TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
!""#$
#"%
Nhóm ngành: Kinh doanh và quản lý 1
&'(&)*+,-./)01234(&5)6(
7(1.589):(0;<=>)?(@(1
A<>/()+16(
)B(19):(&CD(1EF(0&<"&G+&H)(&"&CI(1
1
"&J&KLAM;N
2
OPO
Bảng 2.1: Tình hình lao động tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông
thôn, chi nhánh Phú Thọ. 35 6
Bảng 2.3. Tình hình cho vay của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn, chi nhánh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2013 38 6
Bảng 2.4. Cơ cấu dư nợ cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn, chi nhánh Phú Thọ giai đoạn 2011 – 2013. 39 6
Bảng 2.5: Thu nhập từ kinh doanh dịch vụ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn, chi nhánh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2013 41 6
Bảng 2.6: Kết quả kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn, chi nhánh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2013 42 6
Bảng 2.7: Quy mô huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn, chi nhánh Phú Thọ giai đoạn 2011 – 2013. 43 6
Bảng 2.8: Quy mô vốn huy động so với tổng nguồn vốn của Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn, chi nhánh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2013 44. 6
Bảng 2.9: Cơ cấu vốn huy động theo đối tượng khách hàng của Ngân hàng
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 13
1.1. Khái quát về Ngân hàng thương mại 13
1.2. Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại 19
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương
mại 24
1.4. Kinh nghiệm về hoạt động huy động vốn của Ngân hàng 28
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN,CHI NHÁNH PHÚ
THỌ 31
2.1. Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, chi nhánh
Phú Thọ 31
2.2. Thực trạng huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn, chi nhánh Phú Thọ 44
Đơn vị: Tỷ đồng 45
4
2.3. Đánh giá hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn, chi nhánh Phú Thọ giai đoạn 2011-2013 62
Chương 3 68
MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN,CHI NHÁNH
PHÚ THỌ 68
3.1. Định hướng và mục tiêu phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
trển Nông thôn, chi nhánh Phú Thọ 68
3.2. Một số giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn, chi nhánh Phú Thọ 70
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80
1. Kết luận 80
2. Một số kiến nghị 81
5
OQQ$
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, chi nhánh Phú Thọ giai đoạn 2011 -
2013 47
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu vốn huy động theo phương thức huy động của Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, chi nhánh Phú Thọ giai đoạn 2011 -
2013 53
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn của Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn, chi nhánh Phú Thọ giai đoạn 2011 – 2013 56
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu vốn huy động theo loại tiền của Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn, chi nhánh Phú Thọ giai đoạn 2011 – 2013 59
7
ORS
NHTM Ngân hàng thương mại
NHNN Ngân hàng nhà nước
TCTD Tổ chức tín dụng
TMCP Thương mại cổ phần
TPCP Trái phiếu chính phủ
KT- XH Kinh tế xã hội
TCKT Tổ chức kinh tế
8
TU
;<V(&8WX.&)?.8'=,-./)
Trong quá trình đẩy mạnh Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước, vấn
đề vốn là đòi hỏi cấp bách cho sự nghiệp đổi mới. Nó đóng vai trò quyết định
đến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế ổn định và bền vững. Do vậy, để đáp
ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế thì nước ta cần phải có các biện pháp, chính
sách phù hợp nhằm huy động tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế. Trong
điều kiện thị trường chứng khoán chưa phát triển nên lượng vốn huy động được
bằng con đường tài chính trực tiếp thông qua phát hành cổ phiếu, trái phiếu và
các giấy tờ có giá khác còn rất nhỏ so với nhu cầu vốn của nền kinh tế. Do đó,
quá trình trung chuyển vốn trên thị trường chủ yếu được thực hiện thông qua các
- Phản ánh thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn, chi nhánh Phú Thọ từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường
huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, chi nhánh
Phú Thọ.
2.2. Mục tiêu cụ thể.
- Khái quát một số cơ sở lý luận về huy động vốn của Ngân hàng thương mại
-Phản ánh thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn, chi nhánh Phú Thọ.
-Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn, chi nhánh Phú Thọ.
