ô tô.
16. Những thiệt hại do tội phạm gây ra.

Giả thiết của mô hình:
− Lý do duy nhất mà tội phạm hoạt động là lý do kinh tế.
− Kẻ tội phạm chỉ hoạt động khi lợi ích của hoạt động tội phạm
(lợi ích bất hợp pháp) lớn hơn chi phí cơ hội tiềm tàng của nó (giá phải
trả khi bị bắt).
 Giá trị tài sản kỳ vọng trộm được (EL)
EL = P
1
* G
tt
P
1
: xác suất mà kẻ tội phạm thực hiện thành công.
Gtt: giá trị thực tế của taif sản mà kẻ tội phạm nhắm tới.
 Giá phải trả khi bị bắt (G
bb
) là xác suất bị bỏ tù (q) nhân với chi
phí cơ hội của thời gian ngồi từ; xác suất bị bỏ tù (q) là tích của xác suất
bị bắt (q
1
) và xác suất bị kết án tù (q
2
): q = q
1
* q
2
Chi phí cơ hội của thời gian ngồi tù là giá trị của tự do và tiền bạc
mà kẻ tội phạm có thể kiếm được trong suốt thời gian bị tù.
Kẻ tội phạm quyết định hoạt động khi (EL - G
bb

tăng thêm. Hay nói cách khác số lượng tội phạm ở A* là lượng tội phạm
tối ưu.
19. Trình bày các biện pháp phòng chống tội phạm :
 Giáo dục luật pháp: giáo dục nâng cao nhận thức xã hội và luật
pháp làm cho mọi người thấy được giá trị của tự do, hiểu và so sánh được
chi phí cơ hội tiềm tàng với giá trị tài sản trộm cắp. Cùng với công tác
giáo dục, cần tăng cường công tác dạy nghề, tạo việc làm cho thanh niên
sẽ làm tăng thu nhập, tăng chi phó cơ hội tiềm tàng và do đó làm giảm
mức tội phạm.
− Tỷ lệ tội phạm ở lứa tuổi thanh thiếu niên được giáo dục vs đào
tạo tốt là rất thấp do đó những chương trình góp phần làm tăng số lượng
trường học và giúp đỡ tạo nhiều học sinh hơn nữa sẽ làm giảm tỷ lệ tội
phạm.
− Chương trình đào tạo nghề sẽ giúp thanh niên tăng thu nhập
=>góp phần làm giảm…
− Các chương trình đào tạo nghề cho người đã từng phạm tội và
nghiện ngập cũng góp phần làm giảm tỷ lệ tội phạm.
Đồng thời tìm mọi biện pháp để làm giảm lợi ích thuần hy vọng của
kẻ có âm mưu trộm cắp. Các biện pháp đó là: tăng cường bảo vệ và giảm
giá thị trường của những tài sản bất minh bạch. Chi phí cho bảo vệ tùy
thuộc vào đặc điểm và giá trị của tài sản.
 Tăng cường hoạt động của cảnh sát: các hoạt động bao gồm
tuần tra, canh gác, điều tra… tất cả các hoạt động đó nhằm ngăn ngừa
hành vi tội phạm phát hiện tội phạm và các nhân giảm xác suất thành
công của các hoạt động tội phạm, nâng cao khả năng bị bắt, khả năng kết
án đối với tội phạm.
 Tăng cường hoạt động của tòa án: sự trừng phạt nghiêm minh
của tài sản đới vơi kẻ phạm tọi mang tính giáo dục và răn đe. Việc áp
dụng các khung hình phạt khác nhau cho các loại tội phạm khác nhau là
cần thiết.

