đồ án :Quản lý tài nguyên vô tuyến trong mạng WCDMA UMTS ” - Pdf 13

Đồ án tốt nghiệp đại học MỤC
LỤC
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
LỜI NÓI ĐẦU iii
DANH MỤC HÌNH VẼ vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT ix
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG WCDMA UMTS 1
1.1. Lịch sử phát triển của hệ thống UMTS 1
1.2. Các đặc trưng cơ bản của hệ thống UMTS 2
1.3. Lộ trình phát triển của hệ thống UMTS 4
1.4. Kiến trúc của hệ thống WCDMA UMTS 5
1.4.1. Kiến trúc 3G WCDMA UMTS Release 1999 6
1.4.2. Kiến trúc mạng 3GPP Release 4 11
1.4.3. Kiến trúc mạng ở 3 GPP Release 5 12
CHƯƠNG II. ĐIỀU KHIỂN CÔNG SUẤT 15
MỞ ĐẦU 15
2.1. Điều khiển công suất vòng hở 15
2.1.1. Điều khiển công suất vòng hở đường lên 15
2.1.2. Điều khiển công suất vòng hở đường xuống 17
2.1.3. Điều khiển công suất trên các kênh chung đường xuống 17
2.2. Điều khiển công suất vòng trong 20
2.2.1. Điều khiển công suất vòng kín nhanh đường lên 21
2.2.2. Điều khiển công suất vòng kín nhanh đường xuống 25
2.2.3. Tăng công suất giới hạn đường xuống 28
2.2.4. Trôi công suất 29
2.3. Điều khiển công suất vòng ngoài 30
2.3.1. Điều khiển công suất vòng ngoài đường lên 31
2.3.2. Điều khiển công suất vòng ngoài đường xuống 33
2.4. Điều khiển công suất trong chế độ nén 33

3.5.2. Các dịch vụ chuyển mạch kênh 59
3.5.3. Các dịch vụ chuyển mạch gói 61
3.5.4. Các cấu hình chế độ nén 62
3.5.5. Các vấn đề chung 66
CHƯƠNG IV. ĐIỀU KHIỂN NGHẼN VÀ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN 68
4.1. Điều khiển nghẽn 68
4.1.1. Định nghĩa tải giao diện vô tuyến 68
4.1.1.1. Tải UL dựa trên công suất băng rộng 68
4.1.1.2. Tải UL dựa trên thông lượng 69
4.1.1.3. Tải đường xuống dựa trên công suất băng rộng 71
4.1.1.4. Tải đường xuống dựa trên dung lượng 71
4.1.2. Điều khiển cho phép AC 72
4.1.2.1. Điều khiển cho phép dựa trên công suất băng rộng 73
4.1.2.2. Điều khiển cho phép dựa trên thông lượng 75
4.1.3. Lập biểu gói 75
4.1.3.1. Các đặc tính của số liệu gói 75
4.1.3.2. Truy nhập gói WCDMA 76
4.1.4. Các phương pháp lập biểu gói 81
4.1.5 Điều khiển tải LC 84
4.2. Quản lý tài nguyên 86
4.2.1. Cây mã đinh kênh trực giao đường xuống 87
4.2.2. Quản lý mã 88
4.2.2.1. Thủ tục tìm ô 89
4.2.2.2. Ấn định mã ngẫu nhiên hóa và mã định kênh cho đường xuống 90
4.2.2.3. Ấn định mã trải phổ và ngẫu nhiên hóa cho đường xuống 91
4.2.2.4. Quy hoạch mã ngẫu nhiên hóa đường xuống 91
KẾT LUẬN 94
LIỆU THAM KHẢO 96
Lê Bá Thành; Lớp Đ2004VT1
ii

