1
LỜI MỞ ĐẦU
Để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp cần chủ động về hoạt động sản
xuất kinh doanh nói chung và hoạt động tài chính nói riêng. Điều này đã đặt
cho các doanh nghiệp yêu cầu và đòi hỏi đáp ứng kịp thời với những thay đổi
của nền kinh tế và tận dụng những cơ hội để phát triển doanh nghiệp. Nếu
việc cung ứng sản xuất và tiêu thụ được tiến hành bình thường, đúng tiến độ
sẽ là tiền đề đảm bảo cho hoạt động tào chính có hiệu quả và ngược lại. Việc
tổ chức hhuy động nguồn vốn kịp thời, việc quản lý phân phối và sử dụng các
nguồn vốn hợp lý sẽ tạo điều kiện tối đa cho hoạt động sản xuất kinh doanh
được tiến hành liên tục và có lợi nhuận cao. Do đó, để tiến hành một phần yêu
cầu mang tính chiến lược của mình, các doanh nghiệp cần tiến hành định kỳ
phân tích, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua các báo cáo tài
chính. Từ đó phát huy mặt tích cực, khắc phục mặt hạn chế trong hoạt động
tài chính của doanh nghiệp, tìm ra những nguyên nhân cơ bản đã ảnh hưởng
đến các mặt này và đề xuất được các biện pháp cần thiết để cải thiện hoạt
động tài chính tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Như vậy, phân tích tình hình tài chính không những cung cấp thông tin
quan trọng nhất cho chủ doanh nghiệp trong việc đánh giá những tiềm lực vốn
có của doanh nghiệp, xem xét khả năng và thế mạnh trong sản xuất kinh
doanh mà còn thông qua đó xác định được xu hướng phát triển của doanh
nghiệp, tìm ra những bước đi vững chắc, hiệu quả trong một tương lai gần.
Việc phân tích tài chính là một công cụ quan trọng cho công tác quản lý của
doanh nghiệp nói riêng và hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung. Với đề
tài: “ Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần dầu thực vật Tường an qua
3 năm 2010 – 2012” sẽ trình bày rõ hơn về cách phân tích một báo cáo tài
chính.
I. GIỚI THIỆU HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH:
Để tiến hành phân tích tài chính người ta sử dụng nhiều tài liệu khác nhau, trong
đó chủ yếu là báo cáo tài chính. Những bộ phận cốt lõi của báo cáo tài chính là bảng cân
đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
cấp những thông tin tổng hợp nhất về tình hình và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn,
lao động kĩ thuật và kinh nghiệm quản lý của doanh nghiệp.
Kết cấu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ngồm:
Phần 1: Lãi, lồ: Phản ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp bao gồm hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chình và các hoạt dộng khác. Tất
cả các chỉ tiêu trong phần này đều trình bày số liệu của kỳ trước (để so sánh), tổng số
phát sinh của kỳ báo cáo và số lũy kế đầu năm cho đến cuối kỳ báo cáo.
3
Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước: Phản ánh tình hình thực hiện
nghĩa vụ với nhà nước về thuế và các khoản khác.
DOANH THU – CHI PHÍ = LỢI NHUẬN
3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ còn gọi là báo cáo ngân lưu thể hiện lưu lượng tiền
vào, tiền ra của doanh ngiệp. Nói cách khác, chỉ ra những lĩnh vực nào tạo ra nguồn tiền,
lĩnh vực nào sử dụng tiền, khả năng thanh toán, lượng tiền thừa thiếu và thời điểm cần sử
dụng để đạt hiệu quả sử dụng cao nhất.
Báo cáo ngân lưu được tổng hợp từ ba dòng ngân lưu ròng, từ ba hoạt động:
Hoạt động kinh doanh: hoạt động chính tạo ra doanh thu của doanh nghiệp, sản
xuất, thương mại, dịch vụ…
Hoạt động đầu tư: trang bị, thay đổi tài sản cố định, liên doanh, gốp vốn, đầu tư
chứng khoán, đầu tưn bất động sản…
Hoạt động tài chính: hoạt động làm thay đổi quy mô và kết cấu của vốn chủ sở
hữu và vốn vay của doanh nghiệp.
4. Thuyết minh báo cáo tài chính:
Là báo cáo trình bày bằng lời văn nhằm giải thích thêm chi tiết của những nội
dung thay đổi về tài sản, nguồn vốn mà các dữ kiệu bằng số trong báo cáo tài chính
không thể hiện hết được.
