Báo cáo ĐTM Dự án ĐTXD Bệnh viện đa khoa sinh thái Hoàng Quốc
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
MỞ ĐẦU 4
I. XUẤT XỨ DỰ ÁN 4
II. CÁC CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH
GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (ĐTM) 5
III. PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM 7
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 8
Chương 1 9
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 9
1.1. TÊN DỰ ÁN 9
1.2. CHỦ DỰ ÁN 9
1.3. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN 9
1.4. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN 9
1.4.1. Mục tiêu đầu tư 9
1.4.2. Quy mô dự án 10
1.4.2.1. Vốn, nguồn vốn và hình thức đầu tư 10
1.4.2.2. Loại hình, quy mô khám chữa bệnh 11
1.4.2.3. Quy mô xây dựng công trình 11
1.4.2.4. Trang thiết bị 11
1.4.2.5. Hoá chất sử dụng 13
1.4.2.6. Tổ chức điều hành 14
1.4.3. Kinh phí đầu tư xử lý môi trường 15
1.4.4. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật 16
1.4.4.1. Cấp điện 16
1.4.4.2. Cấp nước 16
1.4.4.3. Thoát nước 17
1.4.4.4. Hệ thống giao thông và sân vườn 18
1.4.5. Phương án xây dựng 18
1.4.5.1. Nội dung các hạng mục xây dựng 18
3.1. GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ MẶT BẰNG, THI CÔNG XÂY DỰNG 33
3.1.1. Các tác động có liên quan đến chất thải 33
3.1.1.1. Tiếng ồn 33
3.1.1.2. Bụi 35
3.1.1.3. Khí thải 36
3.1.1.4. Nước thải 37
3.1.1.5. Chất thải rắn 40
3.1.2. Các tác động không liên quan đến chất thải 41
3.1.2.1. Nguồn gây tác động 41
3.1.1.2. Đối tượng và quy mô bị tác động 41
3.1.1.3. Đánh giá tác động 41
3.2. KHI BỆNH VIỆN ĐI VÀO HOẠT ĐỘNG 42
3.2.1. Các tác động có liên quan đến chất thải 43
3.2.1.1. Tiếng ồn 43
3.2.1.2. Bụi và khí thải 44
3.2.1.3. Nước thải 49
3.2.1.4. Chất thải rắn 52
3.2.1.5. Tia phóng xạ (tia Rơnghen) 54
3.2.2. Các tác động không liên quan đến chất thải 55
3.1.2.1. Nguồn gây tác động 55
3.1.1.2. Đối tượng và quy mô bị tác động 55
3.1.1.3.Đánh giá tác động 56
3.3. DỰ BÁO NHỮNG RỦI RO VỀ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 56
3.3.1. Tai nạn lao động 56
3.3.2. Sự cố về điện 57
3.3.3. Sự cố cháy nổ 57
3.3.4. Sự cố từ hệ thống xử lý nước thải 58
3.3.4. Sự cố do thiên tai 58
3.4. ĐÁNH GIÁ VỀ PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG 59
3.4.1. Các phương pháp sử dụng trong đánh giá tác động môi trường 59
5.1. CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 90
5.1.1. Giai đoạn thi công xây dựng bệnh viện 90
5.1.2. Khi bệnh viện đi vào hoạt động 90
5.2. CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 91
5.2.1. Giám sát chất thải 91
5.2.2. Giám sát chất lượng môi trường xung quanh 92
Chương 6 94
THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 94
6.1. Ý KIẾN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ 94
6.2. Ý KIẾN CỦA ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC CẤP XÃ 94
6.3. Ý KIẾN PHẢN HỒI VÀ CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN TRƯỚC CÁC Ý
KIẾN CỦA UBND CẤP XÃ VÀ UBMTTQ CẤP XÃ 96
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97
I. KẾT LUẬN 97
II. KIẾN NGHỊ 98
III. CAM KẾT 98
PHẦN PHỤ LỤC
Chủ đầu tư: Công ty cổ phần XD – TM & DV Hoàng Quốc 3
Báo cáo ĐTM Dự án ĐTXD Bệnh viện đa khoa sinh thái Hoàng Quốc
MỞ ĐẦU
I. XUẤT XỨ DỰ ÁN
Đất nước ngày càng phát triển, xã hội ngày càng đi lên, đời sống nhân dân
từng bước được cải thiện và nâng cao. Do đó, việc ban hành Nghị định về chính
sách khuyến khích xã hội hoá đời sống sức khoẻ tinh thần lẫn vật chất là phù
hợp với xu thế phát triển và hội nhập, là việc làm cần thiết và chính đáng.
