Chuyên đề tốt nghiệp đại học ktqd
Lời Mở Đầu
ền kinh tế Việt Nam từ sau Đại hội Đảng VI đã và đang có những chuyển
biến nhanh chóng. Cùng với việc xoá bỏ cơ chế tập trung bao cấp là sự hình
thành của cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng xã hội
chủ nghĩa, các doanh nghiệp đang hớng ra thị trờng để xây dựng và thực hiện một
chiến lợc thị trờng nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Để tồn tại và phát triển lâu dài, doanh nghiệp phải hớng hoạt động của mình theo cơ
chế thị trờng, tận dụng linh hoạt những u điểm và hạn chế tối đa những yếu điểm.
Muốn vậy, các doanh nghiệp phải nắm vững kiến thức về thị trờng và có hiểu biết,
thông tin nhất định đối với thị trờng mà doanh nghiệp tham gia.
N
Ngày nay, các doanh nghiệp phải hoạt động trong môi trờng cạnh tranh với các
đối thủ cạnh tranh luôn thay đổi một cách nhanh chóng, những tiến bộ khoa học kỹ
thuật, những điều luật mới, những chính sách quản lý thơng mại mới và sự trung
thành ngày càng giảm xút của khách hàng. Các doanh nghiệp phải chạy đua với nhau
trên cùng một tuyến đờng. Do vậy, họ không ngừng phát triển và hy vọng rằng mình
đang đi đúng hớng. Muốn làm đợc điều đó công ty phải thích nghi với môi trờng
kinh doanh và giải quyết hàng loạt các vấn đề của doanh nghiệp. Trớc tình hình đó
hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp ngày càng trở nên khó khăn hơn. Thực tế các
doanh nghiệp đã chỉ ra rằng để duy trì đợc doanh thu, doanh số bán lớn trong dài
hạn, tạo lợi thế cạnh tranh, thì phải đẩy mạnh phát triển thị trờng. Thị trờng là cơ sở
của bất cứ một hoạt động kinh doanh nào và là đầu ra của doanh nghiệp.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề này trong thời gian thực tập tại công ty
TNHH đầu t sản xuất và thơng mại AKD. Và đợc sự hớng dẫn của cô giáo TS. Phan
Tố Uyên cùng những kiến thức học hỏi từ nhà trờng em đã mạnh dạn chọn đề tài:
Một số giải pháp nhằm phát triển thị trờng hàng gia dụng ở công ty TNHH đầu t
sản xuất và thơng mại AKD.
* Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở lý luận chuyên nghành, tìm hiểu thực tế,
phân tích đánh giá toàn bộ thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty TNHH sản
xuất và thơng mại AKD trong những năm gần đây, tôi mong muốn đề xuất những
niệm thị trờng cũng thay đổi phong phú và đa dạng. Tuỳ theo góc độ tiếp cận và ph-
ơng pháp thể hiện mà có các khái niệm khác nhau về thị trờng.
Theo góc độ tiếp cận kinh tế học cổ điển: "Thị trờng là nơi diễn ra các quá trình
trao đổi mua - bán, là tổng số cơ cấu cung cầu và điều kiện diễn ra tơng tác cung và
cầu thông qua mua bán bằng tiền tệ". Khái niệm này mang đậm không gian và thời
khoa QTKD nguyễn ngọc hà
2
Chuyên đề tốt nghiệp đại học ktqd
gian của thị trờng. Nó thể hiện rõ nơi cụ thể nào đó diễn ra hoạt động trao đổi hàng
hoá. Điều này chỉ phù hợp đối với hàng hoá hữu hình và trong nền sản xuất đơn giản
cha mang tính phức tạp.