5. Mối quan hệ giữa các báo cáo tài chính:
Mỗi báo cáo tài chính riêng biệt cung cấp cho người sử dụng một khía cạnh hữu
ích khác nhau, nhưng sẽ không có được những kết quả khái quát về tình hình tài chính
Tăng
(Giảm)
Chênh
lệch
tỷ
trọng
(%)
Số tiền
(triệu
VND)
%
Tăng
(Giảm)
Chênh
lệch tỷ
trọng
(%)
TÀI SẢN
A- TÀI
SẢN NGẮN
HẠN 679,614 71.98 763,558 74.36 764,646 76.32 83,944 12.35 2.38 1,088 0.14 1.96
I. Tiền và
các khoản
tương
đương tiền 122,473 12.97 103,698 10.1 200,553 20.02 -18,775 -15.33 -2.87 96,855 93.4 9.92
II. Các
khoản đầu
tư tài chính
ngắn hạn - - - - - - -
khoản đầu
tư tài chính
dài hạn 1,728 0.18 1,248 0.12 1,824 0.18 -480 -27.78 -0.06 576 46.15 0.06
V. Tài sản
dài hạn khác 1,200 0.13 1,081 0.11 963 0.1 -119 -9.9 -0.02 -119 -10.99 -0.01
TỔNG
CỘNG TÀI
SẢN 944,175 100
1,026,80
6 100
1,001,87
1 100 82,631 8.75
-24,935 -2.43NGUỒN
VỐN
A- NỢ
PHẢI TRẢ 574,467 60.84 678,799 66.11 623,583 62.24 104,332 18.16 5.26 -55,216 -8.13 -3.87
I. Nợ ngắn
hạn 520,278 55.1 645,676 62.88 623,583 62.24 125,398 24.1 7.78 -22,093 -3.42 -0.64
II. Nợ dài
hạn 54,189 5.74 33,123 3.23 0
-21,066 -38.87 -2.51 -33,123 -100 -3.23
B- NGUỒN
VỐN CHỦ
SỞ HỮU 369,708 39.16 348,007 33.89 378,289 37.76 -21,701 -5.87 -5.26 30,282 8.7 3.87
với mức tăng 96,855,156,530 đồng, gần gấp đôi so với năm 2011 (tăng 93.4%),
tỷ trọng cũng tăng lên 9.92%. Nguyên nhân là do tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và
tiền gửi có kỳ hạn từ 3 tháng trở xuống đều tăng (theo bản thuyết minh BCTC
tổng hợp), trong đó các khoản tương đương tiền và tiền gửi ngân hàng có mức
tăng rất đáng kể. Việc gia tăng này giúp cho khả năng thanh toán tức thời của
công ty được thuận lợi.
Các khoản phải thu ngắn hạn liên tục tăng lên trong năm 2011 và 2012. Cụ thể:
năm 2011, tăng 11,944,215,272 đồng (tăng 21.78%), tỷ trọng chỉ tăng thêm
0.7%. Nhưng sang năm 2012, các khoản phải thu ngắn hạn tăng hơn gấp đôi so
với năm 2011 (tăng 46.76%), với mức tăng 31,225,516,025 đồng, làm cho tỷ
trọng tăng thêm đến 3.28%. Đây là chuyển biến không tốt, chứng tỏ biện pháp
quản lý và thu hồi nợ của công ty chưa hiệu quả.
Hàng tồn kho, năm 2011 tăng 110,111,125,272 đồng (tăng 21.13%), tỷ trọng tăng
thêm 5.71%, nâng mức tỷ trọng lên đến 55.89% trong kết cấu tài sản (chủ yếu là
nguyên vật liệu, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và thành phẩm – theo TM
BCTC TH). Kết cấu hàng tồn kho của công ty chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản
ngắn hạn nói riêng và trong trong tổng tài sản nói chung. Hàng tồn kho bị ứ
đọng, cộng với kết cấu tiền và các khoản tương đương tiền trong tài sản ngắn hạn
là khá thấp lại có xu hướng giảm sẽ ảnh hưởng xấu đến khả năng thanh toán các
khoản nợ ngắn hạn.
Năm 2012, tình hình khả quan hơn, hàng tồn kho giảm 19.9%, tương ứng
114,189,220,537 đồng, làm cho tỷ trọng giảm đến 10.01%. Nguyên nhân chủ yếu
do giảm nguyên vật liệu và thành phẩm. Đây là chuyển biến tích cực, chứng tỏ
công ty đã có những giải pháp đúng đắn trong việc quản lý hàng tồn kho cũng
như thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm.