[<\).C](1(1&):(8Z29/X&G+9)(1&):(8Z2<
3.1. Đối tượng nghiên cứu.
Huy động vốn tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn, chi nhánh
Phú Thọ.
3.2. Phạm vi nghiên cứu.
^Nội dung: huy động vốn.
+ Không gian: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, chi nhánh Phú
Thọ.
+ Thời gian: Số liệu nghiên cứu từ năm 2011-2013
10
N<"&CI(1X&5X(1&):(8Z2<
4.1. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu
Thông tin, số liệu sử dụng trong đề tài chủ yếu là nguồn thông tin, số liệu
thứ cấp. Thông tin được tổng hợp từ một số giáo trình, bài giảng, sách tham
khảo liên quan đến đề tài từ đó làm rõ phần cơ sở lý luận như khái niệm tín dụng
ngân hàng, các vấn đề liên quan đến hoạt động huy động vốn.
4.2. Phương pháp xử lý thông tin, số liệu.
- Phương pháp xử lý: Số liệu thu thập được trong nghiên cứu kinh tế có
nhiều nguồn và giá trị của các số liệu này cũng rất khác nhau. Do đó đề tài sử
dụng các thông tin thu thập được kết hợp với phương pháp so sánh đối chiếu,
`a;0
aTPbPcde
f`a
;<;<&5)g25.9-16(&/(1.&CI(1+G)
1.1.1. Một số khái niệm về ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là nơi nhận tiền ký thác, tiền gửi không kỳ hạn và
có kỳ hạn để sử dụng vào các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu và các dịch vụ kinh
doanh khác của chính ngân hàng.
Theo luật tín dụng (Quốc hội khóa X thông qua ngày 12 tháng 12 năm
2007): Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện
toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác liên quan. Luật này còn
định nghĩa: Tổ chức tín dụng là loại hình doanh nghiệp được thành lập theo quy
định của Luật này và các quy định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh
tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để
cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán.
Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện
toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh có liên quan. Ngân
hàng thương mại tồn tại dưới nhiều dạng sở hữu khác nhau: Quốc doanh, tư
nhân, liên doanh, cổ phần và chi nhánh nước ngoài. Bất cứ hình thức hoạt động
nào của NHTM cũng bao gồm ba nghiệp vụ: Nghiệp vụ nợ (huy động vốn),
nghiệp vụ có (sử dụng vốn) và nghiệp vụ môi giới trung gian (dịch vụ thanh
toán, tư vấn, bảo lãnh,…). Ba loại nghiệp vụ trên có mối quan hệ mật thiết, có
tác động hỗ trợ, thúc đẩy cùng phát triển tạo nên uy tín cho ngân hàng.
1.1.2. Đặc điểm của Ngân hàng thương mại
Trước hết, hoạt động Ngân hàng thương mại là hình thức kinh doanh
kiếm lời, theo đuổi mục tiêu lợi nhuận là chủ yếu. Ngân hàng thực hiện hai hình
thức hoạt động là kinh doanh tiển tệ và dịch vụ Ngân hàng. Tong đó, hoạt động
kinh doanh tiền tệ được biểu hiện ở nghiệp vụ huy động vốn dưới các hình thức
khác nhau, để cấp tín dụng cho khách hàng có yêu cầu về vốn dưới mục tiêu tìm
13
người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và
lãi suất cho vay góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia.
1.1.3.2. Chức năng trung gian thanh toán
Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân,
thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng. Các NHTM cung cấp cho
khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm
thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng,… Tùy theo nhu cầu, khách hàng có
thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp. Chức năng này vô hình
chung đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu
chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế.
1.1.3.3. Chức năng tạo tiền và hủy tiền
Tạo tiền và hủy tiền là hai chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất
của NHTM. Chức năng này được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của
NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán. Thông qua chức năng
trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số
tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch
vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được
coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh
toán dịch vụ,… Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương
tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội.
