Trường Đại học Công Đoàn Khóa luận tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Tài sản cố định (TSCĐ) là tư liệu lao động không thể thiếu trong mọi
quốc gia và càng không thể thiếu trong các doanh nghiệp. Để tiến hành sản
xuất kinh doanh (SXKD), bên cạnh sức lao động và đối tượng lao động,
doanh nghiệp còn cần phải có tư liệu lao động. Trong đó, bộ phận các tư liệu
lao động có giá trị lớn và thời gian sử dụng qua nhiều chu kỳ SXKD được
coi là TSCĐ.
TSCĐ là cơ sở vật chất kỹ thuật của SXKD của doanh nghiệp. Cùng
với sự phát triển của nền sản xuất xã hội, sự tiến bộ nhanh chóng của khoa
học kỹ thuật, TSCĐ trong các doanh nghiệp cũng không ngừng được đổi
mới và tăng nhanh về mặt số lượng, góp phần quan trọng vào tăng năng suất
lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo điều kiện cho SXKD của
doanh nghiệp tăng trưởng và phát triển.
Có thể thấy TSCĐ chiếm tỷ trọng vốn cố định lớn và quyết định đến
hiệu quả SXKD của doanh nghiệp. Tuy vậy, thực trạng quản lý sử dụng
cũng như công tác kế toán TSCĐ trong các doanh nghiệp hiện nay còn nhiều
vấn đề cần quan tâm.
Vì thế, trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Hợp tác phát triển
Thái Dương, một công ty có khối lượng TSCĐ khá lớn và giá trị cao. Vì
vậy, việc thực hiện kế toán TSCĐ là một yêu cầu thiết yếu của công ty. Qua
thời gian thực tập tai công ty, được tiếp xúc với công tác kế toán ở công ty
và trên cơ sở những kiến thức đã học, cùng sự hướng dẫn tận tình của cô
giáo và sự giúp đỡ của các cán bộ nhân viên phòng kế toán, em chọn đề tài
“Hoàn thiện kế toán tăng giảm tài sản cố định hữu hình, vô hình tại
công ty TNHH Hợp tác phát triển Thái Dương” để nghiên cứu cho Khóa
luận tốt nghiệp của mình.
Đàm Thị Liễu - Lớp TĐ - KT10
1
Trường Đại học Công Đoàn Khóa luận tốt nghiệp
Ngoài “Lời mở đầu” và “Kết luận”, Khóa luận của em gồm 3 chương:
TSCĐ hữu hình, vô hình và theo chế độ tài chính hiện hành (Thông tư số
203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009), một nguồn lực của doanh nghiệp
được coi là TSCĐ phải có đủ các điều kiện sau:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng
tài sản đó.
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy
- Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành
Đặc điểm cơ bản nhất của TSCĐ là tham gia vào nhiều chu kỳ sản
xuất kinh doanh. Khi tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh, TSCĐ bị
hao mòn dần và giá trị của nó được chuyển dịch từng phần vào chi phí kinh
doanh. Khác với đối tượng lao động, TSCĐ giữ nguyên hình thái vật chất
ban đầu cho đến lúc hư hỏng. Những đặc điểm này có ảnh hưởng rất lớn đến
việc tổ chức kế toán TSCĐ từ khâu tính giá tới khâu kế toán chi tiết và kế
toán tổng hợp.
Đàm Thị Liễu - Lớp TĐ - KT10
3
Trường Đại học Công Đoàn Khóa luận tốt nghiệp
Để đảm bảo phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và
biến động TSCĐ, kế toán TSCĐ cần đáp ứng các yêu cầu sau:
- Xác định đối tượng ghi TSCĐ hợp lý: Đối tượng kế toán TSCĐ là
từng TSCĐ riêng biệt, có kết cấu độc lập và thực hiện một chức năng nhất
định hoặc có thể là một tổ hợp liên kết nhiều bộ phận cùng thực hiện một
chức năng. Trên cơ sở đối tượng đã xác định, cần xây dựng số hiệu cho từng
đối tượng TSCĐ nhằm thuận tiện và tránh nhầm lẫn trong kế toán và quản lý
TSCĐ.
