Tình trạng dinh dưỡng và thể lực của người trưởng thành tại xã duyên thái (tỉnh hà tây) năm 2006 - Pdf 13


1

Bé y tÕ
ViÖn dinh d−ìng
***
B¸o c¸o

t×nh tr¹ng dinh D−ìng vµ thÓ lùc cña
ng−êi tr−ëng thµnh t¹i x∙ DUYªN TH¸I -
Hµ T¢Y n¨m 2006

7110
17/02/2009 Hµ Néi – Th¸ng 6/2007

2

bước vào một giai đoạn phát triển và thu được nhiều thành tựu. Tình hình đó đã và
đang tạo ra động lực cho sự phát triển về mọi mặt đồng thời tác động tích cực đến
tình trạng dinh dưỡng của nhân dân. Trong vòng hai thập kỷ qua, xu h
ướng chuyển
dịch theo chiều hướng tiến bộ về phát triển kinh tế cũng như tình trạng dinh dưỡng
của nhân dân bắt đầu được quan sát thấy ngày càng rõ nét, đặc biệt là các nước đang
ở giai đoạn chuyển đổi từ thời kỳ kinh tế kém phát triển lên mức phát triển cao hơn
[18]. Ở nước ta qua cuộc tổng điều tra dinh dưỡng năm 2000 cho thấy khẩu phần
thực tế
của người dân đã có cải thiện, đặc biệt là lượng thức ăn nguồn gốc động vật
(thịt) đã tăng đáng kể [19]. Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em, các bệnh do thiếu vi chất
(vitamin A, sắt) đã giảm rõ rệt nhưng bên cạnh đó, tình trạng thừa cân béo phì và
các bệnh mạn tính có liên quan đến dinh dưỡng trước hết là bệnh đái tháo đường,
cao huyết áp lại đang gia tăng,
đặc biệt ở các thành phố lớn [13]. Các nghiên cứu
lặp lại theo thời gian giúp chúng ta quan sát vấn đề trên các quần thể nhất định nên
rất có giá trị [24][25]. Tìm hiểu khuynh hướng biến đổi về kích thước thể lực và
tình trạng dinh dưỡng của nhân dân có ý nghĩa quan trọng, giúp tạo cơ sở cần thiết
cho việc đề ra các chiến lược phù hợp về phòng bệnh, nâng cao sức khoẻ cũng như
hoạch định các chính sách thích h
ợp trong phát triển kinh tế và cải thiện đời sống
của nhân dân. Xác định các kích thước về tăng trưởng là một trong những chỉ tiêu
để đánh giá tình trạng dinh dưỡng và phát triển. Các kích thước thể lực, tình trạng
dinh dưỡng của người trưởng thành chịu ảnh hưởng của quá trình phát triển dưới tác
động của các yếu tố di truyền và ngoại cảnh [30]. Ở các nước phát triển, theo dõi
liên tục tăng trưởng về tình tr
ạng dinh dưỡng và thể lực là một hoạt động thường
xuyên và cũng là một chỉ tiêu nhạy bén về tình hình phát triển chung của xã hội
[14]. Một số các nghiên cứu theo hướng này đã được tiến hành ở nước ta như của
Lê Bạch Mai [16], Đặng Văn Nghiễm [17], Lê Danh Tuyên [18], Lê Thị Hợp [24],