toàn thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. Vấn đề quản lý tài nguyên vô tuyến
trong mạng là một điều hết sức quan trọng. Quản lý tài nguyên vô tuyến có chức năng
cung cấp vùng phủ tối ưu, đảm bảo dung lượng quy hoạch cực đại, đảm bảo chất
Lê Bá Thành; Lớp Đ2004VT1
iii
Đồ án tốt nghiệp đại học Lời nói
đầu
lượng dịch vụ yêu cầu và đảm bảo sử dụng hiệu quả các tài nguyên vật lý và truyền
tải.
Chính vì vậy, trong đồ án tốt nghiệp của mình tôi đã lựa chọn đề tài “Quản lý tài
nguyên vô tuyến trong mạng WCDMA UMTS ”
Nội dung đồ án bao gồm bốn chương:
Chương I: Tổng quan về hệ thống WCDMA UMTS
Trình bày một cách tổng quan về hệ thống thông tin di động, lịch sử phát triển, các
đặc trưng cơ bản, lộ trình phát triển của hệ thống thông tin di động, và các kiến trúc
của hệ thống WCDMA UMTS.
Chương II: Điều khiển công suất
Điều khiển công suất chịu trách nhiệm điều chỉnh công suất trên đường lên và
đường xuống để giảm thiểu mức nhiễu nhằm đảm bảo QoS yêu cầu. Chương này sẽ
tập trung nghiên cứu các chức năng điều khiển công suất bao gồm: điều khiển công
suất vòng hở, điều khiển công suất trong và điều khiển công suất vòng ngoài trên cả
đường lên và đường xuống, ngoài ra còn có điều khiển công suất chậm áp dụng cho
một số kênh chung đường xuống.
Chương III: Điều khiển chuyển giao
Điều khiển chuyển giao chịu trách nhiệm để người sử dụng đã kết nối được chuyển
giao từ một ô này sang một ô khác khi người này chuyển động qua vùng phủ của mạng
di động. Chương này sẽ trình bày các kiểu và các thủ tục điều khiển chuyển giao phổ
biến nhất được hỗ trợ bởi UTRAN. Có các kiểu chuyển giao đó là: chuyển giao nội hệ
thống xẩy ra bên trong một hệ thống WCDMA và chuyển giao giữa các hệ thống giữa
các ô thuộc hai công nghệ truy nhập vô tuyến khác nhau hay các chế độ truy nhập vô

Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông cơ sở đào tạo Hà Đông đã giúp đỡ em trong suốt
thời gian qua.
Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè và người thân - những người đã
luôn giúp đỡ, cổ vũ động viên tôi trong suốt thời gian qua.
Xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày… , tháng… năm 2008.
Sinh viên thực hiện.
Lê Bá Thành; Lớp Đ2004VT1
v
Đồ án tốt nghiệp đại học Lời nói
đầu
Lê Bá Thành
Lê Bá Thành; Lớp Đ2004VT1
vi
Đồ án tốt nghiệp đại học Danh mục hình vẽ
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Lộ trình phát triển của hệ thống TTDĐ 4
Hình 1.2. Kiến trúc mạng UMTS ở 3GPP Release 1999 7
Hình 1.3. Kiến trúc mạng phân bố của phát hành 3GPP Release 4 11
Hình 1.4. Kiến trúc mạng đa phương tiện IP của 3GPP Release 5 13
Hình 2.1. Công suất phát đường xuống trên S-CCPCH. PO3 và PO1 ký hiệu cho
các khoảng dịch công suất của các ký hiệu hoa tiêu và TFCI 19
Hình 2.2. Điều khiển công suất vòng trong và ngoài đường lên/đường xuống 21
Hình 2.3. PC vòng trong đường lên trong chuyển giao phân tập 24
Hình 2.4. Dịch công suất để cải thiện chất lượng báo hiệu đường xuống 26
Hình 2.5. Dải động điều khiển công suất đường xuống 27
Hình 2.6. PC vòng kín đường xuống trong quá trình chuyển giao phân tập 28
Hình 2.7. Kiến trúc logic giải thuật điều khiển công suất vòng ngoài đường lên
32
Hình 3.1. Giải thuật chuyển giao WCDMA với báo cáo các sự kiện 1A-1F 47

các hệ thống 55
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của độ dài khoảng trống truyền dẫn lên đo GSM RSSI 64
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của độ dài khoảng trống truyền dẫn lên kiểm tra GSM
BSIC 65
Bảng 4.1. Các tính chất của các kênh truyền tải WCDMA áp dụng cho truyền số
liệu gói 80
Lê Bá Thành; Lớp Đ2004VT1
viii
Đồ án tốt nghiệp đại học Thuật ngữ viết tắt
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Từ đầy đủ Chú giải tiếng việt
A;
AC Admission Control Điều khiển cho phép
ACK ACKnowledgement Báo nhận
AICH Acquisition Indicator Channel Kênh chỉ thị giành được
AMC Adaptive Modulation and
Coding
Điều chế và mã hóa thích ứng
AMPS Advance Mobile Phone
Service
Dịch vụ điện thoại di động tiên tiến
AMR Adaptive Multi Rate Đa tốc độ thích ứng
ARQ Automatic Repeat reQuest Yêu cầu phát lại tự động
ASU Active Set Update Cập nhật tập tích cực
ATM Asynchronous Transfer Mode Kiểu truyền tải cận đồng bộ
B;
BCCH Broadcast Control Channel Kênh điều khiển quảng bá
BCH Broadcast Channel Kênh quảng bá
BEP Bit Error Probability Xác suất lỗi bit
BER Bit Error Rate Tốc độ lỗi bit