Tài sản ngắn hạn khác liên tục giảm qua 2 năm 2011 và 2012. Năm 2011, giảm
9,336,428,679 đồng (giảm 32.75%), năm 2012 giảm 12,803,334,845 đồng
(66.79%). Tỷ trọng lần lượt giảm 1.15% và 1.23%. Mặc dù tỷ trọng giảm rất ít
nhưng về số tuyệt đối và tỷ lệ giảm lại cao. Đây không phải là dấu hiệu tốt vì sẽ
làm giảm khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty.
hạn và phải trả người bán) trong khi nợ dài hạn giảm 21,065,630,704 đồng, tương
ứng tỷ lệ giảm là 38.87%. Đây là dấu hiệu chưa tốt vì nó sẽ là gánh nặng cho tài
sản ngắn hạn của công ty trong việc bảo đảm khả năng thanh toán, đồng thời nói
lên khả năng tự chủ về tài chính của công ty giảm.
Năm 2012, nợ phải trả giảm 8.13% với mức giảm là 55,216,358,646 đồng, tỷ
trọng giảm 3.87%. Nguyên nhân là do nợ ngắn hạn và nợ dài hạn đều giảm, đáng
chú ý nhất là nợ dài hạn đã giảm 100%, tức công ty đã trả hết khoản nợ dài hạn.
Đây là dấu hiệu tốt giảm gánh nặng tả nợ cho công ty. Nợ ngắn hạn giảm chủ yếu
là do vay nợ ngắn hạn của công ty giảm (công ty đã trả dứt nợ cho ngân hàng
Đầu tư và phát triển Việt Nam- chi nhánh HCM và các khoản vay dài hạn đến
7
hạn trả), công ty đã nộp hết các khoản thuế giá trị gia tăng và thuế xuất nhập
khẩu còn lại của năm 2011, trả hết khoản chi phí lớn cho việc bán hàng và quảng
cáo còn lại của năm trước (12,057,374,285 đồng). Nợ dài hạn của công ty giảm
chủ yếu là do công ty đã chủ động thanh toán hết số tiền vay dài hạn.
Vốn chủ sở hữu năm 2011 giảm 21,701,239,470 đồng (giảm 5.87%), tỷ trọng
giảm 5.26%, năm 2012 tăng 8.7%, với mức tăng 30,281,645,768 đồng, tỷ trọng
tăng 3.87%. Vốn chủ sở hữu của công ty tăng hay giảm chủ yếu phụ thuộc vào
lợi nhuận chưa phân phối của công ty.
Từ những phân tích trên kết hợp quan sát biểu đồ 2, ta có thể đưa ra nhận xét về
xu hướng sử dụng tài sản của công ty như sau: Nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn vốn
chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn, thế nhưng vốn chủ sở hữu đang có xu hướng tăng
lên. Đây là xu hướng chuyển biến tích cực vì nó chứng tỏ tính độc lập của công ty ngày
càng cao, sức ép các khoản nợ vay ngày càng giảm.
III. PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Bảng 2: Bảng phân tích sự biến đổi của kết quả kinh doanh qua 3.
CHỈ TIÊU
2010 2011 2012 So sánh 2011 với 2010 So sánh 2012 với 2011
Số tiền
(triệu
%
Tăng
(Giảm)
Chênh
lệch tỷ
trọng
(%)
Doanh thu
bán hàng và
cung cấp
dịch vụ 3,260,828 99.94 4,442,783 100.09 4,057,149 100.43
1,181,95
5 36.25 0.16 -385,634 -8.68 0.34
Các khoản
giảm trừ
doanh thu 3,772 0.12 10,443 0.24 25,541 0.63 6,671 176.86 0.12 15,097 144.57 0.4
Doanh thu
thuần về
bán hàng và
cung cấp
dịch vụ 3,257,056 99.82 4,432,339 99.86 4,031,608 99.8 1,175,283 36.08 0.04 -400,731 -9.04 -0.06
Giá vốn
hàng bán 2,872,031 88.02 4,099,690 92.36 3,653,421 90.44 1,227,659 42.75 4.34 -446,269 -10.89 -1.92
Lợi nhuận
gộp về bán
hàng và
cung cấp
dịch vụ 385,025 11.8 332,650 7.49 378,188 9.36 -52,375 -13.6 -4.31 45,538 13.69 1.87
Doanh thu
hoạt động tài
doanh nghiệp
hoãn lại 86 0 119 0 119 0 33 37.96 0 0 0 0
Lợi nhuận
sau thuế thu
nhập doanh
nghiệp 87,664 2.69 25,232 0.57 63,842 1.58 -62,432 -71.22 -2.12 38,610 153.02 1.01
Lãi cơ bản
trên cổ
phiếu 0.004619 0 0.001329 0 0.003364 0 -0.00329 -71.23 0 0.002035 153.12 0
Doanh thu
thuần 3,262,881 100 4,438,687 100 4,039,625 100 1,175,807 36.04 -399,062 -8.99
1. Phân tích doanh thu:
Bảng 2.1: Phân tích biến động theo thời gian của doanh thu
CHỈ TIÊU
So sánh 2011 với 2010 So sánh 2012 với 2011
Số tiền chênh lệch
(vnd)
%
Tăng
(Giảm)
Chênh
lệch tỷ
trọng
(%)
Số tiền chênh lệch
(vnd)
%
Tăng
(Giảm)
Chênh
sách giảm giá hàng bán để giải quyết tình trạng hàng tồn kho bị ứ đọng, tuy nhiên công
ty cần xem xét đưa ra những giải pháp tối ưu hơn để không làm giảm doanh thu. Hàng
bán bị trả lại tăng cao là một vấn đề công ty cần quan tâm xác đinh nguyên nhân.