bị ảnh hưở
ng nghiêm trọng ở thời kỳ đại chiến thế giới lần 2. Hiện nay, sự phát
triển về chiều cao trẻ em Nhật Bản đến 15 tuổi đã đi sát đường chuẩn tăng trưởng
của quần thể Trung tâm Thống kê Sức khoẻ quốc gia Hoa Kỳ (NCHS) theo số liệu
của Tổ chức Y tế thế giới [23].
Ở Việt Nam, hầu như chưa có các nghiên cứu theo dõi liên tục về
xu thế tăng
trưởng mà chỉ mới có các cuộc điều tra cắt ngang ở từng thời kỳ. Nghiên cứu sớm
nhất là số liệu kích thước nhân trắc của trẻ em gái Việt Nam từ thế kỷ trước (năm
1875) của Mondière [21]. Năm 1975, công trình “Hằng số sinh học người Việt
Nam” ra đời, trong đó đã có những số liệu nhân trắc của người Việt Nam [2].
Nguyễn Quang Quyền và cộ
ng sự khi nghiên cứu về hình thái và nhân chủng học
đã đưa ra nhận xét là người Việt Nam có tầm vóc nhỏ bé và thấp, giống một số
đặc điểm dân cư vùng Đông Nam Á [8][7]. Một số tác giả nghiên cứu đưa ra nhận
xét trong vòng 40 năm nay không có hiện tượng gia tăng chiều cao [17][18]. Năm
1990, Hà Huy Khôi so sánh kết quả nghiên cứu “Tình trạng thiếu dinh dưỡng
protein năng lượng ở một số vùng nông thôn Việt Nam năm 1985” (phần cân nặng
và chi
ều cao người trưởng thành) với chuyên khảo của Huard và Bigot “Các đặc
điểm nhân loại – sinh học của người Đông Nam Á” xuất bản năm 1938 cho thấy:
chiều cao người Việt Nam trưởng thành với nam là 160 cm và nữ là 150-151 cm,
không có khác biệt gì so với gần 50 năm trước. Cân nặng trung bình của nam giới
tăng lên (50,5 kg so với 47,3kg). Cũng trong công trình nghiên cứu đó, tác giả so

3
sánh thấy chiều cao gia tăng so với số liệu thế kỷ trước của Mondière (1875).
Trong thời gian chiến tranh, mức gia tăng về chiều cao ở trẻ em rất chậm. Theo số
liệu điều tra gần đây nhất của tổng điều tra dinh dưỡng toàn quốc 2000 các kích
thước thể lực tăng hơn rõ ràng so với số liệu trước. Trung bình một em trai hiện

cng ỏp dng li cỏc phng phỏp cõn o v phõn chia nhúm tui theo nghiờn
cu trc nhn nh kt qu.
Phõn chia tui theo 3 nhúm: 16-25, 26-40 và 41-60.
Cỏc kớch thc nhõn tr
c cần thu thập: chiu cao ng, chiu cao ngi, cõn nng,
vũng eo, vũng mụng, t l phn trm khi m c th.
3. 4. Cỡ mẫu nghiên cứu:
ỏp dng cụng thc tớnh c mu cho vic kim nh s khỏc nhau gia 2 giỏ
tr trung bỡnh:
trong ú:
n : c mu nghiờn cu.
Z
(
,
)
: c tra t bng, Z
(
,
)
= 10,5
s : lch chun ca chiu cao trung bỡnh (c tớnh t mt nghiờn cu
trc ú). Chn s = 4 cm.
: S khỏc bit v chiu cao trung bỡnh gia nghiờn cu trc (1976) v
hin ti (2006) theo mong mun ca ngi nghiờn cu, chn = 4 cm.
: Mc ý ngha thng kờ, l xỏc sut ca vic phm phi sai lm loi 1
(loi b Ho khi nú ỳng). Chn = 0,05.
2

Lập danh sách toàn bộ người trưởng thành (trên 16 – 60 tuổi) cư trú tại xã
Duyên Thái (tỉnh Hà Tây). Sử dụng chương trình EPI INFO 6.04 để chọn mẫu
theo phương pháp ngẫu nhiên đơn.
3. 6. Kỹ thuật thu thập số liệu:
• Cân đo nhân trắc được tiến hành tại địa điểm tập trung của thôn / cụm dân cư:
gồm cân trọng lượng cơ thể, đo chiều cao đứng, chiều cao ngồi, tỷ lệ khố
i mỡ
cơ thể, vòng eo và vòng mông các đối tượng nghiên cứu.
• Tuổi của các đối tượng nghiên cứu được xác định bằng cách kết hợp xem giấy
khai sinh và hỏi trực tiếp.
• Phỏng vấn đối tượng bằng bộ câu hỏi.
Kỹ thuật đo chiều cao đứng:
Để đo chiều cao đứng, chúng tôi sử dụng thước gỗ có độ chia chính xác tới
milimet. Chọn địa
điểm có tường xây, nền bằng phẳng, bắt đầu là số 0 kể từ mặt
đất. Để thước đo theo chiều thẳng đứng, vuông góc với mặt đất nằm ngang [12].
Đối tượng đo phải:
• Bỏ guốc dép, đi chân không, đứng quay lưng vào thước đo.
• Năm điểm: hai gót chân, hai bắp chân, mông, vai và chẩm theo một đường
thẳng áp sát vào thước đo.
• Mắt nhìn thẳ
ng ra phía trước theo đường thẳng nằm ngang.
• Hai tay bỏ thõng theo hai bên mình.
Sau khi đã kiểm tra đối tượng đứng đúng tư thế, người đo một tay giữ lấy
cằm đối tượng, chỉnh đầu cho thẳng, tay kia kéo thước theo phương thẳng đứng,
áp sát vào đỉnh đầu đối tượng. Đọc kết quả với độ chính xác là 0,1cm [12].