Trong nền kinh tế hiện đại, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, quá
trình sản xuất trao đổi hàng hoá diễn ra ngày càng phức tạp nên khái niệm thị trờng
cũng đợc mở rộng hơn. "Thị trờng là tổng hoà các mối quan hệ, lĩnh vực trao đổi mà
ở đó các chủ thể kinh tế cạnh tranh nhau nhằm xác định giá cả và số lợng". Khái
niệm này đã làm mất dần đi tính không gian và thời gian của thị trờng. Nó mang tính
trừu tợng hơn bởi vì trao đổi trên thị trờng không chỉ có hàng hoá hữu hình mà còn
có cả hàng hoá vô hình.
Theo quan điểm của marketing có hai cách tiếp cận khái niệm thị trờng:
- Theo góc độ vĩ mô: Thị trờng xã hội tổng thể là một tập phức hợp và liên tục các
nhân tố của môi trờng kinh doanh và các quan hệ trao đổi thơng mại đợc hấp dẫn và
thực hiện trong một không gian mở, hữu hạn các chủ thể cung cầu và phơng thức t-
ơng tác giữa chúng nhằm tạo thành điều kiện tồn tại và phát triển cho sản xuất và
kinh doanh hàng hoá.
- Theo góc độ vi mô: thị trờng đợc hiểu là "tập các khách hàng, và những ngời
cung ứng hiện thực và tiềm năng cùng có nhu cầu thị trờng về những mặt hàng của
hàng hoá mà công ty có dự án kinh doanh trong mối quan hệ với các nhân tố môi tr-
ờng kinh doanh và tập ngời bán - đối thủ cạnh tranh của nó.
1.2. Vai trò của thị trờng đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Đối với một doanh nghiệp, thị trờng luôn luôn ở một vị trí trung tâm. Thị trờng có
tiếp theo: sản phẩm nào nên tăng khối lợng sản xuất, giảm khối lợng sản xuất và sản
phẩm nào nên loại bỏ. Tóm lại doanh nghiệp phải trên cơ sở nhận biết nhu cầu của
thị trờng kết hợp với khả năng của minh để đề ra chiến lợc, kế hoạch và phơng án
kinh doanh hợp lý nhằm thoả mãn tốt nhu cầu thị trờng và xã hội.
1.2.3. Thị trờng là nơi đánh giá, kiểm tra các chơng trình, kế hoạch quyết định kinh
doanh của doanh nghiệp
Các doanh nghiệp khi lập các chiến lợc, kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh
đều dạ trên những thông tin về thị trờng. Thị trờng phản ánh tình hình biến động của
nhu cầu cũng nh giá cả và giúp doanh nghiệp có phản ánh đúng đắn. Nh vậy, thông
qua thị trờng, các kế hoạch chiến lợc, quyết định kinh doanh của doanh nghiệp mới
thể hiện u điểm và nhợc điểm của chúng.
1.3. Chức năng của thị trờng
Thị trờng có 4 chức năng cơ bản sau:
1.3.1. Chức năng thừa nhận
Đây là chức năng cơ bản đầu tiên của thị trờng. Việc hàng hoá của công ty có bán
đợc hay không? Nếu thị trờng thừa nhận một hàng hoá nào đó thì nó sẽ tiêu thụ hết
và ngợc lại. Thị trờng thừa nhận về tổng khối lợng hàng hoá đã đa ra thị trờng, cơ
cấu cung cầu, quan hệ cung cầu đối với từng loại hàng hoá, thừa nhận giá trị và giá
trị sử dụng của hàng hoá, thừa nhận các hoạt động mua bán nếu nh các sản phẩm,
hàng hoá, dịch vụ đó có chất lợng cao và đợc ngời tiêu dùng tín nhiệm và tiêu dùng.
1.3.2. Chức năng thực hiện
khoa QTKD nguyễn ngọc hà
4
Chuyên đề tốt nghiệp đại học ktqd
Đây là chức năng quan trọng nhất không chỉ có ý nghĩa riêng trong một doanh
nghiệp nào. Với chức năng này, hành vi mua bán sản phẩm trên thị trờng mới đợc
thực hiện, ngời mua và ngời bán chuyển quyền sở hữu về hàng hoá cho nhau.
