lêi nãi ®Çu
Trong xu hướng hội nhập quốc tế hiện nay thì hoạt động kinh doanh xuất nhập
khẩu đóng vai trò ngày càng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
của đất nước nói chung và của mỗi doanh nghiệp nói riêng. Đây cũng là hoạt
động chính của Công ty TNHH Một Thành Viên Máy Trắc Địa Nam Phương.
Công ty TNHH Một Thành Viên Máy Trắc Địa Nam Phương ( Tên viết tắt
South Surveying&mapping Company Limited và tên viết tiếng Anh là South
Co.,Ltd). Công ty có chức năng kinh doanh xuất nhập khẩu các thiết bị phục vụ
ngành trắc địa, đo đạc. Trong bối cảnh hội nhập công ty đã có những sự thay đổi
như thế nào, đã có những biện pháp gì để đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế.
Để làm rõ vấn đề này, em đã lựa chọn đề tài THTTTN là: “ Một số giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh” của công ty với mong muốn học hỏi kinh
nghiệm thông qua quá trình thực tập ở công ty.
Ngoài phần mở đầu và kết luận bài viết gồm ba chương như sau:
Chương I: Giới thiệu Công ty TNHH MTV Máy Trắc Địa Nam Phương.
Chương II: Thực trạng kinh doanh nhập khẩu và hiệu quả nhập khẩu của
Công ty Nam Phương.
Chương III: Các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh nhập khẩu của Công ty Nam Phương.
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do thời gian và trình độ còn hạn chế nên bài
viết không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy rất mong nhận được những góp ý,
phê bình của bạn đọc.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại Học Ngoại Thương,
đặc biệt là Ths.Trần Thu Trang, cùng toàn thể ban lãnh đạo và các cán bộ nhân viên
công ty đã hướng dẫn trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành bản báo cáo này.
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn!
Sinh Viên
Trần Minh Ngọc
1
CHNG I
Giới thiệu công ty TNHH Một Thành Viên máy trắc địa
chõm da vo ngun nhõn lc, n nh kinh t, tng bc tin lờn trờn con ng
c vng.
1.2 C CU T CHC CA CễNG TY
1.2.1 C cu sn xut ca cụng ty:
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh nhập khẩu, sản xuất và
kế hoạch khác có liên quan (dài hạn, từng năm), đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của
công ty.
- Quản lý, sử dụng và tạo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh dịch vụ của
công ty có hiệu quả. Đảm bảo đầu t, mở rộng sản xuất kinh doanh dịch vụ, làm tròn
nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nớc.
- Thực hiện tốt chính sách cán bộ, chế độ quản lý tài sản, lao động tiền lơng,
sử dụng phân công lao động hợp lý, đào tạo, bồi dỡng cho cán bộ công nhân viên
của công ty để không ngừng nâng cao trình độ văn hoá, nghiệp vụ chuyên môn.
Nguồn lc cho sản xuất của công ty:
Hệ thống quản lý chất lợng : Số ngời Tỉ lệ(%)
Tổng số kỹ s,cử nhân chuyên môn: 30 0,9
Tổng số trung cấp chuyên môn: 15 0,45
Tổng số công nhân kỹ thuật lành nghề: 256 98,65
Trong tổng số công nhân kỹ thuật lành nghề thì:
+số công nhân bậc 7/7: 02
+ số công nhân bậc 6/7: 67
+ số công nhân bậc 5/7: 61
+ số công nhân bậc 4/7: 72
+ số công nhân bậc 3/7: 05
+ số công nhân bậc 2/7: 49
Số công nhân trực tiếp sản xuất: 80
Toàn bộ số công nhân đều có kỹ thuật lành nghề và có trên 10 năm kinh
nghiệm.
1.2.2 C cu t chc ca cụng ty:
Hin nay, cụng ty chia lm 3 h thng di s iu hnh chung ca tng
Bộ phận kỹ thuật Bộ phận kinh doanh
Phòng dự án phát
triển
thị
Phòng kho
Phòng kinh doanh
bán lẻ
* Giỏm c, tr lý giỏm c cú chc nng t vn, giỏm sỏt mi hot ng ca cụng
ty di s ch o ca tng giỏm c.
b. H thng kinh doanh: Giỳp vic cho tng giỏm c trong vic trin khai k
hoch xut nhp khu, phõn phi v bỏn hng.
* Phòng kinh doanh: Xây dựng và triển khai các kế hoạch thăm dò ý kiến đánh giá
và nhu cầu thực sự của khách hàng.