Tình hình hoạt động tài chính của công ty chuyển biến tốt, bằng chứng là doanh thu
hoạt động tài chính năm 2011 tăng 987,945,303 đồng (28.19%), chủ yếu do lãi chênh
lệch tỷ giá đã thực hiện tăng cao. Năm 2012 tăng 1,068,844,631 đồng (23.79%) chủ yếu
do tăng lãi tiền gửi và cổ tức được chia. Trong khi đó, thu nhập khác năm 2011 giảm
464,617,189 đồng (giảm 20.03%). Sang năm 2012 thu nhập khác tăng 599,939,472 đồng
(32.34%).
Nhìn chung, doanh thu thuần của công ty
có xu hướng gia tăng qua 3 năm. Tuy
nhiên, năm 2012 doanh thu thuần giảm so
với năm 2011, công ty cần nắm rõ những
nguyên nhân dẫn đến tình trạng đó. Công
ty cần chú ý đến khoản mục các khoản
giảm trừ doanh thu liên tục tăng cao qua
các năm, cần làm rõ nguyên nhân hàng
bán bị trả lại tăng. Từ đó đề ra các chiến
lược kinh doanh đúng đắn nhằm nâng cao
hơn nữa doanh thu cho công ty.
2. Phân tích chi phí:
Bảng 2.2: Phân tích biến động theo thời gian của chi phí
CHỈ TIÊU
So sánh 2011 với 2010 So sánh 2012 với 2011
Số tiền chênh lệch
(vnd)
%
Tăng
(Giảm)
(doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 400,730,934,264 đồng, ứng với
tốc độ giảm 9.04%). Trong 100 đồng doanh thu thuần giảm 1.92 đồng giá vốn góp phần
làm tăng lợi nhuận trước thuế năm 2012 cho công ty.
Chi phí tài chính tăng cao vào năm 2011, với mức tăng 23,227,160,170 đồng
(tăng 75,86%), chủ yếu là chi cho lãi vay tăng, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng
3,784,600,315 đồng (tăng cho chi nhân viên, cho dịch vụ mua ngoài, cho chi phí khác).
Các chi phí này tăng sẽ làm giảm lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh. Sang năm
2012, các chi phí này lại giảm đáng kể góp phần tăng lợi nhuận thuần: chi phí tài chính
giảm 35,972,411,857 đồng (giảm 66.81%) chứng tỏ khoản nợ vay của công ty giảm, chi
phí quản lý doanh nghiệp giảm 17,463,557,074 đồng (giảm 33.19%) chủ yếu là giảm các
dịch vụ mua ngoài, chứng tỏ công ty đã có những chủ trương hợp lý trong việc tiết kiệm
chi phí quản lý để gia tăng lợi nhuận.
Chi phí bán hàng năm 2011 giảm
2,953,286,445 đồng (giảm 1.43%) so với năm
2010, tăng 46,307,976,161 đồng (tăng
22.67%) vào năm 2012. Hoạt động bán hàng
tác động rất lớn đến lượng hàng tồn kho. Khi
mà hàng tồn kho vốn chiếm tỷ trọng cao lại
tăng thêm vào năm 2011, thì năm 2012, công
ty chú trọng hơn trọng công tác bán hàng để
giải quyết tình trạng ứ đọng này, do đó chi phí
bán hàng tăng cao.
Chi phí khác chiếm tỷ trọng rất bé trong doanh thu thuần tuy nhiên nó liên tục
tăng qua các năm, chủ yếu là tăng cho giá trị còn lại của tài sản cố định thanh lý và chi
phí cho việc thanh lý các tài sản đó.
11
Nhìn chung, tình hình chi phí của
công ty có xu hướng tăng lên sau 3 năm.