Trong những năm qua, cùng với xu thế phát triển chung của cả nước, tỉnh
Quảng Nam đã phát triển mạnh mẽ về mọi mặt, đặc biệt là các lĩnh vực văn hoá
xã hội, tạo động lực thúc đẩy các địa phương trong tỉnh cùng phát triển. Công
tác y tế của tỉnh cũng không ngừng vươn lên, cố gắng phục vụ tốt nhân dân. Thế
nhưng việc chăm sóc sức khoẻ, khám chữa bệnh cho cộng đồng dân cư vẫn còn
29/11/2005 và Chủ tịch nước công bố ngày 12/12/2005, có hiệu lực từ ngày
01/07/2006.
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật của Luật Bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về việc
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2008 về
việc quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật bảo vệ môi trường. Theo
đó dự án xây dựng bệnh viện với quy mô từ 50 giường bệnh trở lên phải lập báo
cáo đánh giá tác động môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/06/2003 của Chính phủ về phí
bảo vệ môi trường đối với nước thải.
- Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/06/2003 của
Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
- Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên
và Môi Trường về việc hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá
tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường.
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi Trường về việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về
môi trường.
- Quyết định số 40/2007/QĐ-UBND ngày 25/09/2007 của UBND tỉnh
Quảng Nam về việc ban hành quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh
Quảng Nam.
- Các tài liệu, số liệu liên quan đến khu vực thực hiện dự án.
- Dự án đầu tư xây dựng Bệnh viện đa khoa sinh thái Hoàng Quốc.
- Kết quả đo đạc, phân tích môi trường nền tại khu vực dự án do cơ quan
tư vấn phối hợp với Đài khí tượng thủy văn khu vực Trung Trung Bộ thực hiện.
Chủ đầu tư: Công ty cổ phần XD – TM & DV Hoàng Quốc 5
Báo cáo ĐTM Dự án ĐTXD Bệnh viện đa khoa sinh thái Hoàng Quốc
2. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng
Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội, 2002.
Chủ đầu tư: Công ty cổ phần XD – TM & DV Hoàng Quốc 6
Báo cáo ĐTM Dự án ĐTXD Bệnh viện đa khoa sinh thái Hoàng Quốc
- Phạm Ngọc Đăng, Môi trường không khí, NXB Khoa học và Kỹ thuật
Hà Nội, 1997.
- PGS.TSKH Nguyễn Xuân Nguyên, Nước thải và công nghệ xử lý nước
thải, NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2003.
- Trần Đức Hạ, Xử lý nước thải đô thị, NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà
Nội, 2006.
- Lâm Minh Triết (chủ biên), Nguyễn Thanh Hùng, Nguyễn Phước Dân,
Xử lý nước thải Đô thị và Công nghiệp – Tính toán thiết kế công trình, NXB Đại
học Quốc gia TP Hồ Chí Minh, 2004.
- Trần Hiếu Nhuệ, Ứng Quốc Dũng, Nguyễn Thị Kim Thái, Quản lý chất
thải rắn, NXB Xây dựng, Hà Nội, 2001.
- Các báo cáo đánh giá tác động môi trường (đã được phê duyệt).