- Tìm hiểu thị trờng làm báo cáo, lập phơng án kinh doanh trình lãnh đạo công ty.
* Phũng d ỏn phỏt trin th trng:
- Xõy dng cỏc k hoch, t vn v hoch nh cỏc d ỏn cung cp cỏc loi mỏy
phc v nghnh trc a, o c.
- Xõy dng cỏc phng ỏn trin khai cỏc d ỏn thnh cụng nht, m bo li ớch
cho khỏch hng cng nh cụng ty.
* Phòng Kinh doanh bán lẻ:
- Tổ chức mạng lới bán lẻ của Công ty, bán hàng trực tiếp cho ngời sử dụng.
- Đàm phán, ký kết các hợp đồng bán lẻ.
c. Hệ thống kỹ thuật:
* Bộ phận kỹ thuật ( Bộ phận chuyên môn):
- Đảm nhiệm trong công tác thi công, lắp đặt và quản lý về kỹ thuật.
- Xây dựng và thực hiện quy trình dịch vụ kỹ thuật theo định hớng của Công ty.
- Kim tra, giỏm sỏt v mt k thut cỏc mt hng m cụng ty nhp khu.Nâng cao
năng lực cạnh tranh lành mạnh thông qua việc nâng cao chất lợng dịch vụ, đảm bảo
uy tín.
- Đào tạo cho đội ngũ nhân viên đầy đủ kiến thức về kỹ thuật và giao tiếp.
cha các khả năng cạnh tranh trên thị trờng thế giới.
Tuy nhiên, vấn đề cốt lõi không phải là thuế suất mà là những biện pháp kinh
tế cơ bản, mục tiêu chính là cạnh tranh trên thị trờng thế giới. Thuế cần đợc đơn
giản để mọi ngời hiểu là nghĩa vụ của mình.
1.3.2- Hạn nghạch nhập khẩu (Quota)
- Hạn nghạch nhập khẩu là một công cụ phổ biến trong hàng rào phi thuế quan. Nó
đợc hiểu là mức quy định của Nhà nớc về số lợng cao nhất của một mặt hàng hay
một nhóm hàng đợc nhập khẩu từ một thị trờng trong một thời gian nhất định (thờng
là một năm) thông qua hình thức giấy phép. Hạn nghạch nhập khẩu là một hình thức
hạn chế về số lợng nhập khẩu đồng thời gây ảnh hởng đến giá nội địa của hàng hoá:
- Công ty TNHH Một Thành Viên Máy Trắc Địa Nam Phơng là doanh nghiệp có
vốn đầu t 100%, đợc sản xuất, lắp ráp các loại thiết bị phục vụ ngành trắc địa, đo
đạc với quy mô 5122 sản phẩm các loại/năm và thực hiện họat động xuất nhập khẩu
các thiết bị phụ vụ ngành trắc địa, đo đạc
( Công ty không đợc quyền thu gom và phân phối hàng hóa tại Việt Nam và có trách
nhiệm tuân thủ các quy định tại Nghị định số 23/2007/NDD-CP ngày 12/2/2007 của
chính phủ, Thông tu 09/2007/TT-BTM ngày 7/7/2007, Thông t 05/2008/TT-BTC
ngày 14/4/2008 và Quyết định số 10/2007/QDD-BTM ngày 21/5/2007 của Bộ công
thơng)
6
1.3.3 Giấy phép nhập khẩu
- Giấy phép nhập khẩu là một công cụ để quản lý nhập khẩu khác với hạn nghạch
giấy phép nhập khẩu đợc áp dụng rộng rãi hơn.
- Công ty đợc ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Hà Nội cấp giấy chứng nhận đầu t số
011043000385 ngày 11/8/2006 đợc sản xuất, lắp ráp các loại thiết bị phục vụ ngành
trắc địa, đo đạc. Xuất nhập khẩu các thiết bị phục vụ ngành trắc địa, đo đạc ( máy
toàn đạc, máy kinh vỹ, máy thủy bình, máy GPS, các phụ kiện có liên quan đến
ngành trắc địa, đo đạc).
Sau đây là danh sách một số hàng hoá của công ty kinh doanh nhập khẩu khi đi qua
cửa khẩu Việt Nam đều phải có giấy phép nhập khẩu:
+ Các nhân tố ảnh hởng tạm thời đến dung lợng thị trờng tiêu thụ hàng nhập khẩu
của công ty nh hiện tợng gây đầu cơ đột biến về cung cầu, các yếu tố tự nhiên nh
thiên tai,và các yếu tố chính trị xã hội.
