Đề xuất giải pháp quản lí chất thải rắn vùng ven sông huyện Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai
GVHD: Nguyễn Xuân Trường
MỞ ĐẦU
1.LÍ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI :
Với công cuộc đổi mới của đất nước, nền kinh tế ngày càng phát triển thì nhu
cầu cuộc sống của con người cũng ngày càng nâng cao hơn. Tiêu biểu như phải
có thức ăn ngon, chất lượng môi trường sinh hoạt phải thỏa mái,trong sạch. Tuy
nhiên, trên thực tế thì hiện nay môi trường sống của con người đang bò đe dọa
bởi nhiều thảm họa như : môi trường không khí ô nhiễm , môi trường sống của
con người ngày càng kém chất lượng .Trong đó rác thải trong thời đại phát triển
vẫn là vấn đề nan giải, càng phát triển rác càng thêm đa dạng về chủng loại,
thành phần, số lượng. Hòa mình chung trong hoàn cảnh môi trường của đất nước,
Đồng Nai nói chung huyện Nhơn Trạch nói riêng cũng đang đau đầu về vấn đề
rác thải. Trên đòa bàn huyện Nhơn Trạch, hệ thống thu gom rác chưa đồng bộ,
đặc biệt là một số xã ven sông chưa có hệ thống thu gom dẫn đến tình trạng rác
tràn ngập sông và dâng đầy các con kênh rạc. Hoặc có hệ thống thu gom nhưng
phương tiện vẫn còn quá thô sơ, dẫn đến công tác thu gom không đạt hiệu quả.
Huyện Nhơn Trạch nói chung và cùng ven sông huyện Nhơn Trạch nói
riêng đang hoà mình sôi nổi trong không khí công nghiệp hoá, hiện đại hoá của
nước nhà, tại trung tâm huyện đang từng bước đổi mới và xây dựng nhiều công
trình đô thò khang trang, như vậy cũng là một phần của huyện thì không có lí do
gì vùng ven sông của huyện lại là một nơi ô nhiễm với rác chất đầy đường, mó
quan đô thò đang dần hoàn thiện không chỉ một vùng nào cả, mà phải là toàn
huyện. Một mặt, tình hình rác thải ven sông làm ảnh hưởng nặng đến nguồn
nước cho trồng trọt và chăn nuôi của vùng ven sông huyện Nhơn Trạch, vì vậy,
cần phát triển toàn diện cả công nghiệp và nông nghiệp của huyện, thì điều kiện
SVTH: Nguyễn Thò Thanh Tuyền Trang 1
Đề xuất giải pháp quản lí chất thải rắn vùng ven sông huyện Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai
GVHD: Nguyễn Xuân Trường
cần và đủ là đảm bảo vùng ven sông huyện Nhơn Trạch không còn bò ô nhiễm
nguồn nước do ảnh hưởng của rác thải. Mặt khác, nghành dòch vụ và du lòch
nghiệp .
2. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI :
Trước sức ép ngày càng gia tăng về khối lượng rác thải vùng ven sông,
làm ô nhiễm vùng nước trong các kênh rạch ảnh hưởng đến sức khỏe và cuộc
sống của người dân. Công tác thu gom chỉ rải rác và không đồng bộ. Vì vậy , đề
tài này được thực hiện với mục đích:
- Đánh giá tình hình thu gom rác thải ở các xã vùng ven sông huyện
Nhơn Trạch. Từ đó đề xuất hướng quản lí rác, để giảm tải phần nào lượng rác ở
các con kênh rạch và cải tiến hơn trong công tác thu gom rác của huyện.
3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG CỦA ĐỀ TÀI :
Phạm vi đề tài: các xã ven sông huyện Nhơn Trạch, gồm Phước An,
Phước Khánh, Phú Đông, Phú Hữu, Đại Phước, Long Tân và Long Thọ.
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về hiện trạng rác thải vùng ven sông, và đề xuất
hướng giải quyết, không đi sâu vào phương pháp xử lý rác thải của cùng ven
sông huyện Nhơn Trạch.
Với phạm vi nghiên cứu như vậy, đề tài được ứng dụng ở những nơi có điều kiện
tự nhiên và xã hội còn nhiều thuận lợi như: đất đai còn nhiều nơi chưa sử dụng,
dân số chưa đến mức báo động.