Năm 2013, tổng chi phí giảm so với năm
động kinh doanh -75,085,804,771 -73.71 -2.52 53,374,873,721 199.33 1.38
Lợi nhuận khác -525,238,651 -22.64 -0.03 555,682,256 30.97 0.02
Tổng lợi nhuận kế toán
trước thuế -75,611,043,422 -72.58 -2.55 53,930,555,977 188.75 1.40
Lợi nhuận sau thuế thu
nhập doanh nghiệp -62,431,802,346 -71.22 -2.12 38,610,178,525 153.02 1.01
Qua bảng phân tích trên ta thấy, năm 2011 là năm mà lợi nhuận của công ty
giảm mạnh, do tất cả các khoản mục lợi nhuận của công ty đều giảm, dẫn đến lợi nhuận
trước và sau thuế của công ty cũng giảm. Năm 2012, tình hình đã khả quan hơn khi mà
các khoản mục lợi nhuận của công ty đều tăng so với năm 2011. Cụ thể như sau:
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2011 của công ty giảm
52,375,276,034 đồng (giảm 13.6% so với năm 2010), cũng trong 100 đồng doanh thu
thuần nhưng lợi nhuận gộp của công ty giảm mất 4.31 đồng so với năm 2010. Năm
2012, lợi nhuận gộp thay đổi theo hướng tích cực, tăng 45,538,036,320 đồng, tuy nhiên
khoảng tăng này chưa thể bù đắp mức đã giảm năm 2011. Nguyên nhân của những biến
đổi này như đã phân tích ở phần chi phí, đó là do sự biến đổi của giá vốn hàng bán là chủ
yếu (năm 2011 giá vốn tăng, năm 2012 giá vốn giảm).
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2011 giảm mạnh (giảm 73.71%
so với năm 2010), nguyên nhân là do tổng mức tăng các khoản chi phí giá vốn, chi phí
tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp (1,251,717,093,853 đồng) lớn
hơn tổng tăng của doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu hoạt
động tài chính (1,176,271,289,082 đồng). Năm 2012, lợi nhuận thuần tăng lên mặc dù
doanh thu từ hoạt động kinh doanh giảm về số tuyệt đối, nguyên nhân là do chi phí cũng
giảm nhưng mức giảm nhiều hơn mức giảm của doanh thu nên lợi nhuận của công ty
tăng lên.
12
Lợi nhuận khác năm 2011 giảm bởi vì mức giảm của thu nhập khác gần bằng 8
lần mức tăng của chi phí khác. Năm 2012, mức tăng của thu nhập khác bằng hơn 13 lần
mức tăng của chi phí khác, do đó, lợi nhuận khác tăng lên đến 30.97% so với năm 2011.
Biểu đồ 8.1: Lưu chuyển dòng
tiền kinh doanh qua 3 năm.
Biểu đồ 8.2: Lưu chuyển dòng
tiền đầu tư qua 3 năm.
Biểu đồ 8.3: Lưu chuyển dòng
tiền tài chính qua 3 năm.
Quan sát 3 biểu đồ trên ta thấy, dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh có xu
hướng chuyển biến tích cực nhất. Năm 2010 và năm 2011, dòng tiền thuần từ hoạt động
kinh doanh luôn âm, chứng tỏ hoạt động kinh doanh của công ty không hiệu quả. Dòng
tiền từ hoạt động kinh doanh không đủ để trang trải cho các chi phí hoạt động của công
ty, do đó, công ty phải đi vay, vì vậy, dòng tiền từ hoạt động tài chính của công ty dương
trong 2 năm này là phù hợp với tình hình huy động vốn để duy trì hoạt động sản xuất
kinh doanh và sang năm 2012 dòng tiền từ hoạt động tài chính có mức âm lớn về trị
tuyệt đối, điều này chứng tỏ các khoản vay của công ty chủ yếu là vay ngắn hạn và nhờ
nguồn thu từ hoạt động kinh doanh của công ty năm 2012 chuyển biến theo hướng tích
cực nên công ty đã trả được khoản nợ vay lớn. Bên cạnh đó, dòng tiền từ hoạt động đầu
tư của công ty cũng âm trong 2 năm 2010 và 2011, tuy nhiên điều đó thể hiện quy mô
đầu tư của công ty được mở rộng vì đây là kết quả của số tiền chi ra để mở rộng đầu tư,
mua sắm tài sản cố định và tăng đầu tư tài chính lớn hơn số tiền thu do bán tài sản cố
định và thu hồi vốn đầu tư tài chính. Tuy vậy, về sồ tuyệt đối, dòng tiền này vẫn chiếm
một tỷ lệ rất bé.
2.2. Phân tích dòng tiền thu, chi:
2.2.1. Đánh giá chung:
14
Bảng 3.1: Dòng tiền thu qua 3 năm.
Dòng
tiền
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Giá trị
Tỷ
chuyển tiền thuần trong 2 năm âm, chứng
tỏ công ty hoạt động không hiệu quả. Năm
2012, tình hình thu, chi của công ty chuyển
biến theo hướng tích cực, tiền thu đã đủ bù
đắp cho các chi phí.
2.2.2. Kết cấu dòng tiền thu:
Biểu đồ 10.1: Cơ cấu dòng tiền
thu năm 2010
Biểu đồ 10.2: Cơ cấu dòng tiền
thu năm 2011
Biểu đồ 10.3: Cơ cấu dòng
tiền thu năm 2012
15
Quan sát các biểu đồ kết cấu dòng tiền thu trên đây, ta thấy, dòng tiền thu của
công ty được tạo nên chủ yếu từ hoạt động tài chính mà cụ thể có được từ vay ngắn hạn
và dài hạn, điều này cho thấy khả năng tự chủ về vốn của công ty chưa cao. Thu từ hoạt
động đầu tư chiếm tỷ trọng rất nhỏ, có thể nói là không đáng kể, trong tổng thu. Thu từ
hoạt động kinh doanh chiếm gần ¼ trong tổng thu năm 2011, sang năm 2011, nguồn thu
đó giảm đáng kể, chỉ còn chiếm gần 5% tổng thu, năm 2012 tăng trở lại, chiếm 14.77%
tổng thu. Các khoản phải trả, chi phí lãi vay, khấu hao tài sản cố định là những nguồn
chủ yếu hình thành nên dòng tiền thu, điều này chứng tỏ công ty hoạt động không hiệu
quả.
2.2.3. Kết cấu dòng tiền chi:
Biểu đồ 12.1: Cơ cấu dòng
tiền thu năm 2010
Biểu đồ 12.2: Cơ cấu
dòng tiền thu năm 2011
Biểu đồ 12.3: Cơ cấu
dòng tiền thu năm 2012
Biểu đồ 13: Kết cấu dòng chi
17
1.3. Hệ số khả năng thanh toán nhanh: ( H
TTN
)
H
TTN
= (Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn
Hệ số này cho biết khả năng thanh toán 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng
bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn mà không tính đến khả năng bán dự trữ.
1.4. Hệ số khả năng thanh toán nhanh bằng tiền: ( H
TTBT
)
H
TTBT
= Tiền và các khoản tương đương tiền / Nợ ngắn hạn
Hệ số này cho biết công ty có bao nhiêu đồng tiền và các khoản tương đương tiền
để thanh toán ngay cho 1 đồng nợ ngắn hạn.
Bảng 4.1.1: Bảng tính các tỷ số khả năng thanh toán.
2010 2011 2012
Tài sản ngắn hạn (1) 679,614,401,465 763,557,920,870 764,646,028,043
Tiền và các khoản tương đương tiền (2) 122,472,958,201 103,697,565,833 200,552,722,363
Hàng tồn kho (3) 473,806,515,476 573,917,640,748 459,728,420,211
Tổng tài sản (4) 944,174,603,808 1,026,805,845,753 1,001,871,132,875
Nợ phải trả (5) 574,466,502,262 678,798,983,677 623,582,625,031
Nợ ngắn hạn (6) 520,277,754,197 645,675,866,316 623,582,625,031
H
TTTQ
= (4) / (5) (lần) 1.64 1.51 1.61
H
TTNH
tăng gấp 2 lần so với năm 2011, đây là chuyển biến tích cực bởi vì nhìn chung, tỷ số này
qua 3 năm rất thấp, công ty duy trì một lượng tiền mặt thấp như vậy là không an toàn.
1.5. Hệ số khả năng thanh toán lãi vay: ( H
TTLV
)
H
TTLV
= Lợi nhuận trước thuế và lãi vay / Chi phí lãi vay
Hệ số này cho biết khả năng thanh toán lãi vay bằng thu nhập trước thuế và lãi
vay của công ty.
Bảng 4.1.2: Bảng tính hệ số khả năng thanh toán lãi vay
2010 2011 2012
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 104,182,821,698 28,571,778,276 82,502,334,253
Chi phí lãi vay 18,298,564,407 41,901,734,801 17,380,497,226
H
TTLV
(lần) 6.69 1.68 5.75
Quan sát biểu đồ 15 ta thấy, hệ số này biến
động mạnh qua các năm. Năm 2010, tỷ số
này đạt mức cao nhất, sang năm sau lại
giảm mạnh xuống mức thấp nhất trong 3
năm và năm sau lại tăng trở lại nhưng
chênh lệch so với năm 2010 là 0.95 lần.
Tuy nhiên, tỷ số này là chưa cao, chứng tỏ
nguồn vốn vay đã được công ty sử dụng
chưa hiệu quả.