1.1.3.4. Chức năng cấp tín dụng, môi giới, bảo lãnh, tài trợ ngoại thương
a. Cho vay tiêu dùng
Trong lịch sử, hầu hết các ngân hàng không tích cực cho vay đối với các
cá nhân và hộ gia đình bởi vì họ tin rằng các khoản cho vay tiêu dùng nói chung
có quy mô rất nhỏ với rủi do vỡ nợ tương đối cao và do đó làm cho chúng trở
nên có mức sinh lời thấp. Nhưng khi dịch vụ này phát triển hơn thì NHTM là
nơi cung cấp các khoản vay cho các hộ gia đình, và đây cũng chính là nguồn cho
vay chủ yếu của ngân hàng và tạo ra một trong số những nguồn thu quan trọng.
b. Tư vấn tài chính
15
16
f. Cung cấp dịch vụ ngân hàng đầu tư và ngân hàng bán buôn
Ngân hàng ngày nay đang cạnh tranh rất gay gắt với các tổ chức tài chính
hàng đầu trong việc cung cấp dịch vụ ngân hàng đầu tư và dịch vụ ngân hàng
bán buôn cho các tập đoàn lớn. Những dịch vụ này bao gồm xác định mục tiêu
hợp nhất, tài trợ mua lại công ty, cung cấp công cụ Marketing chiến lược, các
dịch vụ hạn chế rủi ro để bảo vệ khách hàng, Các ngân hàng cũng tham gia sâu
vào thị trường bảo đảm, hỗ trợ các khoản nợ do chính phủ và công ty phát hành
để những khách hàng này có thể vay vốn với chi phí thấp nhất từ thị trường tự
do hay từ các tổ chức cho vay khác.
1.1.4. Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thương mại.
1.1.4.1. Hoạt động huy động vốn
Ngân hàng thương mại được huy động vốn dưới các hình thức sau:
- Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới
hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác.
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác để
huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
- Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và các tổ
chức nước ngoài.
- Vay vốn ngắn hạn của NHNN.
- Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNN.
1.1.4.2. Hoạt động tín dụng
Ngân hàng thương mại được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các
hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác, bảo
lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của NHNN. Trong
các hoạt động cấp tín dụng, cho vay là hoạt động quan trọng và chiếm tỷ trọng
lớn nhất.
- Cho vay: NHTM được cho các tổ chức, cá nhân vay vốn dưới các hình
thức sau:
+ Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh,
- Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên
ngân hàng trong nước.
18
1.1.4.4. Các hoạt động khác
Ngoài các hoạt động trên, NHTM còn có thể thực hiện một số hoạt động
khác bao gồm:
hGóp vốn mua cổ phần:NHTM được sử dụng vốn điều lệ và quỹ dự trữ
để góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng khác
theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, NHTM còn được góp vốn, mua cổ phần
và liên doanh với ngân hàng nước ngoài để thành lập ngân hàng liên doanh.
hTham gia thị trường tiền tệ: NHTM được tham gia thị trường tiền tệ
theo quy định của NHNN, thông qua các hình thức mua bán các công cụ tài
chính trên thị trường tiền tệ.
hKinh doanh ngoại hối: NHTM được phép kinh doanh hoặc thành lập
công ty trực thuộc để kinh doanh ngoại hối và vàng trên thị trường trong nước
và thị trường quốc tế.
hỦy thác và nhận ủy thác: NHTM được ủy thác, nhận ủy thác làm đại lý
trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kể cả việc quản lý tài
sản của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo hợp đồng ủy thác, đại lý.
hTư vấn tài chính: NHTM được cung ứng các dịch vụ tư vấn tài chính,
tiền tệ cho khách hàng dưới hình thức tư vấn trực tiếp hoặc thành lập công ty tư
vấn trực thuộc ngân hàng.
hCung ứng dịch vụ bảo hiểm: NHTM được cung ứng dịch vụ bảo hiểm,
được thành lập công ty trực thuộc hoặc liên doanh để kinh doanh bảo hiểm theo
quy định của pháp luật.
;<A<>G.,7(1&23,7(19\(8'=16(&/(1.&CI(1+G)<
1.2.1. Khái niệm, vai trò và ý nghĩa của hoạt động huy động vốn với hoạt
động kinh doanh của Ngân hàng thương mại.