- Niên giám thống kê tỉnh Quảng Nam năm 2007.
- Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện kế hoạch Nhà nước năm 2007,
phương hướng nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2008 và số liệu thống kê của
phường Tân Thạnh, TP Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.
III. PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM
- Phương pháp thống kê: Ứng dụng trong việc thu thập và xử lý các số
liệu khí tượng thuỷ văn, kinh tế xã hội tại khu vực Dự án.
- Phương pháp điều tra, khảo sát: Trên cơ sở các tài liệu về môi trường đã
có sẵn, tiến hành điều tra, khảo sát khu vực dự án nhằm cập nhật, bổ sung các tài
liệu mới nhất, cũng như khảo sát hiện trạng môi trường trong khu vực Dự án.
- Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí
nghiệm: Nhằm xác định các thông số về hiện trạng chất lượng môi trường không
khí, môi trường nước và tài nguyên sinh vật tại khu vực Dự án.
- Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm do WHO thiết
lập năm 1993: Nhằm dự báo và ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ các hoạt
4. KS. Nguyễn Thế Công - Chuyên viên
5. KS. Trương Thị Trâm Chi - Chuyên viên
6. KS. Hoàng Thị Kim Chung - Chuyên viên
Và các thành viên khác của Trung tâm.
Chủ đầu tư: Công ty cổ phần XD – TM & DV Hoàng Quốc 8
Báo cáo ĐTM Dự án ĐTXD Bệnh viện đa khoa sinh thái Hoàng Quốc
Chương 1
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1. TÊN DỰ ÁN
Tên dự án: Bệnh viện đa khoa sinh thái Hoàng Quốc
1.2. CHỦ DỰ ÁN
Chủ dự án: Công ty cổ phần XD – TM & DV Hoàng Quốc
Đại diện: Ông Huỳnh Quốc Trung
Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị - Tổng Giám đốc
Địa chỉ liên hệ: Lô E2, Cụm công nghiệp-TTCN Trường Xuân, phường
Trường Xuân, tp Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam
Điện thoại: (0510)3.841344 – 3.841343
Email: Website: www.hoangquoc.net.vn
1.3. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN
Dự án Bệnh viện đa khoa sinh thái Hoàng Quốc được đầu tư xây dựng tại
phường Tân Thạnh - TP Tam Kỳ - tỉnh Quảng Nam.
Địa điểm thực hiện dự án nằm ven sông Kỳ Phú, cách trung tâm thành
phố Tam Kỳ khoảng 3 km về phía Đông, cách khu dân cư gần nhất khoảng 200
m về phía Đông Nam và tiếp giáp với khu dân cư đang quy hoạch phía Tây và
Tây Nam của dự án.
Ranh giới khu đất xây dựng án được xác định như sau:
+ Phía Đông Nam: giáp đường quy hoạch 17,5 m;
+ Phía Tây : giáp đường quy hoạch 17,5 m;
+ Phía Tây Bắc : giáp đường quy hoạch 17,5 m;
+ Phía Đông Bắc : giáp đường quy hoạch ven sông 27 m.
+ Vật tư + thuốc các loại : 2.700.000.000 đồng
+ Vốn dự trữ : 2.700.000.000 đồng
+ Vòng quay vốn lưu động: 2 vòng
* Nguồn vốn đầu tư:
- Vốn tự có của Doanh nghiệp : 300.086.000.000 đồng
- Vốn vay bổ sung : 700.000.000.000 đồng
* Hình thức đầu tư: Dự án đầu tư xây dựng mới hoàn toàn.