19
2. Tỷ số khả năng hoạt động
2.1. Số vòng quay hàng tồn kho: ( VQHTK )
Các khoản phải thu bình quân 44,910,181,597 60,800,067,976 82,384,933,579
Vòng quay khoản phải thu (lần) 72.65 73.00 49.03
KTTBQ (ngày) 5 5 7
Kỳ thu tiền bình quân của công ty là thấp bởi vì vòng quay khoản phải thu là quá
cao. Năm 2010 và năm 2011, kỳ thu tiền bình quân không thay đổi nhiều, năm 2012, tình
hình khả quan hơn khi mà kỳ thu tiền bình quân tăng từ 5 ngày lên 7 ngày. Tỷ số này cho
thấy, công tác thu hồi các khoản phải thu của công ty khá chậm chạp, chưa tốt, rủi ro tín
dụng, nguy cơ mất vốn cao mặc dù việc này sẽ tăng khả năng thu hút việc mua hàng của
khách hàng.
2.3. Hiệu suất sử dụng tài sản cố định: ( H
TSCĐ
)
H
TSCĐ
= Doanh thu thuần / Nguyên giá tài sản cố định bình quân
2.4. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản: ( H
TS
)
20
H
TS
= Doanh thu thuần / Tổng tài sản bình quân
Bảng 4.2.3: Bảng tính hiệu suất sử dụng tài sản
2010 2011 2012
Doanh thu thuần 3,262,880,678,802
4,438,687,350,69
5 4,039,625,200,534
Nguyên giá tài sản cố định đầu kỳ 411,335,571,672 443,265,591,935 469,593,277,684
Nguyên giá tài sản cố định cuối kỳ 443,265,591,935 469,593,277,684 489,258,515,324
phù hợp với những biến đổi của vòng quay hàng tồn kho và hiệu suất sử dụng tài sản cố
định.
3. Tỷ số đòn bẩy tài chính và cơ cấu tài sản:
3.1. Tỷ số đòn bẩy tài chính:
• Hệ số nợ ( H
N
):
H
N
= ( Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn ) x 100%
• Hệ số vốn chủ sở hữu ( H
VCSH
):
21
H
VCSH
= ( Vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn ) x 100%
Bảng 4.3.1: Bảng tính tỷ số đòn bẩy tài chính
2010 2011 2012
Nợ phải trả 574,466,502,262 678,798,983,677 623,582,625,031
Vốn chủ sở hữu
369,708,101,54
6 348,006,862,076 378,288,507,844
Tổng tài sản
944,174,603,80
8 1,026,805,845,753 1,001,871,132,875
H
N
(%) 60.84 66.11 62.24
H
3.3. Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn:
Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn =
VCSH
TSDH
Bảng 4.3.2: Bảng tính cơ cấu tài sản của công ty
2010 2011 2012
Tài sản ngắn hạn 679,614,401,465 763,557,920,870 764,646,028,043
Tài sản dài hạn 264,560,202,343 263,247,924,883 237,225,104,832
Tổng tài sản 944,174,603,808 1,026,805,845,753 1,001,871,132,875
Vốn chủ sở hữu 369,708,101,546 348,006,862,076 378,288,507,844
ĐT
TSNH
(%) 71.98 74.36 76.32
ĐT
TSDH
(%) 28.02 25.66 23.68
Tỷ suất tự tài trợ tài
sản dài hạn (lần) 1.40 1.32 1.59
22
Năm 2010, trong 100 đồng tài sản thì công
ty dùng 71.98 đồng cho tài sản ngắn hạn còn lại 28.02
đồng là cho tài sản dài hạn. Sang năm 2011, công ty
dành thêm 2.38 đồng, năm 2012 lại tăng thêm 1.96 đồng
nữa cho tài sản ngắn hạn, đồng thời tài sản dài hạn trong
100 đồng tài sản cũng giảm lượng tương ứng với mức
tăng của tài sản ngắn hạn. Ta dễ dàng thấy được xu
hướng sử dụng tài sản của công ty là chủ yếu sử dụng tài
sản ngắn hạn, cơ cấu đầu tư cũng có xu hướng chuyển
dịch sang tài sản ngắn hạn.
Từ số liệu bảng 4.3.2 cho ta thấy tỷ số tự tài trợ tài sản ngắn hạn của công
BEPR (%) 15.39 7.15 9.85
23
Khi công ty không sử dụng đòn bẩy tài chính và cũng không phải chịu thuế thu
nhập doanh nghiệp thì cứ đầu tư 100 đồng tài sản vào công ty sẽ thu được 15.39 đồng lợi
nhuận vào năm 2010, năm 2011 là 7.15 đồng, năm 2012 là 9.85 đồng. Để đánh giá được
công ty sử dụng vốn vay có hiệu quả hay không, ta xét đến tỷ số doanh lợi tài sản để đưa
ra kết luận.
