phát triển phân tích và thông tin thị trường lao động sử dụng dự báo việc làm - Pdf 13

class="bi x0 y0 w1 h1"
ii iii
Bảnquyềncủa@TổchứcLaođộngQuốctế2011
Ấn phẩm của Tổ chức Lao động quốc tế được hưởng quy chế bản quyền theo Nghị định Thư số 2 của
Côngước BảnquyềnToàn cầu. Mộtsố trích đoạnngắn từnhữngấn phẩmnàycó thểđượcsử dụngmà
không cần xin phép với điều kiện phải nêu rõnguồn trích dẫn. Mọi hoạt động tái bản hoặc dịch thuật
phảiđượcphép của Phòng Xuấtbản(QuyềnvàGiấy phép) củaVănphòngLaođộngQuốc tế, CH-1211,
Geneva 22,Thuỵ Sĩ, email: . Văn phòng Lao động quốc tế sẵn sàng tiếp nhận các yêu
cầucấpphép.
Các thư viện,các việnnghiêncứu vàcác cơ quankhác có thẩmquyền xuấtbảncó thểđược in saotheo
giấyphép đượccấpcho mục đichnày.Để tìm hiểuvềquyền xuấtbảncủa các quốcgia,mời tham khảo
tạitrang .
TrungtâmQuốcgiaDựbáovàThôngtinThịtrườngLaođộng,CụcViệclàm
XuhướngViệclàmViệtNam2010
òngILOtạiViệtNam,2011
ISBN:978-92-2-824619-3(print)
978-92-2-824620-9(webpdf)
BảntiếngAnh:VietnamEmploymentTrends2010
ISBN:978-92-2-124619-0(print)
978-92-2-124620-6(webpdf)
ILOOfficeinVietnam,2011
Cácchức danhđượcsử dụngtrongcác ấn phẩmcủa ILOtuân thủ quyđịnh của LiênHiệp Quốcvà cách
trình bày ấn phẩmnày không thể hiện bất cứ quan điểm nào củaVănphòng Laođộng Quốctế vềtình
trạng pháp luật của bất cứ quốc gia, vùng đất đai hay lãnh thổ nào hoặc của chính quyền nào, đồng
thờicũngkhông ấn định phạm vi về ranh giới.
Tham chiếu liên quan đến tên của các công ty hay các sản phẩm và quy trình không thể hiện quan
òng Lao động Quốc tế, bất cứ sai sót nào trong việc đề cập đến tên một công ty, một
sảnphẩmhayquytrìnhthươngmạicụthểnàokhôngbaohàmtrong
Cóthểtìmthấycácấn phẩm và sảnphẩm điệntử củaILOtạicácnhàsáchlớnhaycácvănphòng ILO địa
phương trên nhiềuquốc gia, hoặcliên hệtrực tiếp vớiPhòng Xuất bảnILO,Văn phòngLao động Quốc
tế,CH-1211 Geneva22,ThụySỹ. Để lấymiễnphícatalog và danhsáchẩn phẩm mớixinliênhệ theo địa

2.3.3 Thiếuviệclàm theothờigian
2.3.4 ìnhquâncủalaođộngcóviệclàm)
3.1 Hệthốngphântíchvàthôngtin thịtrườnglaođộng:chức năngvànhiệmvụ
3.1.1
3.1.2 Nhiệmvụ
3.1.3 Bàihọckinhnghiệmquốctế
3.2
3.2.1
3.2.2 Thuthậpthông tinvàbiênsoạndữ liệu
3.2.3 Sửdụngcácbảngphânloạingànhkinhtếvànghề nghiệpchuẩn
3.2.4 Xâydựngcơsở dữliệuthôngtinthị trư
ờnglaođộngphụcvụnhữngquyếtđịnhchínhsách
NềnkinhtếViệtNam tronggiai đoạn 2007 2009
ờnglaođộngtronggiai đoạn2007 2009
Cácđặcđiểm của hoạt độngkinhtế tronggiai đoạn 2007 2009
Tỷlệtăngnăngsuấtlaođộng(GDPb
Chứcnăng
TiếnđộtrongviệcpháttriểnhệthốngLMIA ởViệt Nam
Mụcđích
ờnglaođộng
Mục lục

9
15
18
21
23
23
23
24
26
26
26
26
28
28
iv v
3.2.5 Côngcụvànănglựcphântích
3.2.6 Bốtrítổ chức
3.3 Dựbáoviệclàm
3.3.1 Giớithiệu
3.3.2 Môhình vàkếtquả
3.3.3 Thịtrư
3.4 Nhậnxétkết luậnvềhệ thốngLMIAởViệtNam
ờnglaođộng
Bảng1 Tỷ lệ tăng tr ăm phâ
địnhnăm1994)
ăngtrưởng
ưởng GDP thực tế hàng n n chia theo ngành kinh tế (giá cố
Bảng2 Mộtsốchỉtiêuchínhcủathịtrườnglaođộng(%)
Bảng3 Việclàmtheo vịthếcôngviệc,2007và 2009
Bảng4 Ma trận tổnghợp chéo củalao động làmcông ănlươngtheo loạihợpđồng và

Hình5 Phân bố phần tr ười lao l ăn lương theo loại hợp
Hình7 Tỷ nôngnghiệptrêntổngsố việclàm(%)
Bảngphụlục1 DânsốViệtNam,2007- 2009(triệungười)
Bảngphụlục2 Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động theo nhóm tuổi và giới tính, 2007 và
2009(%)
Bảngphụlục3 Tình trạng lực lư giới tính và nhóm tuổi,
2007và2009
Bảngphụlục4 Lựclượnglaođộngtheo giớitính vàkhuvực,2007 và2009
Bảng phụ lục 5 Tỷ lệ việc làm dễ bị tổn thương theo nhóm ngành kinh tế và giới tính,
2007và2009(%)
Bảngphụlục6 Phân bố lao động có việc làm theo ngành kinh tế cấp 1, năm 2007 và
2009(nghìnngười)
Bảngphụlục7 Phânbốphầntrăm laođộngcóviệc làmtheongànhkinhtế cấp1,năm
2007và2009 (%)
Bảngphụlục8 Phân bố phần trăm lao động có việc làm theo giờ làm việc* và giới
tính,năm2007và2009(%)
Bảngphụlục9 Phân bố phần trăm lao động làm công ăn lương theo hình thức trả
côngvàgiớitính(%)
Bảngphụlục10 Lao động làm công ăn lương chia theo loại hợp đồng, năm 2007 và
2009(%)
Bảngphụlục11 Tỷ lệ thất nghiệp theo trình độ chuyên môn kỹ thuật, khu vực và giới
tính,năm2007và2009(%)
Hộp1 Cáchìnhthái phichuẩncủahoạt
ợnglaođộngtheonhómtuổi,năm2009
ăm ng động àm công đồng,
2007và2009(%)
trọnglaođộng
ợng lao động của dân số theo
độngkinhtế
Hình6. Tổngquanvềhệthốngphântíchvàthôngtinthịtrường laođộng

38
8
13
15 45
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
Xu hướng Việc làm Việt Nam 2010 Trung tâm Quốc gia Dự báo và Thông tin thị trường lao động Xu hướng Việc làm Việt Nam 2010 Trung tâm Quốc gia Dự báo và Thông tin thị trường lao động

thựccủa Phái đoànchâu ÂutạiViệt Nam,TổchứcLaođộngQuốc tế đãdànhchoBộLao - ương
binh và Xã hội, không chỉ trong việc soạn thảo báo cáo Xu hướng việc làm Việt Nam 2010 này, mà đã
tích cực cử các chuyên gia ư ước như
ư vấn và đào tạo cho chuyên viên của Trung tâm Quốc gia dự báo và thông tin thị trường lao
động, Cục Việc làmthuộc Bộ Lao động - Thương binh vàXã hội về công tácdự báo và phân tích thông
tinthịtrư
ư ước và quốc tế để tăng cường
hơn nữacông tácdự báovà phântích thịtrường lao động ởViệt Nammà theo tôi đây sẽ là yếu tố then
chốt nhằm nâng cao năng suất lao động và tính bền vững của việc làm là con đường bền vững duy
nhấtthoátkhỏi đói nghèo.
ăm 2009 trong loạt các báo
cáo về thị tr ờng lao động sẽ đ ợc soạn thảo theo kế hoạch của Bộ Lao động Th
gia giai đoạntới đặc
biệt xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực quốc gia, phục vụ kế hoạch phát triển
kinh tế x đến2020.
ớc đ
động Th
đến từ các tr ờng Đại học danh tiếng, của các n Thụy Điển, Hoa Kỳ
sang t
ờnglaođộng.
Chúng tôi rất mong sẽ đ ợc tiếp tục hợp tác với các đối tác trong n
Lời nói đầu
Nguyễn Đại Đồng
Cục trưởng Cục Việc Làm
- Thương binh và Xã hộiBộ Lao động
Xu hướng Việc làm Việt Nam 2010 Trung tâm Quốc gia Dự báo và Thông tin thị trường lao động
viii ix
Cuộc khủng hoảng ở các thị trường tài chính nhanh chóng trở thành khủng hoảng việc làm trên
toàn cầu, tiếp tục gây ra những khó khăn cho lao động nam và nữ, các gia đình và nhiều cộng đồng
trên toànthế giới. Các hệ thống LMIAđưa ra thông tin vàphân tích thị trường laođộng kịp thời và cập

Giám đốc
Văn ph
Xu hướng Việc làm Việt Nam 2010 Trung tâm Quốc gia Dự báo và Thông tin thị trường lao động
xi
Ấn phẩm tập trung phân tích thực trạng phát triển thị trường
lao độnggiai đoạn2007 -2009 vềphát triểnlực lượng lao động, việc làm, thất nghiệp và cácyếu tốthị
trường laođộng nhưvị thế công việc, việc làmphi chínhthức, thiếuviệc làmtheo thờigian, năngsuất
laođộng vớisự hỗ trợ kỹ thuậtcủaTổchứcLaođộngQuốctế(ILO)vàhỗtrợtàichính của Uỷ ban Châu
Âu(EC).
Báo cáo có sự đóng góp to lớn của bà Ina Pietschmann (ILO, Hà Nội), ông Theo Sparreboom
(ILO, Geneva), ông Douglas Meade (Đại học Maryland, Hoa Kỳ) và là kết quả của một thỏa thuận hợp
tác kỹ thuậtgiữa CụcViệclàm, dưới sựlãnh đạo củaông Nguyễn ĐạiĐồng vàVăn phòngILOViệt Nam,
dưới sự hư òng,bà RieVejsKjeldgaard.Ấn phẩm này sẽ khôngthể có nếu
thiếu những đóng góp kỹ thuật từ ông Steven Kapsos (ILO, Geneva), bà Jenny Ikelberg (ILO, Hà Nội),
ôngAndreaSalvini(ILO,HàNội),bàNguyễnThịHảiYến(LMP)vànhữngcánbộkhácv.v
Đồng thời, báo cáo là sự ghi nhận những đóng góp công sức của nhóm chuyên viên thuộc
Trung tâm Quốc gia dự báovà thôngtin thịtrường lao động như ôngNguyễnThếHà, ôngTrần Quang
Chỉnh,ôngNguyễn Quang Lộc,ôngNguyễn Quang Sơn, bàPhạmThịHoa,bàPhạmThịThanh Nhànvà
bàTriệuThuHà. Chúng tôi xin đượcbàytỏsự cảmơnsâusắc đếnôngJohnStewart(VănphòngILO,Hà
Nội)vànhómnghiêncứuDIALởViệtNam,ôngFrancoisRoubaudvàbàMireilleRazafindrakoto.
Chúng tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến các đồng nghiệp làm việc tại Tổng cục Thống kê
(GSO)đã cungcấp sốliệu thịtrường laođộng làm cơ sở cho phân tíchvà dựbáo cácchỉ tiêuthị trường
laođộngViệtNam.
“Xu hướng Việc làm Việt Nam 2010”
ớng dẫn của Giám đốcVăn ph
Lời cảm ơn
Tiến sỹ Nguyễn Thị Hải Vân
Phó Cục Trưởng,
Trung tâm Quốc gia Dự báo và Thông tin thị trường lao động
Cục Việc làm

