THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA TỔNG CÔNG TY XÂY
DỰNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN
2005 2008
1.1. Tổng quan về Tổng công ty Xây dựng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn(VINACCO)
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của VINACCO
Tổng Công ty Xây dựng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn (VINACCO) là
doanh nghiệp Nhà nước được thành lập theo Quyết định số 1853/NN-TCCB/QĐ ngày
01/11/1996 và Quyết định số 378/QĐ-BNN-ĐMDN ngày 08/02/2007 của Bộ trưởng Bộ
Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn. Với 36 đơn vị thành viên hoạt động sản xuất
kinh doanh trên mọi miền đất nước trong nhiều lĩnh vực. Tổng công ty đã được Sở Kế
Hoạch Đầu Tư Hà Nội cấp giấy đăng ký kinh doanh số 0106000582 ngày 20/3/1997,
đăng ký thay đổi lần thứ 8 ngày 23/5/2007.
Tổng công ty Xây dựng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn là công ty Nhà
Nước ; có tư cách pháp nhân ; có con dấu riêng ; được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà
Nước và các ngân hàng ; trực tiếp thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư
vốn vào các công ty con, công ty liên kết ; chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển phần
vốn Nhà Nước tại Tổng công ty và các công ty con, công ty liên kết .
1.1.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của VINACCO
Cơ cấu tổ chức của VINACCO
- Khối bộ máy quản lý và điều hành : Hội đồng quản trị ; Ban kiểm soát ; Tổng
giám đốc và các phó Tổng giám đốc .
- Khối cơ quan văn phòng : các Phòng, Ban chuyên môn nghiệp vụ ( kể cả Văn
phòng đại diện Tổng công ty )
- Khối các đơn vị trực tiếp sản xuất kinh doanh , gồm :
+ Các công ty thực hiện chế độ hạch toán phụ thuộc ;
+ Các chi nhánh ;
+ Các ban và các Công trường xây dựng .
Các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ và các đơn vị trực tiếp sản xuất kinh
doanh trên đây được linh hoạt tổ chức theo đúng quy định của Nhà Nước để đáp ứng
yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty.
sản xuất kinh doanh đồ gia dụng, các mặt hàng về cơ khí phục vụ xây dựng ; sản xuất ,
chế biến và kinh doanh các mặt hàng nông lâm hải sản.
- Kinh doanh : vật tư , vật liệu , thiết bị xây dựng , vật tư nông nghiệp , phương
tiện vận tải, bất động sản và phát triển nhà, khách sạn và du lịch, dịch vụ cho thuê văn
phòng và nhà ở ;
- Xuất nhập khẩu trực tiếp :
+ Xuất khẩu : Thiết bị xây dựng, vật liệu xây dựng , hàng may mặc, nông
lâm hải sản đã qua chế biến, lương thực , hàng gốm sứ ; Xuất khẩu lao động .
+ Nhập khẩu : Vật tư, vật liệu, hóa chất và thiết bị phục vụ xây dựng và
sản xuất vật liệu xây dựng, phục vụ nghiên cứu và sản xuất kinh doanh của Tổng công
ty ; Phương tiện vận tải ; Vật tư nông nghiệp ; Trang thiết bị phục vụ trồng trọt , chăn
nuôi , thủy lợi , chế biến nông lâm hải sản và một số hàng tiêu dùng theo giấy phép của
Bộ Thương mại .
- Đào tạo cán bộ và công nhân kỹ thuật
- Sản xuất kinh doanh các mặt hàng về cơ khí phục vụ cho việc xây dựng các
công trình thủy lợi và các ngành khác;
- Đo đạc , lập bản đồ , lập dự án và lập quy hoạch sử dụng đất ;
- Dịch vụ, kinh doanh cho thuê văn phòng và nhà ở .