Nắm đợc dung lợng thị trờng và các nhân tố ảnh hởng đến nó giúp cho công
ty đề ra quyết định kịp thời, chính xác, nhanh chóng chớp thời cơ trong giao dịch
tiêu thụ hàng nhập khẩu. Cùng với việc nghiên cứu dung lợng thị trờng, công ty
nghiên cứu rõ tình hình kinh doanh các mặt hàng mà công ty đang tham gia trên thị
trờng, các đối thủ cạnh tranh và các dấu hiệu về chính trị, thơng mại, luật pháp, tập
quán buôn bán quốc tế để công ty hoà nhập nhanh chóng với thị trờng.
1.3.6 Các mặt hàng nhập khẩu
Công ty Nam Phơng là doanh nghiệp nớc ngoài đầu t vào Việt Nam, trong cơ
chế thị trờng công ty phải luôn cạnh tranh để tồn tại và phát triển. Một mặt coi trọng
hoạt động kinh doanh, một mặt công ty luôn lấy hiệu quả kinh tế làm thớc đo trong
kinh doanh, danh mục hàng hoá nhập khẩu của công ty đều đã đợc sự cho phép của
nhà nớc. Các mặt hàng đó là.
* Máy toàn đạc điện tử : là loại mặt hàng kinh doanh nhập khẩu chủ yếu của
công ty. Hiện nay, trên thị trờng có rất nhiều công ty cung cấp nhng không thể đáp
ứng đợc nhu cầu của thị trờng. Vì vậy, nhập khẩu mặt hàng này vào thị trờng Việt
Nam là rất cần thiết.
* Máy kinh vỹ điện tử: Xuất xứ Trung Quốc
* Máy thủy bình: Xuất xứ Trung Quốc
* Máy định vị GPS: : Xuất xứ Trung Quốc
* Máy đo sâu: Xuất xứ Trung Quốc
* Máy quét laser hoàn thiện: Xuất xứ Trung Quốc
* Máy đo khoảng cách cầm tay : Xuất xứ Trung Quốc
*Ngoài ra công ty còn nhập các linh phụ kiện đi kèm nh: thớc, dây đo, đế dọi
tâm, các loại khung, bao gơng, hòm máy
Đối với các mặt hàng này, công ty nhập về chủ yếu đáp ứng cho các đơn vị
thi công công trình về đo đạc, trắc địa, các đại lý tiêu thụ cũng nh cửa hàng bán lẻ.
1.4 Vài nét về tình hình kinh doanh nhập khẩu của công ty:
2010
Thực hiện
2010/
Thực hiện
2009
1 Máy toàn đạc Chiếc 116 250 191 76 164
2 Máy kinh vỹ Chiếc 198 255 279 110 140
3 Máy định Vỵ Chiếc 130 189 138 73 106
4
Máy thủy chuẩn
Chiếc 163 178 170 96 104
5 Máy GPS Chiếc 80 96 130 135 162
6 Máy RTK Chiếc 15 23 28 121 187
( Nguồn: Tổng hợp các sản phẩm chủ yếu của công ty )
1.4.2 Kết quả ở các mặt hoạt động khác
Trong những năm đầu thành lập, công ty đã gặp một số khó khăn, đặc biệt là
vấn đề doanh thu cha có và chi phí lớn. Tuy nhiên nhờ vào sự phấn đấu nỗ lực của
từng thành viên trong công ty, công ty đã đạt đợc những thành công nhất định. Giá
trị tổng doanh thu trên kinh doanh nhập khẩu có sự tăng đáng kể.
Bảng 1.2: Kết quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty Nam Phơng
Đơn vị : Chiếc
TT Năm
Chỉ tiêu
2008 2009 2010
1 Máy toàn đạc 50 160 270
2 Máy kinh vỹ 67 190 260
3 Máy định Vỵ 30 165 205
4
Máy thủy chuẩn
135 170 190
3 Lợi nhuận dòng tr/đồng 2.500 3.000 3.200 107 128
4 Tỷ suất lợi nhuận/vốn ns % 22.32 24 28 117 125
5 Tỷ suất lợi nhuận/vốn kd % 16.39 17.74 21 118 128
6 Lao động bình quân ngời 310 320 325 102 105
7 Bình quân thu nhập 1000 đ 1.850 1.950 2.250 115 122
8 NS lao động bình quân tr/đồng 1.030 1.200 1.566 131 152
( Nguồn: Báo cáo tình hình kinh doanh của công ty)
Có đợc kết quả trên là do sự cố gắng của tất cả các thành viên trong công ty.