LMIA Phântích và thông tin thị trường lao động
LMIC TrungtâmQuốcgiadựbáovàthôngtinthịtrườnglaođộng
LMP DựánThịtrườn L
LNA
MDG MụctiêupháttriểnThiênniênkỷ
MIS Hệthốngthôngtinquảnlý
MOLISA -ThươngbinhvàXãhội(ChínhphủViệtNam)
NSIS Hệthốngchỉtiêuthốngkêquốcgia
PES Dịch vụ việc làm công
PPP Ngang giásứcmua
Hiệphội cácquốcgia ĐôngNamÁ
SởLaođộng
Kinhdoanhhộgia đ
Hội nghịLaođộngquốctế
Tổchức aođộng uốc tế
Điềutra Laođộng
Điềutra laođộng
g aođộng
Đánhgiánhucầulaođộng
BộLaođộng
Danh sách các thuật ngữ
và từ viết tắt
xiv xv
Tóm tắt
Trên toàn thế giới, conngười đangtiếp nhận những thay đổi và toàn cầu hóa chủ yếu thông quacông
việc của mình. Làm việc không chỉ là có một công việc, mà là chất lượng việc làm mang lại đầy đủ
thu nhập để giúp cho người lao động và gia đình họ thoát khỏi nghèo đói, đặc biệt là trong thờiđiểm
kinh tế không . Đó là những quyền cơ bản trong lao động và là tiếng nói trong những quyết
định ảnh hưởng đến cuộcsống của họ.Đó là có sự đảm bảo trong thời gian rủi ro.Tất cả những yếu tố
nàylàcôngthứcquantrọngcủaviệclàmbềnvững, .

trong Tổng sản phẩm trong nước (GDP) cao nhất (42%) năm 2009 . Năng suất lao
độngkhông tăng sẽ hạn chế mức độ cải thiện điều kiệnlàmviệc.
đó
ổn định
đại diệnchosựcaoquýcủa laođộng
cho thấy trong giai đoạn 2007 2009,
giảm 4,3 điểm phần tră
(8,2 điểm phầ
. Năm 2009, miệnghoặckhôngcóhợp đồng.
giai đoạn 2007 2009,có sựtăng nhẹ của lao độngcó hợpđồng xác địnhthời hạn
sốlaođộngcóhợpđồngkhôngthời hạngiảm
8,1%
năm2009,tăng2,9điểmphầntrăm năm
không tăng
UN LiênHợpQuốc
UNDP ChươngtrìnhpháttriểncủaLiênHợpQuốc
UNESCO GiáodụcvàKhoahọccủaLiênHợpQuốc
VHLSS hộ ìnhViệtNam
VSCO BảngphânloạinghềnghiệpViệtNam
VSIC BảngphânloạicácngànhkinhtếViệtNam
VND
WTO TổchứcThươngmạiThếgiới
TổchứcVănhóa,
Điềutra Mứcsống gia đ
ViệtNamđồng
Xu hướng Việc làm Việt Nam 2010 Trung tâm Quốc gia Dự báo và Thông tin thị trường lao động
xvi 1
Giống như ấnphẩm đầu tiêncủa báocáo ấn phẩm thứhai này dựatrênhệ
thống phân tíchvà thông tin thị trường lao động (LMIA) - Thương binh và Xã hội khởi
xướng năm 2008 với sự hỗ trợ về mặt tài chính và kỹ thuật của Liên minh Châu Âu/Tổ chức Lao động

Mục 1, Mục2 tóm tắtnhữngthay đổikinh tế gần đây và đưa ratổng quan vềsự pháttriểnchung củathị
trường lao và 2009, dựatrên những thông tin thị trường lao độnghiện có. Mục 3 đưa
ra những dự báo về việc làm phần giải thích ngắn gọn về phương pháp luận
được áp dụng. Những dự báo việc làm được trình bày trong bối cảnh mở rộng của hệ thống LMIA và
XuhướngViệclàmViệtNam,
Xu hướng Việc làmViệt Nam 2010
XuhướngViệc làm ViệtNam2010
việclàmnăngsuất,toàndiệnvà
việclàmbềnvững chotấtcảmọingười
Xu hướng Việc làmViệt Nam
do Bộ Lao động
ao động
trongnhữngnăm
o cáo một lần nữa khẳng định đối mặt với nhiều khó khăn
Lao động vẫn c
Tác động
ng lao động
cũng đềxuất các biện pháp đểgiám sát
bền vững trong những năm tới
cung cấpthông tin đểxây dựng
đồngt
động trong 2007
cho đến năm 2020 với
2
1. Giới thiệu
2
Điềunàyđã đượcthừanhận ở cácdiễnđàn quốctế,bao gồm HộiNghịThượng ĐỉnhThếGiới2005, Hội đồngKinhtế và Xã
hộicủaLiên Hợp Quốcnăm2005, BanĐiềuhành chínhcủaLiên Hợp Quốcnăm2007 vàỦyban PháttriểnXã hội củaLiênHợp
Quốc, rằng biến trở thành mục tiêu trung tâm của các
chính sách quốctế và quốc gia liên quan;và các chiến lượcphát triển là lộtrình chính thoát khỏi nghèo trên thếgiới. Hệ

điểm
quyết định
đ
1
1
Việc làm bền vững là những cơ hội dành cho nam giới và nữ giới nhằm cóđược việc làm trongđiềukiện tự do,bìnhđẳng,
bảo đảm và có phẩm chất về mặt con người. Theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), việc làm bền vững là cơ hội việc làm có
năng suất, cómứcthu nhập công bằng,bảođảman toàn ở nơi làm việcvàBảotrợ xã hội về mặt gia ình,nhiều triển vọngtốt
đẹp hơn để phát triển cá nhân và hòa nhập xã hội, tự do cho mọi người thể hiện quan điểm, tổ chức và tham gia vào những
quyết định ảnh hưởng đến đời sống của mình, và bình đẳng về cơ hội và cách đối xử đối với nam giới và nữ giới. Do vậy,
Chương trình nghịsựViệc làm bền vững của ILO được cân bằng và hòa nhập cách tiếp cận có tínhhệ thống nhằm theo
h việc làm năng suất và đầyđủ; vàviệc làmbền vữngcho tấtcả mọingười trên toàn cầu, vùng miền, quốc gia, ngành
nghềvàcấp địaphương.Việclàmbềnvữngcó 4quyền vàtiêuchuẩn vềviệc làm,tạoviệc làmvà pháttriểndoanh nghiệp, Bảo
trợxãhội và ãhội.
đ
đuổi
mục đíc
đối thoại x
Xu hướng Việc làm Việt Nam 2010 Trung tâm Quốc gia Dự báo và Thông tin thị trường lao động
2 3
đánh giá tiến bộ của Việt Nam. Cuối cùng, Mục 4 kết luận và nêu bật một số lĩnh vực chính sách được
xemxétđểphát triểnthịtrườnglao độngtrong tươnglai.Xemphầnphụ lục1vềnhững bảng liênquan
trongbáo cáo này và Phụ lục2tóm việc phântíchvàthông
tinthịtrường lao
Việc thiếu thông tin thị trường lao động thường xuyên, kịp thời và có chất lượng về các chỉ tiêu chính
của thị trường lao động đã làm hạn chế những nghiên cứu về nền kinh tế Việt Nam. Thông tin thị
trường laođộng có chấtlượng làđiều kiện tiềnđề đểcông tácphân tích và thông tinthị thịtrường lao
động mộtcách toàn diệnvà tiêubiểu có khả năng xâydựng nhữngchính sáchmới vàđánh giá những
chính sáchhiện hành, xây dựngchính sáchmới, phụcvụ cho việchoạch địnhcác chiếnlược phát triển
quốc gia. Thỏa ước việc làm toàn cầu của ILO cũng “

thứcvềchínhsáchlaođộngvàviệclàmtrongtươnglai.
tắt đánh giátiến độtrong thiết lập hệ thống
độngcủa ViệtNam.
11 2020”với kế hoạch 5 năm lần thứ nhất“Kế hoạch
Phát triển Kinh tế- X
ao động
Điều tra
aođộng
Lao động
Cần xác đ
đang trong quá tr
Để duy tr
đặt việc làm chất lượnglàm trung tâm của phụchồi
khủng hoảng
3
1.1 Phântích vàthôngtinthịtrườnglaođộng phục vụnhữngquyếtđịnhchínhsách
Tạo racác công cụđể thôngtin vàgiám sát các yêu cầuvà chínhsách pháttriển nguồnnhân lực
làcầnthiếtnhằmtạoviệclàmtốthơnvàpháttriểnkỹnăngnghềởnướcta.(Bảng1)
Có cơ chế cụ thể để phân tích thị trường lao động theo giới tính trong các ngành kinh tế, vị thế
việclàmvànghềnghiệp,việcsửdụngcácphươngphápthốngkêcũngnhưcácnghiêncứu định
tính là cần thiết. Nghiên cứu hoặc đánh giá định tính về việc làm của phụ nữ trong ngành công
nghiệpchếbiếnlàmộtvídụcủacơchếnhưthế.
Cần giám sátthêm sựphi chínhthức hóa thịtrường lao động, cụthể làsự gia tăngcủa laođộng
tạm thời hoặc lao động không có việc làm ổn định. Những nghiên cứu định tính về
trong cácngành cụ thểchẳng hạn nhưngành công nghiệp chế biến sẽ hỗ trợ tích cực
chophântíchđịnhlượng.
Ấn phẩm này của báo cáo sự phát triển của thị trường lao động
saunăm 2006.Dothiếusốliệu cóchất lượngvềmộtsốlĩnh vựcchủchốt,chúngtôi không thể theodõi
vàtrao đổitấtcảnhững khó khăn thách thứckinh tế vàxãhộiở nước taliênquan tới mụctiêu“việc làm
đầy đủ, năng suất và việc làm bền vững cho tất cả mọi người”. Trong các mục tiếp theo chúng tôi tập