Tổng quan về hoạt động kinh doanh của VINACCO trong thời kỳ 2005-2008
Gần 10 năm qua, kể từ ngày thành lập, với nhiệm vụ được giao, Tổng công ty
Xây dựng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã lớn mạnh không ngừng. Sản lượng
xây lắp từ vài trăm tỷ, đến nay đã vượt qua con số 1500 tỷ mỗi năm. Hàng trăm công
trình được xây dựng trong nước và hàng chục công trình tại nước ngoài đã được bàn tay
của lực lượng lao động trong Tổng công ty thực hiện. Với khối lượng đào đắp lên đến
hàng triệu mét khối, hàng ngàn mét đường giao thông cùng với hàng chục công trình
thủy lợi , khu dân cư … đã được lực lượng xe máy hiện có của Tổng công ty thi công
với chất lượng và đảm bảo tiến độ thời gian và đã làm thay đổi rất lớn bộ mặt nông
thôn nước ta. Sau đây là một số con số phản ánh phần nào kết quả hoạt động kinh
doanh của Tổng Công ty Xây dựng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
Một số công trình có giá trị lớn, kỹ thuật phức tạp mà VINACCO đã tiến hành
2003
2
Cải tạo nạo vét hồ
Giảng Võ, Thanh Nhàn
1.2,2b, hồ Thiền Quang
51.0
tỷ
VNĐ
Hà Nội
Ban quản lý dự án
công trình giao
thông công chính
Hà Nội
2002
–
2003
3
Đê biển – lấn biển –
xây dựng khu đô thị
mới thị xã Rạch Giá
34.9
tỷ
VNĐ
Kiên Giang
Ban quản lý dự án
lấn biển xây dựng
khu đô thị mới thị
xã Rạch Giá
1998
–
–
2009
6 Cầu Trà Lý Thái Bình
38.0
Tỷ
Thái Bình
Sở Giao thông vận
tải Thái Bình
2002
–
2003
C Các công trình xây dựng công nghiệp
7
Nhà xưởng A1-A8 .
Đường bê tông nội bộ
…ở Công ty CN.CP
TNHH Pou Sung VN
74.3
Tỷ
VNĐ
Đồng Nai
Công ty CN.CP
TNHH
Pou Sung VN
2004
–
2006
8
Phần thô. Thoát nước
thải ngoại vi khu Nhơn
VNĐ
Cần Thơ Bệnh viện đa khoa
Cần Thơ
1999
–
2005
11
Dự án xây dựng trại
giam T30 –
TP Hồ Chí Minh
43.2
tỷ
VNĐ
TP Hồ Chí
Minh
Ban quản lý dự án
công an TP Hồ Chí
Minh
2004
–
2006
12
Công ty DL văn hóa
thương mại quốc tế 343
Plaza
53.3
tỷ
VNĐ
TP Hồ Chí
Minh
66,41 28,55 55,76
6
Nguồn vốn chủ sở hữu
( tỷ đồng )
115.276 139.244 139.2781 175.529
Tốc độ tăng trưởng(%) 20,79 0,02 26,02
7
Nguồn vốn kinh
doanh(tr.đ)
97 804 100 560 100 721 175 412
Tốc độ tăng trưởng (%)
2.81 0,16 74,15
(Nguồn : Báo cáo tài chính các năm từ 2005-2008 của Tổng công ty Xây dựng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn)
Biểu đồ 1.1.1: So sánh lợi nhuận sau thuế và nguồn vốn chủ sở hữu qua các năm
2005-2008 của VINACCO.
(Nguồn : Báo cáo tài chính các năm từ 2005-2008 của Tổng công ty Xây dựng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn)
Với nguồn lực về máy móc thiết bị và những con người hiện có, VINACCO đã
liên tục đạt các mức sản lượng xây lắp cao trong những năm vừa qua. Năm 2005, sản
lượng xây lắp mà toàn Tổng công ty thực hiện được là 1739,9 tỷ đồng, và con số này
còn tăng dần qua các năm, cụ thể là con số 1913,8 tỷ và 2157 tỷ trong các năm 2006
và 2007 với tốc độ tăng trưởng của sản lượng lần lượt là 9.99% và 12,7% . Đặc biệt ,
với sự đầu tư thêm máy móc thiết bị thi công trong năm 2007, cùng với việc xúc tiến
hoạt động tham gia xây dựng các công trình lớn , năm 2008 sản lượng xây lắp toàn tổng
công ty đã tăng lên con số 2652 tỷ đồng, với tốc độ tăng trưởng cao nhất từ trước đến
nay 22,94%.