Chủ đầu tư: Công ty cổ phần XD – TM & DV Hoàng Quốc 10
Báo cáo ĐTM Dự án ĐTXD Bệnh viện đa khoa sinh thái Hoàng Quốc
1.4.2.2. Loại hình, quy mô khám chữa bệnh
Ước tính số lượng bệnh nhân đến khám và điều trị tại bệnh viện đa khoa
Hoàng Quốc được liệt kê dưới đây:
Bảng 1.1- Loại hình, quy mô khám chữa bệnh tại bệnh viện
TT Loại hình khám chữa bệnh
Quy mô
(lượt người/tháng)
1 Khám bệnh thông thường 6.000 – 7.000
2 Xét nghiệm, siêu âm, nội soi, X-quang 13.000 – 14.000
3 Phẫu thuật (tiểu, trung, đại phẫu) 2.000 – 2.500
4 Sinh + thủ thuật phụ khoa 2.000 – 3.000
5 Điều trị nội trú 3.000
6 Điều trị ngoại trú 1.000
7 Điều trị, chăm sóc sức khoẻ ngoại trú 1.500
1.4.2.3. Quy mô xây dựng công trình
Quy mô giường bệnh ở các khoa điều trị dự kiến là 400 giường bao gồm các
hạng mục được liệt kê như sau:
Bảng 1.2- Quy mô giường bệnh từng hạng mục của bệnh viện
TT Hạng mục
Quy mô
(giường)
5 Máy CT-scanner Cái 2
6 Máy chụp RMI Cái 2
7 Máy cắt đốt phẫu thuật Cái 6
8 Máy hút phẫu thuật Cái 6
9 Máy soi cổ tử cung Cái 5
10 Máy đốt điều trị Cái 4
11 Máy mổ nội soi (đủ bộ) Bộ 6
12 Máy theo dõi nồng độ O
2
, CO
2
, PO
2
Cái 30
13 Dụng cụ mổ đại + trung + tiểu phẩu Bộ 30
14 Máy giác hút sanh Bộ 10
15 Monitor theo dõi tim thai Bộ 20
16 Lồng ủ ấm thai nhi Bộ 20
17 Máy hút đàm Cái 20
18 Máy cắt đốt siêu âm Cái 4
19 Máy cắt đốt qua nội soi Cái 4
20 Dụng cụ nội soi các loại Bộ 16
21 Bình bốc hơi Halothom Bộ 6
22 Máy siêu âm đen trắng + màu Bộ 4 + 4
23 Máy siêu âm 3 chiều + 4 chiều Bộ 4 + 4
24 Máy đo điện tim 6 cần Cái 10
25 Máy X quang 500 MA truyền hình Bộ 4
26 Máy X quang di động Bộ 5
27 Máy chụp X quang toàn cảnh Cái 3
28 Máy chụp X quang răng Cái 2
57 Máy phát điện dự phòng 500 KVA Cái 2
58 Hệ thống xử lý nước thải HT 1
59 Lò đốt rác y tế HT 1
1.4.2.5. Hoá chất sử dụng
Bệnh viện sử dụng các hoá chất được sản xuất trong nước và các hoá chất
ngoại nhập, dưới đây là các hoá chất chính được sử dụng tại bệnh viện:
Bảng 1.4- Danh mục hoá chất sử dụng
TT Hoá chất Nguồn cung cấp
1 Acid Acetic Việt nam
2 Acid Salicylic (tinh thể) Trung Quốc
3 Acid Oxalic Trung Quốc
4 Acid Citric (tinh thể) Trung Quốc
5 Acid Chlohydric Trung Quốc
6 Acid Formic Trung Quốc
7 Acid Nitric Trung Quốc
8 Albumin Đức
Chủ đầu tư: Công ty cổ phần XD – TM & DV Hoàng Quốc 13
Báo cáo ĐTM Dự án ĐTXD Bệnh viện đa khoa sinh thái Hoàng Quốc
9 Alpha Amylase Đức
10 Ampicillin 10 mcg Việt Nam
11 Alkanlin Phosphastese Đức
12 Bacitracin Việt Nam
13 CK-UV Đức
14 Cidezyme Mỹ
15 Các loại kháng huyết thanh Việt nam
16 EDTA 2,5 ml Tây Ban Nha
17 Formol Việt nam
18 Gentamycin 10 mcg Việt Nam
19 Hoá chất tiệt trùng phòng mổ Anios special DJP Pháp
20 Hoá chất giải điện đồ Pháp
5 Hộ lý 80
6 Kỹ thuật viên 10
7 Nhân viên khoa dược 10
8 Hành chính 40
Tổng cộng 500
c. Nguồn nhân viên
- Đăng ký tuyển chọn cán bộ nhân viên trong nước và nước ngoài.