ao động
điều tra
Điều tra
Xu hướng Việc làm Việt Nam
4
1.2 Cấutrúc phân tíchvàcácnguồndữliệu
3
Xem ILO: , được Hội nghị Lao động Quốc tế tại phiên làm việc lần
thứ 98 thông qua tại Geneva, ngày 19/6/2009.
Phục hồi từ khủng hoảng: Hiệp ước việc làm toàn cầu
4
,Giữa năm1997và2007 Bộ Laođộng Thươngbinhvà Xã hội ãtiến hành ình, cuộc ày, tên
làĐiềutra laođộngvàviệclàm (LES),đượcbắt đầuvào năm1996(tháng 4)vàsauđóđược tiếnhànhtiếp vàotháng 7trên một
thời kỳ 11-năm liên tiếp.Tuynhiên,cầnphảithấy rằng các cuộc điều tra của MOLISA đã không được tiếp tục, vàcáccuộcdiều
tralaođộng việclàmcủaGSOtrở thànhnguồnsố liệuchính thứcvềlao động.Các phântích củabáocáo nàytập trungváocác
xu hướng gần đây nhất từ một nguồn số liệu thống nhất, nên đã không sử dụng số liệu của MOLISA. Phân tích toàn diện số
-
liệuLEScótrongxuấtbản lầnthứ nhấtXu hướngViệc làmViệt Nam2009
đđiều tra mẫuhộ gia đđiều tra n
.
Xu hướng Việc làm Việt Nam 2010 Trung tâm Quốc gia Dự báo và Thông tin thị trường lao động Xu hướng Việc làm Việt Nam 2010 Trung tâm Quốc gia Dự báo và Thông tin thị trường lao động
4 5
Ghi nhận những hạn chế nêu trên về tính thống nhất và tính so sánh của điều tra, báo cáo này chỉ sử
dụng một số chỉ tiêu của thị trường lao động vốn đã được cân đối ở mức cao nhất có thể để có thể so
sánh được. Do vậy, số liệu Điều tra Lao động -Việc làm năm ã được điều chỉnh cho phù hợp với
kết quảTổng điều tradân số gầnnhất xét về tổngdân số vàcơ cấu tuổi.Việc điều chỉnhlàm cho dânsố
trongđộtuổilao động giảm đi nênlàm ảnhhưởngđếntấtcảcáctínhtoánkhácvìvậy chúng tôi ãchú
thích đó làtính toán củacác tác giả .Tuy nhiên, cầnlưu ược
nhữngđiểmkhông nhất quán giữa hai cuộc điều tra vàvìvậychúngtôicũng ãcó chú thích rõràng.
L - Việc làm vào tháng 8/2007 do Tổng cụcThống kê tiến hành (một tháng sau

năm trong
khoảng thời
gian năm 1999
và 2009
GDP
Nông nghiệp
Công nghiệp*
(Sản xuất)
Dịch vụ **
4,8
5,2
7,7
8,0
2,3
6,8
4,6
10,1
11,7
5,3
6,9
3,0
10,4
11,3
6,1
7,1
4,2
9,5
11,6
6,5
7,3

1,8
5,5
2,8
6,6
7,2
3,7
9,3
10,8
7,1
Với việc Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mạiThế giới (WTO) vào tháng 11/2006, Việt Nam phải đối
mặt với những thách thức mới trong việc đẩy mạnh khả năng với những thay đổi bất thường
trêntoàncầuvàduy trì mức tăng trưởng caođểhỗtrợgiảmđóinghèo.Saukhi trởthànhthànhviêncủa
WTO, cùng với thời kỳ tăng trưởng cao liên tục và có nền kinh tế vĩ mô ổn định,Việt Nam đã trở thành
điểm đến đầu tư hấp dẫn của các nhà đầu tư nước ngoài. Nhữn và
nhữngthànhtựu kinhtếkể trênđã góp phần tăngcường vịthế của đất nướctrên trường quốc tế.
Tuynhiên, sau mộtthờigianngắn với nhiềukỳvọngtình hình kinhtếtừ
o ngại.Lạm phát caodo tíndụng và đầutư công liêntục tăngcùng với nhữngcú sốcbên
ngoài như tăng giá năng lượng và lương thực và sự không hiệu quả của những chính sách ứng phó với
sự gia tăngmạnhcủa cácdòng vốn vàon ã dẫntới tình trạngbất ổncủanền kinh tế vĩmô.Vào
tháng3 năm 2008,C ãtriển khai một góichínhsách ìnhtrạng bất ổnnày.
Tìnhtrạng suy thoáitoàncầu tiếp tụclàmcho nền kinhtế theođịnhhướng xuất khẩucủa nước tatăng
trưởng chậm lại,GDPchỉ đạt mức5,3%vào cuốinăm2009(Biểu số1).Tuy nhiên, tăngtrưởngcủa nước
tavẫncaosovớikhu vực.
Ngành công nghiệp chế biến bị ảnh hưởng nặng nề nhất bởi tình trạng suy thoái kể từ năm 2008.
Ngànhnàyđãhoạt 1997-2007vàtỷ lệ tăng trưởng hàngnăm thấp nhất
đối phó
gcải thiện trong quanhệđối ngoại
đầunăm 2007bắtđầucónhững
dấu hiệu đáng l
ăm 2007đ

phái,liênđoàn vàhiệphội, cộngđồng khác, côngtác xãhộivà dịchvụcá nhân;các hộgia ìnhcáthể cóngườilao độngvà các
tổchứcquốctếkhác.
Điềutra điềuchỉnhcho
năm2007
đ
***Việc làm dễbịtổn thươngtrong bối cảnhcủabài báocáonày được địnhnghĩalà tổngsốlao động giađìnhkhôngđượctrả
lươngvàlao .độnglàm thuê
6 7
trong thập kỷ quakhông vượt quá 2,8% giá trịtăng thêm GDP năm 2009.Con số này giảm khoảng 7,1
điểmphầntrămsovớinămtrước.
Ngành Nôngnghiệp, ngànhcótỷ trọngtương đốilớntrong tổngGDP, ã giảm kể từ năm2003 do
ngành này không đạt được tỷlệ tăng trưởng cao như ngành công nghiệp và dịch vụ.Tuy nhiên, trong
giai đoạn 2007- 2008, tỷlệ tăngtrưởnghàng nămcủagiá trịgiatăng trong nông nghiệplại tăngtừ3,8
lên4,1% Bảng1)
Trongcả năm2009, xuất khẩu giảm gần10%, dẫn tớiviệc hính phủphải cânnhắc điều chỉnhthuế để
hạn chế thâm hụt thương mại. C ã sử dụng biện pháp kích cầu bao gồm chương
trình hỗ trợ tín dụng để trợ giúp nền kinh tế trong giai đoạn khủng hoảng tài chính toàn cầu. Đầu tư
trong nước tăng 16% trong năm 2009 trong khi cam kết hỗ trợ đầu tư trực tiếp nước ngoài giảm 70%
trong cùng thời gian, giảm mạnh sau 5 năm tăng trưởng. Việt Nam mất giá
trongsuốt 2009,khiếnChính nàyhơn5%vàotháng12/2009.
Tóm lại,sự hội nhập vào nềnkinh tếtoàncầu củanước ta đãdẫn tới việcphụ thuộc vàonền kinh tếthế
giới và khiến nền kinh tế Việt Nam dễ b sốc bên ngoài. Thách thức của Chính
phủ là phải xác định những chính sách để giảm yếu tố dễ bị tổn thương, đặc biệt trong thị trường lao
động,cùnglúcđóhỗtrợquátrìnhhộinhập.
Môi trường kinh tế vĩ mô thiếu ổn định trong những năm qua đã tác động tiêu cực tới thị trường lao
động.Phân tích nhữngthay đổi củathịtrường laođộnggần đây trong mụcnàychỉ ranhữngcơ hộivà
thách thức màViệt Nam cần lưu tâmtrong quá trìnhthực hiện mục tiêu 1b của Mục tiêu Phát
triểnthiên niên kỷvề
Việc làmbền vững trướchết cần phải đảm bảo việc làm cho tất cảnhững ai sẵn sàng làm việc và đang
đitìmviệc.Vìvậy,phầnnàyphântíchyếutốcơbảncủaviệc làm bền vững đó là quymô dân số quốcgia

ăn
C
7
8
“việclàmđầyđủ,năng suấtvàviệclàmbềnvữngchotấtcả mọingười”
2.2 Thựctrạngcủathịtrườnglaođộng trong 2007-2009giaiđoạn
Bảng phụlục 3 cho thấy - , lực lượng laođộng tăng2,4 triệu người tổng
số 49,3 triệu người , chủ yếu là do sự gia tăng dân số trong thời kỳ này. Tuy nhiên, tỷ lệ tham
gia lựclượng laođộng đượcxác định bằng lực lượnglao độngso vớidân số trong
tuổi trở lên), cũng tăng 2,1 . Tỷ lệ này ở mức 76,5% năm 2009, đây là mức cao nếu
xemxétở (tỷlệthamgialựclượnglaođộnglà65,1%năm2009.)
trong giai đoạn2007 2009 , đạt
năm 2009
độ tuổi lao động (từ
15 điểm phần trăm
gócđộquốctế
11
6
7
8
10
,2009
Xem: />Xem,TổngcụcThốngkê: Niêngiámthốngkênăm2009.
NiêngiámThốngkêTổngcụcThốngkê
9
Phân tích xu hướng thị trường laođộng gầnđây đã dựatrên số liệu điềutra laođộng việclàm 2007và 2009của Tổng cục
Thốngkê.
Theo các bài thực hành thống kê chính thức của chính phủ, khu vực ởViệt Namđược phân loạilà thành thịnếu đáp ứng
cáctiêuchí sau:(1)Thành phốđược xácđịnhlà trungtâmđặcbiệttrong1tỉnh vàcó vaitròthúcđẩyphát triểnkinhtế vàxãhội
của toàn quốc hoặckhu vực xác định; (2)Thành phố phải códânsốítnhất4.000 người; (3) Ít nhất 65% lực lượnglaođộngcủa

65 8,
59 9,
72 0,
76,5
81,0
72,3
74,5
79,0
70,4
2,6
2,5
2,7
6,2
6,3
6,1
21,8
26,4
17,0
47,6
45,4
50,0
30,6
28,2
33,1
33,4
38 9,
27 5,
61 5,
54 4,
69 1,

Nữ
Tỷ số việc làm trên dân số (15+)
Chung
Nam
Nữ
Tỷ lệ thất nghiệp (15+)
Chung
Nam
Nữ
Tỷ lệ thất nghiệp thanh niên (15-24)
Chung
Nam
Nữ
Tỷ trọng việc làm ngành công nghiệp trên tổng số việc làm (15+)*
Chung
Nam
Nữ
Tỷ trọng việc làm ngành nông nghiệp trên tổng số việc làm (15+)
Chung
Nam
Nữ
Tỷ trọng việc làm ngành dịch vụ trên tổng số việc làm (15+)**
Chung
Nam
Nữ
Tỷ trọng lao động làm công ăn lương trên tổng số việc làm (15+)
Chung
Nam
Nữ
Tỷ trọng việc làm dễ bị tổn thương trên tổng số việc làm (15+)