- Phân loại TSCĐ một cách khoa học: Do TSCĐ trong doanh nghiệp
có nhiều hình thái biểu hiện, tính chất đầu tư, công dụng và tình hình sử
dụng khác nhau… để thuận lợi cho việc quản lý và kế toán TSCĐ, cần sắp
xếp, phân loại TSCĐ vào từng nhóm theo những đặc trưng nhất định như:
20/10/2009 của Bộ trưởng Bộ tài chính về Chế độ quản lý, sử dụng và trích
khấu hao TSCĐ), quy định thống nhất tiêu chuẩn giá trị của TSCĐ là
10.000.000 trở lên.
- TSCĐ vô hình: Là những TSCĐ không có hình thái vật chất nhưng
xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng cho hoạt động
sản xuất, kinh doanh cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê chi
phí thực tế mà doanh nghiệp đã chỉ ra thỏa mãn đồng thời cả 4 điều kiện về
TSCĐ hữu hình nói trên mà không hình thành TSCĐ hữu hình thì được coi
là TSCĐ vô hình.
Thông tư 203/2009/TT-BTC quy định thêm về các chi phí phát sinh
trong giai đoạn triển khai được ghi nhận là TSCĐ vô hình tạo ra từ nội bộ
doanh nghiệp nếu thỏa mãn được 7 điều kiện sau:
- Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa
TSCĐ vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán.
- Doanh nghiệp dự định hoàn thành TSCĐ vô hình để sử dụng hoặc
để bán.
- Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán TSCĐ vô hình đó
- TSCĐ vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai
Đàm Thị Liễu - Lớp TĐ - KT10
5
Trường Đại học Công Đoàn Khóa luận tốt nghiệp
- Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác
để hoàn tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng TSCĐ vô hình đó.
- Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai
đoạn triển khai để tạo ra TSCĐ vô hình đó.
- Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy
định cho TSCĐ vô hình.
Đối với các chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên,
chi phí quảng cáo phát sinh trước khi thành lập doanh nghiệp, chi phí cho giai
đoạn nghiên cứu, chi phí chuyển dịch địa điểm, lợi thế thương mại không phải
Trong mọi trường hợp, TSCĐ phải được đánh giá theo nguyên giá và
giá trị còn lại. Do vậy, việc ghi sổ phải đảm bảo phản ánh được cả 3 chỉ tiêu
về giá trị của TSCĐ là nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại.
Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá của TSCĐ – Giá trị đã hao mòn
* Nguyên giá của TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra
để có được TSCĐ đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử
dụng. Tùy theo từng loại TSCĐ cụ thể, từng cách thức hình thành, nguyên
giá TSCĐ sẽ được xác định khác nhau. Cụ thể:
• Nguyên giá TSCĐ hữu hình:
- TSCĐ mua sắm (bao gồm cả mua mới và cũ): Nguyên giá TSCĐ
mua sắm gồm giá mua thực tế phải trả cộng (+) với các khoản thuế không
được hoàn lại, các chi phí liên quan trực tiếp phải chỉ ra tính đến thời điểm
đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: lãi tiền vay phát sinh trong
quá trình đầu tư mua sắm TSCĐ, chi phí vận chuyển, bốc đỡ, lắp đặt, chạy
thử, thuế trước bạ, chi sửa chữa tân trang…
+ Trường hợp TSCĐ hữu hình mua trả chậm, trả góp, nguyên giá
TSCĐ mua sắm là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua cộng (+) với các
khoản thuế không được hoàn lại và các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra
tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí
vận chuyển, bốc dỡ, chi phí nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước
Đàm Thị Liễu - Lớp TĐ - KT10
7
Trường Đại học Công Đoàn Khóa luận tốt nghiệp
bạ… Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được
hạch toán vào chi phí tài chính theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch
đó được tính vào nguyên giá của TSCĐ hữu hình theo quy định vốn hòa chi
phí lãi vay.