- Tuyển sinh từ các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp.
- Những bác sỹ làm việc ngoài giờ của bệnh viện đa khoa Quảng Nam.
- Mời các chuyên gia y tế nước ngoài về làm việc ngắn hạn và dài hạn tại
bệnh viện.
d. Chế độ làm việc
- Tuỳ theo khoa phòng, bộ phận chuyên môn, bệnh viện sẽ bố trí thời gian
làm việc cho phù hợp, đảm bảo chế độ làm việc 8 giờ/ngày theo các kíp trực,
thực hiện 24/24 giờ được phân công các ca trực liên tục, đảm bảo việc chăm sóc
bệnh nhân với phương châm “Lương y như từ mẫu”.
- Việc quản lý bệnh viện thực hiện theo chế độ thủ trưởng từng phòng và
khoa có người phụ trách. Hằng ngày, thực hiện chế độ giao ca từng khoa và toàn
bệnh viện. Bệnh viện tổ chức công đoàn mua bảo hiểm xã hội, y tế, công đoàn
nhằm bảo vệ quyền lợi cho người lao động.
1.4.3. Kinh phí đầu tư xử lý môi trường
* Dự toán kinh phí đầu tư cho các công trình xử lý môi trường
- Hệ thống thu gom và xử lý nước thải: 2.500.000.000 đồng
- Thu gom, xử lý chất thải rắn y tế : 4.000.000.000 đồng
- Hệ thống PCCC : 1.500.000.000 đồng
Chủ đầu tư: Công ty cổ phần XD – TM & DV Hoàng Quốc 15
Báo cáo ĐTM Dự án ĐTXD Bệnh viện đa khoa sinh thái Hoàng Quốc
- Hệ thống chống sét : 1.000.000.000 đồng
- Trồng cây xanh : 5.000.000.000 đồng
* Dự toán kinh phí vận hành
án đầu tư xây dựng bể chứa nước theo nhu cầu sử dụng, đồng thời để phòng khi
có sự cố hoả hoạn xảy ra.
b. Nhu cầu dùng nước
Tính toán nhu cầu sử dụng nước tại bệnh viện theo TCVN 4513 – 88
(Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế) như sau:
- Nhu cầu nước cho bệnh nhân:
Q
1
= N
1
x q
bv
= 400 x 400 = 160 (m
3
/ngđ)
Trong đó: + N
1
: Số giường bệnh, N
1
= 400 giường.
+ q
bv
: Tiêu chuẩn cấp nước cho 1 giường bệnh, q
bv
= 400 l/người/ngđ.
- Nhu cầu nước cho CBCNV:
Q
2
= 20%Q
1
công trình – Yêu cầu thiết kế)
Lượng nước dự trữ yêu cầu phải đảm bảo chữa cháy trong vòng 2 giờ bổ
sung nước liên tục
Qcc = q
cc
x t = 15 x 3600 x 2 = 108 (m
3
/ngđ)
Với q
cc
: Lưu lượng nước chữa cháy trong 1 giây (cho loại hình bệnh viện
với quy mô 400 giường bệnh), q
cc
= 15 l/s.