Thị trờng luôn thực hiện hành vi trao đổi hàng hoá, thực hện tổng thể cung và
tổng số cầu, thực hiện cân đối cung cầu hàng hoá, thực hiện giá trị và thị trờng chỉ
thực hiện một lợng hàng hoá tối u khi lợng cung bằng lợng cầu, ở đó sản xuất vừa đủ
5
Chuyên đề tốt nghiệp đại học ktqd
những tiến bộ mà doanh nghiệp đạt đợc. Sự phát triển không tự dng mà có, nó bắt
nguồn từ việc tăng chất lợng sản phẩm và áp dụng những chiến lợc bán hàng một
cách hiệu quả trong cạnh tranh.
2.2. Phân loại thị trờng
Có các cách phân loại thị trờng khác nhau tuỳ theo tiêu thức lựa chọn
2.2.1. Theo tiêu thức địa lý
Theo tiêu thức này, doanh nghiệp thờng xác định theo phạm vi khu vực địa lý mà
họ có thể vơn tới để kinh doanh tuỳ theo mức độ rộng hẹp có tính toàn cầu, khu vực
hay lãnh thổ có thể xác định thị trờng của doanh nghiệp:
- Thị trờng ngoài nớc:
+ Thị trờng quốc tế.
+ Thị trờng châu lục: Thị trờng châu Âu, châu Mỹ, châu úc, châu á
+ Thị trờng khu vực: Các nớc ASEAN, thị trờng EU
- Thị trờng trong nớc:
+ Thị trờng Miền Bắc: Thị trờng Hà Nội, Hải Phòng
+ Thị trờng Miền Trung: Thanh Hoá, Đà Nẵng, Nghệ An
+ Thị trờng Miền Nam: Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Đồng Tháp
+ Thị trờng khu vực: Thị trờng khu vực Đồng bằng Sông Hồng, sông Cửu
Long, Đông Bắc, Tây Bắc
2.2.2. Theo tiêu thức sản phẩm
Theo tiêu thức này, doanh nghiệp thờng xuyên xác định thị trờng theo ngành
hàng hoá (dòng sản phẩm) hay nhóm hàng mà họ sản xuất và tiêu thụ trên thị trờng.
- Thị trờng t liệu sản xuất (thị trờng hàng công nghiệp):
+ Thị trờng kim khí, Thị trờng hoá chất,Thị trờng phân bón.
- Thị trờng t liệu tiêu dùng (thị trờng hàng tiêu dùng):
+ Thị trờng lơng thực: Thị trờng gạo, ngô, lạc
+ Thị trờng thực phẩm: Thị trờng hàng tơi sống, hàng chế biến sẵn
+ Thị trờng hàng may mặc: Thị trờng quần áo mùa đông , mùa hè, thị trờng
ng chỉ có những thời cơ nào phù hợp với tiềm năng sẵn có của doanh nghiệp thì mới
đợc coi là thời cơ hấp dẫn của doanh nghiệp đó, là mối qua tâm của doanh nghiệp.
Căn cứ vào cặp sản phẩm trên thị trờng (đoạn thị trờng) có 4 hình thức phát triển thị
trờng:
+ Thâm nhập sâu vào thị trờng.
+ Mở rộng thị trờng.
+ Mở rộng sản phẩm.
+ Đa dạng hoá kinh doanh.
Để tăng doanh số bán sản phẩm các doanh nghiệp cần phải dựa vào các mục đích
của mình định thực hiện đó là bán sản phẩm mới hay sản phẩm hiện có và bán sản
phẩm trên thị trờng mới hay thị trờng hiện tại, bốn chiến lợc này đều có một mục
đich là chiếm lĩnh thị trờng và tăng doanh số bán của công ty. Tuy nhiên kết quả sẽ
khoa QTKD nguyễn ngọc hà
7
Chuyên đề tốt nghiệp đại học ktqd
khác nhau nếu nh các doanh nghiệp khách nhau về trình độ quản lý và các điều kiện
thuận lợi, khó khăn.