Cùng với sự tăng trưởng của sản lượng xây lắp, là sự tăng trưởng liên tục từ năm
này qua năm khác của Doanh thu và lợi nhuận . Nếu như doanh thu và lợi nhuận sau
thuế của năm 2005 chỉ là 1702,56 tỷ và 9,8253 tỷ ; thì trong năm 2008, doanh thu và
lắp các công trình nông nghiệp, nông thôn, các công trình dân dụng và công nghiệp,
cùng với đó là tiến hành đầu tư vào các dự án nhằm thu về lợi nhuận, vì thế để nâng cao
năng lực sản xuất; nâng cao chất lượng sản phẩm xây lắp; tăng doanh thu, lợi nhuận;
cũng như nâng cao chất lượng nguồn nhân lực … VINACCO luôn phải tiến hành các
hoạt động đầu tư phát triển. Cụ thể đó là đầu tư vào xây dựng cơ bản; đầu tư mua mới
máy móc thiết bị thi công công trình để phù hợp với yêu cầu về tiến độ cũng như chất
lượng công trình; đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nhằm tạo ra một đội ngũ
cán bộ điều hành và kỹ sư, cán bộ công nhân kỹ thuật tay nghề cao phục vụ cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty; đầu tư vào công tác nghiên cứu thị trường,
mà cụ thể ở đây là tìm hiểu, tham gia đấu thầu các công trình xây dựng; đầu tư vào các
dự án mới, cụ thể các dự án này chính là các dự án đầu tư xây dựng dân dụng và thương
mại, nhằm thu về những lợi ích như :doanh thu, lợi nhuận … cho Tổng công ty trong
tương lai.
Vai trò quan trọng của hoạt động đầu tư phát triển đối với sự tồn tại của một
doanh nghiệp, cùng với những mục tiêu, những định hướng phát triển của VINACCO là
những yếu tố quyết định đến hoạt động đầu tư tại VINACCO. Đầu tư phát triển góp
phần quan trọng trong việc tạo ra năng lực sản xuất mới, tạo ra những nguồn lực và sức
mạnh mới, giúp VINACCO lớn mạnh trong bối cảnh cả nền kinh tế đang phát triển và
hòa nhập với nền kinh tế khu vực và quốc tế
1.2.2. Thực trạng hoạt động đầu tư phát triển của VINACCO thời kỳ 2005-2008
1.2.2.1. Vốn và đầu tư phát triển phân theo nguồn vốn tại VINACCO
1) Tổng mức huy động vốn của VINACCO
Đối với một doanh nghiệp thì vốn là một yếu tố hàng đầu, quyết định đến toàn
bộ hoạt động , trong đó có hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp đó. Vốn của
VINACCO bao gồm vốn cho đầu tư phát triển, vốn cho đầu tư tài chính, vốn dành cho
hoạt động sản xuất kinh doanh khác của Tổng công ty bao gồm: đấu thầu và thi công
xây lắp công trình; chi các khoản thường xuyên. Trọng tâm của đề tài là “ Đầu tư phát
triển tại VINACCO “ nên trong quá trình nghiên cứu, chúng ta sẽ gói gọn vốn sản xuất
kinh doanh của VINACCO thành hai thành tố chính : Vốn dành cho đầu tư phát triển và
vốn dành cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh khác. Trước khi đi nghiên cứu, tìm
tố quan trọng thúc đẩy và tạo điều kiện để Tổng công ty tiến hành đầu tư phát triển
doanh nghiệp cũng như tiến hành đầu tư vào các dự án khả thi và nằm trong chiến lược
phát triển của Tổng công ty.