Như vậy, tổng lượng nước sử dụng trong một ngày đêm là:
Q = Q
1
+ Q
2
+ Q
3
+ Q
t
+ Q
cc
= 322 (m
3
/ngđ)
1.4.4.3. Thoát nước
- Nước mưa chảy tràn theo hệ thống mương dọc đường nội bộ của bệnh
- Cấp cứu
- Khám chữa bệnh
- Hành chính
- Kỹ thuật
- Các khu chức năng
3.500 9 tầng
2 Khu cách ly (Các khoa lây nhiễm) 550 2 tầng
3 Khu nghỉ dưỡng (gồm 6 biệt thự) 540 1,5 tầng
4 Khu ở thân nhân 640 2 tầng
5 Nhà điều hành 490 2 tầng
6 Khu ở chuyên gia (gồm 2 block) 940 2 tầng
7 Nhà để xe 350 1 tầng
8 Nhà đại thể 112 1 tầng
9 Nhà bảo vệ 80 1 tầng
Chủ đầu tư: Công ty cổ phần XD – TM & DV Hoàng Quốc 18
Báo cáo ĐTM Dự án ĐTXD Bệnh viện đa khoa sinh thái Hoàng Quốc
10 Khu xử lý chất thải 112 1 tầng
11
Vườn hoa nội bộ
- Vườn hoa, tượng đài
- Hồ nước
- Cây xanh cách ly
- Đường đi dạo
11.882
12
Vườn hoa công cộng
- Vườn hoa
- Hồ nước
- Đường đi dạo
8.668
Tổng tiến độ: 31 tháng kể từ khi công trình khởi công thực hiện.
- Khởi công xây dựng: Ngay sau khi có giấy phép xây dựng.
- Thời gian xây dựng: 24 tháng kể từ ngày khởi công.
- Thời gian xây dựng các công trình xử lý môi trường: Từ tháng thứ 20
đến tháng thứ 25 kể từ ngày khởi công.
- Thời gian lắp đặt thiết bị: Từ tháng thứ 20 kể từ ngày khởi công.
- Hoàn thiện công trình: Từ tháng thứ 25 đến tháng thứ 30 kể từ ngày khởi công.
- Chính thức đi vào hoạt động : Tháng thứ 31 kể từ ngày khởi công.
1.4.7. Ý nghĩa kinh tế - xã hội của dự án
Dự án đầu tư xây dựng bệnh viện đa khoa sinh thái Hoàng Quốc có những
ý nghĩa về mặt kinh tế - xã hội như sau:
- Cùng với bệnh viện nhà nước điều trị và chăm sóc sức khoẻ cho nhân
dân tại tỉnh nhà và các tỉnh lân cận, giảm bớt sự quá tải của các bệnh viện công,
hạn chế tử vong do phải chuyển đi xa, giảm bớt sự tốn kém cho người điều trị.
- Bệnh viện đa khoa sinh thái Hoàng Quốc khi đi vào hoạt động sẽ thu hút
thêm nguồn lao động ngành y có chuyên môn nghiệp vụ cao, giải quyết việc làm
và tạo thu nhập chính đáng cho số cán bộ phục vụ trực tiếp và một số bác sỹ liên
kết từ bệnh viện bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Nam. Đồng thời khi bệnh viện
hoạt động sẽ tạo ra một số loại hình dịch vụ góp phần giải quyết một số lao động
nhàn rỗi.
Sự ra đời của bệnh viện đa khoa sinh thái Hoàng Quốc hoàn toàn phù hợp
với yêu của xã hội hiện tại và tương lai. Đồng thời cho thấy sự quan tâm của
lãnh đạo tỉnh Quảng Nam về việc thực hiện xã hội hoá y tế và tạo điều kiện cho
đầu tư nước ngoài vào tỉnh nhà.
ơ
Chủ đầu tư: Công ty cổ phần XD – TM & DV Hoàng Quốc 20
Báo cáo ĐTM Dự án ĐTXD Bệnh viện đa khoa sinh thái Hoàng Quốc
Chương 2
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
C
vào tháng 6, nhiệt độ trung bình thấp nhất là 21,2
0
C vào tháng 1. Biên độ nhiệt
ngày đêm đạt giá trị lớn nhất trong mùa có gió Tây Nam.