4 .NỘI DUNG NGHIÊN CỨU :
SVTH: Nguyễn Thò Thanh Tuyền Trang 3
Đề xuất giải pháp quản lí chất thải rắn vùng ven sông huyện Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai
GVHD: Nguyễn Xuân Trường
-Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường các xã vùng ven sông huyện
Nhơn Trạch
-Tổng quan về rác thải
-Đánh giá thực trạng công tác thu gom rác, vai trò của nhà nước và lực lượng thu
gom rác dân lập
-Đònh hướng những nội dung, phương pháp nhằm vận động người dân thu gom
rác
-Đề xuất các biện pháp thu gom vận chuyển rác
động của người dân thu gom , vận chuyển và xử lý sơ bộ rác thải .
-Thăm dò, phỏng vấn, tham khảo ý kiến của các cán bộ đầu nghành,
những người làm công việc trực tiếp trong các công tác vệ sinh môi trường ,
cùng với các cơ quan liên quan, đặc biệt là tham khảo y kiến của các chuyên
gia trong lónh vực chất thải rắn .
-Khảo sát thực đòa trên đòa bàn huyện tại các điểm tập kết rác.
6. Ý NGHĨA KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI :
- p dụng những giải pháp quản lý rác thải mới mà huyện Nhơn Trạch chưa thực
hiện được
- Hệ thống quản lý mới chặt chẽ, hợp lý và kinh tế hơn hệ thống cũ
- Nghiên cứu này có thể đem áp dụng thí điểm cho các huyện khác trong tỉnh.
SVTH: Nguyễn Thò Thanh Tuyền Trang 5
Đề xuất giải pháp quản lí chất thải rắn vùng ven sông huyện Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai
GVHD: Nguyễn Xuân Trường
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN
1.1. CHẤT THẢI RẮN :
1.1.1. Khái niệm :
Chất thải rắn là toàn bộ các vật chất được con người loại bỏ trong quá
trình hoạt động kinh tế - xã hội của mình ( bao gồm các hoạt động sản xuất và
duy trì sự tồn tại của cộng đồng Trong đó quan trọng nhất là các loại chất thải
sinh ra từ hoạt động sản xuất và hoạt động sống .
Trong luận văn này thuật ngữ “rác thải” được sử dụng để thay thế thuật
ngữ “chất thải rắn” trong một số trường hợp như chát thải rắn phát sinh từ sinh
hoạt hằng ngày của con người như : rác thải sinh hoạt, rác thải thương mại. CTR
dù có tác động tiêu cực đến môi trường sống như ngày nay, một phần chất thải
rắn có thể thu hồi, tái chế và tái sử dụng .
1.1.2. Các nguồn phát sinh chất thải rắn :
Nguồn phát sinh, thành phần và tốc độ phát sinh CTR là cơ sở quan trọng
để thiết kế, lựa chọn công nghệ xử lý và đề xuất các chương trình quản lý CTR .
đường phố, vật xén từ
cây, chất thải khu giải
trí
Dòch vụ đô
thò
Quét dọn đường phố. Làm đẹp phong
cảnh, làm sạch theo lưu vực công
Khối lượng lớn bùn dư
SVTH: Nguyễn Thò Thanh Tuyền Trang 7
Đề xuất giải pháp quản lí chất thải rắn vùng ven sông huyện Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai
GVHD: Nguyễn Xuân Trường
viên và khu vực giải trí khác
Trạm xử lý,
lò thiêu đốt
Quá trình xử lý nước, nước thải và
chất thải công nghiệp, các chất thải
được xử lý
Nguồn :Bảo vệ môi trường trong xây dựng cơ bản , Lê Văn Nãi, nhà XBKHK,1999
1.1.3. Phân loại chất thải rắn :
Việc phân loại chất thải rắn sẽ giúp xác đònh các loại khác nhau của chất
thải rắn sinh ra. Thực hiên phân loại chất thải rắn sẽ giúp chúng ta dễ thực hiện
chương trình phân loại chất thải rắn tại nguồn tăng khả năng tái chấ và tái sử
dụng các vật liệu trong chất thải, đem lại hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi trường.
