đồ án :nghiên cứu và đề ra giải pháp cho dịch vụ định vị vị trí theo yêu cầu (Location based Service), - Pdf 13

Đồ án tốt nghiệp Đại học Mục lục
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC HÌNH VẼ iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU iii
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT iv
LỜI MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ GIẢI PHÁP ĐỊNH VỊ DI ĐỘNG 8
1.1. Giới thiệu dịch vụ LBS 8
1.2. Ứng dụng LBS cho nghiệp vụ an ninh 10
1.3. Mục tiêu của giải pháp 12
1.4. Phạm vi nghiên cứu 15
1.5. Kết luận chương 1 15
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ HỆ THỐNG 16
2.1. Mô hình hệ thống 16
2.1.1. Mô hình hệ thống tổng quát 16
2.1.2. Lựa chọn giải pháp 17
2.1.3. Mô hình hệ thống chi tiết 20
2.2. Thiết kế modul chức năng 22
2.2.1. SMLC 22
2.2.2. GMLC 24
2.2.3. Location Engine 27
2.2.4. Dữ liệu quy hoạch mạng 28
2.2.5. Hệ thống bản đồ số GIS MapServer 29
Hoàng Anh Tuấn – D04VT1 i
Đồ án tốt nghiệp Đại học Mục lục
2.2.6. Monitor Server 33
2.2.7. Thiết bị đầu cuối 38
2.3. Mô hình hoạt động của hệ thống 39
2.3.1. Tiến trình hoạt động 39
2.3.2. Trạng thái hoạt động của GMLC 44

3.6. Kết luận chương 3 68
KẾT LUẬN 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
PHỤ LỤC A: CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ 72
A.1. Dữ liệu không gian 72
A.1.1. Hệ thống dữ liệu dạng Vector 72
A.1.2. Hệ thống dữ liệu dạng raster 74
A.1.2. Quan hệ giữa Dữ liệu Vector và Dữ liệu Raster 75
A.2. Dữ liệu phi không gian 76
PHỤ LỤC B: CÁCH ĐẶT TÊN LỚP ẢNH RASTER 77
PHỤ LỤC C: CƠ SỞ DỮ LIỆU BẢN ĐỒ TẠI SERVER GIS 79
C.1. Cơ sở dữ liệu bản đồ Raster 79
C.1.1. Cấu trúc của raster 79
C.1.2. Bản đồ Raster Việt Nam 80
Hoàng Anh Tuấn – D04VT1 iii
Đồ án tốt nghiệp Đại học Mục lục
C.2. Bản đồ Vector 80
C.2.1. Giới thiệu chung 80
C.2.2. Thiết kế cơ sở dữ liệu 81
Hoàng Anh Tuấn – D04VT1 iv
Đồ án tốt nghiệp Đại học Danh mục hình vẽ
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Mục tiêu giải pháp 13
Hình 2.1: Mô hình cung cấp ứng dụng LBS 16
Hình 2.2: Phương pháp CGI đơn giản 18
Hình 2.3: Phương pháp CGI với sector 19
Hình 2.4: Ví dụ phương pháp CGI sector 19
Hình 2.5: Phương CGI + TA 20
Hình 2.6: Mô hình hệ thống chi tiết 21
Hình 2.7: Đối chiếu mô hình tổng quát 22