Thành công bớc đầu là công ty đã mở rông đợc thị trờng của mình và các sản phẩm
của công ty đã đợc các bạn hàng tín nhiệm . Cộng thêm vào đó là sự năng động của
các thành viên trong công ty do công ty áp dụng hình thức khoán trong kinh doanh
đã khích lệ tinh thần làm việc khiến họ ngày càng có trách nhiệm hơn trong công
việc và có tính sáng tạo cao hơn, góp phần thúc đẩy công ty phát triển ngày càng
vững mạnh.
10
Chơng ii: thực trạng kinh doanh nhập khẩu và hiệu quả
nhập khẩu của công ty Nam phơng
2.1 đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của
công ty NAM PHƯƠNG:
- Về hàng hoá nhập khẩu
Hàng hoá nhập khẩu của công ty nhìn chung bảo đảm về chất lợng, giữ đợc
uy tín đối với khách hàng, đa dạng hoá chủng loại. Công ty cũng đã chú trọng hơn
đến vấn đề mở rộng thêm các mặt hàng nhập khẩu, đáp ứng đợc nhu cầu sản xuất
kinh doanh và tiêu dùng ở thị trờng trong nớc. Chính điều đó đã đem lại hiệu quả
lớn hơn trong hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty.
- Về công tác nghiệp vụ nhập khẩu
Việc ký kết các hợp đồng nhập khẩu, đặc biệt là hợp đồng uỷ thác nhập nói
chung đều điễn ra thuận lợi, với uy tín lâu năm số hợp đồng nhập khẩu mà công ty
nhận ngày càng tăng.
Công ty tiến hành hoạt động nhập khẩu theo đúng quy định của pháp luật,
- Về tổ chức và con ngời
Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty về cơ bản là gọn nhẹ chức năng
của các phòng ban rõ ràng. Tuy cha phải là hoàn hảo nhng cũng giúp công ty dần
kiện toàn lại bộ máy, giảm bớt các thủ tục rờm rà trong giao dịch.
Trong những năm qua, công ty cũng quan tâm đến việc nâng cao trình độ cho
đội ngũ các bộ kinh doanh thông qua hình thức cho đi học thêm các lớp học ngắn
hạn về nghiệp vụ ngoại thơng.
Việc ký kết, thức hiện hợp đồng đợc trởng phòng kinh doanh xuất nhập khẩu
trực tiếp giao cho từng ngời phụ trách từng khâu của quá trình thực hiện. Mọi vấn đề
có liên quan đến hợp đồng đều đợc phản ánh với trởng phòng kinh doanh, rồi trởng
phòng kinh doanh sẽ báo cáo với ban giám đốc để bàn bạc, xem xét. Chính vì vậy
cán bộ quản lý công ty có thể giám sát đợc hợp đồng, đồng thời tiến độ thực hiện
hợp đồng đợc đảm bảo, nhập khẩu nhanh chóng và đạt hiệu quả, nâng cao tính chủ
động trong công việc kinh doanh.
- Về kết quả kinh doanh
Kim ngạch nhập khẩu của công ty về cơ bản là năm sau cao hơn năm trớc,
thu nhập của cán bộ công nhân viên trong công ty từng bớc đợc cải thiện. Lợi nhuận
do kinh doanh nhập khẩu chiếm tỷ trọng tơng đối lớn
12
Nhìn chung hoạt động nhập khẩu của công ty đã đáp ứng phần nào nhu cầu
ngày càng tăng và thoả mãn đợc thị hiếu cho các công trình, ngời sản xuất cũng nh
tiêu dùng trong nớc.
2.1.1 Hiệu quả kinh doanh nhập khẩu tổng hợp:
Hiệu quả kinh doanh nhập khẩu là phần lợi ích tài chính thu đợc thông qua
hiệu suất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ của doanh nghiệp bằng việc so sánh trực
tiếp kết quả với chi phí.