6
Kỹ thuật đo chiều cao ngồi:
Sử dụng thước gỗ có độ chia chính xác tới milimet. Chọn địa điểm có tường xây,

ẽ tự động đo được điện trở sinh học của cơ thể. Sau khi nhập số
liệu về cân nặng, chiều cao, tuổi và giới của đối tượng vào máy, máy đo sẽ tính
toán phần trăm khối mỡ cơ thể.
3. 7. Nhận định kết quả:
Tình trạng dinh dưỡng và thể lực của người trưởng thành được phân loại theo
khuyến nghị của WHO [5] và so sánh với các giá tr
ị sinh học trung bình của
người Việt Nam [4], số liệu của “Cuộc điều tra y tế quốc gia” [3].

7
Để đánh giá sự phân bố mỡ trong cơ thể, chúng tôi sử dụng tỷ số vòng eo/vòng
mông và tỷ lệ khối mỡ cơ thể [15].
Các “ngưỡng” đánh giá:
• Để đánh giá tình trạng thừa cân, sử dụng phân loại của tổ chức Y tế thế giới
khu vực Thái Bình Dương và Hội tiểu đường Châu Á lấy BMI ≥ 23 làm điểm
ngưỡng, có tham khảo với phân loại quốc tế củ
a WHO 1998.
• Để đánh giá “béo bụng”: coi là “béo bụng” khi tỷ số vòng eo/vòng mông > 0,9 ở
nam và > 0,8 ở nữ .
• Đánh giá thừa cân khi tỷ lệ phần trăm khối mỡ > 25% ở nam và > 30% ở nữ.
3. 8. Công cụ thu thập số liệu:
• Phiếu điều tra nhân trắc.
• Phiếu phỏng vấn kinh tế, thói quen sinh hoạt và khẩu phần ăn 24h qua.
• Cân điện SECA có độ chính xác 0,1kg.
• Máy OMRON đo khối m
ỡ cơ thể.
• Thước đo vòng eo và vòng mông.
• Thước đo chiều cao đứng bằng gỗ với độ chính xác 0,1cm.
3. 9. Phương pháp xử lý số liệu
• Số liệu được kiểm tra, “làm sạch” trước khi được phân tích.
Nam
26,6%
31,4%
8,2%
33,8%
16-17
18-25
26-40
41-60
Nữ
28,6%
22,2%
6,8%
42,4%

9
Giới Nhóm tuổi n X SD Minimum Maximum
16-17 58 86,9 3,0 81,3 92,7
18-25 222 88,3 2,9 80,6 95,0
26-40 188 87,6 2,8 80,5 94,8
41-60 240 86,5 3,2 79,0 95,1
nam
Chung 708 87,4 3,1 79,0 95,1
16-17 63 82,2 2,5 75,7 89,2
18-25 207 82,9 2,6 75,5 89,3
26-40 267 82,9 2,7 75,3 89,4
41-60 395 81,5 2,9 74,8 89,2
nữ