CPICH Common PIlot Channel Kênh hoa tiêu chung
CQI Channel Quality Indicator Chỉ báo chất lượng kênh
CRC Cyclic Redundancy Check Kiểm tra vòng dư
CS Coding Scheme Sơ đồ mã
CSCF Call State Control Function Chức năng điều khiển cuộc gọi
D;
DAMPS Digital AMPS Dịch vụ điện thoại di động tiên tiến
số
DCCH Dedicated Control Channel Kênh điều khiển riêng
DCN Data Communication Network Mạng truyền thông dữ liệu
DCH Dedicated Channel Kênh riêng
DHO Diversity HandOver Chuyển giao đa dạng
DL DownLink Đường xuống
DPCH Dedicated Physical Channel Kênh vật lý riêng
DPCCH Dedicated Physical Control
Channel
Kênh vật lý điều khiển riêng
DPDH Dedicated Physical Data
Channel
Kênh dữ liệu vật lý riêng
DSCH Downlink Shared Channel Kênh chia sẻ đường xuống
E;
EDGE Enhanced Data Rate for GPRS
Evolution
Tốc độ số liệu tăng cường để phát
triển GPRS
ETSI European Telecommunication
Standard Institute
Viện tiêu chuẩn Châu Âu
F;

Access
Truy nhập gói đường xuống tốc độ
cao
HSPDSCH High-speed Physical DSCH Kênh chia sẻ vật lý đường xuống
tốc độ cao
HSS Home Subscriber Server Server thuê bbao tại nhà
HSSCCH High-speed Shared Control
Channel
Kênh điều khiển chia sẻ tốc độ cao
I;
IF-HO Inter-Frequency HO Chuyển giao giữa các tần số
IMSI International Mobile
Subscriber Identity
Số nhận dạng thuê bao quốc tế
IS-95 North American Version of the
CDMA Standard
Chuẩn CDMA phiên bản Nam Mỹ
IS-HO Inter-system HO Chuyển giao giữa các hệ thống
L;
LA Location Area Vùng định vị
LAC Location Area Code Mã vùng định vị
LC Load Control Điều khiển tải
M;
MAC Medium Access Control Điều khiển truy nhập môi trường
MCC Mobile Country Code Mã di động quốc gia
MDC Macro-Diversity Combiner Kết hợp vĩ mô đa dạng
MEGCO Media Gateway Control Điều khiển cổng đa phương tiện
MEHO Mobile Estimated HO Chuyển giao do MS đánh giá
MGCF Media Gateway Control
Function

PRACH Physical RACH Kênh truy nhập ngẫu nhiên vật lý
PS Packet Scheduler Lập biểu gói
P-SCH Primary Synchronisation
Channel
Kênh đồng bộ sơ cấp
PSTN Public Switched Telephone
Network
Mạng điện thoại chuyển mạch công
cộng
PPCH Packet Paging Channel Kênh gói tìm gọi.
Q;
QoS Quality of Service Chất lượng dịch vụ
R;
RAB Radio Access Bearer Kênh mang truy nhập vô tuyến
RAC Routing Area Code Mã vùng định tuyến
RACH Random Access Channel Kênh truy nhập ngẫu nhiên
RAM Radio Access Mode Mô hình truy nhập vô tuyến
RAN Radio Access Network Mạng truy nhập vô tuyến
RANAP Radio Access Network
Application Part
Phần ứng dụng mạng truy vô tuyến
RAT Radio Access Technique Kỹ thuật truy nhập vô tuyến
RAKE Special receiver type used in
CDMA
Kiểu máy thu đặc biệt sử dụng
trong CDMA
RB Radio Bearer Kênh mang vô tuyến
RM Resource Management Quản lý tài nguyên
RNS Radio Network Subsystem Hệ thống con mạng vô tuyến
RRC Radio Resource Control Điều khiển tài nguyên vô tuyến