Theo đó, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp có nội dung và phạm vi tính
toán trực tiếp, cụ thể và xác định đợc khác với hiệu quả kinh doanh thơng nghiệp,
hiệu quả kinh doanh nhập khẩu bao gồm cả yếu tố đối ngoại, bao hàm tính quốc tế
gắn bó hữu cơ với tình quốc gia. Chính sự phức tạp này đòi hỏi sự thống nhất về ph-
hoạch
2010
Thực
hiện
2010
Thực hiện
2010/
Kế hoạch
2010
Thực hiện
2010/
Thực hiện
2009
1 Máy toàn đạc Chiếc 116 250 191 76 164
2 Máy kinh vỹ Chiếc 198 255 279 110 140
13
3
Máy định Vỵ
Chiếc 130 189 138 73 106
4 Máy thủy chuẩn Chiếc 163 150 140 93 85
5
Máy GPS
Chiếc 80 96 85 89 106
6
Máy RTK
Chiếc 15 23 28 121 187
( Nguồn: Tổng hợp các mặt hàng kinh doanh chính của công ty)
b. Kim nghạch nhập khẩu của công ty những năm qua
Việt Nam đã thực hiện đờng lối đổi mới mở rộng quan hệ kinh tế với các nớc
trong và ngoài khu vực, hội nhập vào kinh tế thế giới ngày càng sâu rộng.Trong bối
Qua bảng số liệu và biểu đồ ta thấy : giá trị tổng kim nghạch và kim nghạch nhập
khẩu của từng mặt hàng đều có sự tăng lên đáng kể. Sang năm 2010 kim nghạch
nhập khẩu của một số mặt hàng có sự giảm sút là do biến động của thị trờng trong
và ngoài nớc. Tuy nhiên điều này vẫn khẳng định đợc sự cố gắng để đứng vững
trong sự cạnh tranh trong cơ chế thị trờng của công ty. Cụ thể, kim nghạch nhập
khẩu của từng mặt hàng qua các năm nh sau:
+ Kim nghạch nhập khẩu Máy toàn đạc :
Đây là một trong những mặt hàng nhập khẩu chính của công ty. Năm 2008
giá trị kim nghạch nhập khẩu của mặt hàng này là 900.000 USD chiếm tỷ trọng khá
lớn trong tổng số. Năm 2009 giá trị kim nghạch nhập khẩu là 1.025.000USD tăng
125.000USD so với năm 2008 và cũng chiếm tỷ trọng lớn so với tổng số.
Đặc biệt năm 2010 tăng khá mạnh so với 2 năm trớc tăng 205.000 USD so
với năm 2009 và tăng 80.000 so với năm 2008.
Điều đó cho thấy công ty đã có một thị trờng mở rộng hơn một cách nhanh
chóng các bạn hàng mới đã đến với công ty ngày càng nhiều.
15
Nghìn USD
Năm
Nguồn: Bảng tổng hợp nhập khẩu phòng KD Công ty
+ Kim nghạch nhập khẩu Máy kinh vỹ:
Đây cũng là mặt hàng chủ chốt đợc công ty thờng xuyên chú trọng tới trong
hoạt động kinh doanh nhập khẩu. Năm 2009 so với 2008 tăng 200.000USD đến năm
2010 thì chỉ tăng có 25.000USD
+Kim nghạch nhập khẩu Máy Định Vỵ:
Mặt hàng này thì do thị trờng trong nớc rất nhiều cho nên công ty ít trú trọng
đến và căn bản đây không phải là mặt hàng thế mạnh của công ty vì vậy nó giảm
đều các năm từ năm 2008 đến năm 2009 giảm mất 100.000 USD.
Còn từ năm 2009 đến năm 2010 giảm mất 50.000 USD nhng điều này không
ảnh hởng đến kết quả kinh doanh của công ty.
+Kim nghạch nhập khẩu Máy Thủy chuẩn:
Giá trị
Tỷ
trọng % Giá trị
Tỷ
trọng % Giá trị
Tỷ trọng
%
608 14.7 2821,5 51.3 3090 51.5
( Nguồn : Thống kê kim ngạch nhập khẩu của công ty )
Qua bảng số liệu trên ta thấy qua các năm tỷ trọng kim nghạch nhập khẩu
theo thị trờng có sự thay đổi đáng kể.
Năm 2008 kim nghạch nhập khẩu ở thị trờng Trung Quốc mới chỉ là 608000
USD chiếm 14,7% tổng số thì sang năm 2009 đã tăng vọt lên 2821500USD, chiếm
tỷ trọng 51,3%. Những năm gần đây giá trị kim nghạch nhập khẩu ở thị trờng này
luôn chiếm tỷ trọng rất cao. Cụ thể : Năm 2009 giá trị kim nghạch nhập khẩu là
3090000USD chiếm 51,5%. Năm 2010 giá trị kim ngạch nhập khẩu là 3549000USD
chiếm 50,7%. Nh vậy, Trung Quốc là thị trờng trong tơng lai có nhiều tiềm năng để
khai thác nguồn hàng của công ty.
d. Hình thức nhập khẩu của Công ty Trắc Địa Nam Phơng
Hình thức nhập khẩu chủ yếu của công ty là nhập khẩu trực tiếp.