+ Trừng phạt hay trả thù : Mọi công dân gương mẫu đều muốn
nhìn thấy những kẻ phạm tội bị trừng phạt do các tội lỗi mà chúng đã gây
ra.
21. Trình bày mối quan hệ giữa sản xuất phi pháp và chi phí sản
xuất
− Hãng sẽ phải chịu hình phạt nặng nếu như hoạt động bất hợp
pháp bị cảnh sát phát hiện. Các cổ đông của hãng có thể bị phạt tù, tài sản
của hãng bị tịch thu.
Các hợp đồng cho vay đối vơi các hàng bất hợp pháp không có hiệu
lực về mặt pháp lý do đó các chủ nợ không thể biết chắc có được thanh
toán lại hay không.
 2 nguyên nhân này làm cho chi phí sản xuất của hãng cao.
− Nguy cơ bị phát giác và chịu hình phạt làm tăng lương công
nghân. Công nhân tham gia vào các họat động bất hợp pháp nên họ gặp
phải rủi ro cao do đó các hãng này phải trả công công nhân với mức
lương rất cao so với 1 người làm công việc hợp pháp.
− Nguy cơ bị phát giác và chịu phạt cũng ảnh hưởng đến cơ cấu tổ
chức sản xuất của hãng. Để duy trì bí mật, hãng phải kiểm soát các dòng
thông tin về quá trình hoạt động của mình.
− Hoat động bất hợp pháp có chi phí vốn cao. Một khoản tín dụng
cho hãng hoạt động bất hợp pháp có rủi ro cao do 3 nguyên nhân:
+ Hợp đồng cho vay tiền ko có hiệu lực pháp lý, người cho vay sẽ
không dám chắc là mình sẽ nhận được khoảng thanh toàn lại từ hãng.
+ Vì phải giữ bí mât nên hãng sẽ không cung cấp thông tin về tình
hình tài chính của mình cho người vay tiền nên ng cho vay tiền sẽ không
biết khả năng sinh lời của hãng là bao nhiêu nên khoảng vay sẽ có độ rùi
ro cao.
+ Tài sản của hãng có thể bị tịch thu đồng thời hãng lại không có
khoản thế chấp nào nên người cho vay tiền có thể không thu hồi lại được
vốn nếu ng vay bị vỡ nợ.

giáo dcuj đặc biệt hơn loại trợ cấp kèm
điều kiện.
− Trợ cấp kết hợp có hạn chế làm
dịch chuyển từ AB =>ADI. Điểm kết hợp
thỏa dụng tối đa chuyển từ điểm E lên H.
Khi mức chi tiêu dự tính 40$ nhỏ hơn mức
hạn chế 60$ thì mức hạn chế của trợ cấp
không liên quan gì cả nên trợ cấp có hạn chế cũng (trang 7 từ cuối lên).
Nếu như chi tiêu dự tính vượt quá mức hạn chế thì thành phố sẽ tiêu ít
hơn với trợ cấp cso hạn chế tro với trợ cấp không hạn chế.
 Trợ cấp 1 cục (trọn gói): với chương trình trợ cấp 1 cục, hàng
loạt trợ cấp có điều kiện được hợp nhất thành trợ cấp chung duy nhất. Ví
dụ: tất cả trợ cấp về giáo dục (giáo dục đặc biệt, đọc của trẻ em khuyết
tật, nhà trẻ, thư viện…) có thể được hợp nhất thành trợ cấp một cục duy
nhất về giáo dục. Trợ cấp một cục là sự dàn xếp giữa trợ cấp có điều kiện
và trợ cấp không điều kiện.
 Trợ cấp cho cộng đồng có thu nhập thấp.
 Trợ cấp với cộng đồng đánh thuế cao.
 Trợ cấp ẩn.
23. Chính sách tài chính cho phát triển đô thị:
 Chính sách đầu tư phát triển đô thị:
− Đầu tư theo đúng quy hoạch và kế hoạch: tập trung cơ sở hạ
tầng sản xuất, phát triển các khu công nghiệp, trung tâm thu hút lao động,
thu hút đầu tư, cải thiện và bảo vệ môi trường.
− Cần có chính sách và giải pháp tạo vốn để phát triển các khu đô
thị mới, cải tạo đô thị cũ và phố cổ.
− Nguồn vốn trong nước là quyết định: nguồn vốn trong nước
gồm vốn do các doanh nghiệp tự huy động (khấu hao cơ bản, lợi nhuận
sau thuế, trái phiếu công trình), quỹ phát triển đầu tư, huy động của khách
hàng, vốn vay ngân sách nhà nước cấp. Vì ngân sách nhà nước có hạn, do


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status