Hình A.5: Chuyển đổi dữ liệu dưới dạng Vector/Raster 75
Hình C.1: Lớp 1 Raster 79
Hình C.2: Lớp 2 (Góc trái trên) 80
Hình C.3: Quan hệ Quận/Huyện – Tỉnh/Thành phố 82
Hình C.4: Quan hệ Phường/Xãn - Quận/Huyện 82
Hình C.5: Quan hệ Đường/Phố – Tỉnh/Thành phố 83
Hình C.6: Lược đồ mô tả thực thể và quan hệ giữa các thực thể 84
Hoàng Anh Tuấn – D04VT1 iv
Đồ án tốt nghiệp Đại học Danh mục bảng biểu
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Bảng dữ liệu cố định cho BTS 24
Bảng 2.2: Các thông tin cố định được quản lý cho mỗi LCS Client tại GMLC 27
Bảng 3.1: Các Class trong mô phỏng 61
Bảng 3.2 Các phương thức thực hiện trong các class của MapAction 62
Bảng B.1: Quy ước tên ký tự sang số thập phân 77
Bảng B.2: Quy ước tên ký tự sang số nhị phân 77
Bảng B.3: Biến đổi từ tên ảnh sang tọa độ lưu trữ 77
Bảng C.1: Các trường dữ liệu 83
Bảng C.2: Các thuộc tính của người quản trị 84
Bảng C.3: Các thuộc tính của Tỉnh/Thành phố 85
Bảng C.4: Các thuộc tính của Quận/Huyện 85
Bảng C.5: Các thuộc tính của Phường/Xã 85
Bảng C.6: Các thuộc tính của Đường/Phố 86
Bảng C.7: Các thuộc tính của Sông suối 86
Bảng C.8: Các thuộc tính của số nhà 86
Hoàng Anh Tuấn – D04VT1 iii
Đồ án tốt nghiệp Đại học Thuật ngữ viết tắt
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
AoA Angle of Arrival Góc tín hiệu đến
AMPS Advance Mobile Phone Service Dịch vụ di động tiên tiến

Identity
Số nhận dạng thuê bao đi động
quốc tế
IMT International Mobile
Telecommunication
Chuẩn viễn thông di động quốc tế
IPDL Idle Period Downlink Đường xuống thời gian rỗi
Hoàng Anh Tuấn – D04VT1 iv
Đồ án tốt nghiệp Đại học Thuật ngữ viết tắt
ITU International Telecommunication
Union
Liên minh viễn thông quốc tế
LCS Location Service Dịch vụ định vị
LMU Location Measurement Unit Thiết bị tính toán ví trí
MPS Mobile Positioning System Hệ thống định vị di động
OTD Observed Time Difference Khác biệt thời gian được quan sát
PDP Package Data Protocol Giao thức dữ liệu gói
PS domain Package-Switched domain Miền chuyền mạch gói
RAB Radio Access Bearer Kênh mang truy nhập vô tuyến
RIT Radio Interface Timming Định thời giao diện vô tuyến
RNC Radio Network Controller Bộ điều khiển mạng vô tuyến
RNS Radio Network Subsystem Phân hệ mạng vô tuyến
RTT Round Trip Time Thời gian quay vòng
SFN Super Frame Number Số siêu khung
SGSN Serving GPRS Support Node Nút hỗ trợ GPRS phục vụ
SLMC Serving Mobile Location Center Trung tâm định vị di động
SMS Short Message Services Dịch vụ bản tin ngắn
SN
domain
Serving Network domain Miền mạng phục vụ

phạm …), dịch vụ dò tìm (tracking).
Ước tính trong bốn năm trở lại đây, dịch vụ Location Base Service đã mang lại
doanh thu từ 7-8 triệu USD. Đây là một loại hình dịch vụ rất phát triển ở các nước lớn
như Mỹ. Trong khi ở Việt Nam mới có những loại hình định vị phương tiện giao thông
như taxi, xe bus … yêu cầu phải liên lạc thông qua vệ tinh GPS.
Nhằm bắt kịp với sự phát triển công nghệ trên thế giới, và đưa ra một loại hình
dịch vụ có thể coi là Killer Application cho tương lai, đồ án này sẽ tập trung nghiên cứu
công nghệ này và đề ra giải pháp thực hiện. Nội dung chính của đồ án gồm ba phần
chính sau đây:
Chương 1: Giới thiệu về giải pháp định vị di động
Chương 2: Thiết kế hệ thống
Chương 3: Thiết kế modul chức năng trên hệ thống và mô phỏng.
Trong suốt thời kỳ làm đồ án, em đã nhận được sự tận tình giúp đỡ, chỉ bảo của
các thầy cô giáo và bạn bè. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy Lê Nhật
Thăng, người đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt thời gian làm đồ án. Em cũng xin
cảm ơn tất cả các thầy cô trong khoa Viễn thông đã chỉ bảo em trong các năm học vừa
qua để em có được kiến thức hoàn thành đồ án này.
Em mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp từ phía thầy cô và các bạn để đề tài
được hoàn thiện hơn, có khả năng đưa dự án này vào thực tế.
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 03 tháng 10 năm 2008
Người thực hiện
Hoàng Anh Tuấn – D04VT1 6
Đồ án tốt nghiệp Đại học Lời mở đầu
Sinh viên: Hoàng Anh Tuấn
Hoàng Anh Tuấn – D04VT1 7
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 1: Giới thiệu giải pháp
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ GIẢI PHÁP ĐỊNH VỊ DI
ĐỘNG
1.1. Giới thiệu dịch vụ LBS