Bảng 2.4 : Kết quả nhập khẩu theo hình thức nhập khẩu trực tiếp:
Đơn vị :1000USD.
Năm
2007 2008 2009 2010
Giá trị
(USD)
Tỷ
trọng
nghạch nhập khẩu năm 2010 cao hơn 2009.
17
Năm 2009, tỷ trọng nhập khẩu trực tiếp lại giảm đi 5% so với năm 2008 và giá trị
kim ngạch nhập khẩu trực tiếp cũng giảm đi 10.000USD.
Sang năm 2010, giá trị kim nghạch nhập khẩu trực tiếp tăng 460.000USD song tỷ
trọng lại giảm 1% so với năm 2009.
Qua phân tích bảng số liệu trên ta thấy hình thức nhập khẩu tự doanh tuy chiếm tỷ
trọng cao hơn hình thức nhập khẩu nhng lại có xu hớng giảm đi. Vì vậy, muốn thúc
đẩy hoạt động kinh doanh nhập khẩu theo hình thức tự doanh đạt kết quả cao hơn
nữa, trớc hết công ty phải giải quyết đợc vấn đề nguồn vốn kinh doanh.
2.2 Đánh giá hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty
Trắc địa Nam Phơng
2.2.1 Thuận lợi:
Công ty đặt trụ sở tại thủ đô Hà Nội - một trung tâm kinh tế lớn của Việt
Nam, do đó tạo cho công ty những điều kiện thuận lợi nhất định trong công tác giao
dịch, nắm bắt những thông tin kinh tế, thị trờng kịp thời. Ngoài ra, công ty còn có
thể nắm bắt đợc những chế độ, chính sách, phát luật, chính trị, kinh tế cũng nh sự
biến động của những nhân tố này để có thể điều chỉnh hợp lý nhằm nắm bắt cơ hội,
hạn chế rủi ro, nâng cao hiệu quả.
Thơng hiệu sản phẩm của Công ty đã có uy tín trên thị trờng ở Việt Nam
cũng nh trên thế giới,các sản phẩm máy trắc địa, thiết bị đo đạc của Công ty đợc sản
xuất tại tập đoàn và nhập khẩu trực tiếp với chu trình khép kín trên dây chuyền hiện
đại trên nhiều địa bàn tỉnh,thành phố trong cả nớc và ngày càng đợc khẳng định uy
tín trên thị trờng và đã tạo ra cho công ty một bớc phát triển mới.
Do làm tốt khâu chuẩn bị đầu t vào Việt Nam, làm tốt công tác marketing
tiếp thị và bán hàng nên ngay từ đầu năm 2006 công ty đã chuẩn bị tốt khâu phân
tích thị trờng Việt Nam, nên công ty có u thế trong việc kinh doanh nhập khẩu trực
tiếp, do đó đã tạo điều kiện cho công ty có thể tiến tới hợp tác với các đơn vị kinh
doanh, để từ đó mở rộng và khai thác tốt môi trờng đầu t.
Trong hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty có một nhân tố hết sức
khẩu hàng về phải bảo đảm bán đợc với giá thấp hơn giá đang tồn tại trên thị trờng.
Đây là một vấn đề hết sức nan giải vơi công ty trong thời gian qua, ít nhiều nó cũng
ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty. Vì vậy, công ty cần có những biện
pháp kịp thời để khắc phục tình trạng này.
- Về chính sách của nhà nớc
Do quy định của Thành Phố Hà Nội không cho các loại xe tải,xe container ra
vào thành phố ban ngày nên việc giao nhận hàng hoá của Công ty gặp rất nhiều khó
khăn trong quá trình nhận hàng từ cửa khẩu.
Những khó khăn trên là khó khăn khách quan đối với hoạt động nhập khẩu
của công ty. Vì thế, công ty phải có biện pháp khắc phục chứ không thể tự mình xoá
bỏ đợc. Tuy nhiên, cũng nh các doanh nghiệp khác có vốn đầu t tại Việt Nam, Công
ty Trắc Địa Nam Phơng cũng có những khó khăn riêng những khó khăn mà công ty
phải tìm cách giải quyết triệt để nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của
mình.
Trong các hợp đồng nhập khẩu, đồng tiền thanh toán chủ yếu là đồng đôla
Mỹ. Nếu có sự biến động lớn về tỷ giá sẽ ảnh hởng trực tiếp tới kết quả kinh doanh
của công ty, mặt khác sự biến động về giá cả vật t,tiền tệ của thị trờng tại Việt Nam
19
và thị trờng quốc tế ảnh hởng không nhỏ đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công
ty,hạn chế sức cạnh tranh và khả năng tiêu thụ sản phẩm của Công ty trên thi trờng.