TFCI Transport Format Combination
Indicator
Chỉ báo phối hợp khuôn dạng
truyền tải
TFRC Transport Format and
Resource Combination
Khuôn dạng truyền tải và kết hợp
tài nguyên
TGCFN Transmission Gap Connection
Frame Number
Số khung kết nối khoảng trống
truyền dẫn
TGD Transmission Gap Start
Distance
Khoảng cách bắt đầu khoảng trống
truyền dẫn
TGL1/2 Transmission Gap Length 1/2 Độ dài khoảng trống truyền dẫn 1/2
TGPL Transmission Gap Pattern
Length
Mô hình độ dài khoảng trống truyền
dẫn
TGPRC Transmission Gap Parttern
Repetition Count
Số đếm lặp mẫu khoảng trống
truyền dẫn
TGSN Transmission Gap Starting
Slot Number
Số khe khởi đầu khoảng trống
truyền dẫn
TMSI Temporary Mobile Subscriber

W;
WCDMA Wideband Code Division
Multiple Access
Đa truy nhập phân chia theo mã
băng rộng
WLAN Wireless Local Area Network Mạng cục bộ không dây
WRC World Radio Conference Hội nghị vô tuyến thế giới
Lê Bá Thành; Lớp Đ2004VT1
xiv
Đồ án tốt nghiệp đại học Chương I. Tổng quan về hệ thống WCDMA UMTS
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG WCDMA UMTS
Với sự phát triển nhanh của dịch vụ số liệu, dịch vụ đa phương tiện tốc độ cao
mà trước nhất là IP đã đặt ra các yêu cầu mới đối với công nghiệp viễn thông di
động. Nó là động lực thúc đẩy việc nghiên cứu và phát triển khai thác các hệ thống
thông tin di động thế hệ thứ ba nhằm thay thế cho các hệ thống thông tin di động
thế hệ hai sử dụng chuyển mạch kênh hiệu suất thấp vốn được phát triển cho các
dịch vụ thoại là chủ yếu. Trong số các hệ thống thông tin thế hệ ba, hệ thống
WCDMA UMTS tỏ ra có nhiều ưu điểm nổi bật hơn cả.
Hệ thống WCDMA UMTS được phát triển ở nhiều nước trên thế giới, chủ yếu
là cho các nước đang phát triển, đặc biệt là cho các nước hiện đang sử dụng mạng
GSM trong khi số thuê bao GSM hiện nay vẫn đang chiếm hơn 60% tổng số thuê
bao di động trên thế giới. Đây là một trong những yếu tố quyết định giúp WCDMA
UMTS trở thành hệ thống thông thông tin di động thế hệ ba phổ biến nhất hiện nay
và sẽ tiếp tục phát triển nhanh trong thời gian tới.
1.1. Lịch sử phát triển của hệ thống UMTS
Lịch sử các hệ thống viễn thông có thể tính từ năm 1831 khi Michael Faraday
phát minh ra định luật cảm ứng điện từ và đến năm 1873 James Cler Maxwell
chứng tỏ khả năng truyền của sóng điện từ trong không khí. Đó là những phát minh
quan trọng, đặt nền móng cho sự phát triển của viễn thông nói chung và của thông
tin di động sau này.

 Cung cấp vùng phủ toàn cầu nhờ vệ tinh. Tốc độ dữ liệu phụ thuộc
vào vùng phủ như trong bảng dưới đây:
Bảng 1.1. Tốc độ dữ liệu và vùng phủ
Tốc độ Kiểu vùng phủ
2.048Mb/s Pico-cell/micro-cell
384kb/s Medium cell
Lê Bá Thành; Lớp Đ2004VT1
2
Đồ án tốt nghiệp đại học Chương I. Tổng quan về hệ thống WCDMA UMTS
144kb/s và 64kb/s Large cell
14.4kb/s Ver large cell
9.6kb/s Global cell
4.75kb/s – 12.2kb/s Voice
 Dịch vụ:
 Có khả năng cung cấp đồng thời các dịch vụ VBR với yêu cầu chất lượng
khác nhau trên một kết nối duy nhất.
 Các dịch vụ đa phương tiện phong phú mà mạng 3G có thể cung cấp là:
 Truyền hình hội nghị: quản lý thông tin cá nhân, lập biểu, nhóm làm
việc, fax màu,…
 Truyền thông: Báo, tạp chí, quảng cáo,…
 Mua sắm: Thương mại điện tử, tiền điện tử, ví điện tử, giao dịch tự
động, đấu giá,…
 Giải trí: Tin tức, thể thao, trò chơi, video, âm nhạc,…
 Giáo dục: Thư viện trực tuyến, máy tìm kiếm, học từ xa…
 Sức khoẻ: Chữa bệnh, theo dõi và chuẩn đoán từ xa…
 Tự động hoá: Đo đạc từ xa…
 Truy nhập các thông tin cá nhân: Thời gian biểu, đặt vé từ xa, cảnh
báo vị trí…
 Chất lượng:
 Chất lượng cao, có thể đạt tới BER=10