Chúng ta có thể quan sát sự tăng trưởng của quy mô tổng mức vốn mà
VINACCO huy động được cho nhu cầu sản xuất kinh doanh cũng như cho đầu tư phát
triển qua biểu đồ dưới :
Biểu đồ 1.2.1: Sự tăng trưởng nguồn vốn của VINACCO
(Nguồn : Báo cáo tài chính của VINACCO các năm 2005-2008)
2) Cơ cấu vốn của VINACCO theo nguồn hình thành vốn:
Nguồn hình thành vốn của VINACCO bao gồm : Vốn tự có của Tổng công ty;
Vốn Ngân sách; Vốn huy động được từ các doanh nghiệp liên doanh liên kết và khách
hàng; Vốn vay ngân hàng
- Vốn tự có của Tổng công ty : gồm có Vốn chủ sở hữu; thu nhập giữ lại; khấu
hao tài sản cố định . Trong đó thì vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng chủ yếu. Vốn từ khấu
hao tài sản cố địn : các loại máy móc thiết bị cũng như nhà xưởng, công cụ dụng cụ
phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh sẽ được tính khấu hao hằng năm kể từ khi
đưa vào sử dụng cho đến khi kết thúc đời của máy móc, thiết bị. Vốn khấu hao đó sẽ
được trích vào quỹ khấu hao và nó sẽ được sử dụng để tái đầu tư. Vốn trích từ nguồn
lợi nhuận sau thuế: đây là một nguồn huy động vốn rất quan trọng đối với quá trình đầu
tư phát triển tại VINACCO. Do quá trình sản xuất kinh doanh, mà lĩnh vực chính của
Tổng công ty là thầu thi công xây dựng công trình và đầu tư thu lợi nhuận từ các dự án
đầu tư xây dựng, cùng với sự chuyên nghiệp, nỗ lực cố gắng của toàn Tổng công ty ,
trong các năm từ 2005-2008, lợi nhuận sau thuế của tổng công ty luôn đạt trên 9 tỷ,
trung bình là gần 20tỷ đồng/năm.Lợi nhuận sau thuế sẽ được trích một phần để tái đầu
tư phát triển.Tuy nó không quá lớn và chiếm tỷ lệ cao trong tổng mức đầu tư, nhưng nó
mang ý nghĩa tích cực và khả thi cho quá trình đầu tư tại VINACCO.
- Vốn Nhà nước: Tổng công ty Xây dựng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
là một doanh nghiệp Nhà Nước nên hàng năm Tổng công ty được cấp cho vốn để hoạt
động. Từ khi chuyển sang cơ chế thị trường thì vốn ngân sách đóng vai trò định hướng và
hỗ trợ sự phát triển của doanh nghiệp.
kết và huy động từ
440 365 519 840 511 355 543 045
khách hàng (triệu đồng)
Tỷ trọng/Tổng vốn
51.97 53.28 52.11 48.33
5
Vốn vay ngân hàng
(triệu đồng)
201 560 225 650 230 596 310 568
Tỷ trọng/Tổng vốn
23.8 23.12 23.51 27.64
(Nguồn : Tổng hợp từ Báo cáo tài chính và Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của
VINACCO các năm 2005-2008)
3) Vốn cho đầu tư phát triển tại VINACCO
- Quy mô và tỷ trọng vốn đầu tư phát triển trong tổng nguồn vốn huy động của
VINACCO:
Vốn dành cho hoạt động đầu tư phát triển là một trong những chính của tổng
mức vốn của VINACCO. Chúng ta sẽ thấy được giá trị cũng như tỷ trọng của thành
phần vốn đầu tư phát triển trên tổng mức vốn huy động được của VINACCO qua bảng
sau :
Bảng 1.2.3: Quy mô và tỷ trọng vốn dành cho Đầu tư phát triển trong tổng nguồn
vốn của VINACCO thời kỳ 2005-2008:
TT Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
1
Tổng mức vốn huy động
(triệu đồng)
847 307 975 743 981 231 1 123 648
2
Vốn đầu tư phát triển
(triệu đồng)
2008 là 39,86%. Hằng năm, tốc độ tăng liên hoàn trung bình khoảng 11,5%. Điều đó
cho thấy rằng vốn đầu tư phát triển của VINACCO đang gia tăng nhanh chóng, năm sau
cao hơn năm trước. Chúng ta đã phân tích và tìm hiểu sự gia tăng của tổng mức vốn và
các thành phần cấu thành tổng mức vốn, nên việc gia tăng vốn đầu tư phát triển của
VINACCO cũng là điều dễ hiểu. Với việc tiến hành đầu tư xây dựng cơ bản , đầu tư
mua sắm máy móc thiết bị và đặc biệt là đầu tư vào các dự án mới luôn đòi hỏi nguồn
vốn lớn, khiến cho vốn đầu tư phát triển đạt giá trị cao trong những năm vừa qua. Đó là
các hạng mục đầu tư xây dựng thêm nhà xưởng, nhà công nhân (năm 2005), đầu tư mua
sắm máy móc thiết bị ( năm 2005, 2007); đầu tư xây dựng thêm các nhà máy mới; và
tiến hành thực hiện xây lắp các hạng mục công trình của các dự án như Dự án Nghi
Sơn-Thanh Hóa; dự án Pháp Vân ; dự án Đại Mỗ …mà chúng ta sẽ nghiên cứu kỹ hơn
ở các phần sau. Chính nhu cầu đầu tư phát triển trong doanh nghiệp cũng như nhu cầu
cho đầu tư các dự án mà VINACCO đang tiến hành đã làm tăng giá trị vốn đầu tư phát
triển trong kỳ . Điều này một mặt tạo nên sự gia tăng tài sản cố định, tạo nên năng lực
sản xuất mới, và những dự án hứa hẹn tính khả thi, nhưng nó cũng đặt ra yêu cầu về sử
dụng hợp lý, hiệu quả nguồn vốn đầu tư phát triển.