* Trên đây, là một số những khó khăn và thuận lợi của công ty trong hoạt
động kinh doanh nhập khẩu. Chúng có tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh
nói chung và hiệu quả kinh doanh nhập khẩu nói riêng của công ty. Công ty cần dựa
vào những thuận lợi để phát huy thế mạnh của mình, đồng thời vạch ra những giải
pháp mang tính chiến lợc nhằm giải quyết, khắc phục những khó khăn, góp phần
nâng cao hiệu quả công tác kinh doanh nhập khẩu.
chơng III : CáC giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh nhập khẩu của Công ty nam phơng
i. Phơng hớng và mục tiêu phát triển
Phơng hớng phát triển kinh tế của Việt Nam trong tơng lai là tiếp tục mở
tính
Thực hiện
năm 2010
Dự kiến kế
hoạch năm
2011
Mức tăng
trởng (%)
1 Giá trị tổng sản lợng USD đồng 400.000 460.000 115
2 Tổng doanh thu USD đồng 509.000 600.000 118
3 Tổng nộp ngân sách USD đồng 4.200 5.000 119
4 Lợi nhuận dòng USD đồng 3.200 3.500 109
5 Tỷ suất lợi nhuận/Vốn NS % 28 30 109
6 Tỷ suất lơi nhuận/Vốn KD % 21 22 105
7 Lao động bình quân Ngời 325 350 108
8 Bình quân thu nhập 1000đ 2.250 2.350 105
9 Năng suất lao động bình quân Tr đồng 1.566 1.714 110
( Nguồn: Bảng đề xuất kế hoạch kinh doanh nhập khẩu trong năm 2011 )
3.2 Những giải pháp Đảm bảo nhập khẩu của công ty trắc
địa nam phơng
3.2.1 Thông tin về đối tác và thị trờng
Thông tin có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của bất kỳ
doanh nghiệp nào. Có thể nói nhờ có thông tin mới có thể tiến hành hoạt động kinh
doanh đợc. Do vậy trong hoạt động kinh doanh nhập khẩu thông tin càng vô cùng
quan trọng bởi đặc điểm riêng của loại hình này.
Hiện tợng các doanh nghiệp Việt Nam đơn phơng độc mã tham gia vào thị tr-
ờng nớc ngoài thất bại cũng chủ yếu là do thiếu thông tin hoặc thông tin không kịp
thời. Trên thơng trờng, ai không nhận thức và vận dụng không đúng các quy luật của
nó thì thất bại là điều tất yếu. Để tiếp cận và hoà nhập với thị trờng quốc tế thì công
tác thông tin về thị trờng, về đối tác phải thực hiện hoàn chỉnh thì mới đảm bảo cho
Công ty cần chú ý đến những vấn đề sau đây khi nghiên cứu thị trờng.
Phân loại thị trờng nhằm biết về quy luật hoạt động của thị trờng trên các mặt: loại
sản phẩm họ có, yêu cầu đặt ra đối với sản phẩm về chất lựơng, bao gói, mẫu
mã dung lợng thị trờng, điều kiện chính trị, thơng mại, tập quán buôn bán, hệ
thống pháp luật Mục tiêu của việc phân loại là để nắm bắt thị trờng và có kế hoạch
cụ thể về loại hàng hoá mà công ty nhập về.
Việc nghiên cứu tình hình thị trờng sẽ giúp cho công ty lựa chọn đợc thị tr-
ờng nhập khẩu, lựa chọn phơng thức mua bán và điều kiện giao dịch thích hợp. Tuy
nhiên, trong nhiều trờng hợp, kết quả kinh doanh còn phụ thuộc vào đối tác kinh
doanh với mình. Trong cùng điều kiện nh nhau việc giao dịch với bạn hàng cụ thể
22
này thì thành công, với đối tác khác thì bất lợi. Vì vậy, công ty cần nghiên cứu
những vấn đề sau về đối tác :
+Tình hình sản xuất kinh doanh của họ để từ đó có thể thấy đợc khả năng đáp
ứng nguồn hàng lâu dài và thờng xuyên.
+Khả năng về vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật.
+Thái độ và quan điểm kinh doanh.
+Uy tín của đối tác trong kinh doanh.