đồng thời đảm bảo tính kinh tế thì hệ thống thông tin di động thế hệ hai (PDC,
GSM,IS136, IS95) sẽ từng bước chuyển đổi sang hệ thống thông tin di động thế hệ
thứ ba WCDMA/UMTS, tuỳ theo điều kiện sẵn có của từng nhà khai thác. Hình 1.1
sẽ tổng kết quá trình phát triển của hệ thống thông tin di động từ thế hệ thứ nhất
đến thế hệ thứ ba sử dụng các công nghệ khác nhau.
1.4. Kiến trúc của hệ thống WCDMA UMTS
Hệ thống WCDMA UMTS được phát triển cho các nước sử dụng hệ thống
thông tin di động thế hệ hai là GSM vốn chiếm hơn 65% thị phần thuê bao di động
trên thế giới. Mục tiêu ban đầu hệ thống WCDMA UMTS không phải tương thích
với hệ thống GSM nhưng phần mạng lõi của hệ thống WCDMA UMTS lại được
phát triển theo hướng tận dụng lại tối đa thiết bị của hệ thống GSM. WCDMA
UMTS nhận được sự ủng hộ lớn nhất trước hết nhờ tính linh hoạt của lớp vật lý
trong việc hỗ trợ các kiểu dịch vụ khác nhau đặc biệt là các dịch vụ tốc độ bit thấp
và trung bình. Với những tính năng trên, hệ thống WCDMA UMTS mang lại
những ưu điểm sau:
 Cải thiện những hệ thống thông tin di động hiện tại: cải thiện dung lượng,
cải thiện vùng phủ sóng.
 Đem lại tính linh hoạt cao trong việc cung cấp dịch vụ.
 Thực hiện truy nhập gói hiệu quả và tin cậy.
 Mang lại tính linh hoạt cao trong vận hành: hỗ trợ hoạt động không đồng
bộ giữa các trạm gốc nên triển khai thuận lợi trong nhiều môi trường.
Lê Bá Thành; Lớp Đ2004VT1
5
Đồ án tốt nghiệp đại học Chương I. Tổng quan về hệ thống WCDMA UMTS
Hệ thống WCDMA UMTS được sử dụng hai giải pháp là FDD và TDD. Trong
đó FDD sử dụng công nghệ WCDMA, còn TDD sử dụng công nghệ TD/CDMA.
Tuy vậy, giải pháp FDD được phát triển rộng rãi hơn vì có nhiều ưu điểm đặc biệt
trong việc sử dụng băng tần đối xứng. Còn giải pháp TDD chủ yếu dùng cho các ô
quy mô nhỏ như ô micro hay ô picro.
1.4.1. Kiến trúc 3G WCDMA UMTS Release 1999