Chúng ta có thể quan sát kỹ hơn sự tăng trưởng Vốn đầu tư phát triển của
VINACCO qua biểu đồ sau :
Biều đồ 1.2.2: Sự tăng trưởng của vốn đầu tư phát triển của VINACCO thời kỳ
2005-2008
(Nguồn : Tổng hợp từ Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động SXKD của
VINACCO các năm 2005-2008 )
4) Đầu tư phát triển của VINACCO phân theo nguồn vốn thời kỳ 2005-2008
Sau đây chúng ta sẽ đi nghiên cứu đầu tư phát triển của VINACCO phân theo
nguồn vốn. Vốn cho đầu tư phát triển của VINACCO hình thành từ nhiều nguồn khác
nhau. Tình hình vốn đầu tư phát triển của VINACCO phân theo nguồn vốn được khái
quát qua bảng và biểu đồ dưới đây.
Bảng 1.2.5: Vốn đầu tư phát triển của VINACCO phân theo nguồn vốn
thời kỳ 2005-2008
Chỉ tiêu
(Nguồn : Tổng hợp từ Báo cáo tài chính, Báo cáo tổng kết hoạt động sản xuất kinh
doanh, Báo cáo tài chính các dự án của VINACCO các năm từ 2005-2008)
Biều đồ 1.2.3: Các thành phần hình thành vốn đầu tư phát triển của VINACCO
Thời kỳ 2005-2008
(Nguồn : Tổng hợp từ Báo cáo tài chính, Báo cáo tổng kết hoạt động sản xuất kinh
doanh, Báo cáo tài chính các dự án của VINACCO các năm từ 2005-2008)
Qua bảng 1.2.5 và biểu đồ 1.2.3 chúng ta có thể nhận thấy vốn đầu tư phát triển
của VINACCO được huy động từ ba nguồn cơ bản, đó là huy động từ nguồn vốn tự có;
huy động từ khách hàng và vay ngân hàng. Trong đó thì tỷ trọng của vốn đầu tư phát
triển huy động được từ nguồn vốn tự có của Tổng công ty là cao nhất so với hai thành
phần còn lại trong tổng vốn đầu tư phát triển. Tỷ trọng của vốn đầu tư phát triển huy
động từ nguồn vốn tự có là 48,49% ( năm 2008 ) và 48,18% (năm 2006 ); 44,54%
( năm 2005) và 42,71% ( năm 2007) trên tổng vốn đầu tư phát triển. Với tỷ trọng cao
nhất của vốn đầu tư phát triển huy động từ nguồn vốn tự có trên tổng vốn đầu tư,
VINACCO đã có được một nguồn tài chính khá vững chắc và dễ dàng huy động cho
hoạt động đầu tư phát triển. Vốn huy động từ nguồn vay ngân hàng là thành phần chiếm
tỷ trọng lớn thứ hai trong các thành phần cấu tạo nên vốn đầu tư phát triển tại
VINACCO. Tỷ trọng vốn đầu tư huy động từ vay ngân hàng trên tổng vốn đầu tư của
VINACCO cao nhất là 41,18% vào năm 2006; con số này là 40,01% năm 2007 và
38,74% ; 37,07% vào các năm 2005 và 2008. Huy động vốn từ ngân hàng là một kênh
huy động vốn rất quan trọng cho đầu tư phát triển tại VINACCO. Trước yêu cầu đầu tư
mới trong doanh nghiệp cũng như nhiệm vụ thực hiện các dự án mới, nguồn vốn tự có
không thể trang trải đủ cho những yêu cầu ấy, thì việc huy động vốn từ ngân hàng sẽ
góp phần đáng kể trong việc tăng vốn đầu tư phát triển. Ngoài hai nguồn huy động vốn
cho đầu tư phát triển từ nguồn vốn tự có và đi vay ngân hàng, chiếm tỷ trọng cao nhất
trên tổng vốn đầu tư phát triển, VINACCO cũng đã tiến hành huy động vốn từ các đối
tác và các khách hàng. Tỷ trọng của vốn đầu tư huy động từ khách hàng trên tổng vốn
đầu tư đạt trung bình khoảng 15% trong kỳ. Cùng với vốn đầu tư huy động từ ngân
hàng, vốn đầu tư huy động từ khách hàng và đối tác là những nguồn từ bên ngoài rất
quan trọng, giúp VINACCO tăng cường thêm vốn để phục vụ cho những yêu cầu và
có được giải thích bởi cùng với doanh thu, lợi nhuận tăng dần qua các năm, sẽ dẫn đến
vốn chủ sở hữu tăng và lợi nhuận giữ lại tăng. Bên cạnh đó, việc đầu tư mới thêm các
tài sản cố định sẽ làm cho vốn khấu hao cũng tăng lên.