+ Đối với TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ
hữu hình không tương tự, nguyên giá là giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình
(vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử…).
+ Nếu là đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc: Khi điều chuyển
TSCĐ giữa các đơn vị thành viên hoạch toán phụ thuộc, nguyên giá, giá trị
còn lại và số khấu hao lũy kế được ghi theo sổ của đơn vị cấp. Các phí tổn
mới trước khi dùng được phản ánh trực tiếp vào chi phí kinh doanh mà
không tính vào nguyên giá TSCĐ.
- TSCĐ nhận góp vốn liên doanh, nhận tặng thưởng, viện trợ, nhận lại
vốn góp liên doanh…: Nguyên giá tính theo giá trị đánh giá thực tế của Hội
đồng giao nhận hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp cùng các phí tổn mới
trước khi dùng (nếu có).
• Nguyên giá của TSCĐ vô hình: Là toàn bộ chi phí thực tế phải bỏ ra
để có được TSCĐ vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng
theo dự tính. Cụ thể, theo chuẩn mực số 04 (VAS 04), việc xác định nguyên
giá TSCĐ vô hình trong các trường hợp như sau:
- TSCĐ vô hình mua sắm: Nguyên giá bao gồm giá mua thực tế phải
trả cộng (+) các khoản thuế không được hoàn lại và các chi phí liên quan
trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng như dự tính.
Trường hợp quyền sử dụng đất được mua cùng nhà cửa, vật kiến trúc
trên đất thì giá trị quyền sử dụng đất phải được xác định riêng biệt và ghi
nhận là TSCĐ vô hình.
Nguyên giá TSCĐ vô hình hình thành từ trao đổi (tương tự hoặc
không tương tự) được xác định giống như trao đổi TSCĐ hữu hình ở trên.
- TSCĐ vô hình được cấp, biếu tặng: Nguyên giá được xác định theo
giá trị hợp lý ban đầu cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa
TSCĐ vào sử dụng theo dự tính. Nguyên giá TSCĐ được điều chuyển đến là
Đàm Thị Liễu - Lớp TĐ - KT10
9
Trường Đại học Công Đoàn Khóa luận tốt nghiệp
nguyên giá ghi trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp có tài sản điều chuyển.
Doanh nghiệp tiếp nhận tài sản điều chuyển có trách nhiệm hạch toán
giao cho đơn vị khác theo quyết định của cấp trên, theo hợp đồng góp vốn,…
Biên bản giao nhận TSCĐ là căn cứ để giao nhận TSCĐ và căn cứ để kế toán
ghi sổ (thẻ) TSCĐ và các sổ kế toán có liên quan khác.
Biên bản này lập thành 2 bản, mỗi bên (giao, nhận) giữ 1 bản để
chuyển cho phòng kế toán ghi sổ và lưu vào hồ sơ. Biên bản giao nhận
TSCĐ được lập cho từng TSCĐ, trường hợp giao nhận cùng một lúc nhiều
tài sản cùng loại, cùng giá trị và do cùng một đơn vị giao, có thể lập chung
một biên bản. Hồ sơ của mỗi TSCĐ bao gồm: Biên bản giao nhận TSCĐ
được lập cho từng TSCĐ, trường hợp giao nhận cùng một lúc nhiều tài sản
cùng loại, cùng giá trị và do cùng một đơn vị giao, có thể lập chung một
biên bản. Hồ sơ của mỗi TSCĐ bao gồm: Biên bản giao nhận TSCĐ, hợp
đồng, hóa đơn mua TSCĐ, các bản sao tài liệu kỹ thuật và các chứng từ
khác có liên quan. Căn cứ vào hồ sơ TSCĐ, kế toán mở thẻ TSCĐ để theo
dõi chi tiết từng TSCĐ của doanh nghiệp. Thẻ chi tiết TSCĐ được dùng làm
căn cứ để ghi vào “Sổ TSCĐ”. Sổ này được lập chung cho toàn doanh
nghiệp một quyển và từng đơn vị sử dụng mỗi đơn vị một quyển.