Vì vậy chất thải rắn đa dạng có những cách phân loại khác nhau :
1.1.3.1. Phân loại theo công nghệ xử lý :
Phân loại chất thải theo dạng này người ta chia làm : chất cháy được, chất
không cháy được và hỗ hợp
Bảng 2. Bảng phân loại theo công nghệ xử lý
Thành phần Đònh nghóa
1. Các chất
- Các loại vật liệu và sản phẩm
được chế tạo từ sắt mà dễ bò nam
châm hút
- Các vật liệu không bò nam
châm hút
- Các vật liệu và sản phẩm chế
tạo từ thủy tinh
- Các vật liệu không cháy khác
ngoài kim loại và thủy tinh
Hàng dao, nắp lọ
Vỏ hộp nhôm, đồ đựng
bằng kim loại
Chia lọ, đồ dùng bằng
thủy tinh, bóng đèn
Vỏ chai, ốc, gạch đá,
gốm sứ
3. Các chất hỗn
hợp
- Tất cả các chất, loại vật liệu
không phân loại ở phần 1&2 đều
thuộc loại này. Loại này có thể
được chia thành 2 phần với kích
Đá cuội, cát, đất
SVTH: Nguyễn Thò Thanh Tuyền Trang 9
Đề xuất giải pháp quản lí chất thải rắn vùng ven sông huyện Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai
GVHD: Nguyễn Xuân Trường
thước >5 mm và < 5 mm
Nguồn :Bảo vệ môi trường trong xây dựng cơ bản , Lê Văn Nãi, nhà XBKHK,1999
1.1.3.2. Phân loại theo quan điểm thông thường :
Rác thực phẩm : bao gồm phần thừa thãi không ăn được sinh ra trong quá
tổng lượng rác. Người ta sử dụng một số loại phân tích sau để đònh lượng rác thải
ra ở một khu vực :
- Đo khối lượng
- Phân tích thống kê
- Dựa trên các đơn vò thu gom rác
- Phương pháp xác đònh tỉ lệ rác thải
- Tính cân bằng vật chất
lượng vào lượng ra
nguyên liệu + nhiên liệu sản phẩm
Theo dự án môi trường Việt Nam - Canada thì tốc độ phát sinh rác đô thò ửo Việt
Nam như sau :
Rác thải khu dân cư : 0.3 - 0.6 kg/ người/ ngày
SVTH: Nguyễn Thò Thanh Tuyền Trang 11
Nhà máy, xí nghiệp
Đề xuất giải pháp quản lí chất thải rắn vùng ven sông huyện Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai
GVHD: Nguyễn Xuân Trường
Rác thải thương mại : 0.1 - 0.2 kg/ người/ ngày
Rác quét đường : 0.05 - 0.2 kg/ người/ ngày
Rác công sở : 0.05 - 0.2 kg/ người/ ngày
Tính trung bình ở Việt Nam : 0.5 - 0.6 kg/ người/ ngày
1.1.5 Thành phần của chất thải rắn :
Thành phần của chất thải rắn đô thò được xác đònh ở bảng 1.3 và bảng 1.4.
Giá trò của các thành phần trong chất thải rắn thay đổi theo vò trí, theo mùa, theo
điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác. Sự thay đổi chất thải rắn theo mùa đặc
trưng ở Bắc Mỹ được trình bày ở bảng 1.5. Thành phần rác thải đóng vai trò
quan trọng nhất trong việc quản lí rác .
Bảng 3. Thành phần chất thải rắn đô thò phân loại theo nguồn gốc phát sinh
Nguồn chất thải % trọng lượng
Dao động Trung bình
- Nhà ở và thương mại (trừ chất thải đặc biệt và
Đề xuất giải pháp quản lí chất thải rắn vùng ven sông huyện Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai
GVHD: Nguyễn Xuân Trường
3 - 8 6,0
Nguồn : George Tchobanogluos , etal , Mc Graw - Hill inc , 1993
Bảng 4. Thành phần chất thải rắn đô thò theo tính chất vật lí
Hợp phần % trọng lượng
Khoảng giá trò Trung bình
Chất thải thực phẩm
Giấy
Bìa cứng
Chất dẻo
Giấy vụn
Cao su
Da vụn
Sản phẩm vườn
Gỗ
Thuỷ tinh
Can hộp
Kim loại không thép
Kim loại thép
6 - 25
25 - 45
3 - 15
2 - 8
0 - 4
0 - 2
0 - 2
0 - 20
1 - 4
4 - 16
Kim loại
Chất trơ và chất thải khác
11,1
45,2
9,1
4,0
18,7
3,5
4,1
4,3
13,5
40,0
8,2
4,6
24,0
2,5
3,1
4,1
11,5
9,9
28,6
24,4
4,7
21,6
15,0
28,3
Nguồn : George Tchobanogluos , etal , Mc Graw - Hill inc , 1993
1.1.6. Tính chất của chất thải rắn :
Các tính chất vật lí, hoá học và giá trò nhiệt lượng của chất thải rắn có ý
nghóa lớn trong việc đánh giá chương trình, kế hoạch quản lí, xử lí tái chế và tái
ẩm rác thay đổi theo thành phần và theo mùa trong năm. Rác thải Thành Phố có
độ ẩm từ 50 - 80%, rác thải là thuỷ tinh, kim loại có độ ẩm thấp nhất. Độ ẩm
trong rác cao tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật lò khí phân huỷ gây thối rữa .