Với việc dùng toàn bộ số vốn tự có để đầu tư phát triển, thì sự gia tăng của vốn
tự có sẽ ảnh hưởng làm tăng nguồn vốn cho đầu tư phát triển tại VINACCO, cùng với
đó, việc sử dụng một quy mô khá lớn vốn tự có cho đầu tư phát triển, VINACCO sẽ chủ
động hơn trong quá trình thực hiện đầu tư của Tổng công ty.
Biểu đồ 1.2.4: Sự tăng trưởng của Vốn đầu tư phát triển từ nguồn Vốn chủ sở
hữu của VINACCO thời kỳ 2005-2008
(Nguồn : Tổng hợp từ Báo cáo tài chính, Báo cáo tổng kết hoạt động sản xuất kinh
doanh, Báo cáo tài chính các dự án của VINACCO các năm từ 2005-2008)
- Vốn đầu tư phát triển huy động từ nguồn vốn vay ngân hàng của VINACCO :
Vốn vay từ ngân hàng là một thành phần chiếm tỷ trọng cao trong tổng vốn đầu
tư phát triển của VINACCO, nó đóng vai trò rất quan trọng đối với hoạt động đầu tư
của Tổng công ty. Chúng ta sẽ nghiên cứu tình hình huy động vốn cho đầu tư phát triển
từ vay ngân hàng qua bảng dưới :
Bảng 1.2.7: Tình hình huy động vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn vay Ngân
hàng của VINACCO thời kỳ 2005-2008 :
TT
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
1
Tổng vốn vay Ngân hàng 201560 225650 230596 310568
2 VĐTPT từ Vốn vay ngân hàng
(triệu đồng)
100 256 119 021 130 500 135 640
Tốc độ tăng liên hoàn(%) - 18.72 9.64 3.94
Tốc độ tăng định gốc(%) -
3.25 13.21 17.67
3 Tỷ lệ VĐTPT từ vay NH/Tổng
vốn vay NH (%)
(Nguồn : Tổng hợp từ Báo cáo tài chính, Báo cáo tổng kết hoạt động sản xuất kinh
doanh, Báo cáo tài chính các dự án của VINACCO các năm từ 2005-2008)
- Vốn đầu tư phát triển huy động từ khách hàng :
Trong các thành phần cấu thành nguồn vốn đầu tư phát triển thì nguồn vốn huy
động từ khách hàng chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trên tổng vốn đầu tư. Và nguồn vốn này
chỉ để thực hiện đầu tư xây dựng các dự án. Các dự án này chính là các dự án về xây
dựng khu nhà ở, văn phòng cao ốc cho thuê, khu biệt thự… mà VINACCO đã và đang
tiến hành đầu tư xây dựng.