đảm bảo an ninh công cộng của lực lượng cảnh sát Băng Cốc.
Hoàng Anh Tuấn – D04VT1 8
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 1: Giới thiệu giải pháp
- Tại Nhật Bản 2 nhà cung cấp di động lớn nhất là KDDI và NTT DoCoMo đã
triển khai các dịch vụ liên quan tới xác định vị trí thuê bao vào năm 1998 và
2001 với các dịch vụ bao gồm : Cung cấp thông tin và dẫn đường cho thuê bao;
dịch vụ trợ giúp cuộc gọi khẩn cấp (HelpNet); theo dõi cá nhân (trẻ em đi học),
theo dõi di biến động đối tượng, của hàng hoá.
Để triển khai được các hệ thống như các nước nói trên, trên thế giới đã có các
sản phẩm thương mại đóng gói của các hãng lớn (Alcatel, Siemens, Nokia, Samsung)
nhưng với giá thành rất cao. Không những chi phí về phần cứng, phần mềm rất lớn mà
còn không có khả năng điều chỉnh phù hợp cho từng nhu cầu cụ thể, can thiệp sâu vào
trong hệ thống để thay đổi các thuật toán. Với việc không làm chủ được sản phẩm xuất,
hiện các lỗ hổng về bảo mật, an ninh an toàn, và các yêu cầu về cải tiến phù hợp với
điều kiện từng nơi.
Đây là yếu tố rất quan trọng trong việc định vị di động vì điều này hỗ trợ cho
việc theo dõi các đối tượng mà không cần thiết bất kỳ một thiết bị nào khác ngoài thiết
bị di động đầu cuối đối tượng đang sử dụng. Ngoài ra công nghệ này còn hỗ trợ cho
việc xác định các yếu tố thông tin ví dụ như đồn cảnh sát (yếu tố thông tin tĩnh), xe cơ
động (yếu tố động) gần nhất so với đối tượng. Dựa trên các khả năng này, ngành Công
An, Cảnh sát các nước theo dõi kiểm tra các đối tượng mà không cần bất kỳ thiết bị nào
khác lắp theo đối tượng.
Hiện nay trong nước chưa có một hình thức nghiên cứu toàn diện , hoặc áp dụng
có tính khả thi nào đối với giải pháp định vị các thuê bao di động phục vụ công tác
nghiệp vụ Công An cũng như các dịch vụ cho dân sự.
- Về góc độ nghiên cứu triển khai áp dụng thực tế : Các nghiên cứu về định vị di
động đã được thực hiện bước đầu tại Tổng cục Kỹ thuật – Bộ Công An. Đối với
các đơn vị nghiệp vụ của Bộ Công An đã áp dụng các phương pháp lấy số liệu vị
trí thuê bao từ các mạng di động nên sai số lớn tới hàng km không đáp ứng được
các yêu cầu nghiệp vụ.