SVTH: Nguyễn Thò Thanh Tuyền Trang 15
Đề xuất giải pháp quản lí chất thải rắn vùng ven sông huyện Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai
GVHD: Nguyễn Xuân Trường
Bảng 6. Trọng lượng riêng và độ ẩm các thành phần của chất thải rắn đô thò
Loại chất thải Khối lượng riêng
(1b/yd
3
)
Độ ẩm (% trọng lượng)
Dao động Trung bình Dao động Trung bình
Chất thải thực phẩm
Giấy
Nhựa dẻo
Hàng dệt
Bìa cứng
Cao su
Da
Rác thải vườn
Gỗ
Thuỷ tinh
Vỏ đồø hộp
Nhôm
220 - 810
70 - 220
70 - 200
70 - 170
70 - 135
2 - 4
70
6
2
10
5
2
10
60
20
220
3
2
SVTH: Nguyễn Thò Thanh Tuyền Trang 16
Đề xuất giải pháp quản lí chất thải rắn vùng ven sông huyện Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai
GVHD: Nguyễn Xuân Trường
Kim loại khác
Bụi tro
220 - 1940
540 - 1685
540
810
2 - 4
6 - 12
2
8
1b/yd
3
x 0.5983 = kg/m
3
Thành phần rác thải % trọng lượng
C H O N S Tro
Thực phẩm
Giấy
Nhựa
Thuỷ tinh
Kim loại
Da, cao su, vải
Bụi tro gạch
48
43.5
60
0.5
5
55
26
6
6
7
0.1
0.6
7
3
38
44
23
0.4
43
20
2
Thuỷ tinh
Kim loại
Da
Cao su
Vải
Bụi tro gạch
Rác đô thò
Gỗ
Rác làm vườn
1500 - 3000
5000 - 8000
12000 - 16000
50 -100
100 - 500
6500 - 8500
9000 - 12000
6500 - 8000
1000 - 5000
4000 - 6500
1000 - 8000
7500 - 8500
2000
7200
14000
60
300
7500
10000
7500
3000
thành phần lignin
Hợp phần Chất rắn bay hơi Thành phần
lignin (% chất rắn
Phần phân hủy
SVTH: Nguyễn Thò Thanh Tuyền Trang 20
Đề xuất giải pháp quản lí chất thải rắn vùng ven sông huyện Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai
GVHD: Nguyễn Xuân Trường
(% tổng chất rắn) bay hơi) sinh học
Chất thải thực
phẩm
7 - 15 0,4 0,82
Giấy báo 94,0 21,9 0,22
Giấy văn phòng 96,4 0,4 0,82
Bìa cứng 94,0 12,9 0,47
Chất thải vườn 50 - 90 4,1 0,72
Nguồn : George Tchobanogluos , etal , Mc Graw - Hill inc, 1993
Khả năng phân hủy chung của các hợp chất hữu cơ trong chất thải rắn dựa
vào thành phần lignin được trình bày ở bảng 1.9. Theo đó, những hợp chất hữu
cơ có thành phần lignin cao, khả năng phân hủy sinh học thấp đáng kể so với
chất khác. Trong thực tế, chất hữu cơ trong chất thải rắn đô thò thường được phân
loại dựa vào khả năng phân hủy nhanh hay chậm.
1.2. Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO CHẤT THẢI RẮN :
1.2.1. nh hưởng của chất thải rắn đến môi trường nước :
Chất thải rắn đặc biệt là chất hữu cơ trong môi trường nước sẽ bò phân
hủy nhanh chóng. Tại các bãi rác, nước trong bãi rác sẽ tách ra kết hợp với các
nguồn nước khác như : nước mưa, nước ngầm, nước mặt, hình thành nước rò rỉ.