Như đãnhấn mạnhtrongấn phẩmđầu tiêncủa báocáo , nướcta đang cần
nhữngbiệnpháp nhằm cảithiện chấtlượngviệclàmđểduytrìtăng trưởng kinh tế và ngănchặn sựgia
tăng đói nghèotrongnhữngnăm tới.Tuynhiên, những chỉtiêuđược sửdụngrộng rãi nhấtgần
giám sát những biến đổi của thị trường laođộngViệt Nam là các chỉ tiêu việc làm vàthất nghiệp được
thiếtkếđểđolườngchấtlượngviệclàmhơnlàtính của chất lượng.
Các phần sau phân tích những chỉ tiêu được lựa chọn để quan sát những động thái của thị trường lao
độngsaunăm2007vàtácđộngtớinăngsuấtvàchấtlượngcôngviệc.
Phântíchcácphânnhómvịthế việc làm có thể giúphiểu được cả các động thái củathị trường lao động
và mức độ phát triển. Qua nhiều năm và cùng với sự phát triển của đất nước, mọi người mong đợi
thấyđược sựchuyểndịchvề việc làmtừngànhnông nghiệp hướngtớicác ngành công nghiệp vàdịch
15
17
đối mặtkhi t
tăng trong việc
“không chỉ đúng đắn
điềukhônngoan
trongviệc gia tăngtỷ
trọng của đồng thời giảm t
tố quan trọng có thể hạn chế hoặc hỗ trợ thayđổi
năm 2007
gần đây về tr độ học vấn
của dân sốtrong độtuổi laođộng từ 15tuổi trở Điều tra Lao độngViệclàm
đâyđể
đa dạng
16
Đổi Mới
XuhướngViệclàm Việt Nam,
Xu hướng Việc làm Việt Nam
2.3 2007-2009Cácđặcđiểmcủa hoạt độngkinh tếtronggiaiđoạn
2.3.1 Vịthếcôngviệc

aođộng.
trong độ
13
Nam Nữ Chung
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động
100%
80%
60%
40%
20%
0%
15-19 20-24 25-29 30-34 35-39 40-44 45-49 50-54 55-59 60-64 65+
Nhóm tuổi
12
13
14
Xem,TổngcụcThống kê:Niêngiám thốngkê2009 (trang550 575), báocáotỷ lệgia nhậphọccấp 2và3 giảm;và UNESCO
(xem: ) báo cáo số lượng sinh
viênbỏhọcởViệtNamtăngđángkểtrêntoànquốclênđến1triệutrong6nămqua.
Địnhnghĩachuẩnđượcsử dụngđể tínhsốngườithấtnghiệp lànhững cánhânkhông cóviệc làm,tìmkiếm việclàm trong
giaiđoạn gầnđây,vàhiệntạiđãcóviệclàm.
Cáchìnhthứctự thuê được phânbiệttheothể loài người lao màhọ
ộng gắn kết nền tảng liên tiếp hoặc hơn một ngườilàm việc cho họnhư“ngườilàmthuê”.Ngườilao
ng có tự quyền có quyền hành giống nhau trên kinh tế gọi là“người sử dụng lao ng gắn kết với
“người làm thuê”trên nền tảng liên tiếp.Thành viên của cáchợp tác xã ò bìnhđẳng với các thànhviên khác trong
việcquyết .
/>động quyềnlựccó đơn vịnăngsuất đại diệnhoặclàm
việc: Người sử dụng laođ
độ đơn vị động, nhưng khô
đóng vai tr

cũng nhưkhả năng được nhận những phúc lợicủa việclàm bềnvững (đượcđảm bảovề vịtrí) hoặcan
sinhxãhội.
Ngược lại, cần phải đặt ra câu hỏi là có phải chỉ riêng lao động tự làm hoặc la ình không
đượctrả công là nhữnglaođộng“dễ bị tổnthương”hoặccónguy cơ thiếuviệclàmbền vững. Cần lưu
ường mức độdễbị tổn thươngnhưngcóthể chorằngnhiều
lao động tự làm và lao độn ình không được trả công có đặc điểm là thu nhập thấp và năng suất
thấp. Cần phân tích sốliệubổsungvềthunhậpcủa lao động tựlàmvàtiềnlươngcũngnhư lợi ích của
côngviệchưởnglương rõhơnvềlaođộngdễbịtổnthương.
Việt Namcó tỷ trọngrất lớn việclàm nằm ngoài khu vực làmcông ăn lương. Cụ thể là năm 2009, nếu
tính chunglao động tựlàm và laođộng ình không được trả công thìcó 6 trên 10 lao động (tương
đương 61,5% của tổng số lao động có việc làm) ở nước ta có thể coi là lao động dễ bị tổn thương. Phụ
nữ ít nhận được các thỏa thuận công việc chính thức và vì vậy thiếu các yếu tố liên quan đến việc làm
bềnvững. ,tỷlệlaođộngdễbịtổnthươngcủanữgiớilà69,1%,caohơn14,7điểmphầntrăm
sovớitỷlệnàycủanamgiới(54,4%).(BiểuPhụlục5)
Cácphântíchdữliệucủa L Việclàmchothấyrằngtrongsuốt 2007-2009,tỷ
lệ việc làm dễ bị tổn thương giảm 4, do tỷ lệ lao động làm công ăn lương (2,9
vàtỷlệlaođộngtựlàmgiảm(8,3 Tuynhiêncùngthờikỳnàytỷlệlao
động gi ình không đượctrả công tăng(4 )đi ngượclại vớixu hướng giảmcủa việc
làmdễbịtổnthương(bảng3).
đối với s
o động gia đ
ý
rằng có nhiều cách thứckhác nhauđểđol
ggia đ
đểxácđịnhlaođộng
gia đ
Năm2009
Điềutraaođộng giai đoạn
3điểm phần trăm tăng
điểmphầntrăm) điểmphầntrăm).

12 173.
13 785.
1 516.
892
624
24 372.
11 230.
13 142.
70
51
18
5 898.
2 741.
3 156.
99
58
40
100,0
100 0,
100 0,
30 5,
35 8,
25 0,
56 5,
52 2,
60 9,
33,
38,
28,
53 0,

100,0
100,0
33 4,
38 9,
27 5,
49 6,
49 0,
50 2,
48,
63,
32,
44 7,
42 6,
46 9,
01,
02,
01,
16 8,
11 8,
22 2,
2 037.
1 362.
674
2 002.
1 249.
753
-2,163
-73
-2,089
777

+1 5,
+2 4,
+0 4,
-8 3,
-5 6,
-11 2,
+/-0 0,
-0 1,
+/-0 0,
+4 0,
+0 1,
+8 2,
+0 0,
+0 0,
-0 1,
Nguồn: Lao động - Việc làm 2007 và 2009 củaTổng cục Thống kê, cách tính của tác giả dựa trên mẫu đã được điều
chỉnhchonăm2007.
ã được làm tròn. Các số liệu về việc làm theo vị thế
công vi trong 2007- 2009 và do vậy cóthểthấy một vài vấn đề trongướctínhhoặccách xác
đượcápdụngtrong Laođộng -Việclàmmàkhôngthể giảiquyết đượcbằng sựthốngnhấtcủa .
Điều tra
Ghi chú: Các con số có thể tính tổng không chính xác so với tổng số do đ
ệc dao độngmạnh giai đoạn định
Điềutra cuộcđiều tra
Nghìn
người
Phần
tr mă
Nghìn
người

Nam
Nữ
Khác
Chung
Nam
Nữ
Xu hướng Việc làm Việt Nam 2010 Trung tâm Quốc gia Dự báo và Thông tin thị trường lao động Xu hướng Việc làm Việt Nam 2010 Trung tâm Quốc gia Dự báo và Thông tin thị trường lao động
Hình3.Phân bổphầntr vịthếcôngviệccủa nữgiớitheo nhómngànhkinhtếchính, 2007và 2009(%)ăm
12 13
Hình2. vịthếcôngviệctheo nhómngànhkinhtếchính, 2007và 2009(%)Phânbổphần trămcủa
Người sử dụng
lao động
Người lao động
chủ quyền
Người LĐ gia đình
không hưởng lương
Người lao động
hưởng lương
NN
CN
DV
40.0
35.0
30.0
25.0
20.0
15.0
10.0
5.0
0.0

Người sử dụng
lao động
Người lao động
chủ quyền
Người LĐ gia đình
không hưởng lương
Người lao động
hưởng lương
NN
Phần trăm phân bổ việc làm của nữ giới theo
Vị thế công việc (%)
2007 màu tối 2009 màu sáng
Nguồn: L - Việc làm 2007 và 2009 của Tổng cụcThống kê, cách tính của tác giả dựa trên mẫu đã được điều
chỉnhchonăm2007.
Ghi chú: Các con số có thểtính tổng ã được làm tròn.Tổngsốtình trạng theo việc làm ã
biến khoảng 2007 - 2009 và do vậycóthểthấymột vài vấn đề trong ước tínhhoặcthủtụcnhận biết được
ápdụngtrong L -Việc làmmà khôngthểgiảiquyếtđượcbằngsự thốngnhất của .
Điều traao động
không chínhxácso với tổng số dođ đ
đổi mạnh mẽ trong
Điềutraaođộng hai cuộcđiềutra
Hình4.Phân bổphầntr vịthếcôngviệccủa namgiớitheo nhómngànhkinhtếchính, 2007và 2009(%)ăm
35.0
30.0
25.0
20.0
15.0
10.0
5.0
0.0

CN
DV
NN
CN
DV
NN
CN
DV
Nguồn: L - Việc làm 2007 và 2009 của Tổng cụcThống kê, cách tính của tác giả dựa trên mẫu đã được điều
chỉnhchonăm2007.
Ghi ch ã được làm tròn.Tổngsố tình trạng theo việc làm ã
biến - và do vậy có thể thấy mộtvàivấnđềtrong ước tính hoặc thủ tục nhậnbiếtđược
ápdụngtrong ềutraL -Việclàmmàkhôngthểgiảiquyếtđượcbằngsựthốngnhấtcủa .
Điều traao động
ú: Các con số có thể tínhtổng không chính xácsovới tổng số do đ đ
đổi mạnh mẽ trongkhoảng2007 2009
Điaođộng hai cuộcđiềutra
CN DV NN CN DV NN CN DV NN CN DV
NN CN DV NN CN DV NN CN DV NN CN DV
Xu hướng Việc làm Việt Nam 2010 Trung tâm Quốc gia Dự báo và Thông tin thị trường lao động Xu hướng Việc làm Việt Nam 2010 Trung tâm Quốc gia Dự báo và Thông tin thị trường lao động
14 15
Hình5. Phân bổphầntrăm ngườilaođộng làmcông ănlươngtheo loạihợpđồng,2007và2009(% )
Như đã phântíchtrướcđó,laođộnglàm công ăn lươngkhôngphải lúc nàocũngcóviệclàm bền vững.
Bảng4 chothấynăm2009hơn một nửa(44,7%)tổngsố lao độnglàmcôngăn lương làmcáccôngviệc
, có nghĩa là họ không có hợp đồng lao động
.
Bảng4 cũng chothấytrong 2007-2009,nhóm lao độnglàmcôngănlương thường xuyên có
xu hướng tăng nhẹ nhưng có sự giảm sút số lao
L - Việc làm mới đây cho thấy nhóm lao động làm công ăn lương được trả lương cố
định trong tổng số lao động làm công ăn lương tăng nhẹ (từ 51,2% năm 2007 lên 53,5% năm 2009)

cố định
Mỗi
ngày/giờ
Trả theo
sản phẩm
Trả theo
hoa hồng,
lãi
Không
hưởng
lương
Khác
Tổng
số
28.0
15.3
4.3
3.3
0.2
51.2
1.1
3.8
17.4
6.3
0.1
28.7
3.1
5.1
6.2
2.9

5.3
0.0
28.1
2.6
5.6
6.8
2.4
0.0
17.4
0.1
0.2
0.3
0.1
0.0
0.7
0.0
0.0
0.0
0.2
0.0
0.3
0.0
0.1
0.0
0.0
0.0
0.1
29.4
25.8
33.7

-0.1
-0.2
-0.5
-0.5
0.0
-1.2
0.0
0.0
0.0
0.1
0.0
0.1
-0.2
0.0
-0.1
-0.1
0.0
-0.5
-3.2
1.2
4.8
-2.3
-0.4
0.0
Nguồn: L - Việc làm 2007 và 2009 của Tổng cụcThống kê, cách tính của tác giả dựa trên mẫu đã được điều
chỉnhc .
ã được làm tròn.
Điều traao động
honăm2007
Ghi chú: Các con số có thể tính tổng không chính xác so với tổng số do đ

Thôngthường,đặc biệtởcácnước đangpháttriểnvà cácnước
ò quan trọng tạo việc làm cũng như tạo thu nhập và đóng góp đáng kể cho GDP. Đồng thời, kinh tế
phi chính thức đặt ra nhiều tháchthức cho các nhàhoạch định chính sáchkhi cố gắnghướng tới mục
tiêu“ ”kể cảcácvấnđềliên quan đến
điềukiệnlàm việc, bảo trợxãhộivàluật phápchongườilaođộng.Đóinghèo cũng làmộtvấnđề chính
sáchlồngghépvới kinhtếphichínhthức.
Thốngkê về việclàmtrongkinh tếphichính thức rấtcầnthiếtđể đưa ramộtbức tranh rõràngvềđóng
góp của mọi người lao động cho nền kinh tế. Song đo lường việc làm trong khu vực kinh tế phi chính
thức không phải là một công việc dễ dàng. Mặc dù một định nghĩa thống kê quốc tế đã được thông
qua vào năm 2003, nhưng khái niệm thực tiễn ở mỗi nơi một khác. Nhiều nước gặp khó khăn khi
toàn diện về khu vực kinh tế phi chính thức trong thống kê việc làm quốc gia. Đặc biệt, các tiêu
chuẩn về tính pháp nhân của các doanh nghiệp thường không được sử dụng hoặc không được áp
dụngmộtcáchđúngđắndẫntớiướclượngquácaoviệclàmtrongkhuvựckinhtếphichínhthức.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc cải thiện thông tin về khu vực kinh tế phi chính thức ở nước
ta, năm 2006Tổng cụcThống kê đãbắt đầu triển khai dự ánnghiên cứu phối hợp vớiViện Nghiên cứu
Phát triển Pháp (IRD-DIAL). Mục tiêu chính là xây dựng một hệ thống thống kê có khả năng đo lường
khu vựcphi chínhthức và việclàm phichính thứcở nước tamột cáchtoàn diện vànhất quán,phù hợp
vớicáckhuyến nghị quốc tế.
. Theo định
nghĩa của ILO,kinhtếphi chínhthứcbaogồm“
quá độ, kinhtế phi chínhthứcđóng vai
tr
vấnđề
xác
định
tấtcảcáchoạtđộngkinhtếcủangườilaođộngvàcácđơn
vị kinh tếmàtheoluậthoặc thông lệ, không đượctổchứcmộtcáchchínhthức
việclàmđầyđủ, năngsuấtvàviệc làmbềnvữngchotất cả mọingười
21
21

Khác
Tổng
số
Hợp đồng không xác định thời hạn
Hợp đồng có thời hạn
Không ký hợp đồng
Thỏa thuận miệng
Khác
Tổng số
26.3
17.8
6.4
3.0
0.0
53.5
Xu hướng Việc làm Việt Nam 2010 Trung tâm Quốc gia Dự báo và Thông tin thị trường lao động Xu hướng Việc làm Việt Nam 2010 Trung tâm Quốc gia Dự báo và Thông tin thị trường lao động
Bảng4:Ma trận tổnghợpchéo củalaođộnglàm côngănlương theoloạihợpđồng vàhìnhthức thanhtoán
16 17
Bước đầu, những tác nghiệp về khu vực phi chính thức và việc làm phi chính thức đã được
Tổng cục Thống kê thông qua và được dùng trong các cuộc Điều tra Lao - Việc làm tiến hành
trong2năm2007và2009.
(1) Vì vậy ở Việt Nam được định nghĩa là tất cả các doanh nghiệp tư nhân
không đủ tư cách pháp nhân sản xuất ít nhất một số hàng hóa và dịch vụ để bán hoặc trao đổi,
không cógiấy phépkinh doanhvà thamgia vào cáchoạt độngtronglĩnh vựcphi-nông nghiệp.
Việclàmtrong khuvựcphichínhthứcđượcgọilà .
(2) TheoTổngcụcThốngkê làcông việc gia đình
không đượctrả công vàcôngviệc làm công ănlươngkhông có ansinhxã hộitrong khuvực phi-
nông nghiệp. Do đó việc làm phi chính thức bao gồm việc làm trong khu vực phi chính thức và
mộtphầnviệclàmtrongkhuvựcchínhthức.
Cầnphảichỉrarằng cả hai kháiniệm đều liên hệ đếncác ngành phinông nghiệp nhưng khôngxem xét

Bảng 5. Việc làm khu vực phi chính thức theo ngành kinh tế cấp 1, 2009 (nghìn người)
Việc làm phi
chính thức
trong khu
vực chính
thức
1 2 3 4 5 =3+4 6=5/1*100
Tổngsố
Phinông nghiệp
48.007
25.157
22.850
1.663
435
290
737
242
5
16. Giáodục
17. Y tếvàhoạtđộng trợgiúpxãhội
18. Nghệthuật vàvuichơigiải trí
20. Hoạt động làm thuê trong các hộ
giađình
21. Các tổchứcquốctế khác
19. Hoạtđộng dịchvụkhác
100
6,6
17,
12,
29,

162
112
3.038
5.708
1.463
1.981
255
229
101
0,9
27 6,
06,
04,
12 1,
22 7,
58,
79,
10,
09,
04,
46
1.785
37
16
366
1994
422
634
75
49

95,6
34,1
24,9
76,2
238
186
1.135
09,
07,
45,
69
46
220
34
67
8
103
113
228
43,3
60,8
20,1
8,8
15,2
81,0
95,3
99,2
20,0
Nguồn: Các L -Việclàm 2007 và2009củaTổng cụcThống kê,cáchtính của tácgiả dựa trênmẫu đã đượcđ
.

Hầu hết các nghiên cứu đánh giá tác động của suy thoái kinh tế đều có khuynh hướng kết luận rằng
thất nghiệp sẽ gia tăng nhanh chóng nhưng những nghiên cứu này đã không tính đến việc làm phi
chínhthức.
Bảngsố5chothấy7trongtổngsố 20ngành cấp 1 (trừ ngànhnông nghiệp,lâmnghiêp,thủy sản) cótỷ
lệ việc làm phi chính thức năm 2009trên 80%, đó là ngành xây dựng (89,5%), ngành bán buôn và bán
lẻ, sửa chữaôtô, xemáy(92,9%); ngànhkhách sạn, nhàhàng(95,6%);ngành vận tảivàkho bãi(81,5%);
ngành nghệ thuật vui chơi giải trí (81%); ngành hoạt động dịch vụ khác (95,3%) và ngành hoạt động
làm thuê trong các hộgiađình(99,2%).Trong khiđó việc làmphichính thức của7ngành này chiếm tới
53,5% tổng sốviệc làmphinông nghiệpvà28% tổngsốlao độngcóviệc làm. Có thểchothấy khuvực
phi chính thứclà hoạt độngkinh tế củanhững doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân và
không có giấy phép kinh doanh đã dẫn đến việc khu vực này không được tính đến trong Tổng Sản
phẩmQuốc dân. Cómột điều cầnlưuýkhu vựcchínhthức phảiduytrì phụcvụtăngtrưởngvà phát
triển
23
để
kinh tế cho những năm tới.
23
Xem,J P.Cling,M.Razafindrakoto vàF.Rouboud: (HàNội,2010).NềnkinhtếphichínhthứcởViệtNam
Việc làm
khu vực phi
chính thức
(nghìn
người)
Tổng số việc
làm phi
chính thức
Tỷ lệ việc
làm phi
chính thức
(%)

Phân tích việc sử dụng lao động và mức độ phù hợp về việc làm cho người lao động ở các nước đang
phát triển làmộtcôngviệc khó khănnhưngcó vai tròquantrọng vì được xem là
chìa khóa cho tăng trưởng kinh tế bền vững và giảm nghèo do năng suất
. Giống như ở nhiều nước khác trên thế giới, ở Việt Nam sức lao động cũng là nguồn thu nhập
chínhcủacáchộgiađình.
Vấn đề thườnggặpkhi đolườngthiếu việclàmhữu hình làđịnhnghĩa của kháiniệm, phươngphápđo
lường và việc thiếu số liệu toàn diện và chi tiết. Theo định nghĩa quốc tế“những người thiếu việc làm
hữu hìnhbao gồm tấtcả nhữngngười lao độngđược trả lương hoặc tựlàm, cho dù đang làmviệc hay
không, hiệnphải làm việc ít hơnthời gianlàm việc bình thường màcông việc đòi hỏi,
này cũngđang tìm kiếm hoặc sẵn sàng làm thêm việc.” Những người này cũng đượccoi là những lao
độngthiếuviệclàmtheothờigian.
Do những hạn chế về phương pháp luận của Điều tra Lao động -Việc làm năm 2007 và 2009, báo cáo
này phân tích sự tồn tại của thực trạng việc làm không đầy đủ của người lao động thông qua việc sử
dụng dữ liệu liên quan đến giờ làm việc của công việc thứ nhất và tính sẵn sàng làm thêm giờ của
ngườilaođộng.Trongnăm2009,6,8%tổngsốlaođộng cóviệc làm trả lời rằnghọ làmviệc thấp hơn35
giờ/tuầnvàsẵnsànglàmthêmgi
Mặc dù tỷ lệ thiếu việc làm theo thời gian ở nước ta đang gia tăng, tỷ lệ 6,8% năm 2009 vẫn tương đối
thấp khi so sánh với các nước khác trong khu vực. Đồng thời, tình trạng thiếu việc làm theo thời gian
dường như chủ yếu tồn tại ở khu vực nông thôn. Năm 2009, có 7,7% lao động cả nước thiếu việc làm
theo thời gian, tăng 1,9 điểm phần trăm so với năm 2007. Tuy nhiên ngày càng nhiều lao động thành
thị rơi vào tình trạng phải làm những công việc không phù hợp với thời gian làm việc mà họ mong
muốn hoặc không làm việc đủ thời gian c .Trong giai đoạn 2007-2009
tỷlệ thiếuviệclàmtheo thời gian ở khuvực thành thịđãtănggấp đôi,từconsốước tính 2,0%lên4,0%.
Tỷ lệ nam giới thiếu việc làm theo thời gian (7,3% năm 2009) cao hơn so với tỷ lệ này ở nữ giới (6,2%
năm2009)(Bảng6).
Đồng thời, dường như ngày càng nhiều lao động thanh niên trong độ tuổi 15 -24 phải làm các công
việc là lựa chọn thứ hai vì thiếu cơ hội việc làm phù hợp với trình học vấn hoặc thiếu kinh nghiệm
làm việc so với lao động trưởng thành.Tỷ lệ thiếu việc làm theo thời gian của thanh niên là 8,1% năm
2009,tăng2,9điểmphầntrămsovớinăm2007.Tỷ lệ thiếu việc làm theo thời giancủanamvànữthanh
niên nông thôn bị ảnh hưởng nhiều bởi tình trạng thiếu việc làm theo thời gian (8,9% đối với nam

nơi mànhu cầu kinh tếít căngthẳng hơn và phụ nữ sẵn lòng hơn hoặccó khả năngchấp nhận chi phí hơn.
Dướiđâylà tómtắtmộtsố xuhướngtheothời gianliênquantới cáchìnhtháikhôngchuẩncủaviệc làm:
Ở cácnền kinh tếphát triển, việc làm bán thời gian tăngmạnh trong 20 năm qua,tỷ lệ nam giới caohơn nữ
giới.
Thiếu việc làm là vấn đề chung của các nước đang phát triển, đặc biệt trong khu vực nông nghiệp ở các
nước có ít lao động được hưởng bảohiểm thất nghiệpvà các chương trình hỗtrợ của chínhphủ .Trong bối
cảnh đó, hầu như không có ai có đủ điều kiện để thất nghiệp. Đa số người dân dù ítdù nhiềup
Không nên tách đôi việc làm chính thức và phi chính thức vì chúng có liên quan mật thiết với nhau và
thường chồng chéo. Báo cáo ILC 2009 về lưu ý rằng việc làm
chính thức và phi chính thức cùng tồn tại và việc làm phi chính thức nằm ngoài khung pháp lý. Kinh tế phi
chính thứcgồm cả lao động tự làm vàlao động làm công ănlương vàxuyên suốt tấtcả cáckhu vực kinh tế.
Khu vực phi chính thức nói chung có nữ lớn hơn, tuy nhiên thiếu thông tin thường xuyên về
chủđềnàysẽkhókhăntrongviệcđánh giá.(Xemmục 2.3.2đểbiếtthêmchi tiết)
Ở các nước phát triển, việc làm tại nhà là một sự lựa chọn mang tính tự nguyện.Tuy nhiên, với những nước
đang phát triển thì đây lại là sinh kế. Phụ nữ làm việc tại nhà vì nhu cầu kinh tế và bắt buộc phải chấp nhận
thời gian làm việcdài, tiền công thấp, tiếp cận hạnchếvới bảo trợxãhội và chịu đựngcác vấn đề vềantoàn
vàsứckhỏe.Cùng vớitoàncầu hóa,việclàmtạinhà đanggiatăng,đặcbiệtđối vớiphụnữ.
Việc làmbánthời gian
Thiếuviệc làmtheothời gian
Kinhtếphi chínhthức
Việc làmtạinhà
Bình giớitrung tâm của việclàm bền vữngđẳng
Nguồn: Hộp 4trongILO: (Geneva,
2010).
Nữ giới trongthịtrườnglaođộng:Đánhgiátiếnbộvà xácđịnhnhữngtháchthức
2.3.3 Thiếu việc làm theo thời gian
Mục đích chính của việc
đầy đủ, năngsuất
bất ổn định của nền
biếtđến đi gia tăngtrong

tế,Kỳhọpthứ98,Geneva,tháng6/2009,trang 9-14
ILO:(1990)Cáccuộcđiều tramẫu vềdân sốHĐKT,việclàm,thấtnghiệpvàthiếu việclàm
Bình giới trung tâm của của việc làm bền vữngđẳng Hội nghị Lao động Quốc tế
Xu hướng Việc làm Việt Nam 2010 Trung tâm Quốc gia Dự báo và Thông tin thị trường lao động Xu hướng Việc làm Việt Nam 2010 Trung tâm Quốc gia Dự báo và Thông tin thị trường lao động
20 21
mất việclàm khi nềnkinh tế rơivào tìnhtrạng bấtổn ì
cuộc sống trong tình trạng thất nghiệp. Thay vào đó, họ phải làm việc trong khu vực phi chính thức
hoặclàm những công việcnăng suấtthấpđểkiếm sống dùchohọkhông làm đủ thờigian hoặc không
kiếm đủ thu nhập để bảo đảm cuộc sống.
Thanh niên làđộng lựccho sự pháttriển kinhtế, chínhvì vậy n
àmột lãng phí vềmặtkinhtếvà làm suyyếusựpháttriểnvàổn ãhộitrongnhữngn
“dân số vàng” ã đem lại cho nước ta một cơ hội hiếm có để tối đa hóa tiềm năng lao
động củalực lượng lao động trẻcủa đất nước.Vì vậy, cần tập trung vào những chiếnlược toàn diện và
lồng ghép phối hợp các chính sách giáo dục và đào tạo với các chính sách mục tiêu về việc làm cho
thanhniêntrongnhữngthậpkỷtới.
dẫn đếnviệc họkhông có đủđiều kiện đểduy tr
ếu khôngchú ýđến tiềm nănglao động
của họsẽ l địnhx ăm
tới.Lợi thế về đ
28
2.3.4 bìnhquâncủalaođộngcóviệclàm)Tỷlệtăngnăngsuấtlaođộng(GDP
Tỷ lệtăng năngsuất laođộng làmột chỉ tiêu để đánh giá khả năngnền kinh tếnước tatạo ravà duytrì
việc làm bền vững với mức tiền công và tiền lương hợp lý. Chỉ tiêu năng suất lao động phản ánh mối
quan hệ giữa sản lượng và tổng số laođộng được sửdụng để tạo ra sản lượng đó. Nói cách khác, đó là
tỷ số của sản lượng trên một lao động có việc làm. Trong báo cáo này, sản lượng được tính bằng chỉ
tiêuGDP(tổnggiátrịgiatăngcủatấtcảcácngànhkinhtế)và được thể hiện bằng đồngViệtNam(VND)
theo giá cố định,tươngđương với tổngsản lượng trừđicác chi phítrung gian nhưnguyên vật liệuthô,
bánthànhphẩm,dịchvụvàchiphínănglượngtheogiácốđịnh.
28
Việt Nam đang bước vào thời kỳ ”dân số vàng”, nghĩa là có ít nhất 2 người trong độ tuổi lao động (15-60) cho mỗi người

77,
83,
72,
+1 9,
+2 6,
+1 3,
2009
Thay đổi điểm phần trăm
2007-2009
15-24
2007
5,2
53,
51,
81,
86,
74,
+2 9,
+3 3,
+2 3,
23,
29,
18,
59,
75,
42,
+3 6,
+4 6,
+2 4,
59,

88 168.
214 799.
213 601.
5,8
3,2
5,8
7,0
48 007.
22 850.
10 489.
14 669.
2,2
0,4
5,8
2,6
10 760.
3 859.
20 479.
14 562.
3,5
2,8
-0,1
4,3
2009
Tỷ lệ tăng bình quân hàng năm
(%) (2007-09)
Theo Bảng - 2009năng suất lao động nước ta đãt ên 10,8
triệu đồng. Điều này có nghĩa là mức tăng bình quân hàng năm là 3,5% phù hợp vớităng trưởng kinh
tế (trung bình 5,8%/năm) và cao hơn so với tăng trưởng việc làm trong cùng kỳ (mức tăng bình quân
hàngnăm là 2,2%).Nhữngsố liệu nêutrên chothấythayđổivề năng suấtlaođộngmột phần làdoquá

Chung
Nam
Nữ
Thành thị
Chung
Nam
Nữ
Nông thôn
Chung
Nam
Nữ
Thay đổi điểm phần trăm
2007-2009
GDP ( m 1994 (tỷ ))
Việc làm (nghìn người)
(nghìn )
giá cố định nă đồng
Năng suất lao động đồng
Tổng số
Nông nghiệp
Công nghiệp
Dịch vụ
Tổng số
Nông nghiệp
Công nghiệp
Dịch vụ
Tổng số
Nông nghiệp
Công nghiệp
Dịch vụ

hoặc phối hợp với các tác nhân và các thể chế tạo ra và sử dụng các phân tích, thông tin thị
trườnglaođộng.
Chức năng thứ nhất (F1) thuần túy là chức năng phân tích và hiểu theo nghĩa hẹp thường được thực
hiện trong phạm vi nào đó tại các trường đại học và các cơ quan nghiên cứu, có thể tập trung hoặc
không tập trung vào thị trường lao động. Tuy nhiên, mục đích chính của các hệ thống
đượcthiết lập bênngoàicáctrường đại họcvàcáccơ quan nghiêncứulà
phân tích vàthông tincho các nhàhoạch địnhchínhsách vàcác bên liênquan khácđến thịtrường lao
động.Vídụ,chứcnăngcủaTrạmquansátviệclàmChâuÂu được quy định như sau:
đối với
của các quốc gia đóng vai t
động
điều
quan trọng thực hiện nhiều chức năng
đồngthời
ao động
động
động
động
động
động
phân tích và thông tin thị trường lao
phântích vàthôngtinthị trường lao
phân
tích và thông tin thị trường lao phân tích
và thôngtin thị trường lao
phân tích và thông tin thị trường lao
phântíchvàthôngtinthịtrườnglao
phân tích và
thôngtin thị trườnglao
động

(2007-2009)
Chung
Nông nghiệp
Công nghiệp
Dịch vụ
0,4
01
10
04
,
,
,
58
32
58
70
,
,
,
,
Thế giới
Đông Nam Á và Châu Á Thái Bình Dương
Đông Á
03
01
04
,
,
,
44

Geneva).
Bảng 8. Ước tínhhệsố cogiãnviệclàmtheo nhómngànhkinhtếvàmộtsốkhu vựctrên thếgiới
Hệ số co giãn việc làm
(2007-2009)
Tốc độ tăng
năm
GDP bình
quân
(2007-2009)
Phát triển Phân tích và Thông tin
Xu hướng Việc làm Việt Nam 2010 Trung tâm Quốc gia Dự báo và Thông tin thị trường lao động
24 25
thịtrườnglaođộngởcácnướctrongphạ .
thốngkê laođộng
Cấp hạt
nhân hay bậc một của hệ thống
mvihoạtđộngcủa EEO
31
Do đó, rất cần phải có cơ chế hoạt động để phổ biến kết quả phân tích và thông tin tới các nhóm đối
tượng mụctiêu vàtạo cơ hội để các bên thamgia thịtrường laođộng gây ảnhhưởng tới chương trình
nghị sự của hệ thống . Hệ thống
cũng có thể trực tiếp thamgia giám sát và báo cáo về cácchính sách lao động vàviệc
làm(chứcnăngthứhai,F2,đượcliệtkêởtrên),cóthểbaogồmcảphântíchvàđánhgiáchínhsách.
Ở cả cấp quốc gia và quốc tế, có thể mở rộng vai trò tổ chức của hệ thống
là traođổi thôngtin hoặcphối hợpcác hoạt
động của các bên tham gia thị trường lao động, bao gồm
các cơquan có liênquan như cơquan thốngkê,tổ chứcnghiên cứuvà các cơquan thamgia xây dựng,
thực hiện chính sách như tổ chức đại diện người sử dụng lao động và người lao động. Chức năng này
có thể bao gồm phổ biến thông tin về khái niệm, định nghĩa và các tiêu chuẩn nhằm phân bổ nguồn
lựcliên quanđến nhưcác

vững. Hiện nay ILO đang thảoluận về bộ chỉ tiêuviệc làm bềnvững bao gồmkhông chỉ các nội dung về
tiếp cận việc làm đầy đủ và năng suất mà còn các quyền tại nơi làm việc, bảo trợ xã hội và ã
phân tích và thông tin thị trường lao phân tích và thông tin thị
trường lao
phân tích và thông tin thị
trường lao
phân tích và thông tin thị trường lao
phântíchvàthôngtinthịtrườnglao
phân tích và thông tin thị trường lao
phântích và thông tinthịtrườnglao
phân tích và thông tin thị trường lao
phân tích vàthông tin thị trường lao
động
động
động
động
động
động
động
động
động
để bao gồm cả chức năng thứ ba (F3), đó
thuthập số liệu hoặccáchoạtđộng phân tíchcụthể(ví dụ đánhgiá hoặc các
môh
(S1)cáccuộcđiềutra hộgia đđ
đại diện
hoặc
cáchoạtđộngkinh tế phụ.V điềutra hộgia đ
ao
động (KILM) đó,

ngườisửdụnglaođộng.
33
phân tích và thông tin thị trường lao
phân tích và thông tin thị trường lao
phân tích và thông tin thị trường lao
phân tíchvàthông tinthị trường lao
phân tích và thông tin thị trường lao
động
động
động
động
động
hệthống cấp
hai
Cấpba của cáchệthống
phântíchvàthôngtinthị trườnglao
phântích vàthôngtinthịtrường lao
động
động
34
ó chức năng theo d
31
32
Xem: />,xuấtbảnlầnthứ6(Geneva,ILO,2009),xem />33
34
Về đo lường việc làm bền vững và bộ các chỉ số việc làm bền vững, xem
en/index.htm.
Với trao đổi về chuỗi các phương pháp trong phạm vi phân tích thị trường lao động tập trung vào phát triển kỹ năng
Chức năng 1
Phân tích

đ
ăng lực của cả
đầu đọc quang học trong xử lý số liệu). Ngo
ảo sát đ
đ
đ
đ điềutra đánhgiá thựctrạngsửdụng
đồng
dịch
điều tra nhu cầusử dụng
laođộngtạicácdoanhnghiệpcấptỉnhtừtháng3
điềutralự
ày sẽ cho phép có được kết quả chi tiết hơn. Dự án Thị trường Lao động đã trở thành cầu
nối giúp Vụ Thống kê Dân số và Lao động của Tổng cục Thống kê nhận được những hỗ trợ về mặt
thống kê củaPhòngThống kêILOvào tháng10/ L -Việc
làmtheoquýcủanướcta.
quy mô mẫu và tần suất điều tra mang lại một số thách thức cho cả người sản xuất và
người sử dụng thông tin thị trường lao động. Do vậy, dự án thị trường lao động ã tổ chức chuyến
nghiên cứu khảo sát tại Thái Lan nhằm nâng cao n Tổng cục Thống kê và Bộ Lao động
Thương binh vàXã hội.Chuyến khảosát này tìmhiểu vềcách thức tổchức điềutra hiệnđại và sửdụng
công nghệ thông tin (ví dụ, sử dụng thiết bị ài ra, chuyến
kh ã góp phần tăng cường sự phối hợp giữa Tổng cục Thống kê và Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hộitrong công tácxây dựng chínhsách (vídụChiến lượcPhát triển Kinh tế -Xã hộivàKhuôn khổ
QuốcgiavềViệclàmBềnvững).
Vào tháng 12/2008,Dựán ãtổchứcmột cuộc hộithảonhằmxác định vàưutiênbộ chỉ tiêuthịtrường
laođộngchoViệtNam,bao gồm một số chỉtiêu chính vềthị trường laođộng của ILOvà các chỉ tiêuliên
quan đến việclàm bềnvững nằm trong hệthống chỉtiêuthống kêquốc gia (NSIS).NSIS được ápdụng
để xây dựng Chương trình iều tra thống kê quốc gia và cung cấp cơ sở dữ liệu thống kê chính cho
côngtácxâydựngchínhsách.
BộLao động-Thươngbinhvà Xã hội ã thiếtkếvàthực hiệncuộc

độngcủacáctrungtâm
37
35
'PhântíchvàthôngtinThịtrường Laođộngđểpháttriểnkỹnăng', -Số.27,ILO,Geneva.BáocáoViệclàm
36
37
Để có thêm thông tin xem: />Mỗi tỉnh của Việt Nam thường chỉ có một ESC do DoLISA quản lý. Tuy nhiên còn có các ESC khác do các bộ/ngành và
các tổ chức khác quản lý như Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, v.v.
27
3.1.3 Bài học kinh nghiệm quốc tế
3
3.2.2 Thu thập thông tin và biên soạn dữ liệu
3.2 Tiến ộtrongviệcpháttriểnhệthốngLMIAởViệtNamđ
.2.1 Mụcđích
Nói chung, hệ thống sẽ trở nên hiệu quả hơn nếu số lượng
và chất lượng của số liệu được cải thiện ở cả ba nguồn (S1, S2 và S3) và năng lực phân tích trong hệ
thống được tăngcường phù hợpvới trìnhđộphát triển củađấtnước, đồng thờidành racácnguồn lực
cho hệ thống . Các tổ chức quốc tế có thể hỗ trợ quá trình
nàyvề mặt nguồnlựcvà kỹ thuật,nhưngsựhỗ trợcủaquốctế không thểthay thếđượcnhucầu đầutư
bềnvữngchotấtcảcácnhiệmvụcủahệthốngởcấpquốcgia.
( mục tiêu, phương pháp phân tích, số liệu sẵn có, bối cảnh kinh tế và bối cảnh
chính sách sẽđịnhhìnhcho những hoạtđộngsẽđược triển khaitrong hệ thống
, đưa ra sắp xếptổ chức phùhợp nhất, vị trí củađơn vị
sẽ ò là trung tâm của hệ thống cũng như cơ cấu tổ chức và nhân sự
của đơnvị này.Vìcó nhiềuyếu tốgóp phầnquyết
ã được thiết lập, kinh nghiệm quốc tế chỉ ra rằng cần
phải có sựthamvấn. Mụcđíchcủa công tácthamvấn làtăngcường hoặcđạtđược sự đồngthuận giữa
các bên liên quan về chức năng, nhóm mục tiêu, các hoạt động chính, tổ chức và nguồn lực của hệ
thống .
Có thể tham khảo ví dụ về chức năng và sự phát triển tiến bộ của hệ thống

lao
phântíchvàthôngtinthịtrườnglao
phân tích và thông tin thị
trường lao
phân tích và thông tin thị trường lao
phân tích và thông tin thị trường
lao
bậc
phân tíchvà thôngtin thị trường
lao Ai Len
phân tích và thông tin thị trường lao
phân tích và thông tin thị trường lao
phântíchvàthôngtinthịtrườnglao
phân tíchvàthông tinthị trườnglao
động
động
động
động
động
động
động
động
động
động
động
động
động
động
Các) chức năng, nhóm
xác định

tham khảo Phân loạinghềnghiệpchuẩn q ã có khuyến nghịlànêncập nhậtVSCO
theophiênbảnISCO(2008)mớinhất.
ã được thiếtkếhoặc thiết kếlạiđểsử dụngPhânloạiquốc tếvềvịthế việclàm
(ICSE).
thịtrường lao động ãtíchcựchỗ trợ thiếtkếcơsởdữliệu tham khảovề
thông tin thị trường l dự báo và thông tin thị trường lao động, Cục
Việc làm, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Hiện tại, cơ sở dữ liệu này bao gồm một số chỉ số thị
trường lao động chính và một số thông tin thị trường lao động phù hợp khác của Điều tra Lao động
Việc làm và Điều tra lực lượng lao động - 2007. Thông tin thị trường lao động được lưu
trữdướidạngExcel.
HiệntạicóbanhómbảngExcel:
(1) Cácbảngvàthôngtinđặctảmôtảdữliệu(cònhạnchế).
(2) Bảng 10 Chỉ số chính về thị trường Lao ã được tính toán phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế
chomộtsốnăm:
KILM 1. Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động
KILM 2. Tỷ số việc làm trên dân số
KILM 3. Vị thế công việc
KILM 4. Việc làm theo ngành
KILM 6. Số giờ làm việc
KILM 8. Thất nghiệp
KILM 9. Thất nghiệp trong thanh niên
KILM 11. Thất nghiệp theo trình
176 hộ gia đ đ
đểthu thập số liệuvềnhữngđặc
điểmcủa cáchộgiađ
đ
đ
Dự ánđ
ungASEAN.VSIC 2007 đ
Tổng điều tra dân số 1999 đ