Đối với các trường hợp làm giản TSCĐ do nhiều nguyên nhân khác
nhau như điều chuyển cho đơn vị khác, đem đi góp vốn đầu tư, nhượng bán,
thanh lý… Tùy theo từng trường hợp làm giảm TSCĐ mà doanh nghiệp
phải lập các chứng từ như: Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản thanh lý
TSCĐ, … Trên cơ sở các chứng từ này, kế toán ghi giảm TSCĐ trên các
“Sổ TSCĐ”
Biên bản thanh lý TSCĐ: Biên bản này được dùng để xác nhận việc
thanh lý TSCĐ và làm cứ cứ để ghi giảm TSCĐ trên sổ kế toán, Biên bản
thanh lý SCĐ do Ban thanh lý TSCĐ lập, lập thành 2 bản: 1 bản chuyển cho
phòng kế toán để ghi sổ, 1 bản chuyển cho bộ phận quản lý, sử dụng TSCĐ.
Biên bản giao nhận TSCĐ được lập theo Mẫu số 01 – TSCĐ, Biên
bản thanh lý TSCĐ được lập theo Mẫu số 02 – TSCĐ.
Đàm Thị Liễu - Lớp TĐ - KT10
11
12
Trường Đại học Công Đoàn Khóa luận tốt nghiệp
- TK 2118 “TSCĐ khác”: Phản ánh những TSCĐ chưa phản ánh vào
các loại trên như TSCĐ không cần dùng, chưa cần dùng, TSCĐ chờ thanh
lý, nhượng bán, các tác phẩm nghệ thuật, sách chuyên môn, tranh ảnh…
* TK 213 “TSCĐ vô hình”: Tài khoản 213 được sử dụng để theo dõi
tình hình biến động (tăng, giảm) hiện có theo nguyên giá của TSCĐ vô hình.
Kết cấu, nội dung của TK 213 như sau:
Bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng trong kỳ.
Bên Có: Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm trong kỳ.
Số dư Nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có.
TK 213 được chi tiết thành 7 tài khoản cấp 2 sau đây:
- TK 2131 “Quyền sử dụng đất”: Phản ánh các chi phí phát sinh liên quan
đến việc giành quyền sử dụng đất như chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng, san
lấp mặt bằng, chi mua quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ (nếu có)…
- TK 2132 “Quyền phát hành”: Phản ánh toàn bộ chi phí thực tế mà
doanh nghiệp đã chỉ ra để có quyền phát hành
- TK 2133 “ Bản quyền, bằng sáng chế”: Phản ánh toàn bộ chi phí mà
doanh nghiệp đã bỏ ra để mua lại bản quyền, bằng sáng chế của các nhà phát
minh hay những chi phí mà doanh nghiệp phải trả cho các công trình nghiên
cứu thử nghiệm được Nhà nước cấp bằng sáng chế.
- TK 2134 “Nhãn hiệu hàng hóa”: Phản ánh toàn bộ các chi phí mà
doanh nghiệp thực tế bỏ ra để mua nhãn hiệu hàng hóa.