16-17 58 48,5 6,5 37,6 67,1
18-25 222 53,0 6,7 34,1 78,6
26-40 188 56,0 7,9 35,7 82,4
41-60 240 55,2 7,9 36,9 79,0
nam
Chung 708 54,2 7,7 34,1 82,4
16-17 63 42,6 4,8 32,8 57,3
18-25 207 44,8 5,4 30,3 64,7
26-40 267 48,6 5,7 33,7 72,7
41-60 395 48,9 6,3 31,6 72,4
nữ
Chung 932 47,5 6,2 30,3 72,7
Nhận xét: Cân nặng trung bình của nam giới nhóm tuổi 26-40 và nữ giới 2 nhóm
tuổi (26-40 & 41-60) đạt cao nhất. Nhóm tuổi 16-17 ở cả 2 giới có cân nặng trung
bình thấp nhất.

Bảng 4. 5. Vòng eo trung bình theo nhóm tuổi và giới (cm).
Chiều cao đứng trung bình theo nhóm tuổi
162.4
164.3
163.0
161.3
151.4
153.2
153.4
151.5
145.0
150.0
155.0
160.0

SD Minimum Maximum
16-17 58 14,8 3,6 6,3 22,9
18-25 220 13,6 4,5 5,0 27,6
26-40 188 18,4 4,8 7,1 28,0
41-60 233 21,7 4,8 5,2 35,3
nam
Chung 699 17,7 5,7 5,0 35,3
16-17 63 21,9 3,0 13,7 31,0
18-25 204 21,3 4,2 10,1 35,6
26-40 266 24,8 4,5 10,9 38,9
41-60 393 27,4 4,7 10,9 39,9
nữ
Chung 926 24,9 5,1 10,1 39,9
Nhận xét:

12
Tơng tự nh chỉ số vòng eo, phần trăm khối mỡ cơ thể trung bình cao nhất ở nhóm
tuổi 41-60, nhóm tuổi 16-17 thấp nhất. Phần trăm khối mỡ cơ thể trung bình tăng
dần theo nhóm tuổi.
Bảng 4. 7. Chỉ số khối cơ thể (BMI) trung bình theo nhóm tuổi và giới .
Giới
Nhóm
tuổi
n X
SD Minimum Maximum
16-17 58 18,4 1,9 15,5 24,3
18-25 222 19,6 2,1 15,1 27,4
26-40 188 21,1 2,7 13,7 28,3
41-60 240 21,2 2,5 16,1 29,1
nam

n
chung

Nhận xét:
Chỉ số khối cơ thể trung bình của cả 2 giới thấp nhất ở nhóm tuổi 16-17 và cao
nhất ở nhóm tuổi 41-60. Xu hớng biến đổi chỉ số khối cơ thể theo nhóm tuổi diễn ra
tơng tự nh ở 2 chỉ số cân nặng và phần trăm khối mỡ cơ thể.
Bảng 4. 8. Phân loại tình trạng dinh dỡng (%).
Giới Nhóm tuổi
CED Bình thờng Thừa cân-Béo phì
16-17 20,7 79,3 0
18-25 27,5 70,7 1,8
26-40 17,6 61,2 21,3
41-60 13,8 61,3 25,0
nam
chung 19,6 65,7 14,7
16-17 6,3 93,7 0
18-25 14,5 84,5 1,0
26-40 15,0 67,8 17,2
41-60 8,4 69,1 22,5
nữ
chung 11,5 73,8 14,7
16-17 13,2 86,8 0
18-25 21,2 77,4 1,4
26-40 16,0 65,1 18,9
41-60 10,4 66,1 23,5
chung
chung 15,0 70,3 14,7

14

41-60 71,8 28,2 82,2 17,8 17,3 82,7
nữ
chung 84,2 15,8 89,9 10,1 34,4 65,6
16-17 99,2 0,8 100,0 0 86,8 13,2
18-25 97,9 2,1 99,3 0,7 75,1 24,9
26-40 90,1 9,9 94,4 5,6 56,0 44,0
41-60 74,1 25,9 87,2 12,8 37,4 62,6
chung
chung 86,6 13,4 93,3 6,7 56,1 43,9