1.2.1.1. Khái niệm về hoạt động huy động vốn.
Vốn của NHTM thực chất là gồm nguồn tiền tự có của chính bản thân
mở rộng phạm vi và khối lượng cho vay không chỉ giới hạn trên thị trường trong
nước mà còn cho vay vượt ra khỏi lãnh thổ một quốc gia (cho vay trên thị trường
quốc tế). Ngược lại, do khả năng vốn huy động hạn hẹp nên các ngân hàng nhỏ
không có những phản ứng nhanh nhạy trước sự biến động của lãi suất, ảnh hưởng
20
đến khả năng thu hút vốn đầu tư. Nói chung, một ngân hàng có nguồn vốn huy
động dồi dào sẽ đáp ứng được nhu cầu xin vay, dễ dàng mở rộng thị trường tín
dụng, tăng khả năng thanh toán và các dịch vụ khác của ngân hàng.
c. Vốn huy động quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân
hàng trên thị trường tài chính
Trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại và mở rộng quy mô hoạt động đòi
hỏi ngân hàng phải có uy tín lớn trên thị trường. Uy tín đó phải được thể hiện
trước hết ở khả năng sẵn sàng thanh toán khi khách hàng có yêu cầu. Khả năng
thanh toán của ngân hàng càng cao thì vốn khả dụng của ngân hàng càng lớn. Để
đảm bảo được các điều kiện trên, ngân hàng phải có một nguồn vốn thoả mãn
đồng thời cả hai yêu cầu: chất lượng và khối lượng. Vì vậy, để nguồn vốn huy
động sử dụng có hiệu quả thì trong kinh doanh ngân hàng cần phải mở rộng quy
mô tín dụng đồng thời nâng cao chất lượng tín dụng.
d. Vốn huy động quyết định đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng
Vốn huy động lớn là điều kiện thuận lợi cho ngân hàng mở rộng quan hệ
tín dụng với các thành phần kinh tế cả về quy mô, khối lượng, thời gian và thời
hạn cho vay. Đặc biệt ngày nay, sự xuất hiện hàng loạt các tổ chức tín dụng đã
làm cho tình hình cạnh tranh giữa các ngân hàng trở nên gay gắt. Với một nguồn
vốn huy động dồi dào, ngân hàng sẽ chủ động đưa ra các mức lãi suất cho vay
một cách hợp lý nhằm thu hút được khách hàng. Với năng lực tài chính vững
mạnh, ngân hàng sẽ chủ động huy động vốn với lãi suất thấp nhất nhưng cho
vay với lãi suất cao nhất có thể nhằm tối đa hoá được lợi nhuận nhưng vẫn đảm
bảo thu hút được khách hàng về ngân hàng mình.
1.2.2. Các hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại
1.2.2.1. Huy động theo thời gian
lợi nhuận cho bản thân ngân hàng.
c. Vốn vay từ ngân hàng nhà nước và các tổ chức tín dụng khác
Đây là nguồn vốn mà ngân hàng có được nhờ quan hệ vay mượn giữa
NHTM với NHNN, giữa các NHTM với nhau và với các tổ chức tín dụng khác.
22
Nguồn vốn này ngân hàng phải chịu lãi suất cao, vì vậy chỉ trong trường hợp
ngân hàng thiếu vốn khả dụng trong thời gian ngắn thì ngân hàng mới đi vay.
1.2.2.3. Huy động vốn từ tài khoản tiền gửi của khách hàng
a. Tiền gửi không kỳ hạn
Là loại tiền gửi khách hàng gửi vào ngân hàng mà không có sự thoả thuận
trước về thời gian rút tiền. Với loại tiền gửi này ngân hàng chỉ phải trả với một
mức lãi suất thấp. Với tính chất biến động, khách hàng có thể rút ra bất cứ lúc
nào, do đó ngân hàng không chủ động sử dụng số vốn này, ngân hàng phải dự
trữ một số tiền đảm bảo để có thể thanh toán ngay khi khách hàng có nhu cầu.
b. Tiền gửi có kỳ hạn
Là loại tiền gửi khách hàng gửi vào ngân hàng có sự thoả thuận trước về
thời hạn rút tiền. Loại tiền gửi này tương đối ổn định, do đó ngân hàng có thể
chủ động sử dụng số tiền gửi đó vào mục đích kinh doanh trong thời gian ký kết.