- TK 2135 “Phần mềm máy vi tính”: Phản ánh toàn bộ chi phí mà
doanh nghiệp đã chi ra để có phần mềm máy vi tính
- TK 2136 “Giấy phép và giấy phép nhượng quyền”: Phản ánh toàn
bộ các chi phí mà doanh nghiệp đã chỉ ra để có được giấy phép và giấy phép
nhượng quyền (giấy phép khai thác, giấy phép sản xuất…)
- TK 2138 “TSCĐ vô hình khác”: Phản ánh giá trị (gồm toàn bộ chi
phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra) của các TSCĐ vô hình khác chưa kể ở trên
Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ
Nợ TK 133 (1332): Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 331: Tổng số tiền chưa trả người bán
Có TK 111, 112: Thanh toán ngay (kể cả phí tổn mới)
- Kết chuyển tăng nguồn vốn tương ứng, ghi
Đàm Thị Liễu - Lớp TĐ - KT10
14
Trường Đại học Công Đoàn Khóa luận tốt nghiệp
Nợ TK 414: Nếu dùng quỹ đầu tư phát triển để đầu tư
Nợ TK 353 (3532): Nếu dùng quỹ phúc lợi để đầu tư
Nợ TK 441: Đầu tư bằng nguồn vốn xây dựng cơ bản
Có TK 422: Ghi tăng NVKD (Nếu TSCĐ đầu tư dùng cho hoạt
động HĐKD)
Nếu Doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn kinh doanh (kể cả nguồn vốn
khấu hao) để mua sắm, đầu tư TSCĐ, kế toán không ghi bút toán kết chuyển
nguồn vốn ở trên vì nguồn vốn kinh doanh không đổi
Đối với những TSCĐ mà danh nghiệp mua sắm bằng quỹ phúc lợi và
dùng cho hoạt động phúc lợi công cộng, kế toán cũng ghi các nghiệp vụ
tương tự như trên, chỉ khác nguyên giá của những TSCĐ này bao gồm cả
thuế GTGT đầu vào
• Tăng do mua sắm bằng vốn vay dài hạn
Kế toán ghi tăng nguyên TSCĐ:
Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ tăng thêm
Nợ TK 133 (1332): Thuế GTGT đầu vào được khấu hao
Có TK341: Số tiền vay dài hạn để mua sắm
Khi thanh toán tiền vay dài hạn, tùy theo kế toán sử dụng nguồn vốn
đầu tư, kế toán ghi bút toán kế chuyển nguồn vốn như trên
• Tăng do mua sắm theo phương thức trả góp, trả chậm
- Trước hết kế toán ghi tăng nguyên giá TSCĐ theo giá mua trả ngay
(không bao gồm lãi trả góp, trả chậm) dùng các chi phí liên quan đến việc
Có TK 3331 (3331): Thuế GTGT tương ứng
+ Phản ứng tổng giá thanh toán của TSCĐ nhận về:
Nợ TK 211: Nguyên giá (giá trao đổi chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 (1332): Thuế GTGT của TSCĐ nhận về
Có TK 131: Tổng giá thanh toán của TSCĐ nhận về
Phần chênh lệch giữa giá trị tài sản mang đi trao đổi với tài sản nhận
về được theo dõi và xử lý trên TK 131.
• Tăng do mua sắm nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất
Đàm Thị Liễu - Lớp TĐ - KT10
16
Trường Đại học Công Đoàn Khóa luận tốt nghiệp
Trong trường hợp này, cần phân định rõ giá trị quyền sử dụng đất để
ghi tăng nguyên giá TSCĐ vô hình và giá trị nhà cửa, vật kiến trúc để ghi
tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình. Căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế
toán ghi sổ như sau:
- Ghi tăng nguyên giá TSCĐ
Nợ TK 211 (2111): Ghi tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình
Nợ TK 213 (2131): Ghi tăng quyền sử dụng đất
Nợ TK 133 (1332): Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331, 111, 112, 341… Tổng giá thành thanh toán
- Kết chuyển nguồn vốn tương ứng (nếu sử dụng vốn chủ sở hữu):
Tương tự các trường hợp mua sắm bằng vốn chủ sở hữu khác
• Tăng do mua sắm phải qua lắp đặt trong thời gian dài
- Trước hết, kế toán phải tiến hành tập hợp chi phí mua sắm, lắp đặt
theo từng đối tượng (giá mua, chi phí lắp đặt, chạy thử và các chi phí khác
trước khi dùng), ghi:
Nợ TK 241 (2411): Tập hợp chi phí thực tế
Nợ TK 133 (1332): Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 331, 341, 111, 112…
- Khi quá trình lắp đặt hoàn thành, nghiệm thu đưa vào sử dụng, kế
theo dõi quá trình đầu tư xây dựng cơ bản, khi bộ phận xây dựng cơ bản bàn
giao TSCĐ hoàn thành và nguồn vốn đầu tư, căn cứ vào các chứng từ liên
quan, kế toán ghi:
Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ
Nợ TK 133 (1332): Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 411: Số vốn chủ sở hữu dùng đầu tư TSCĐ
Có TK 341: Số vốn vay dài hạn dùng để đầu tư TSCĐ
Có TK 136 (1361): Số vốn do đơn vị cấp trên giao
- Đối với các doanh nghiệp nhà nước, nếu TSCĐ đầu tư qua nhiều
năm được nghiệm thu, bàn giao theo giá trị ở thời điểm bàn giao công trình
và được phê duyệt của cấp có thẩm quyền, kho bộ phận xây dựng cơ bản
bàn giao, kế toán ghi:
Đàm Thị Liễu - Lớp TĐ - KT10
18
Trường Đại học Công Đoàn Khóa luận tốt nghiệp
Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ (giá trị phê duyệt)
Nợ TK 133 (1332): Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 411: Số vốn chủ sở hữu dùng đầu tư TSCĐ
Có TK 341: Số vốn vay dài hạn dùng để đầu tư TSCĐ
Có TK 136 (1361): Số vốn do đơn vị cấp trên giao
- Trong trường hợp công trình hoặc hạng mục công trình XDCB đã
hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa được duyệt quyết toán
vốn đầu tư, doanh nghiệp, căn cứ vào chi phí đầu tư XDCB thực tế, tạm ghi
tăng nguyên giá TSCĐ để có cơ sở trích khấu hao TSCĐ. Sau khi quyết toán
vốn đầu tư được duyệt, nếu có chênh lệch giữa giá tạm tính với giá quyết
toán, kế toán sẽ ghi bổ sung hay ghi giảm số chênh lệch
• Tăng TSCĐ do tự chế
Khi bộ phận sản xuất chuyển sản phẩm hoàn thành thành TSCĐ. Kế
toán tiến hành ghi sổ như sau:
- Phản ánh giá vốn sản phẩm chuyển thành TSCĐ. Kế toán tiến hành
sản phẩm
Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT phải nộp
- Phản ánh các khoản chi không hợp lý phát sinh trong quá trình tự
chế không được tính vào nguyên giá TSCĐ tương tự như trường hợp xây
dựng cơ bản bàn giao hay mua sắm lắp đặt.
• Tăng TSCĐ do nhận vốn góp liên doanh, liên kết
Căn cứ vào giá trị còn lại của TSCĐ được xác định tại thời điểm nhận
và các chứng từ liên quan khác, kế toán ghi giảm số vốn góp (do đã thu hồi),
ghi tăng nguyên giá TSCĐ.
Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ nhận vốn góp, nhận cấp
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh (chi tiết)
• Tăng TSCĐ do thu hồi vốn góp liên doanh, liên kết
Căn cứ vào giá trị còn lại của TSCĐ được xác định tại thời điểm nhận
và các chứng từ liên quan khác, kế toán ghi giảm số vốn góp (do đã thu hồi),
ghi tăng nguyên giá TSCĐ:
Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ thu hồi theo giá thỏa thuận
Đàm Thị Liễu - Lớp TĐ - KT10
20
Trường Đại học Công Đoàn Khóa luận tốt nghiệp
Có TK 221, 222, 223, 228, …ghi giảm số vốn đầu tư tương ứng
• Tăng do chuyển từ công cụ, dụng cụ thành TSCĐ
- Nếu công cụ, dụng cụ còn mới, chưa sử dụng, kế toán ghi:
Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ (giá thực tế)
Có TK 153 (1531): Giá thực tế công cụ, dụng cụ giảm
- Nếu công cụ, dụng cụ đã sử dụng, kế toán ghi
Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ (giá thực tế)
Có TK 214 (2141): Giá trị đã phân bổ
Có TK 242: Giá trị còn lại chưa trừ vào chi phí
• Tăng do đánh giá lại TSCĐ
- Trường hợp doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước chuyển thành công
- Trong trường hợp doanh nghiệp là đơn vị hạch toán độc lập, căn cứ
vào các chứng từ liên quan, kế toán ghi tăng nguyên giá TSCĐ theo giá
đánh lại (hay giá thỏa thuận):
Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh
Các chi phí doanh nghiệp bỏ ra liên quan đến tiếp nhận TSCĐ được
ghi tăng nguyên giá TSCĐ nhận về:
Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ
Nợ TK 133 (1332): Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, …
• Tăng TSCĐ do phát hiện thừa khi kiểm kê
Căn cứ vào nguyên nhân thừa cụ thể ghi sổ cho phù hợp theo một
trong các trường hợp đã nêu (nếu do để ngoài sổ sách chưa ghi sổ). Nếu
TSCĐ thừa đang sử dụng, cần trích bổ sung khấu hao:
Nợ TK 627, 641, 642, …: Ghi tăng chi phí
Có TK 214: Ghi tăng giá trị hao mòn
Nếu TSCĐ thừa là của đơn vị khác thì báo cho đơn vị chủ tài sản biết.