15
0.8
0
13.2
2.1
0.7
24.9
9.9
5.6
44
25.9
12.8
62.6
13.4
6.7
43.9
0
10
20
30

nữ
41-60 81,5 2,9 78,3 3,5 3,2 16
Nhận xét:
Sau 30 năm 1976 2006, chỉ số chiều cao ngồi gia tăng ở mỗi nhóm tuổi và giới. Sự
biến đổi về chiều cao ngồi đợc thấy rõ nét nhất ở nhóm tuổi 16-25. ở nhóm tuổi
này có sự biến đổi nhiều nhất so với 2 nhóm tuổi 26-40 và 41-60.
Bảng 4. 11. Biến đổi về chỉ số chiều cao đứng tại 2 thời điểm (cm).
năm 2006 năm 1976
Giới Nhóm tuổi
X SD X SD
Độ
chênh
16-25 163,9 5,6 155,8 8,6 8,1
26-40 163,0 5,1 159,5 6 3,5
nam
41-60 161,3 6,4 158,0 6,2 3,3
16-25 152,7 4,9 148,4 5,2 4,3
26-40 153,4 4,8 149,2 5,2 4,2
nữ
41-60 151,5 5,3 146,4 5,7 5,1 nam
82.4
85
84.2
88

159.5
158
163.9
163
161.3
154
156
158
160
162
164
16-25 26-40 41-60
nhóm tuổi
cm
nữ
148.4
149.2
146.4
152.7
153.4
151.5
145
147
149
151
153
16-25 26-40 41-60
nhóm tuổi
cm
1976

52
56
55.2
43
45
47
49
51
53
55
57
16-25 26-40 41-60
nhóm tuổi
cm
nữ
41.5
42.5
40.9
44.3
48.6
48.9
38
40
42
44
46
48
50
16-25 26-40 41-60
nhóm tuổi

Khoai củ
SD 46,0 30,9 48,0 43,6 41,8 42,7
X 4,3 1,4 8,1 2,5 6,7 4,6
Đậu đỗ
SD 24,9 4,8 74,1 19,9 59,9 44,8
X 48,0 72,3 55,1 69,3 46,8 58,0
Đậu phụ
SD 90,8 108,2 94,1 116,8 73,6 98,0
X 3,3 2,6 4,2 4,7 2,1 3,4
Hạt có dầu
SD 16,1 10,9 18,1 18,8 11,0 15,4
X 106,8 158,6 139,9 131,6 136,0 133,8
Rau thân lá
SD 103,8 141,1 133,1 128,6 127,1 127,7
X 101,0 87,4 78,1 75,4 103,0 89,3
Rau củ, quả
SD 135,0 116,6 105,3 109,1 129,4 120,4
X 165,4 160,2 130,3 117,6 186,8 152,4
Quả chín
SD 202,1 198,5 159,4 160,4 207,1 188,5
X 4,9 2,2 1,4 2,6 3,3 2,9
Đờng, bánh
kẹo
SD 15,2 11,0 6,5 10,8 12,6 11,7

19
X 6,6 9,4 8,2 8,0 7,9 8,0
Gia vị, nớc
chấm
SD 6,4 11,4 8,0 10,4 6,9 8,8

15,7 12,4 20,0 16,1 16,5 16,3
X 35,3 97,8 88,5 139,7 5,6 72,2
Rợu bia
nớc ngọt
SD
184,8 328,2 210,3 336,3 36,1 247,4
Nhận xét:
Mức tiêu thụ gạo có sự khác nhau giữa các nhóm tuổi và giới. Nhóm tuổi 26-40 tiêu
thụ gạo nhiều nhất (447,15 gam/ngời/ngày) và giới nam tiêu thụ nhiều hơn nữ, sự
khác biệt có ý nghĩa thống kê với Anova test và t test, p<0,05. Ngời dân xã Duyên
Thái tiêu thụ trung bình đậu đỗ là 4,59 gam/ngời/ngày. Sự tiêu thụ đậu đỗ giữ a
nhóm tuổi và giới có sự khác biệt ý nghĩa thống kê với Anova test và t test, p<0,05.
Rau thân lá đợc tiêu thụ trung bình 133,78 gam/ngời/ngày. Không có sự khác biệt
ý nghĩa thống kê giữa 2 giới, t test p < 0,05. Trung bình tiêu thụ loại thực phẩm rau
củ quả là 89,29 gam/ngời/ngày. Giữa 2 giới có sự khác biệt ý nghĩa thống kê về
tiêu thụ rau củ quả với t test p < 0,05. Quả chín đợc tiêu thụ trung bình là 152,44