năm2010t ãđượcbắtđầulắpđặtcho15tỉnhthamgiadựán.
Hệ thống phân tích vàthông tin thị trường laođộng hiện hành ở nước ta mới chỉhoạt động chủ yếu ở
cấp 1 (Kiểm tra giám sát và theo dõibộ các chỉ tiêu chính).Việc cải thiện năng lực phân tíchbị hạn chế
do khó khăn trong việc tuyển dụng chuyên viên có kỹ năng và kinh nghiệm cũng như cơ cấu tổ chức
cònchưađượcpháttriểnđầyđủ.
Tuynhiên,TrungtâmQuốc gia dự báovàthôngtin thịtrườnglaođộng,các SởLaođộng-Thương binh
và Xã hộivàcácTrung tâmgiớithiệuviệc làm ã được hỗtrợđể xây dựngnănglựcphân tích thịtrường
lao động trong bối cảnh kinh tế vĩ mô (cấp 2) và phát triển các mô hình kinh tế lượng cho dự báo dài
hạnvàngắnhạn(cấp3)nhằmđưaramụctiêuvềviệclàmchotươnglaigần.
Cáchoạt động xâydựng nănglựcphântíchcho CụcViệclàm,BộLao động -Thươngbinhvà Xã hộibao
gồm cả ào tạo qua công việc và đào tạo ngoài công việc. Những hình thức đào tạo này có những ưu
điểmvànhượcđiểmriêngvìvậynênápdụngcảhai.
Trung tâm Quốc gia dự báo và thông tin thị trường lao động đã được đào tạo kể từ tháng 3 năm 2009
về cáckhái niệm phân tích và thông tin thị trườnglao động, cácchỉ tiêuthị trườnglao độngchính, các
chỉ tiêu việc làm bền vững cũng như cách thức chuẩn bị các báo cáo phân tích. Mộtbộ tài liệuđào tạo
đã được biênsoạn kèmtheođó làcácbài trìnhbàybằng tiếngViệtvà tiếngAnhdưới cảdạng bản điện
tửvàbảnin.
ã đượccài đặt ởTrung tâmquốc gia dự báovà thôngtin thị trường lao độngvà
tổ chức tập huấn cách thức sử dụng phần mềm này phục vụ công tác lưu trữ, xử lý, cập nhật và phổ
biến thông tin thị trường lao động. Dự án đã ký hợp đồng với trường Đại học Kinh tếQuốc dân Hà Nội
để tiến hành tập huấn nâng cao về sử dụng phần mềm phân tích thống kê SPSS cho Trung tâm.
Chươngtrìnhtậphuấn ãtăngcườngmốiquanhệhợptácgiữaTrungtâmvớitrường.TrungtâmQuốc
gia dự báo và thông tin thị trường lao động cũng bà ên sắp tốt
nghiệpthựctậptạitrungtâm.
Như đã đề cập trong văn kiện dự án, cán bộ/chuyên viên đã qua đào tạo của Trung tâm Quốc gia dự
báovàthôngtinthị trường lao động sẽ trởthành giảng viên đào tạo cánbộ/chuyênviên cácTrungtâm
Tài liệu Dự án Pháttriển cơ sở dữ liệu
l việc làm'ao động,
38
3.2.5 Công cụ và năng lực phân tích

động (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) tại Việt Nam tìm hiểu về các cuộc điều tra mẫu lực lượng
lao động theo quý với mục tiêu cung cấp thông tin thị trường lao động có chất lượng tốt hơn và
thườngxuyênhơndướisựhỗtrợcủacôngnghệhiệnđại.
Vào tháng 6 năm 2010, chuyến khảo sát tại Úc tập trung tìm hiểu những quá trình hoạch đính chính
sách baogồm các chươngtrìnhthị trườnglao động chủđộng vàmối liênhệ với phântích vàthông tin
thị trường lao động. Vào tháng 9 năm 2010, trọng tâm của chuyến khảo sát tại Trung Quốc là kết nối
phát triển nguồn nhân lực với tăng trưởng kinh tế, di cư lao động, xúc tiến việc làm và chính sách việc
làm. Những hoạt động này đã góp phần hỗ trợ về mặt chính sách như đã
thị trường lao động (
Cuối cùng, cuộckhảo sáttới Canada cũng đã được tổchức trong tháng6 năm 2010 để nghiêncứu qui
trình thực hiện bảo hiểm thất nghiệp bao gồm cả công tác thu thập dữ liệu hành chính và giám sát
hoạt áctrungtâmgiớithiệuviệclàm.
Trong khuôn khổ Dự ánThị trường Lao động EU ã được thành lập đại diện cho
cácđơnvịcungcấpvàsửdụngphântíchvàthôngtinthịtrườnglaođộngởnướcta.
Một nhóm hỗ trợ kỹ thuật quốc tế cho phân tích và thông tin thị trường lao động thường xuyên hoạt
động với các đại diện của Tổ chức Lao động Quốc tế/ Dự án Thị trường Lao động, UNDP, IRD/DIAL,
NgânhàngThếgiới(WB), Ngân hàng Châu Á (ADB)vàTổ chức Hợp tác kỹ thuật (GTZ).
đồng
đ
ề hệ thống cổng thông tin điện tử(e-
Từ 27/7 đến 10/8/2008, dự án đ
hụy Điểncho mộtsố l
í thí điểm mô h
Thái Lan đ
đề ra ở Kết quả 1.4 của văn
kiện dự án
độngcủac
/ILO, một Ban Chỉ đạo đ
Đức
Cải thiện nănglực phân tích và sử dụng thông tinđể xây dựng các chính

Interdyme.
Vì mô hình Inforum ình đượcxây dựng cho Hoa Kỳ,nhiều nước Châu Âu và Châu Ánên mô hình
choViệt Nam,có tên là môhình vĩmô liênngành đưara cácchỉ tiêukinh tếvĩ môtừ các
ngành kinh tế chi tiết và sử dụng bài toán đầu vào - đầu ra. Cấu trúc liên ngành (đầu vào-đầu ra) được
sử dụng để chuyển các tiêu dùng cuối cùng, các dòng đầu tư và thương mại quốc tế tới nhu cầu sản
xuất trong nước theo từng ngành. Theo trong nước được sử dụng để tính nhu cầu việc
làm.Việc làm của từng ngành sauđó đượcnhân với ma trận cáctỷ trọngnghề nghiệp để tính việclàm
cho từng nhómnghề theo từngngành kinh tế.Với cấutrúcnày, không chỉ có thểsử dụng môhình cho
thị trường lao động theo nghĩa hẹp mà còn có thể dùng để phân tích một số lượng lớn các câu hỏi
chínhsáchbắtnguồntừcácvấnđềkinh tế, nhân khẩuhọchoặcchínhsáchthuếvàtàikhóa.
Bộcácdự báo kinhtế vĩ mô vàthị trườnglao độngđược thựchiện vớimô hình đếnnăm2020,đây
cũnglà tầm nhìn triểnvọngtậptrungchokếhoạch 10 năm tới.Cơsởdữliệudùngcho dự báođược liệt
kê trong báocáo cuối cùngđược thựchiện bởiInforum. Việc phát triểncác dựbáo chomô hình
baogồmcácbướcsau:
đ đầu xây dựng một mô h
năng lực
cũng đ
kết quả chính, sau đó
điển h
đó, sản xuất
39
40
41
Lotus (Hoasen)
Lotus
Lotus
39
40
41
Phần 3.3.2 và phần 3.3.3 dựa trên báo cáo cuối cùng Meade D.S.:

khá mạnh ở mức5,0% trong giai đoạn 2011 - 2015, và 6,0%trong giai đoạn 2015 -2020. Lực lượng lao
độngđượcdựbáotăngtrongkhoảng1,7%đến2,4%trongdựbáodàihạn.Lạmphátlàbiếnngoạisinh
và đượclấy từ Cơquan nghiên cứu kinh tế của Anh Tỷ lệ lạm phát năm2008 đứng ở
mức rất cao,tới 22,1%. Lạmphátđược dự báogiảmdần xuống tỷlệ6,1% năm 2009,tănglên 9,9%năm
2010vàgiữtrongkhoảng5%tới7%giaiđoạn2010-2020.
tháng7năm2010
rằng các kết quả dự báo không khẳng định những g
hời kỳ 2011đến2015, với GDPthựctăng b
đếnnăm2020 b
cho tớinăm 2014.
Bảng9.Tómtắtcác chỉsốkinhtếvĩmôchính(mứcgiátrị)
2008
GDPthựctế(2005tỷ ồ )
GDPdanhnghĩa(tỷ )
GiảmphátGDP(2005=100)
/)
Dânsố(nghìnngười)
Lựclượnglaođộng(nghìnngười)
Tổngsốviệclàm(nghìnngười)
ung(tỷ VND/ngườilao động)
Thấtnghiệp(nghìnngười)
Tỷlệthấtnghiệp(%)
đng
đồng
Tỷgiáhốiđoái(Đồng Đô la Mỹ
Năngsuấtlaođộngch
1 188 409
1 720 792
145
17 800

.
1 355 291
2 337 743
172
19 443
89 011
49 274
47 894
27,1
1 380
2,8.
.
.
.
.
2 638 806
7 333 813
278
21 500
96 984
58 418
56 958
44,7
1 460
2,5
33,1
1 341
2,5.
.
.
.
.
Nguồn:Dựbáokinhtếvĩmô vàthịtrườnglao độngLOTUS,tháng 8/2010
Ghi chú:Tổng số việc làm trong Bảng 9 và 10 được điều chính để tính đến do
vậysốliệucủa bảngnàykhácvớitổngsốcác bảngtiếptheo.
những người có nhiều công việc
Bảng10.Tómtắt cácchỉsố kinhtếvĩ môchính(tỷ lệtăngtrưởng)
08-09
GDP thực tế
GDP danh nghĩa
Giảm phát GDP
/)
Dân số
Lực lượng lao động
Tổng số việc làm
Thất nghiệp
Tỷ giá hối đoái (Đồng Đô la Mỹ
Năng suất lao động chung
64
16 3
99
68

,
,
71
12 8
57
17
10
21
22
50
-0 7
,
,
,
,
,
,
,
,
,
09-10 10-11 11-15 15-20
5,1
11 2
61
79
11
24
20
32
15 0

lượng ngành và năng suất lao động ngành.Tỷ lệ tăng sản lượng ngành khác nhau vì từng ngành bán
hàng hóa của mình cho nhu cầu trung gian và cuối cùng khác nhau. Trong bộ dự báo cuối cùng này,
năng suất lao động của từng ngành được xác định một cách ngoại sinh, tăng với tỷ lệ gần bằng mức
trungbìnhlịchsửcủa10nămqua,dựatrênsốliệuviệclàmvàsốliệusảnlượngthựctrongmôhình.
Ngành có sốviệc làmlớn nhất hiện là ngànhnông nghiệp, lâmnghiệp và thủy sản vớisố laođộng gần
23 triệu năm 2008. Trong phần lớn thời kỳ dự báo, việc làm trong ngành này giảm, đạt mức 21,1 triệu
ngườinăm2020. Nếu tính theo tổngsố việclàm, thìtỷtrọngviệclàmtrongngànhnàycòngiảmnhanh
hơn,xemHình7.
Xu hướng Việc làm Việt Nam 2010 Trung tâm Quốc gia Dự báo và Thông tin thị trường lao động Xu hướng Việc làm Việt Nam 2010 Trung tâm Quốc gia Dự báo và Thông tin thị trường lao động


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status