Bảng 1.2.8: Tình hình huy động vốn đầu tư phát triển từ các khách hàng của
VINACCO thời kỳ 2005-2008 :
TT
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
1 Tổng Vốn huy động từ
khách hàng (triệu đồng)
43 261 30 757 56 361 50 800
2 VĐTPT huy động từ khách
hàng (triệu đồng)
43 261 30 757 56 361 50 800
Tốc độ tăng liên hoàn(%)
- -28.9 83.25 -9.87
Tốc độ tăng định gốc(%)
- -28.9 30.28 17.43
3 Tỷ lệ VĐTPT huy khách
hàng/ Tổng vốn huy động từ
khách hàng (%)
100 100 100 100
(Nguồn : Tổng hợp từ Báo cáo tài chính, Báo cáo tổng kết hoạt động sản xuất kinh
doanh, Báo cáo tài chính các dự án của VINACCO các năm từ 2005-2008)
Nhìn vào bảng 1.2.8 chúng ta có thể nhận thấy vốn huy động từ khách hàng, đối
tác là khá thấp trong các năm 2005 ( đạt giá trị 43,261 tỷ; chiếm tỷ trọng 16,72% trong
Xí nghiệp sản
xuất bê tông
20 100
- 18 457 -
3 Nhà máy sản
- - - 21 000
xuất gạch Tuynel
4
Nhà kho chứa vật
liệu xây dựng
- - 11 458 -
5
XN khai thác đá
xây dựng
- 31 000 - -
6
Xí nghiệp sản
xuất tinh bột sắn
- 41 500 -
-
7
Tổng vốn đầu
tư xây dựng cơ
bản
40662.55 72500 59331.45 86978
Tốc độ tăng định
gốc
-
78.3 45.91 113.9
Tốc độ tăng liên
năm 2005 là 31 837,5 tỷ đồng. Điều này là do năm 2005 VINACCO đã tiến hành xây
dựng hai xí nghiệp có vốn đầu tư khá lớn, đó là xí nghiệp sản xuất tinh bột sắn ở Thanh
Chương- Nghệ An , tổng số vốn đầu tư lên đến 41,5 tỷ đồng ; xí nghiệp khai thác đá
xây dựng ở Anh Sơn-Nghệ An , với tổng vốn đầu tư ; là 31 tỷ đồng và giao cho chi
nhánh của Tổng công ty tại Miền Trung tiến hành xây dựng, quản lý , vận hành. Các
nhà máy mới này nhằm phục vụ yêu cầu thi công xây lắp các công trình nông nghiệp-
nông thôn, dân dụng của VINACCO ở miền Trung , cũng như sự mở rộng lĩnh vực ,
ngành nghề kinh doanh của Tổng công ty.
Năm 2007, số vốn cho đầu tư xây dựng có giảm so với năm 2007, chỉ còn lại
59,3315 tỷ, chiếm 18,19% trong tổng vốn đầu tư, nhưng vẫn cao hơn so với thời kỳ gốc
là năm 2005. Trong năm này, VINACCO tiến hành xây dựng lại nhiều nhà ở sinh hoạt
cho công nhân tại các chi nhánh và các công ty con trực thuộc, nhằm cải thiện cũng như
đảm bảo đời sống sinh hoạt, làm việc cho công nhân, tổng giá trị là 29416,45 tỷ đồng.
Bên cạnh đó, nhằm đáp ứng nhu cầu cho các công trình xây dựng đang thi công, cũng
như sự tăng lên của khối lượng xây lắp trong các năm tiếp theo, VINACCO đã cho xây
dựng thêm một xí nghiệp sản xuất bê tông , với tổng vốn 18,457 tỷ ; nhà kho chứa
nguyên vật liệu và máy móc xây dựng, với tổng vốn 11,458 tỷ đồng.
Năm 2008, số vốn đầu tư xây dựng cơ bản tăng cao, đạt giá trị đạt 86 978 tỷ
đồng - lớn nhất trong kỳ, chiếm tỷ trọng 24,03% trong tổng số vốn đầu tư. Tốc độ tăng
liên hoàn so với năm 2007 là 46,6% và tốc độ tăng định gốc là 113,9% . Trong năm này
VINACCO đã tiến hành đầu tư xây dựng trụ sở mới, cũng như đầu tư xây dựng nhà
máy sản xuất gạch Tuynel nhằm cung ứng vật liệu xây dựng cho các công trình mà
VINACCO đang xây lắp.
Nhìn chung, trong thời gian qua đầu tư xây dựng cơ bản ở VINACCO đã được
chú trọng đúng mức, nhằm tăng thêm tài sản cho Tổng công ty, cũng như xây dựng mới
các nhà máy, nhằm phục vụ nhu cầu về vật liệu xây dựng cho các công trình đang tiến
hành xây lắp. Vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản cuối kỳ so với đầu kỳ tăng cao, đây là
một dấu hiệu tích cực đối với đầu tư xây dựng cơ bản của VINACCO.
Biểu đồ 1.2.7: Vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua các năm từ 2005-2008 của
VINACCO