20
gam/ngời/ngày, trong đó nữ giới tiêu thụ nhiều hơn nam giới, sự khác biệt có ý nghĩa
thống kê với t test p <0,05.
Bảng 4.14b. Giá trị dinh dỡng và tính cân đối khẩu phần (ngời/ngày).
Nhóm tuổi Giới
Giá trị dinh dỡng
16-25 26-40 41-60 Nam Nữ Chung
X 2171,34 2302,59 2009,84 2432,72 1892,47 2160,62
Năng lợng
(Kcal)
SD 633,70 707,42 671,45 692,01 547,34 679,03
X 76,40 80,98 67,92 83,74 66,60 75,11
Protein tổng số (g)

Photpho (mg)
SD 333,78 286,54 295,09 313,73 286,89 313,63
X 13,19 14,88 12,39 14,39 12,55 13,47
Fe (mg)
SD 4,45 5,60 4,69 5,37 4,46 5,01

21
Nhận xét: Mức năng lợng bình quân đầu ngời đạt 2160 Kcal/ngời/ngày, nam
giới nhiều hơn nữ giới và nhóm tuổi 26-40 đạt cao nhất, sự khác biệt có ý nghĩa
thống kê với t test p <0,05. Lợng Protein tổng số đạt 75,11 g/ngời/ngày, trong đó
protein động vật là 28,48 g/ngời/ngày, chiếm khoảng 37% protein tổng số. Lợng
Lipid tổng số đạt 39.54 g/ngời/ngày, trong đó lipid thực vật là 11,54 g/ngời/ngày,
chiếm khoảng 29% lipid tổng số.
Bảng 4.15a. Trung bình thời gian nghỉ ngơi (phút/ngày)
Thời gian Giới
Nhóm
tuổi
n X Median
16-17 25 151,20 120
18-25 79 209,05 180
26-40 69 178,48 180
41-60 92 189,57 180
nam
chung 265 188,87 180
16-17 17 175,59 150
18-25 77 167,34 180
26-40 68 141,84 120
41-60 82 168,11 180
nữ
Chung 244 161,07 120

nam
Chung 265 39,74 0
16-17 17 0,00 0
18-25 77 6,23 0
26-40 68 19,63 0
41-60 82 19,02 0
nữ
Chung 244 13,83 0
16-17 42 5,71 0
18-25 156 25,48 0
26-40 137 37,81 0
41-60 174 25,92 0
Lao động mức
độ nặng
(phút/ngày)
Chung
Chung 509 27,32 0
16-17 25 85,80 15
18-25 79 60,51 0
26-40 69 48,48 0
41-60 92 56,90 0
nam
Chung 265 58,51 0
16-17 17 0,00 0
18-25 77 79,48 0
26-40 68 64,41 0
41-60 82 57,56 0
nữ
Chung 244 62,38 0
16-17 42 51,07 0

Chung 244 1,97 0
16-17 42 22,98 0
18-25 156 13,08 0
26-40 137 2,08 0
41-60 174 2,87 0
Tập TDTT mức
độ mạnh
(phút/ngày)
Chung
Chung 509 7,45 0
16-17 25 12,80 0
18-25 79 8,23 0
26-40 69 5,43 0
41-60 92 7,93 0
nam
Chung 265 7,83 0
16-17 17 4,41 0
18-25 77 1,23 0
26-40 68 3,46 0
41-60 82 5,61 0
nữ
Chung 244 3,55 0
16-17 42 9,40 0
18-25 156 4,78 0
26-40 137 4,45 0
41-60 174 6,84 0
Tập TDTT mức
trung bình
(phút/ngày)
Chung


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status