Nếu không xác định được chủ tài sản thì báo cho cơ quan chủ quan chủ quản
Đàm Thị Liễu - Lớp TĐ - KT10
22
Trường Đại học Công Đoàn Khóa luận tốt nghiệp
cấp trên và cơ quan tài chính cùng cấp để xử lý. Trong thời gian chờ xử lý, kế
toán phải căn cứ vào tài liệu kiểm kê, tạm thời phản ánh giá trị TSCĐ thừa vào
TK 002 “Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công” coi như giữ hộ.
• Tăng TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án
Khi mua sắm, đầu tư TSCĐ bằng kinh phí sự nghiệp, dự án hoàn
thành đưa vào sử dụng cho hoạt động sự nghiệp, dự án, căn cứ vào các
chứng từ liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án
Có TK 331, 241, 331, 4612, …
hay đã thu hoặc tính vào giá vốn hàng bán
Có TK 214 (2142): Kết chuyển chi phí
Đồng thời kết chuyển nguồn vốn (nếu dùng vốn chủ sở hữu):
Nợ TK 414, 441, 353 ()3532…: Ghi giảm nguồn vốn sử dụng
Có TK 411: Ghi tăng nguồn vốn kinh doanh
• Tăng TSCĐ vô hình do mua ngoài
- Phản ánh nguyên giá TSCĐ tăng thêm:
Nợ TK 213: Nguyên giá (giá mua chưa có thuế GTGT)
Nơ TK 133 (1332): Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 341, 331…: Tổng giá thanh toán
- Kết chuyển nguồn vốn tương ứng (nếu sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu):
Nợ TK 414, 441, 353 (3532)…: Ghi giảm nguồn vốn sử dụng
Có TK 411: Ghi tăng nguồn vốn kinh doanh
Các trường hợp mua ngoài theo phương thức trả góp, trả chậm, mua
theo phương thức hàng đổi hàng (trao đổi tương tự hay trao đổi không tương
tự), mua quyền sử dụng đất gắn liền với nhà cửa, vật kiến trúc, … kế toán
tương tự như mua TSCĐ hữu hình
• Tăng TSCĐ vô hình do nhận vốn góp, vốn cổ phần (nhận bằng các
bằng phát minh, sáng chế, nhãn hiệu hàng hóa, quyền sử dụng đất…):
Nợ TK 213: Nguyên giá TSCĐ vô hình
Nợ TK 133 (1332): Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh
• Các trường hợp tăng TSCĐ vô hình khác
Đàm Thị Liễu - Lớp TĐ - KT10
24
Trường Đại học Công Đoàn Khóa luận tốt nghiệp
TSCĐ vô hình của doanh nghiệp còn tăng do nhiều nguyên nhân khác
như: Nhận lại vốn góp liên doanh từ cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, thu
hồi vốn đầu tư vào công ty liên kết, được cấp phát, biếu tặng… Căn cứ vào
từng trường hợp cụ thể, kế toán ghi: