thực trạng và hướng phát triển của cây thanh trà tại xã thuỷ biều - thành phố huế - Pdf 13

Phỏửn 1: T VN ệ

ỏỳt nổồùc Vióỷt Nam õổồỹc thión nhión ổu õaợi, bọỳn muỡa hoa thồm quaớ
ngoỹt, mọựi vuỡng õóửu coù mọỹt cỏy traùi õỷc trổng: mỏỷn Tam Hoa-Laỷng Sồn, vaới
nhaợn lọửng Hổng Yón, bổồới Phuùc Traỷch, nho Ninh Thuỏỷn, dổỡa Bóỳn Tre cỏy
bổồới Thanh Traỡ cuợng laỡ cỏy õỷc saớn cuớa Huóỳ.
Bổồới laỡ cỏy trọửng coù tờnh thờch nghi rọỹng vồùi õióửu kióỷn sinh thaùi vóử khờ
hỏỷu, õỏỳt õai. Bổồới coù thóứ trọửng õổồỹc trón õỏỳt õọửi ngheỡo dinh dổồợng vaỡ õỏỳt uùng
maỡ vỏựn cho nng suỏỳt ọứn õởnh, trong khi caùc loaỡi cam quờt khaùc khọng thóứ
trọửng õổồỹc trón õỏỳt naỡy. Bổồới cuợng laỡ loaỡi cỏy trọửng coù khaớ nng khaùng õổồỹc
nhióửu loaỡi sỏu bóỷnh rỏỳt tọỳt. Nhỗn chung bổồới laỡ cỏy dóự trọửng, dóự chm soùc cho
giaù trở thu nhỏỷp cao, nhỏỳt laỡ caùc giọỳng bổồới õởa phổồng coù phỏứm chỏỳt ngon hay
coỡn goỹi laỡ caùc giọỳng bổồới õỷc saớn.
Bổồới laỡ loaỡi õỷc saớn quyù coù giaù trở dinh dổồợng cao, rỏỳt cỏửn thióỳt õọỳi vồùi
sổùc khoeớ cuớa con ngổồỡi. Ngoaỡi sổớ duỷng tổồi, bổồới coỡn laỡ nguyón lióỷu cuớa cọng
nghióỷp thổỷc phỏứm vaỡ õổồỹc chóỳ bióỳn thaỡnh nhióửu mỷt haỡng coù giaù trở nhổ nổồùc
bổồới, mổùt bổồới, cheỡ bổồới, nem bổồới, laỡ nhổợng thổỷc phỏứm õang trồớ thaỡnh phọứ
bióỳn ồớ õởa phổồng. Trong cọng nghióỷp chóỳ bióỳn ngổồỡi ta coỡn sổớ duỷng voớ, hoa
vaỡ haỷt bổồới õóứ chióỳt tinh dỏửu sổớ duỷng vaỡo vióỷc chóỳ bióỳn caùc loaỷi nổồùc hoa,
nổồùc gọỹi õỏửu, caùc daỷng myợ phỏứm Ngoaỡi ra, bổồới laỡ mọỹt thổù dổồỹc phỏứm quan
troỹng coù taùc duỷng chổợa õổồỹc nhióửu loaỷi bóỷnh õọỳi vồùi con ngổồỡi. Muỡi thồm hỏỳp
dỏựn cuớa bổồới coù taùc duỷng kờch thờch tióu hoaù, phoỡng ngổỡa bóỷnh dởch haỷch,
chổợa bóỷnh phọứi vaỡ bóỷnh chaớy maùu dổồùi da, haỷ nhióỷt õọỹ
Bồới vỗ, saớn phỏứm tổỡ cỏy bổồới coù vai troỡ quan troỹng trong õồỡi sọỳng cuớa
con ngổồỡi nón õỏỳt nổồùc ta tổỡ lỏu õaợ hỗnh thaỡnh nhổợng vuỡng trọửng bổồới vaỡ
nhổợng giọỳng bổồới nọứi tióỳng nhổ : bổồới oan Huỡng (Phuù Thoỹ), bổồới ổồỡng
Hổồng Sồn (Haỡ Tộnh), bổồới Phuùc Traỷch (Hổồng Khó-Haỡ Tộnh), bổồới Thanh
Traỡ (Huóỳ), bổồới Bión Hoaỡ (ọửng Nai), bổồới Nm Roi (Vỗnh Long).
Bổồới Thanh Traỡ laỡ cỏy n quaớ õỷc saớn cuớa Thổỡa Thión Huóỳ tọửn taỷi vaỡ
phaùt trióứn tổỡ lỏu õồỡi, khọng nhổợng laỡ bióứu tổồỹng cuớa nóửn vn hoaù ỏứm thổỷc Cọỳ
1

1.1 Muỷc tióu nghión cổùu:
Tỗm hióứu hióỷn traỷng, tỗnh hỗnh saớn xuỏỳt cỏy Thanh Traỡ ồớ Thuyớ Bióửu,
õaùnh giaù tióửm nng phaùt trióứn, yóỳu tọỳ thuỏỷn lồỹi cuợng nhổ yóỳu tọỳ haỷn chóỳ õóứ õóử
ra hổồùng phaùt trióứn cỏy Thanh Traỡ.
1.2 ọỳi tổồỹng vaỡ õởa õióứm nghión cổùu:
- ọỳi tổồỹng: Tỗnh hỗnh phaùt trióứn cỏy Thanh Traỡ.
- ởa õióứm: Xaợ Thuyớ Bióửu- thaỡnh phọỳ Hu
3
Pháưn 2:TÄØNG QUAN CẠC VÁÚN ÂÃƯ NGHIÃN CỈÏU
2.1. Tçnh hçnh sn xút bỉåíi trong nỉåïc v trãn thãú giåïi:
2.1.1. Tçnh hçnh sn xút v nghiãn cỉïu bỉåíi trãn thãú giåïi
2.1.1.1. Ngưn gäúc, phán loải:
Cáy bỉåíi cọ tãn khoa hc l:Citrus Grandis Osbeck hay Citrus Maxi
(Burm) Nerr. Cáy bỉåíi thüc nhọm cáy cọ mụi vç váûy khọ xạc âënh âỉåüc
ngưn gäúc ca cáy cọ mụi ngun nhán ch úu l cọ ráút nhiãưu chng loải v
âọ cng l cáy träưng láu nàm cọ diãûn phán bäú räüng tỉì xêch âảo tåïi vé tuún 43
âäü, tỉì màût biãøn lãn tåïi âäü cao 2.500m.
Cạc loải tháûm chê cạc chi lai hỉỵu tênh våïi nhau mäüt cạch dãù dng ln
sn sinh ra cạc loi måïi v cọ nhỉỵng loi ngỉåìi ta khäng xạc dënh âỉåüc bäú mẻ.
Vi dủ trong nỉåïc ta cọ nhỉỵng giäúng nhỉ Cháúp, Cam B, Cam Ngä, tháûm chê
ngay c Cam Snh träưng ráút phäø biãún åí miãưn Nam cng nhỉ miãưn Bàõc- cạc
chun gia gi l qut v cng khäng ai biãút lai giỉỵa cạc giäúng no. Cọ l âáy
cng l mäüt lê do vç sao cọ thãø ghẹp cạc giäúng cam qut dãù dng våïi nhau v
cng giạn tiãúp cọ thãø tháúy cam qut cọ thãø thüc nhỉỵng giäúng cáy àn qu
thưn dỉåỵng såïm nháút.
D sao âa säú cạc tạc gi âãưu cho ràòng ngưn gäúc pháưn låïn cáy cọ mụi åí
vng giạp ranh giåïi ÁÚn Âäü - Trung Qúc v sỉû thưn hoạ cạc giäúng cáy cọ
mụi dải â bàõt âáưu vo thãú k trỉåïc cäng ngun. Riãng tỉìng loải cam chiãúm
70% sn lỉåüng cáy cọ mụi gäúc åí Trung Qúc, ÁÚn Âäü nhỉng hiãûn träưng nhiãưu
nháút åí Braxin, M- vng Âëa Trung Hi.

Cạc nh phán loải thỉûc váût nháûn tháúy hiãûn nay åí trảng thại hoang d
khäng cn täưn tải cạc loi träưng trt phäø biãún ca chi cáy cọ mụi nỉỵa. Cọ mäüt
säú loi mc dải gáưn gi våïi chi cáy cọ mụi nhỉng khäng cọ quan hãû trỉûc tiãúp
vãư màût di truưn våïi nhỉỵng loi hiãûn âang träưng nhiãưu. Giucopxki cho ràòng:
cáưn nghiãn cỉïu cạc âån vë phán loải thỉûc váût h Rutaceae, nháút l h
Aurantioideae åí vng nụi Hymalaya, miãưn Táy Nam Trung Qúc v miãưn nụi
Trung ÁÚn trong âọ cọ Viãût Nam thç måïi cọ ti liãûu chàõc chàõn âãø âọn nháûn
ngưn gäúc phạt sinh ca chi cáy cọ mụi v äng cho ràòng ngưn gäúc ca cáy
5
bỉåíi l åí qưn âo Laxängdå. Mäüt säú hc gi Trung Qúc cho ràòng bỉåíi âỉåüc
träưng åí Trung Qúc cọ thãø l âỉåüc nháûp näüi tỉì nåi khạc âãún, bỉåíi âỉåüc du
nháûp vo Trung Qúc trãn 2000 nàm nay. Theo Bi Huy Âạp (1960) [2] bỉåíi
âỉåüc träưng nhiãưu åí vng Âäng Nam Ạ, hiãûn nay tuy chỉa tçm tháúy bỉåíi åí
trảng thại d sinh nhỉng tải âáy âỉåüc träưng ráút räüng ri v tỉì âọ â lan trn ra
cạc nỉåïc nhiãût âåïi khạc theo Tän Tháút Trçnh (1995) [8] bỉåíi cọ ngưn gäúc åí
ÁÚn Âäü. Nhỉ váûy ngưn gäúc ca cáy bỉåíi chỉa âỉûoc xạc âënh r rng, cọ thãø l
ÁÚn Âäü, Trung Qúc, Malayxia Hiãûn nay miãưn Nam Trung Qúc, Thại Lan,
Viãût Nam, Malayxia. Philippin, ÁÚn Âäü l nhỉỵng nỉåïc träưng nhiãưu bỉåíi nháút
nhỉng sn pháøm tiãu thủ näüi âëa l chênh.
2.1.1.2. Tçnh hçnh sn xút trãn thãú giåïi.
Âáưu nhỉỵng nàm 90 ca thãú k 20, so våïi 30-40 nàm trỉåïc kia sn xút
v tiãu thủ qu cọ mụi trãn thãú giåïi â cọ nhiãưu thay âäøi âạng kãø.
 Qu cọ mụi â tråí thnh qu quan trng nháút so våïi trỉåïc âáy chè bàòng
hồûc thua 3 loải qu quan trng khạc l nho, chúi (khäng kãø chúi láúy bäüt åí
Cháu Phi) v tạo.
6
Bng 1: Sn lỉåüng trãn thãú giåïi cạc loải qu quan trng.

Âån vë : triãûu táún
Loải qu Sn lỉåüng T lãû %

noùi trón õóửu laỡ cuớa vuỡng nhióỷt õồùi vaỡ õióửu naỡy cuợng cho thỏỳy saớn xuỏỳt ồớ nhióỷt
õồùi tng nhanh hồn ồớ caùc vuỡng aù nhióỷt õồùi.
Trong tióu thuỷ, quaớ chóỳ bióỳn vỏựn giổợ mọỹt tyớ lóỷ quan troỹng khoaớng 1/3
sọỳ quaớ saớn xuỏỳt. ổồỹc chóỳ bióỳn nhióửu nhỏỳt laỡ bổồới chuỡm rọửi õóỳn cam (nổồùc
cam, bổồới chuỡm) tuyỡ tổỡng vuỡng trọửng tyớ lóỷ chóỳ bióỳn coù thóứ cao hay thỏỳp: Vờ duỷ
ồớ Florida tyớ lóỷ cam chóỳ bióỳn coù thóứ õaỷt 80-90% nhổng mọỹt sọỳ nổồùc nhióỷt õồùi
tyớ lóỷ chóỳ bióỳn rỏỳt thỏỳp cuợng nhổ caùc loaỷi quaớ khaùc vờ duỷ nho, phaới coù giọỳng
thờch hồỹp cho vióỷc chóỳ bióỳn nhổ caùc giọỳng cam trọửng ồớ Florida. Ngổồỹc laỷi, caùc
giọỳng naỡy ờt ngổồỡi mua õóứ tổồi.
FAO(1991) ổồùc tờnh õóỳn nm 2000 tọứng saớn lổồỹng cam quyùt trón thóỳ
giồùi seợ vaỡo khoaớng 85 trióỷu tỏỳn vaỡ phỏửn tióu thuỷ khoaớng 79,3 trióỷu tỏỳn. Tióu
thuỷ seợ tng lón ồớ caùc nổồùc õang phaùt trióứn vaỡ giaớm ồớ caùc nổồùc phaùt trióứn, caùc
nổồùc naỡy tổỡ 64% nm 1975 seợ giaớm xuọỳng coỡn 54% nm 2000. Cam vỏựn laỡ
thổù quaớ tióu thuỷ nhióửu nhỏỳt chióỳm 73% quaớ coù muùi tióỳp õóỳn laỡ quyùt 11%,
chanh 8,5 % vaỡ bổồới chuỡm 7,5%. Quyùt, bổồới chuỡm tióu thuỷ nhióửu nhỏỳt ồớ caùc
nổồùc phaùt trióứn.[3]
Nhỗn chung trón thóỳ giồùi bổồới õổồỹc trọửng ờt hồn caùc loaỷi cỏy n quaớ
khaùc. Saớn lổồỹng bổồới nm 1990 laỡ 4 trióỷu tỏỳn. Mỏỷu Dởch bổồới nm 1991 cho
thỏỳy lổồỹng bổồới nhỏỷp nọỹi trón thóỳ giồùi laỡ 1.080.000 tỏỳn. Caùc nổồùc nhỏỷp khỏứu
nhióửu laỡ Nhỏỷt Baớn (255.000 tỏỳn ), Phaùp (149.000 tỏỳn). Saớn lổồỹng bổồới õổồỹc
xuỏỳt khỏứu laỡ 1.019.000 tỏỳn. Caùc nổồùc xuỏỳt khỏứu nhióửu nhỏỳt laỡ Myợ (469.000
tỏỳn), Ixaren (121.000 tỏỳn), Cu Ba (90.000 tỏỳn).

[14]
8
Baớng 2: Saớn lổồỹng caùc loaỡi cỏy coù muùi chờnh trón thóỳ giồùi.

ồn vở: Ngaỡn tỏỳn
nm
quaớ coù muùi

bỉåíi Sa Âiãưn âỉåüc träưng åí Qung Táy l ch úu (diãûn têch 19.033 ha chiãúm
37,80%). Ngoi ra âỉåüc träưng åí Qung Âäng, Triãút Giang, Häư Nam, Qung
Cháu, Ván Nam
Nàm 1991 åí Qung Âäng v Qung Táy (Trung Qúc) cọ hån 20 vản
ha bỉåíi Sa Âiãưn. Riãng tènh Qung Táy cọ tåïi 8,226 ha (1986) v sn lỉåüng
15,6 ngn táún (Tráưn Thãú Tủc 1995) [10]
Ngä Khän Dng (1993) [1] åí tènh Qung Âäng cọ träưng 29 giäúng bỉåíi
v 2 giäúng bỉåíi chm. Diãûn têch bỉåíi l 8 nghçn ha, cọ 2,700 ha cáy cho qu
v sn lỉåüng l 3,5 vản táún (tỉång âỉång 13 táún/ha). Thu nháûp hån mäüt t
âäưng nhán dán tãû. Cọ 3 nghçn häü cọ ngưn thu nháûp 1 vản nhán dán tãû tråí lãn
tỉì cáy bỉåíi.
Riãng huûn Âi Nam, Âi Loan cọ giäúng bỉåíi Vàn Âạn näøi tiãúng ra
qu 4 ma ngưn gäúc åí Triãút Giang v diãûn têch 5.207 ha ( Tráưn Thãú Tủc
1995) [10]
ÅÍ Thại Lan bỉåíi âỉåüc träưng nhiãưu åí cạc tènh miãưn Trung, mäüt pháưn åí
miãưn Bàõc v miãưn Âäng (Chanlit Niyomdham 1992). Nàm 1987 diãûn têch
bỉåíi ca Thại Lan l 15 nghçn ha âảt sn lỉåüng 76.275 táún våïi giạ trë 2,8 triãûu
USD (Tráưn Thãú Tủc 1995) [10]. Theo Anani Dralodom v cäüng sỉû (1998) cạc
giäúng bỉåíi âỉåüc träưng åí Thại Lan l Thoongdee dảng hçnh cáưu, rüt häưng, vë
ngt, Khaonamphueng dảng qu lã, tẹp tràõng, Khao Phuang tẹp tràõng, vë ngt
v chua nhẻ. Ma thu hoảch qu tỉì thạng 8 - thạng 11.
Philippin l nỉåïc sn xút nhiãưu bỉåíi, chiãúm 33% so våïi loi cáy àn qu
cọ mụi (qut chiãúm 41% v cam chiãúm 11%) åí âáy träưng 4 loải bỉåíi ch úu:
10
Khao Phuang cọ ngưn gäúc åí Thại Lan , Amai, Sunkiluk, cọ ngưn gäúc åí
Trung Qúc V Fortich l giäúng âëa phỉång (Blondel 1973) theo Tráưn Thãú
Tủc (1995) [10] nàm 1987 Philippin cọ 4400 ha bỉåíi, sn lỉåüng 34.735 táún,
giạ trë gáưn 80 triãûu Pãxä.
ÅÍ Nam m cọ Achentina l nỉåïc träưng nhiãưu bỉåíi chm hån trong
vng. Sn pháøm bỉåíi chm ch úu dng âãø chãú biãún. Giäúng bỉåíi

träưng åí cạc nỉåïc ạ, än nhiãût âåïi. Cáy h cam qut thç träưng åí cạc nỉåïc än âåïi
nọng, ạ nhiãût âåïi v nhiãût âåïi. Do diãûn têch träưng ráút räüng viãûc phäø biãún trao
âäøi giäúng xy ra thỉåìng xun nãn sáu bãûnh cng âỉåüc lan truưn cng våïi sỉû
trao âäøi hảt giäúng v cáy giäúng.
Nghãư träưng cam qut trong vỉåìn cng l mäüt nghãư láu âåìi, cáy âỉåüc
chàm sọc nhiãưu do âọ ni dỉåỵng mäüt säú kê sinh ráút låïn.
2.1.1.3. Tçnh hçnh nghiãn cỉïu trãn thãú giåïi:
Âi âäi våïi sn xút, cáy bỉåíi âỉåüc nh nghiãn cỉïu quan tám âáưy â vãư
cạc lénh vỉûc nhỉ giäúng, gäúc ghẹp, phán bọn, phng trỉì sáu bãûnh, chãú biãún bo
qun.
- Nhỉỵng nghiãn cỉïu vãư giäúng:
Saunt (1990) â bạo cạo tọm tàõt vãư xu hỉåïng phạt triãøn cáy àn qu cọ
mụi trãn thãú giåïi l sỉí dủng nhiãưu phỉång phạp âãø phạt triãøn cạc giäúng måïi.
Mäüt säú giäúng ch úu â âỉåüc mä t, tạc gi â âãư cáûp âãún mäüt säú giäúng cọ
triãøn vng phạt triãøn triãøn täút nhỉ Thại Lan 3 giäúng, Trung Qúc 3 giäúng,
Indänexia cọ 5 giäúng. Ngoi ra, cọ 7 giäúng bỉåíi v bỉåíi chm l nhỉỵng giäúng
cọ ngưn gäúc tỉì cáy lai cng âỉåüc mä t.
Cáy cọ mụi åí Thại Lan cng ráút phong phụ. Theo Ratanads (1987) åí
Thại Lan cọ 328 giäúng trong loi cáy cọ mụi â âỉåüc thu tháûp tỉì 32 tènh trong
thåìi gian tỉì nàm 1981-1983. Háưu hãút cạc giäúng âang âỉåüc bo täưn trong ngán
hng qu gen trỉåìng âải hc Campus. Mäüt säú giäúng âỉåüc bo vãû trong nh
lỉåïi tải khoa bo vãû thỉûc váût trỉåìng âải hc Chumalalong Korn. Táút c cạc
giäúng cọ ngưn gäúc tỉì Thại Lan v mäüt säú nỉåïc Âäng Nam Ạ.
Ci tiãún giäúng gäúc ghẹp bàòng cạch lai tảo cng â âỉåüc dng åí cáy cọ
mụi. Bỉåíi lai våïi mäüt säú loi khạc trong chi Citrus tảo ra nhỉỵng gäúc ghẹp theo
mún con ngỉåìi, chàóng hản åí ÁÚn Âäü ngỉåìi ta dng bỉåíi chm lai våïi
12
P.Trifoliata l gäúc ghẹp sinh trỉåíng kho nháút v sau âọ l bỉåíi lai våïi
P.Trifoliata (Agarual, 1987).
Theo Tráưn Âàng Thäø v L Gia Cáưu ( 1996) [6] bỉåíi Sa Âiãưn åí Trung

qu â âỉåüc träưng trong vỉåìn láu nháút v phäø biãún nháút. Ngun nhán cọ thãø
do âáy l nhỉỵng cáy bn âëa, âỉûåc täø tiãn chụng ta thưn dỉåỵng såïm v quen
sỉí dủng lm thỉûc pháøm, lm cáy cnh trong vỉåìn v lm thúc. Trong cạc
loi qu cọ mụi thç cam âàûc biãût giu vitamin nháút l A v C. Âọ l l do tải
sao tỉì láu, thu th cạc tu viãùn dỉång váùn mang theo nỉåïc cam v nháút l
chanh âãø chäúng bãûnh scooc-but (thiãúu vitamin C). [3]
Cam nháút l åí miãưn Bàõc, chên â nhỉ màût tråìi. Hoa cam, bỉåíi ráút thåm,
hỉång bay xa, lạ xanh quanh nàm vç váûy cam, qut, bỉåíi thỉåìng âỉåüc träưng
lm cáy cnh cho âẻp vỉåìn, âàûc biãût khi ra hoa v khi qu chên, riãng cáy qút
âỉåüc träưng trong cháûu, bäưn lm cáy cnh, giạ trë chåi tãút khäng kẹm gç cạc
cnh Âo, Mai; v, lạ, hoa, qu cọ mụi cng âỉåüc dng phäø biãún trong âäng
y. Nỉåïc Thanh n, chanh dng chäúng bãûnh scooc-but, chäúng giun sạn. V
qút phåi khä l thúc chäúng ho, qu cam ngt, cam âàõng cn non v nháút l
qu bỉåíi non phåi khä gi l chè xạc l thúc chäúng bãûnh láu tiãu.[3]
Cạc bäü pháûn nhiãưu cáy cọ mụi nháút l lạ, hoa, qu non chỉa nhiãưu tinh
dáưu, cho nãn phåi khä l nhỉỵng ngun liãûu qu ca cäng nghiãûp chiãút xút
tinh dáưu khä .
Tọm lải, cam v cáy h cam l mäüt trong nhỉỵng cáy àn qu qu nháút
âỉåüc träưng trong vỉåìn nháút l cạc vỉåìn nh, gáưn nh åí Viãût Nam.
Tuy nhiãn, diãûn têch träưng cáy cọ mụi Viãût Nam cn ráút êt v nàng sút
tháúp. Ti liãûu ca täøng củc thäúng kã cho biãút nàm 1990, c nỉåïc cọ 19.062 ha
cam qut våïi sn lỉåüng 119.238 táún trong âọ chè cọ 3 tènh träưng hån 1.000 ha
l Thanh Hoạ, Nghãû An, Bãún Tre v hai tènh hån hai nghçn ha l Tiãưn Giang,
Háûu Giang nhỉng nàng sút 3 tènh Phêa Bàõc chè cọ 20-25 ta/ha trong khi Phêa
Nam l tỉì 47- 153 tả/ha .[3]
14
Máúy nàm gáưn âáy, sau khi cọ thäng bạo ca th tỉåïng chênh ph vãư
viãûc phạt triãøn cáy àn qu åí Nam Bäü thç diãûn têch cam qut â tàng nhiãưu:
theo thäng tin thu tháûp âỉåüc thç âãún thạng 9/1995 chè ngun åí Nam Bäü diãûn
têch träưng cạc cáy cọ mụi â vỉåüt quạ 300 ha hån c diãûn têch chúi v dỉïa l