Chủ đầu tư: Công ty cổ phần XD – TM & DV Hoàng Quốc 21
Báo cáo ĐTM Dự án ĐTXD Bệnh viện đa khoa sinh thái Hoàng Quốc
b) Số giờ nắng
Số giờ nắng trung bình năm là 2.026 giờ, tháng có số giờ nắng ít nhất là
39 giờ vào tháng 1, tháng có số giờ nắng nhiều nhất là 279 giờ vào tháng 7.
c) Độ ẩm không khí
Độ ẩm trung bình năm là 86%, độ ẩm trung bình thấp nhất được ghi nhận
là 78% vào tháng 6, độ ẩm trung bình cao nhất được ghi nhận là 92% vào tháng
1 và tháng 10.
d) Mưa
Hằng năm, tại khu vực Quảng Nam có một mùa mưa và một mùa khô.
Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 12, mưa lớn tập trung vào tháng 10 và
11. Các tháng có ít mưa nhất trong năm từ tháng 4 – 7.
Lượng mưa trung bình năm là 287 mm, lượng mưa trung bình nhỏ nhất là
18 mm vào tháng 6, lượng mưa trung bình lớn nhất là 1.196 mm vào tháng 11.
e) Gió
Chế độ gió khu vực Dự án chia 2 mùa rõ rệt:
+ Gió Đông Bắc kéo dài từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau.
+ Gió Nam, Đông Nam và Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 9.
Tần suất của hướng gió Đông Bắc chiếm khoảng 50÷70%, trong đó gió có
tốc độ 6÷10 m/s chiếm ưu thế và đạt tới 40%; gió có tốc độ 10÷15 m/s đạt
khoảng 15% và có sự xuất hiện của gió vượt quá 20 m/s.
Tần suất của hướng gió Nam, Đông Nam và Tây Nam chiếm khoảng
35÷60%, trong đó gió có tốc độ 6÷10 m/s chiếm ưu thế và đạt khoảng 35%; gió
có tốc độ 11÷15 m/s đạt khoảng 15% (vào tháng 7).
lụt trên diện rộng vào mùa mưa. Do đó trước khi tiến hành xây dựng công trình
Chủ dự án sẽ nâng cao cốt nền đến cao trình 3,1 m. Đây là cao trình phù hợp với
quy hoạch tổng thể của thành phố Tam Kỳ, có khả năng hạn chế được các trận lũ
nhỏ và trung bình. Đối với các trận lũ lớn, trong quá trình hoạt động Chủ Dự án
sẽ có các giải pháp phòng chống thiên tai (trình bày cụ thể ở mục 4.2.5).
2.1.3. Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên
Để đánh giá sơ bộ hiện trạng chất lượng môi trường khu vực, đơn vị tư vấn
phối hợp với Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Trung Trung Bộ tiến hành khảo
sát, lấy mẫu tại một số vị trí đặc trưng của khu vực Dự án và vùng lân cận và
phân tích một số chỉ tiêu đặc trưng. Đây được xem là số liệu nền để theo dõi sự
biến đổi môi trường có thể gây ra bởi các hoạt động của dự án trong thời gian tới.
2.1.3.1. Môi trường không khí
Qua khảo sát chúng tôi nhận thấy khu vực thực hiện dự án không nằm gần
những tuyến đường trung tâm của thành phố Tam Kỳ nên lượng xe lưu thông
qua lại không nhiều. Hiện tại khu vực chưa có các cơ sở sản xuất công nghiệp
do đó mức độ ảnh hưởng từ các nguồn gây ô nhiễm đến môi trường không khí là
không đáng kể. Chất lượng môi trường không khí khu vực còn khá trong lành,
chưa thấy dấu hiệu bị ô nhiễm môi trường.