đối tượng chống đối sử dụng điện thoại di động để tiếp nhận thông tin từ bên
ngoài và chỉ đạo các hoạt động gây rối từ bên trong, song việc kịp thời xác định vị
trí các đối tượng này của các lực lượng Công An để có biện pháp xử lý là rất khó
khăn và chưa thực hiện được.
- Các loại tội phạm sau khi gây án thường chạy trốn (có sử dụng điện thoại di
động) nên các đơn vị Công An phải huy động lực lượng, triển khai các phương án
truy tìm tội phạm và mất nhiều thời gian công sức, đôi khi phải phối hợp trên địa
bàn rộng, tổ chức nhiều lực lượng để truy tìm đối tượng, tốn kém về thời gian,
nguồn nhân lực, vật chất, có khi không thành công.
- Việc tổ chức theo dõi, trinh sát di biến động của các loại tội phạm sử dụng điện
thoại di động trong quá trình điều tra hiện nay được thực hiện chủ yếu bằng nhân
công do đó không kịp thời phản ứng trước các di biến động của đối tượng và hiệu
quả thấp, để lọt đối tượng.
- Bên cạnh các hoạt động nghiệp vụ nêu trên, hiện nay lực lượng Công An chưa có
các phương tiện định vị để hỗ trợ kịp thời công dân trong việc xác định vị trí của
người gọi điện thoại có yêu cầu hỗ trợ khẩn cấp, tìm kiếm nạn nhân bị bắt cóc, trẻ
lạc; bảo vệ các mục tiêu quan trọng, các đoàn xe của lãnh đạo Đảng và Nhà
nước, các nguyên thủ quốc gia đến thăm nước ta, các đoàn xe chở tiền, hàng quý
hiếm
Hoàng Anh Tuấn – D04VT1 10
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 1: Giới thiệu giải pháp
- Với sự phát triển nhanh chóng của các dịch vụ viễn thông, ngày nay điện thoại di
động đang trở nên phổ biến, là một phương tiện liên lạc chủ yếu của xã hội. Hiện
nay, Việt Nam có 6 nhà cung cấp dịch vụ điện thoại di động GSM và CDMA với
trên 20 triệu thuê bao di động. Trong tương lai không xa số thuê bao di động sẽ
vượt xa số thuê bao điện thoại cố định và chiếm khoảng 50% dân số. Vì vậy, việc
xác định vị trí đối tượng thông qua mạng di động là một trong các giải pháp hiệu
quả để giải quyết những vấn đề nêu trên.
- Trong thời gian qua, các đơn vị nghiệp vụ của Bộ Công An đã sử dụng phương
pháp xác định vị trí thuê bao từ số liệu trạm gốc của bản đồ bố trí mạng của các

Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 1: Giới thiệu giải pháp
tính thực tế cao với mong muốn triển khai sản phẩm hàng loạt các kết quả của đề
tài.
1.3. Mục tiêu của giải pháp
Như vậy bài toán đặt ra ở đây là chúng ta phải thiết kế một hệ thống cho phép
xác định vị trí của thuê bao cần theo dõi. Các bước thực hiện có thể được mô tả như sau:
- Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, nhân viên an ninh cần xác định vị trí của
thuê bao sẽ phải gửi một yêu cầu về trung tâm quản lý.
- Trung tâm sẽ xác định xem yêu cầu có được phép hay không. Nếu được phép thì
nó tiếp tục thực hiện lấy thông tin từ mạng di động (có thể là GSM hoặc CDMA)
và tính toán kết quả. Ngoài ra, tại trung tâm còn có thêm một hệ thống bản đồ số
để hỗ trợ quá trình định vị. Do tính chất của các nghiệp vụ an ninh nên hệ thống
định vị cần có độ chính xác cao (dưới 100m) và thời gian đáp ứng nhanh chóng.
- Sau khi có kết quả tính toán thì trung tâm sẽ gửi các thông tin về vị trí thuê bao
cho nhân viên an ninh để phục vụ quá trình công tác.
Hoàng Anh Tuấn – D04VT1 12
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 1: Giới thiệu giải pháp
Hình 1.1: Mục tiêu giải pháp
Hình 1.1 mô tả các vị trí mà chúng ta thực hiện theo dõi đối tượng. Các thiết bị
hỗ trợ nhân viên an ninh có thể là đầu cuối đi động hoặc máy tính. Nếu là đầu cuối di
động thì các thông tin trao đổi giữa nhân viên và trung tâm sẽ thông qua ngay chính các
mạng di động, nếu là máy tính thì thông tin sẽ được trao đổi thông qua mạng Internet
hoặc là các máy tính thực hiện theo dõi ngay tại trung tâm. Trong phạm vi đồ án này sẽ
tập trung nghiên cứu với trường hợp nhân viên an ninh sử dung đầu cuối di động. Trong
trường hợp sử dụng máy tình chúng ta chỉ cần thay đổi phầm mềm đầu cuối và máy chủ
để phù hợp với mạng Internet.
Tại trung tâm quản lý chịu các chức năng chính như sau:
- Nhận và xác thực các yêu cầu từ client
- Thu thập các thông tin, tính toán và trả về kết quả trên đầu cuối
- Hỗ trợ việc theo dõi qua màn hình tại trung tâm