này đạt được nhờ tiêu chuẩn hóa giao diện vô tuyến và cài đặt mọi trí tuệ tại
các card thông minh.
 Node B: Trạm gốc trong UMTS, nhiệm vụ của nó là thực hiện kết nối vô
tuyến vật lý giữa đầu cuối với nó. Nó nhận tín hiệu vô tuyến trên giao diện Uu.
Nó cũng thực hiện một số thao tác quản lý tài nguyên vô tuyến cơ sở như
“điều khiển công suất vòng trong”. Tính năng này để phòng ngừa vấn đề gần
xa, nghĩa là nếu tất cả các đầu cuối phát cùng một công suất, thì các đầu cuối
gần nút B nhất sẽ che lấp tín hiệu từ các đầu cuối ở xa. Nút B kiểm tra công
suất thu từ các đầu cuối khác nhau và thông báo cho chúng giảm công suất
hoặc tăng công suất sao cho nút B luôn thu được công suất từ tất cả các đầu
cuối.
 RNC: Bộ điều khiển mạng vô tuyến, chịu trách nhiệm cho một hoặc nhiều
trạm gốc và điều khiển các tài nguyên của chúng. Đây cũng là điểm truy nhập
mà UTRAN cung cấp cho CN. Nó được nối đến CN bằng hai kết nối, một cho
miền chuyển mạch gói và một cho chuyển mạch kênh.
Một nhiệm vụ quan trọng nữa của RNC là bảo vệ sự bí mật và toàn vẹn. Sau
thủ tục nhận thực và thỏa thuận khóa, các khóa bảo mật và toàn vẹn được đặt
vào RNC.
RNC có nhiều chức năng Logic tùy thuộc vào việc nó phục vụ nút nào.
Người sử dụng được kết nối vào một RNC phục vụ (SRNC: Serving RNC).
Lê Bá Thành; Lớp Đ2004VT1
8
Đồ án tốt nghiệp đại học Chương I. Tổng quan về hệ thống WCDMA UMTS
Khi người sử dụng chuyển đến một RNC khác nhưng vẫn kết nối với RNC cũ,
một RNC trôi (DRNC: Drift RNC) sẽ cung cấp tài nguyên vô tuyến cho người
sử dụng, nhưng RNC phục vụ vẫn quản lý kết nối của người sử dụng đến CN.
Chức năng cuối cùng của RNC là RNC điều khiển (CRNC: Control RNC).
Mỗi nút B có một RNC điều khiển chịu trách nhiệm cho các tài nguyên vô
tuyến của nó.
 SGSN: Nút hỗ trợ dịch vụ GPRS, là nút chính của miền chuyển mạch gói. Nó

chức năng định tuyến đến vùng có MS. Khi mạng ngoài tìm cách kết nối đến
PLMN của một nhà khai thác. GMSC nhận yêu cầu thiết lập kết nối và hỏi
HLR về MSC hiện thời quản lý MS. Không vẽ trong hình 1.2.
 HLR: Bộ ghi định vị thường trú. Là một cơ sở dữ liệu có nhiệm vụ quản lý
các thuê bao di động có thể chứa nhiều HLR tùy thuộc vào số lượng thuê bao,
dung lượng của từng HLR và tổ chức bên trong mạng.
Cơ sở dữ liệu này chứa IMSI, ít nhất một MSISDN (Mobile Station ISDN: số
thuê bao có trong danh bạ điện thoại) và ít nhất một địa chỉ PDP. Cả IMSI và
MSISDN có thể sử dụng làm khóa để truy nhập đến các thông tin được lưu khác.
Để định tuyến và tính cước các cuộc gọi, HLR còn lưu giữ thông tin về SGSN và
VLR nào hiện đang chịu trách nhiệm thuê bao. Các dịch vụ khác như chuyển
hướng cuộc gọi, tốc độ dữ liệu và thư thoại cũng có trong danh sách cùng với các
hạn chế dịch vụ như các hạn chế chuyển mạng.
 Các giao diện:
Vai trò của các nút khác nhau của mạng chỉ được định nghĩa thông qua các giao
diện khác nhau. Các giao diện này được định nghĩa chặt chẽ để nhà sản xuất có thể
kết nối các phần cứng khác nhau.
Giao diện Uu là giao diện vô tuyến được định nghĩa cho UMTS. Giao diện này
nằm giữa nút B và đầu cuối.
Giao diện Iu kết nối CN và UTRAN. Nó bao gồm ba phần, Iu-ps cho miền
chuyển mạch gói, Iu-cs cho miền chuyển mạch kênh và IuBC cho miền quảng bá.
CN có thể kết nối đến nhiều UTRAN cho cả giao diện Iu-cs và Iu-ps. Nhưng một
UTRAN chỉ có thể kết nối đến một điểm truy nhập CN.
Lê Bá Thành; Lớp Đ2004VT1
10
Đồ án tốt nghiệp đại học Chương I. Tổng quan về hệ thống WCDMA UMTS
1.4.2. Kiến trúc mạng 3GPP Release 4
Điểm khác biệt chủ yếu của phát hành 3GPP Release 4 so với phát hành 3GPP
Release 99 là mạng lõi trong phát hành 3GPP Release 4 sử dụng kiến trúc phân bố.
Kiến trúc mạng phân bố của phát hành 3GPP Release 4.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status