3.2.2 Lựa chọn thị trờng và đối tác
Sau khi nghiên cứu thị trờng và thu thập thông tin, công ty sẽ tiến hành lựa chọn thị
trờng và bạn hàng để nhập khẩu. Thông thờng công ty chọn cho mình thị trờng và
bạn hàng truyền thống quen thuộc vì có những u đãi về giá, phơng thức thanh toán,
chất lợng hàng hoá bảo đảm, dịch vụ bảo hành đầy đủ, đồng thời cũng nên quan hệ
kinh doanh với các thị trờng và các hãng khác nhằm tạo ra khả năng lựa chọn dễ
dàng khi mối quan hệ với bạn hàng truyền thống bị vớng mắc.
3.2.3 Nâng cao trình độ làm việc của đội ngũ cán bộ. Đổi mới tổ chức cán bộ:
Có thể nói, đây là một công việc hết sức cần thiết và cấp bách trong thời gian
tới của công ty. Tuy nhiên, nó cũng phải đợc duy trì thực hiện thờng xuyên và liên
tục. Bởi vì con ngời luôn là yếu tố quyết định sự thành bại ở bất kỳ một tổ chức kinh
tế xã hội nào. Nhập khẩu là một hoạt động kinh tế hết sức phức tạp. Nó đòi hỏi cán
thông tin có giá trị và cần thiết trong quá trình đàm phán để đi tới ký kết hợp đồng,
đặc biệt là những thông tin có tính quyết định có liên quan đến đối tác làm ăn. Nhờ
làm tốt công tác nghiên cứu thị trờng, khi đàm phán các điều khoản trong hợp đồng,
Công ty mới chủ động và đa ra những điều khoản có lợi cho đối tác hơn so với đối
thủ cạnh tranh, để đối tác tiếp tục làm ăn lâu dài với Công ty. Ngoài ra, khi Công ty
có đầy đủ thông tin về thị trờng, thông qua những lần tiếp xúc với khách hàng và các
thơng gia khác, Công ty sẽ có thêm những khách hàng mới, tiến tới một thị trờng có
nhiều khách hàng, giúp Công ty mở rộng thị trờng.
Qua nghiên cứu xem xét cho thấy công tác nghiên cứu dự báo thị trờng của
Công ty đã đợc tiến hành, song còn rất rời rạc, hiệu quả cha cao. Với mong muốn
góp phần phát triển Công ty, theo em Công ty cần đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu
thị trờng, tìm hiểu thị trờng để từ đó có những đối sách thích hợp xác lập chiến lợc
sản xuất kinh doanh đúng hớng và có hiệu quả. Công ty phải luôn dự báo, dự đoán
thị trờng cùng với việc trực tiếp tiếp cận với khách hàng để khảo sát, phân tích đánh
gía thị trờng đúng đắn, nhằm giữ vững tính ổn định, không ngừng nâng cao khả
năng cạnh tranh của Công ty.
Công ty Trắc Địa Nam Phơng, qua một số năm số lợng thiết bị nhập về, có
một số mặt hàng không hoàn thành kế hoạch. Thực tế này đặt ra câu hỏi:
+ Do dự báo nhu cầu không chính xác hay do mở rộng thị trờng cha hợp lý?
+ Mạng lới tiêu thụ sản phẩm nh vậy đã phù hợp về không gian cha?
+ Chất lợng sản phẩm, gía cả đợc đánh giá nh thế nào?
+ Các chính sách bán hàng có điểm nào cha phù hợp?
Từ đó, để công tác nghiên cứu thị trờng của Công ty đáp ứng đợc các vấn đề
trong thị trờng hiện tại và thị trờng trong tơng lai mà trớc hết là thị trờng Công ty
muốn chinh phục, Công ty cần chỉ ra đợc:
+ Đâu là thị trờng triển vọng nhất đối với hàng hoá của Công ty.
+ Công ty cần có biện pháp nh thế nào về mẫu mã, chất lợng, nhãn hiệu,
quảng cáo
24
+ Dự kiến mạng lới tiêu thụ và phơng pháp phối sản phẩm
công ty nh thế nào trong thời điểm hiện tại và xu hớng trong tơng lai.
+ Cạnh tranh hàng hoá: Có những khách hàng nào đang sử dụng hàng hoá
của công ty trong thời điểm hiện tại; doanh nghiệp nào là đối thủ cạnh tranh chủ
yếu, biện pháp cạnh tranh của họ là gì, phản ứng của họ về những biện pháp cạnh
tranh của Công ty. Từ đó đa ra đợc các biện pháp hữu hiệu cho sản phẩm hàng hoá
của Công ty.
25