Nước rò rỉ di chuyển trong bãi rác sẽ làm tăng khả năng phân hủy sinh học trong
rác cũng như trong quá trình vận chuyển các chất ô nhiễm ra môi trường chung
quanh .
Các chất ô nhiễm trong nước rò rỉ gồm các chất được hình thành trong quá
1.2.2. nh hưởng của chất thải rắn đến môi trường đất :
Các chất thải hữu cơ sẽ được vi sinh vật phân hủy trong môi trường đất
phâ hủy ở hai điều kiện hiếu khí và kò khí, khi có độ ẩm thích hợp sẽ tạo ra
SVTH: Nguyễn Thò Thanh Tuyền Trang 22
Đề xuất giải pháp quản lí chất thải rắn vùng ven sông huyện Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai
GVHD: Nguyễn Xuân Trường
hàng loạt các sản phẩm trung gian, cuối cùng hình thành các chất khoáng đơn
giản H
2
O, CO
2
, CH
4
Với một lượng rác thải và nước rỉ rác vừa phải thì khả năng tự làm sạch
của môi trường đất sẽ phân hủy các chất này trở thành những chất ít ô nhiễm
hoặc không ô nhiễm .
Nhưng với lượng rác quá lớn vượt khả năng tự làm sạch của đất thì môi
trường đất sẽ trở nên quá tải và bò ô nhiễm. Các chất ô nhiễm này cùng với kim
loại nặng, các chất độc hại cùng với vi trùng theo nước trong đất chảy xuống
nguồn nước ngầm làm ô nhiễm tầng nước này.
Đối với rác không phân hủy (nhựa, sao su ) nếu không có giải pháp thích hợp
sẽ là nguy cơ gây thoái hóa và giảm độ phì nhiêu của đất.
1.2.3. nh hưởng của chất thải rắn đến môi trường không khí :
Chất thải rắn thường có một phần có thể bay hơi và mang theo mùi làm ô
nhiễm không khí. Cũng có những chất thải có khả năng thăng hoa phát tán vào
không khí gây ô nhiễm trực tiếp, cũng có loại rác thải dễ phân hủy (thực phẩm,
trái cây hư hỏng ) trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm thích hợp (nhiệt độ tốt
nhất là 35
0
0,1 - 10
0 - 1,0
0 - 0,20
0,01 - 0,6
Nguồn : Handbook of soild waste management, 1994
1.2.4 nh hưởng của chất thải rắn đến cảnh quan và sức khỏe của con người:
Chất thải rắn phát sinh từ các khu đô thò nếu không được nếu không được
thu gom và xử lý đúng cách sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu đến sức
khỏe cộng đồng dân cư làm mất mó quan đô thò .
Thành phần chất thải rắn phức tạp, trong đó có chứa các mầm bệnh từ
người và gia súc, các chất hữu cơ, xác súc vật tạo điều kiện tốt cho muỗi,
chuột sinh sản và lây lan mầm bệnh, nhiều lúc thành dòch .
Một số vi khuẩn, siêu vi khuẩn, kí sinh trùng tồn tại trong rác có thể gây
bệnh cho con người như :sốt rét, bệnh ngoài da, dòch hạch, thương hàn, phó
thương hàn, tiêu chảy, giun sán, lao
Phân loại, thu gom và xử lí rác không đúng quy đònh là nguy cơ gây bệnh
nguy hiểm cho công nhân vệ sinh, người bới rác nhất là gặp phải chất thải rắn y
tế, công nghiệp như : ống chích, kim tiêm, mầm bệnh
SVTH: Nguyễn Thò Thanh Tuyền Trang 24
Đề xuất giải pháp quản lí chất thải rắn vùng ven sông huyện Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai
GVHD: Nguyễn Xuân Trường
Tại các bãi rác lộ thiên nếu không được quản lí tốt sẽ gây nhiều vấn đề
nghiêm trọng cho bãi rác và cộng đồng dân cư trong khu vực, gây ô nhiễm
không khí, các nguồn nước, ô nhiễm đất và nơi nuôi dưỡng các vật chủ trung
gian truyền bệnh cho người. Rác thải nếu không được thu gom tốt cũng là một
yếu tố gây cản trở dòng chảy, làm giảm khả năng thaots nước của sông rạch và
hệ thống thoát nước đô thò .
CHƯƠNG II
TỔNG QUAN VỀ VÙNG VEN SÔNG
NHƠN TRẠCH