Để đánh giá sơ bộ hiện trạng chất lượng môi trường không khí tại khu vực
dự án các đơn vị tư vấn đã tiến hành lấy 02 mẫu không khí tại hai vị trí khác nhau
(01 mẫu trong khu vực dự án và 01 mẫu cách khu vực Dự án khoảng 100 m về
hướng Tây Nam). Kết quả phân tích các chỉ tiêu môi trường không khí được thể
hiện ở bảng 2.2:
Chủ đầu tư: Công ty cổ phần XD – TM & DV Hoàng Quốc 23
Báo cáo ĐTM Dự án ĐTXD Bệnh viện đa khoa sinh thái Hoàng Quốc
Bảng 2.2 – Kết quả phân tích các chỉ tiêu môi trường không khí tại khu vực Dự án
T
T
Chỉ tiêu
Phương pháp
TCVN 5971-1995 mg/m
3
0,002 0,002 0,35
9 CO TCVN 5972-1995 mg/m
3
1,06 1,02 30
10 Bụi TCVN 5067-1996 mg/m
3
0,25 0,22 0,3
Nguồn: Công ty cổ phần XD – TM & DV Hoàng Quốc.
Ghi chú: - TCVN 5937-2005: Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh.
- (*): TCVN 5949:1998: Âm học – Tiếng ồn khu vực công cộng và dân
cư – Mức ồn tối đa cho phép (đối với khu vực đặc biệt yên tĩnh, từ 6h – 18h).
- KPH: Không phát hiện.
- Thời gian lấy mẫu:02/12/2008
- Vị trí lấy mẫu:
+ KK
1
: Trong khu vực Dự án;
+ KK
2
: Cách khu vực Dự án khoảng 100 m về hướng Tây Nam.
Nhận xét: Kết quả phân tích cho thấy tất các các chỉ tiêu phân tích đều nằm
trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 5937-2005). Điều này
phù hợp với tình tình thực tế tại khu vực triển khai Dự án.
2.1.3.2. Môi trường nước
a. Môi trường nước mặt
Tại thời điểm lấy mẫu, chúng tôi không thấy rác rưởi trôi nổi trên bề mặt
và hai bên bờ, nước sông khá trong do mật độ dân cư tại đây còn thấp, xung
quanh chưa có các cơ sản xuất công nghiệp. Sơ bộ có thể đánh giá sông Kỳ Phú
10 Hg TCVN 5991-1995 mg/l KPH 0,00032 0,00036 0,002
11 Zn TCVN 6193-1996 mg/l 0,01011 0,00685 0,00692 2
12 Dầu mỡ TCVN 7875-2008 mg/l 0,2 0,2 0,24 0,3
13 Coliform TCVN 6187-2-1996 MPN/100ml 95 100 110 10.000
Nguồn: Công ty cổ phần XD – TM & DV Hoàng Quốc.
Ghi chú: - TCVN 5942-1995 (cột B): Chất lượng nước – Tiêu chuẩn chất lượng
nước mặt. Áp dụng đối với nước mặt không dùng làm nguồn cấp nước sinh hoạt.
- KPH: Không phát hiện.
- Vị trí lấy mẫu:+ NM1: tại khu vực xả nước thải dự kiến.
+ NM2: cách khu vực xả thải khoảng 100 m về phí Nam.
+ NM3: cách khu vực xả thải khoảng 100 m về phí Bắc.
- Thời gian lấy mẫu: + NM1: vào lúc 8h ngày 02/12/2008.
+ NM2: vào lúc 8h ngày 08/01/2009.
+ NM3: vào lúc 16h ngày 08/01/2009.
Nhận xét: Kết quả phân tích mẫu nước mặt được so sánh với TCVN 5942-1995
(loại B) cho thấy: Tất cả các chỉ tiêu của mẫu nước đều nằm trong giới hạn cho
Chủ đầu tư: Công ty cổ phần XD – TM & DV Hoàng Quốc 25