4.3. Tỷ số doanh lợi tài sản (ROA):
ROA = ( Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản bình quân ) x 100%
Bảng 4.4.4: Bảng tính tỷ số doanh lợi tài sản
2010 2011 2012
Lợi nhuận sau thuế 87,663,693,051 25,231,890,705 63,842,069,230
Tổng tài sản bình quân
795,678,312,66
5 985,490,224,781 1,014,338,489,314
ROA (%) 11.02 2.56 6.29
Năm 2010 là năm công ty sử dụng tài sản có
hiệu quả nhất trong 3 năm điều tra, do doanh lợi tài sản
năm 2010 là cao nhất trong 3 năm, đạt 11.02%, tức là
khi đầu tư bình quân 100 đồng tài sản vào công ty thì
sẽ thu được 11.02 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm tiếp
sau đó lại là năm công ty sử dụng tài sản kém hiệu quả
nhất, chỉ đạt 2.56 đồng. Năm 2012, có chuyển biến tốt
hơn, doanh lợi tài sản tăng nhưng chỉ đạt 57% so với
năm 2011. Qua đó cho ta thấy tình hình sản xuất kinh
doanh của công ty chưa ổn định, doanh lợi tài sản có
biến động mạnh và không cao, đây là dấu hiệu không
tốt. Tuy nhiên, đối chiếu với tỷ số BEPR của công ty,
ta thấy được công ty đã sử dụng vốn vay có hiệu quả
nhưng chênh lệch không nhiều.
hữu tăng rất chậm qua các năm. Tuy nhiên ở mức
26.54% thì doanh lợi vốn chủ sở hữu của công ty cũng
được xem là cao, mong rằng khi có thêm vốn đầu tư thì
công ty sẽ đưa con số này lên cao hơn nữa.
Biểu đồ 21 cho ta thấy ROE của công ty cao hơn so với trung bình ngành vào
năm 2010, tuy chênh lệch không xa nhưng đây là dấu hiệu khá tốt, bởi vì 2 năm sau lại
thấp hơn, năm 2012 chênh lệch không nhiều nhưng năm 2011 chưa đến ½ ROE của
trung bình ngành. Đây có thể là nguyên nhân khiến công ty không có sức hút đối với các
nhà đầu tư.
VI. PHÂN TÍCH DUPONT
Phương trình Dupont: ROE = ROS x H
TS
x
N
1
1 H−
Bảng 5.1: Bảng phân tích các nhân tố tác động đến doanh lợi vốn chủ sở hữu.
Chỉ tiêu 2010 2011 2012
ROS (%) 2.69 0.57 1.58
H
TS
(%) 410 450 398
H
N
(lần) 0.61 0.66 0.62
1/(1-H
N
) 2.55 2.95 2.65
ROE (%) 26.54 7.03 17.58
Dựa vào bảng phân tích trên dễ dàng nhận thấy, năm 2010, ROE cao nhất trong 3
KẾT LUẬN
Trong giai đoạn 2010 – 2012, công ty hoạt động hiệu quả nhất là vào năm 2010.
Năm 2011, công ty hoạt động kém hiệu quả nhất, một phần do ảnh hưởng của lạm phát
năm này quá cao mà công ty chủ yếu sử dụng vốn vay ngắn hạn để hoạt động kinh doanh
nên tổng chi phí tăng cao làm cho doanh thu thuần dù tăng nhưng lợi nhuận vẫn giảm,
tuy nhiên đó cũng là do công tác quản lý chi phí của công ty chưa hợp lý. Sang năm
2012, nhờ cắt giảm các khoản chi không cần thiết và thực hiện tiết kiệm, đồng thời đưa
ra các chính sách bán hàng hiệu quả nên đã làm giảm đi một lượng hàng tồn kho khá lớn
bị ứ đọng trong 2 năm trước đó, lạm phát giảm, đó là những nguyên nhân khiến cho lợi
nhuận của công ty trong năm 2012 tăng trở lại mặc dù không bằng năm 2011 nhưng có
được bước chuyển mình như vậy là rất tốt. Điểm hạn chế lớn nhất của công ty là chủ yếu
sử dụng vốn vay ngắn hạn, mà hệ số thanh toán nhanh của công ty quá thấp, điều này rất
nguy hiểm nếu như công ty làm ăn không hiệu sẽ có thể dẫn đến việc bán tài sản để trả
nợ. Công ty cần tích cực hơn nữa trong công tác tìm kiếm nguồn đầu tư để năng cao khả
năng tự chủ về tài chính và giảm sức ép nợ.