Đối với loại tiền gửi này, ngân hàng có rất nhiều loại thời hạn từ 1 tháng, 3
tháng, 6 tháng,… mục đích là tạo cho khách hàng có được nhiều kỳ hạn gửi phù
hợp với thời gian nhàn rỗi của khoản tiền mà họ có. Lãi suất tiền gửi có kỳ hạn
cao hơn lãi suất tiền gửi không kỳ hạn.
1.2.2.4. Huy động vốn bằng phát hành các giấy tờ có giá
a. Trái phiếu ngân hàng
Là một cam kết xác nhận nghĩa vụ trả nợ (cả gốc và lãi) của ngân hàng
phát hành đối với người chủ sở hữu trái phiếu. Mục đích của ngân hàng khi phát
hành trái phiếu là nhằm huy động vốn trung và dài hạn. Việc phát hành trái
phiếu của các NHTM chịu sự quản lý của NHNN, của các cơ quan quản lý trên
thị trường chứng khoán và có thể bị chi phối bởi uy tín của ngân hàng.
b. Kỳ phiếu ngân hàng
định này đòi hỏi các ngân hàng thương mại luôn luôn phải tuân thủ. Từ quy định
về tỷ lệ giữa số tiền huy động với vốn chủ sở hữu phải trong giới hạn nào, hay
các quy định về tỷ lệ dự trữ bắt buộc, các chính sách đầu tư, ưu đãi, ưu tiên phát
triển mũi nhọn,… trong sự ràng buộc này không tránh khỏi các yếu tố của
24
nghiệp vụ huy động vốn cũng bị thay đổi, làm ảnh hưởng đến quy mô và hiệu
quả của việc huy động. Bởi khi các chính sách đó thay đổi sẽ làm ảnh hưởng đến
khả năng thu hút vốn cũng như chất lượng nguồn vốn của NHTM. Do vậy với
bất cứ một ngân hàng thương mại nào khi cần huy động vốn đều phải xem xét
kỹ lưỡng các quy định của luật pháp.
1.3.1.2. Môi trường Kinh tế - Chính trị - Xã hội
Đây là yếu tố khách quan đối với tất cả các ngành nghề, lĩnh vực kinh tế
chứ không chỉ riêng ngành ngân hàng. Tất cả các hoạt động của NHTM đều
không thoát khỏi sự ảnh hưởng của môi trường kinh tế – chính trị – xã hội. Sự
ổn định chính trị cả trong và ngoài nước có tác động rất rõ. Khi mà các cuộc bãi
công, biểu tình, chính phủ bị chia rẽ sẽ kéo theo tình trạng huy động vốn của
ngân hàng bị trì trệ bởi tâm lý người dân lúc này không yên tâm. Ngược lại, sự
đồng tâm nhất trí, ổn định trong bộ máy lãnh đạo, đem lại sự ổn định cho nền
chính trị, trên cơ sở đó mà hoạt động huy động vốn của các NHTM cũng trở nên
dễ dàng hơn. Các chỉ tiêu về kinh tế như tốc độ tăng trưởng, thu nhập, tình trạng
thất nghiệp, lạm phát,… luôn tác động trực tiếp đến các hoạt động của ngân
hàng nói chung cũng như hoạt động huy động vốn nói riêng. Khi nền kinh tế
tăng trưởng, sản xuất phát triển, thu nhập được cải thiện, tạo điều kiện tích lũy
nhiều hơn, do đó tạo môi trường cho việc thu hút vốn của ngân hàng được thuận
lợi. Ngược lại, khi kinh tế suy thoái, sản xuất trì trệ, lạm phát gia tăng sẽ làm
cho quá trình tạo vốn của ngân hàng gặp nhiều khó khăn hơn.
1.3.1.3. Tâm lý, thói quen tiêu dùng của người gửi tiền
Môi trường văn hóa là yếu tố quyết định đến tập quán, tâm lý, thói quen
trong việc sử dụng tiền của dân cư. Nó có khả năng chi phối rất lớn đến hành vi
tiêu dùng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng của khách hàng. Đó là: Phong tục tập