õọỹ tng trổồớng bỗnh quỏn laỡ 8,3 %. Rióng 2005 thỗ thaỡnh tổỷu õaỷt õổồỹc õoù laỡ
dióỷn tờch cỏy n quaớ õaỷt 766 nghỗn ha, tng 19,3 nghỗn ha so vồùi 2004 do
chuyóứn dởch cồ cỏỳu cỏy trọửng vaỡ caới taỷo vổồỡn taỷp ồớ ọửng Bũng Sọng Cổớu
Long nón saớn lổồỹng quyùt tng 12,2 %, dổùa tng 13%., bổồới tng 15,7 % nón
õaợ khọng õaùp ổùng õổồỹc yóu cỏửu xuỏỳt khỏứu. [11]
Bón caỷnh õoù coỡn tọửn taỷi mọỹt sọỳ haỷn chóỳ vaỡ yóỳu keùm õoù laỡ: õóỳn nay trổỡ
mọỹt sọỳ nọng saớn õaợ coù khaớ nng caỷnh tranh cao nhổ gaỷo, họử tióu, haỷt õióửu
coỡn laỷi nng lổỷc caỷnh tranh cuớa hỏửu hóỳt nọng saớn nổồùc ta õóửu thỏỳp. Nhổợng
bióứu hióỷn cuớa thổỷc traỷng õoù laỡ thóứ hióỷn ồớ nng xuỏỳt thỏỳp, chi phờ cao ồớ khỏu
saớn xuỏỳt nọng nghióỷp, chi phờ chóỳ bióỳn vaỡ dởch vuỷ lổu thọng dỏựn õóỳn giaù thaỡnh
traùi cỏy Vióỷt Nam cao hồn nhióửu lỏửn so vồùi traùi cỏy Thaùi Lan, cam cao hồn 4
lỏửn, caỡ chua cao hồn 2 lỏửn, xoaỡi cao hồn 5 lỏửn, sỏửu rióng cao hồn 3 lỏửn chi
phờ khỏu baớo quaớn, chóỳ bióỳn, dởch vuỷ, vỏỷn taới. [11]
- Caùc nọng saớn Vióỷt Nam õóửu cao hồn nhióửu nổồùc trong khu vổỷc laỡm
cho khaớ nng caỷnh tranh cuớa hỏửu hóỳt caùc nọng saớn Vióỷt Nam õóửu
thỏỳp, caùc hoaỷt õọỹng nọng nghởóp vaỡ dởch vuỷ lión quan õóỳn chóỳ bióỳn
vaỡ lổu thọng nọng saớn õóửu cao hồn so vồùi nhióửu nổồùc saớn xuỏỳt vaỡ
xuỏỳt khỏứu nhổợng saớn phỏứm cuỡng loaỷi. Vờ duỷ nhổ chi phờ cho họỹp dổùa
cuỡng loaỷi ồớ nổồùc ta gọửm : dổùa laỡ 850 õọửng, õổồỡng laỡ 6.700 õọửng,
họỹp laỡ 2.200 õọửng trong khi õoù chố tióu trón cuớa Thaùi Lan (quy ra
tióửn Vióỷt Nam laỡ 530 õọửng, 4.100 õọửng, 1.800 õọửng). Tyớ lóỷ hao huỷt
sau khi thu hoaỷch cuớa rau quaớ thổồỡng õóỳn mổùc 20-25% saớn lổồỹng
[11].
Trong nm 2006 muỷc tióu vaỡ chổồng trỗnh phaùt trióứn cuớa bọỹ
nọng nghióỷp vaỡ phaùt tióứn nọng thọn laỡ õỏứy maỷnh chuyóứn dởch cồ cỏỳu
cỏy trọửng theo hổồùng gừn saớn xuỏỳt vồùi chóỳ bióỳn vaỡ thở trổồỡng, tỏỷp trung
hồn caùc loaỷi cỏy coù hióỷu quaớ cao kóỳt hồỹp vồùi nỏng cao nng xuỏỳt, chỏỳt
lổồỹng, hióỷu quaớ saớn phỏứm trọửng troỹt. Tỏỷp trung thỏm canh nỏng cao
nng xuỏỳt vaỡ chỏỳt lổồỹng caùc loaỷi cỏy n quaớ, phaùt trióứn caùc loaỷi cỏy õỷc
16

hoạ no. Hiãûn nay mäüt säú âëa phỉång â thỉûc hiãûn bàõt tay vo viãûc quy
17
hoaỷch vaỡ trióứn khai xỏy dổỷng 10 nghaỡn ha bổồới Da Xanh õóứ cung cỏỳp
nguyón lióỷu chóỳ bióỳn cho nhaỡ maùy cuớa Cọng ty Antesco. [13]
Nhổợng dổỷ õởnh saớn xuỏỳt cỏy n quaớ coù muùi ồớ Vióỷt Nam õoù laỡ chuỏứn bở
khọi phuỷc thổồng hióỷu cam Saỡnh Haỡ Giang, sồớ khoa hoỹc cọng nghóỷ tốnh õaợ
thổỷc hióỷn hai ổùng duỷng khoa hoỹc nhũm nỏng cao chỏỳt lổồỹng, õióửu chốnh
thồỡi vuỷ chờn cuớa cam, dổ õởnh quy hoaỷch vuỡng chuyón canh bổồới Nm Roi
laỡ traùi cỏy õỷc saớn nọứi tióỳng cuớa huyóỷn Bỗnh Minh ( tốnh Vộnh Long ) [13]
- Hióỷn nay nổồùc ta coù ba vuỡng trọửng caùc loaỷi cam quyùt chuớ yóỳu laỡ: [3]
Vuỡng ọửng Bũng Sọng Cổớu Long : bao gọửm caùc tốnh Tióửn Giang,
Bóỳn Tre, ọửng Thaùp, Vộnh Long., Traỡ Vinh, Cỏửn Thồ, Soùc Trng, An
Giang. Theo ọự ỗnh Ca (1995) thỗ ba tốnh Tióửn Giang, Bóỳn Tre, Cỏửn Thồ
chióỳm 88% dióỷn tờch cuớa toaỡn vuỡng, ồớ õỏy cuợng coù mọỹt tỏỷp õoaỡn cam quyùt
phong phuù nhổ cam Chanh, cam Saỡnh, bổồới , cam giọỳng, quyùt, quỏỳt theo
Trỏửn Thóỳ Tuỷc (1995) [10] nm 1993 dióỷn tờch cam quyùt ồớ ọửng Bũng
Sọng Cổớu Long laỡ 15.944 ha bũng 57% dióỷn tờch cam quyùt cuớa caớ nổồùc vaỡ
saớn lổồỹng õaỷt 124.548 tỏỳn chióỳm 76,04% saớn lổồỹng cam quyùt cuớa caớ nổồùc.
Vuỡng khu bọỳn cuợ gọửm caùc tốnh Thanh Hoaù, Nghóỷ An, Haỡ Tộnh. dióỷn
tờch cam quyùt cuớa vuỡng nm 1985 coù khoaớng 3.357 ha nhổng õóỳn nm 1990
chố coỡn laỷi 2.597 ha.
Vuỡng mióửn nuùi phờa Bừc gọửm caùc tốnh Tuyón Quang, Yón Baùi, Laỡo Cai,
Haỡ Giang, Cao Bũng, Laỷng Sồn, Bc Thaùi. Cam quyùt ồớ caùc vuỡng naỡy õổồỹc
trọửng ồớ caùc vuỡng õỏỳt ven sọng suọỳi nhổ sọng Họửng, sọng Lọ, sọng Gỏm, sọng
Thuyớ, sọng Chaớy hióỷn nay chố coù mọỹt sọỳ vuỡng tổồng õọỳi tỏỷp trung trọửng cam
quyùt õoù laỡ vuỡng Bừc Sồn - Laỷng Sồn (khoaớng 100 ha), vuỡng Haỡm Yón, Chióm
Hoaù- Tuyón Quang (khoaớng 500-600 ha) vaỡ vuỡng Bừc Quang, Vở Xuyón, Haỡ
Giang (trón 1000 ha), (ọự ỗnh Ca nm 1995).
Ngoaỡi caùc vuỡng chuớ yóỳu trón coỡn coù vuỡng trung du mióửn nuùi phờa Bừc
(oan Huỡng, Yón Lỏỷp, Haỷ Hoaỡ, Luỷc Yón, Yón Bỗnh, Chióm Hoaù) tờnh õóỳn

Quang ).
Coù nhióửu giọỳng quyùt khaùc dióỷn tờch tuy khọng nhióửu bũng quyùt Kinh
(cam Saỡnh) nhổng chuớng loaỷi rỏỳt phong phuù. mióửn Bừc coù cam Giaỡnh
Thanh Hoaù hoaỡn toaỡn khọng coù vở chua, cam õổồỡng rỏỳt giọỳng quyùt Tióửu ồớ
19
miãưn Nam khi chên mu â, qut bäüp bäú hả qu nh, v dênh mng våïi mụi
bãn trong. ÅÍ miãưn Nam cọ qut tiãưu Aubertcho l thüc loải Ponkan, träưng
phäø biãún åí Âäng Nam Ạ, qut Âỉåìng , qut Xiãm hçnh th mu sàõc giäúng
nhau nhỉng qut Âỉåìng êt chua hån.
Bỉåíi (C.Grandis ) l cáy cọ mụi âỉåüc nhiãût âåïi hoạ täút nháút, âáu cng
träưng âỉåüc. Miãưn Bàõc cọ bỉåíi Ph Âoan (Phụ Th) nhiãưu nỉåïc, hỉång vë täút,
bo qun âỉåüc tåïi 4-5 thạng nhỉng cọ nhỉåüc âiãøm l nhiãưu hảt, läüt v khọ,
thët nạt, bỉåíi Phục Trảch (H Ténh) qu to trung bçnh, dãù läüt v, mụi khäng
nạt, åí miãưn Nam cọ bỉåíi Nàm Roi åí Bçnh Minh (Vénh Long) trại to, m âẻp,
dãù bọc mụi, dãù läüt v hỉång vë täút lải ráút êt hảt, bỉåíi Tán Triãưu (Biãn Ho),
bỉåíi Häưng khäng hảt Tiãưn Giang, åí miãưn Trung cọ bỉåíi Thanh Tr Huế…
- Nhán giäúng cáy cọ mụi .
Praloran cho ràòng: Hiãûn nay ngỉåìi ta khäng thãø tỉåíng tỉåüng âỉåüc ràòng
träưng cáy cọ mụi lải träưng bàòng hảt l do vç pháưn låïn cạc giäúng nãúu gieo hảt
såïm hay mün thç cng chãút vç bãûnh chy gäm do náúm Phytophtora, chiãút hay
giám cnh cng váûy, do âọ trãn thãú giåïi träưng kinh doanh l phi ghẹp.
ÅÍ miãưn Nam ch úu ngỉåìi ta dng cam máût lm gäúc ghẹp âãø ghẹp
cam Snh v qut, åí miãưn Bàõc gäúc ghẹp ch úu l bỉåíi gáưn âáy chuøn sang
dng qut v mäüt säú gäúc ghẹp måïi. Gäúc ghẹp l cam thç bë bãûnh Tristeza chè åí
dảng nhẻ ghẹp lãn gäúc cam cáy ghẹp lải kho, sai qu, säúng láu nhỉng bë bãûnh
chy gäm Phytophtora lm cáy chọng chãút nãn êt âỉåüc dng.
Dng bỉåíi lm gäúc ghẹp thç cáy ghẹp dãù säúng, mc nhanh, cáy kho
nhỉng cọ nhỉỵng tråí ngải sau âáy : hảt bỉåíi thüc loải âån phäi do âọ biãún dë
nhiãưu, cáy bỉåíi chäúng bãûnh Gä Mä cn úu hån c cam ngt v quan trng
hån càûp ghẹp (liãn håüp gäúc ghẹp v cnh ghẹp) bë bãûnh vi rụt nàûng l bãûnh

21
Baớng 3: Tỗnh hỗnh caùc vổồỡn Thanh Traỡ sau trỏỷn luợ luỷt nm 1999
Muỷc
ởa ióứm
Sọỳ vổồỡn bở haỷi
(%)
Sọỳ cỏy chóỳt bỗnh
quỏn (cỏy/ vổồỡn)
Tyớ lóỷ cỏy chóỳt
(%)
Thuyớ Bióửu 47,50 3,12 8,00
Dổồng hoaỡ 66,66 8,62 21,55
Hổồng vỏn 91,66 9,50 47,50
Phong thu 50,00 4,15 15,96
Hổồng họử 40,00 3,35 10,55
Hổồng thoỹ 70,00 6,25 22,72
[Nguọửn : Hồỹp taùc xaợ nọng nghióỷp Thuyớ Bióửu ]
Trỏỷn luợ luỷt thaùng 11-1999 õaợ gỏy nhổợng thióỷt haỷi to lồùn cho nhỏn dỏn
tốnh Thổỡa Thión Huóỳ. Nghóử trọửng Thanh Traỡ cuợng chởu nhổợng thióỷt haỷi khọng
nhoớ.
Hỏửu hóỳt caùc vuỡng trọửng Thanh Traỡ õóửu bở aớnh hổồớng bồới trỏỷn luợ luỷt nm
1999. Tuy mổùc õọỹ bở haỷi ồớ caùc vuỡng coù khaùc nhau. Mọỹt sọỳ vuỡng chởu aớnh
hổồớng nỷng nóử cuớa trỏỷn luợ luỷt nhổ Hổồng Vỏn tyớ lóỷ sọỳ vổồỡn bở aớnh hổồớng lón
õóỳn 91,66%, Hổồng Thoỹ 70%. Dổồng Hoaỡ 66,66%. Nhổợng vuỡng bở haỷi nỷng
thổồỡng nũm ồớ thổồỹng nguọửn caùc con sọng lồùn ( sọng Hổồng, sọng Bọử ) do tọỳc
õọỹ doỡng chaớy maỷnh.
Nhổ vỏỷy nguyón nhỏn gỏy chóỳt Thanh Traỡ laỡ do mổùc luợ lồùn, thồỡi gian
ngỏm lỏu, lồùp phuỡ sa bọửi õừp quaù daỡy vaỡ mọỹt phỏửn do sổỷ saỷt lồớ
22
2.2.1. ởa Baỡn Phỏn Bọỳ Vaỡ Dióỷn Tờch Cỏy Bổồới Thanh Traỡ

V Quaớng ióửn 6 3,59
1 Quaớng Phuù 3
2 Quaớng Thoỹ 3
VI Phuù Lọỹc 2,9 1,73
1 Lọỹc Thuyớ 0,8
2 Lọỹc Dióửn 2
3 Lọỹc Hoaỡ 0,1
VII Phuù Vang 0,3 0,18
1 Phuù Mỏỷu 0,3
Tọứng 167,2 100
[Nguọửn : Uyớ ban nhỏn dỏn xaợ Thuyớ Bióửu]
Tọứng dióỷn tờch trọửng cỏy bổồới Thanh Traỡ ồớ Thổỡa Thión Huóỳ nm 2001
laỡ khoaớng 167,2 ha. Tỏỷp trung chuớ yóỳu ồớ vuỡng phuỡ sa ven sọng Hổồng (Kim
Long, Hổồng Long, Thuyớ Bióửu, Hổồng Họử, Hổồng An, Hổồng Thoỹ, Dổồng
Hoaỡ) vồùi dióỷn tờch 110 ha chióỳm 65,79% tọứng dióỷn tờch trọửng bổồới Thanh Traỡ
ồớ Thổỡa Thión Huóỳ. Phỏửn coỡn laỷi õổồỹc trọửng trón nhổợng vuỡng õỏỳt phuỡ sa ven
caùc con sọng : sọng Bọử (Hổồng Vỏn, Quaớng Thoỹ, Phong Sồn, Phong An,
Quaớng Phuù) dióỷn tờch 25,5 ha chióỳm 15,25%, sọng Lỏu (Phong Thu, Phong
Hoaỡ, thở trỏỳn Phong ióửn) dióỷn tờch 20,5 ha chióỳm 12,26%. Sọng Truọửi ( Lọỹc
ióửn, Lọỹc Hoaỡ ) vồùi dióỷn tờch 2,1 ha chióỳm 1,25%. Ngoaỡi ra, Thanh Traỡ coỡn
õổồỹc trọửng raới raùc ồớ mọỹt sọỳ nồi khaùc nhổ Lọỹc Thuyớ, Phuù Mỏỷu.
2.2.2. Quy mọ vổồỡn trọửng Thanh Traỡ.
24
Hỏửu hóỳt ồớ caùc vổồỡn trọửng ồớ Thổỡa Thión Huóỳ coù dióỷn tờch vổồỡn trọửng
bỗnh quỏn laỡ 715,08 m
2
, phỏửn lồùn caùc vổồỡn coù quy mọ dióỷn tờch tổỡ 500- 2.000
m
2
(chióỳm 68,94 %) trong õoù caùc vổồỡn coù quy mọ tổỡ 500-1.000 m


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status