an ninh. Sau đó sẽ mở rộng ra có thể trên toàn quốc. Vì thế hệ thống triển khai
phải có khả năng mở rộng.
- Tính bảo mật: Vị trí thuê bao là thông tin mang tính chất cá nhân, giải pháp
phải đảm bảo các thông tin này chỉ được sử dụng cho mục đích an ninh và phải
được pháp luật cho phép.
Hoàng Anh Tuấn – D04VT1 14
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 1: Giới thiệu giải pháp
1.4. Phạm vi nghiên cứu
Đồ án sẽ đi nghiên cứu về các phương pháp tìm kiếm thuê bao di động, từ đó sẽ
đề ra mô hình thực hiện tương ứng. Trong mô hình này, đồ án sẽ đi nghiên cứu về từng
thiết bị và phần tử có trong hệ thống, đồng thời tìm hiểu chức năng và nhiệm vụ của các
thiết bị đó.
Việc theo dõi đối tượng là rất quan trọng, cho dù đối tượng đó sử dụng loại điện
thoại nào, hay sử dụng ở một mạng di động thuộc bất cứ nhà cung cấp dịch vụ viễn
thông nào. Yêu cầu thứ nhất thì đồ án đã đáp ứng được, vì hệ thống đề xuất không sử
dụng GPS. Đối với yêu cầu thứ hai, về theo dõi di động thuộc mạng viễn thông khác,
việc xử lý cũng được xem xét ở cuối phần hai, tìm hiểu về vấn đề roamming giữa các
mạng.
Do độ chính xác của hệ thống theo phương pháp này là khá thấp, do vậy ở phần
cuối tôi sẽ đề xuất một số phương pháp tham khảo và ưu nhược điểm của từng phương
pháp. Đồng thời đề ra giải pháp nhằm tăng độ chính xác của phương án thực hiện được
nghiên cứu trong đồ án này.
1.5. Kết luận chương 1
Chương này đã đã giới thiệu tổng quan về hệ thống LBS, nhu cầu cấp thiết của
dịch vụ LBS với yêu cầu an ninh hiện nay. Mục đích của đồ án cũng nhằm đáp ứng
được những yêu cầu đặt ra đối với định vị đi động, thiết kế hệ thống nhằm đáp ứng các
yêu cầu đó, đưa ra các giải pháp tăng độ chính xác, thực hiện định vị chính xác hơn.
Hệ thống được thiết kế nhằm đạt được các yêu cầu tại đất nước Việt Nam, với
chi phí phù hợp mà khả năng định vị có độ chính xác và thời gian đáp ứng chấp nhận
được. Hiện tại, hệ thống của Mỹ thực hiện định vị dựa trên bộ tính toán LMU được đặt

Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 2: Thiết kế hệ thống
tin từ một hoặc nhiều mục tiêu cần định vị, phân tích các yếu tố về không gian
đồng thời phối hợp với thông tin về địa lý để đưa ra kết quả là các dữ liệu ứng
dụng cho thuê bao định vị.
• Nhà cung cấp nội dung: Cung cấp cho nhà cung cấp dịch vụ LBS các thông tin
nội dung về địa lý, không gian ví dụ như: bản đồ số, điều hướng cho Hàng Hải
hơn thế nữa là GIS.
• Thuê bao LBS: Là đối tượng dùng dịch vụ định vị, thường là gửi yêu cầu định
vị qua thiết bị di động: máy cầm tay, PDA, đầu cuối cố định như PC.
Mô hình trên mô tả chuỗi trao đổi thông tin, dữ liệu giữa các khối với nhau. Có
thể chia ra làm 2 chức năng: cung cấp và sử dụng. Có khối chỉ giữ vai trò cung cấp dữ
liệu hoặc là chỉ sử dụng dữ liệu đó.
Để hiểu rõ quá trình định vị xem chi tiết các bước trong mô hình:
• Bước đầu tiên trong mô hình bắt đầu bằng việc định vị, quá trình này
được diễn ra giữa mục tiêu cần định vị và khối tạo ra thông tin định vị
(PO) để có được thông tin về vị trí mục tiêu dưới dạng thô, quá trình này
diễn ra với một phương pháp định vị nào đó. Sau đó PO đóng vai trò cung
cấp thông tin định vị thô này cho khối Location Provider, tại đây thông tin
thô được xử lý, và định nghĩa lại dưới dạng dữ liệu định vị rồi cung cấp
cho nhà cung cấp dịch vụ LBS.
• Nhà cung cấp dịch vụ LBS đóng 2 vai trò: Sử dụng dữ liệu định vị từ
thành phần cung cấp vị trí và tham chiếu thêm thông tin từ nhà cung cấp
nội dung, tổng hợp 2 nguồn thông tin này xử lý đưa ra được ứng dụng
định vị chính xác nhất cho các thuê bao định vị.
Trong đó, các thông tin dữ liệu thô là các thông tin về vị trí tương đối của MS
target đối với một BTS trực tiếp bao phủ nó. Các dạng thông tin này sau đó được kết
hợp với thông tin về kinh độ, vĩ độ của BTS sẽ đưa ra được vị trí cụ thể của MS Target
đó.
2.1.2. Lựa chọn giải pháp
Các phương pháp định vị sử dụng để truy tìm, giám sát một MS khác nhau, thì hệ

liệu dành cho mình, còn ở đường lên, BTS cũng dựa vào khe thời gian của MS đó để
phát hiện ra được tín hiệu trả về. Do khoảng cách từ mỗi MS đến BTS là khác nhau và
MS luôn di chuyển vì vậy TA được dùng để hỗ trợ MS quyết định khi nào sẽ gửi dữ liệu
của mình đi. Giá trị TA được tính toán liên tục đối với mỗi MS thông qua các đoạn mã
Hoàng Anh Tuấn – D04VT1 19
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 2: Thiết kế hệ thống
tuần tự gửi từ MS lên BTS. Mã tuần tự này là bắt buộc trong tất cả các khung dữ liệu
đường lên.
Như vậy thông qua giá trị TA khoảng cách từ MS đến BTS được xác định. Do đó
xác xuất vị trí của MS sẽ nằm trong đường tròn với bán kính là khoảng cách tính được
từ TA đến BTS. Với các ô được sector hóa thì độ chính xác của vị trí càng nhỏ đi.
Hình 2.5 mô tả về phương pháp CGI + TA.
Hình 2.5: Phương CGI + TA
2.1.2.3. Phương pháp E-CGI
Thực chất của phương pháp E-CGI chính là kết hợp thêm một số phương pháp
khác nhằm tăng độ chính xác của hệ thống, đó như là phát thử lặp nhiều lần, hay dựa
vào địa hình vật lý…
2.1.3. Mô hình hệ thống chi tiết
Hoàng Anh Tuấn – D04VT1 20
Đồ án tốt nghiệp Đại học Chương 2: Thiết kế hệ thống
Hình 2.6: Mô hình hệ thống chi tiết
Đây là mô hình hệ thống dựa trên nền tảng là mạng GSM. Hệ thống gồm có các
thiết bị sau:
• Client là thiết bị chuyên dụng, là người theo dõi đối tượng.
• BTS: Trạm thu phát sóng.
• BSC: Có nhiệm vụ quản lý tất cả các giao diện vô tuyến thông qua các
lệnh điều khiển từ xa. Đây là một tổng đài nhỏ có khả năng tính toán
đáng kể
• SMSC/MMSC: Tổng đài tin nhắn có khả năng gửi 60 tin nhắn trên 1s.
• Workstation là thiết bị máy tính theo dõi đối tượng, có thể thông qua


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status