III. Các nhân tố ảnh hởng và chỉ tiêu đánh giá công tác phát
triển thị trờng bán hàng gia dụng
1. Các nhân tố ảnh hởng đến công tác phát triển thị trờng bán hàng gia dụng
Thị trờng hàng gia dụng là một lĩnh vực kinh tế phức tạp có quan hệ chặt chẽ với
các bộ phận khác của môi trờng kinh tế- xã hội. Vì vậy, các hoạt động kinh tế trên
thị trờng hàng gia dụng cũng nh sự vận động của thị trờng nói chung chịu ảnh hởng
của nhiều nhân tố. Có những yếu tố mà bản thân doanh nghiệp có thể biết và điều
chỉnh đợc nh: Đổi mới, cải tiến công nghệ hiện đại, các chính sách phát triển nguồn
nhân lực, khả năng quản lý cũng nh tình hình tài chính. Nhng có những yếu tố mà
doanh nghiệp không thể kiểm soát nổi: Sự gia nhập nghành của các đối thủ cạnh
tranh hay các chính sách, điều lệ mới của chính phủ gây bất lợi cho các hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó ta có thể chia các yếu tố ảnh hởng tới
hoạt động phát triển thị trờng hàng gia dụng của doanh nghiệp làm hai loại là: các
các nhà quản trị trong hoạch định chiến lợc về quy mô thị trờng, mức tăng trởng của
thị trờng, sự phân bố các khu vực thị trờng, các đặc tính của từng khu vực để từ đó
xác định cho công ty các chính sách và kế hoạch về sản phẩm, phân phối, quảng
cáo
1.1.2. Môi trờng kinh tế và công nghệ
Các yếu tố thuộc môi trờng này quy định cách thức doanh nghiệp và toàn bộ nền
kinh tế trong việc sử dụng tiềm năng của mình và qua đó cũng tạo ra cơ hội kinh
doanh cho từng doanh nghiệp. Xu hớng vận động và bất cứ sự thay đổi nào của các
yếu tố thuộc môi trờng này đều tạo ra hoặc thu hẹp cơ hội kinh doanh ở mức độ khác
nhau và thậm chí có thể dẫn tới yêu cầu thay đổi mục tiêu và chiến lợc kinh doanh
của doanh nghiệp.
Các yếu tố chủ yếu của môi trờng này tác động đến cơ hội phát triển thị trờng của
doanh nghiệp gồm: tiềm năng của nền kinh tế, lạm phát và khả năng điều khiển lạm
phát, mức độ toàn dụng nhân công và tỷ giá hối đoái.
1.1.3. Môi trờng chính trị pháp luật
Yếu tố này nằm ngoài tầm kiểm soát, tác động của doanh nghiệp, doanh nghiệp
phải nghiên cứu để thích ứng và tuân theo. Các nội dung cơ bản thuộc môi trờng này:
Quan điểm, mục tiêu định hớng phát triển kinh tế- xã hội của Đảng và Nhà nớc; Ch-
ơng trình, kế hoặch triển khai thực hiện các quan điểm mục tiêu của chính phủ và
khả năng điều hành của chính phủ; Mức độ ổn định chính trị xã hội; thái độ và phản
ứng của dân chúng; hệ thống luật pháp với mức độ hoàn thiện của nó.
1.1.4. Môi trờng tự nhiên
Các yếu tố thuộc về môi trờng tự nhiên đợc nghiên cứu và xem xét để có thể kết luận
về cách thức và hiệu quả kinh doanh. Các yếu tố về môi trờng này rất đợc xem trọng
và ảnh hởng lớn đến cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp. Nó không chỉ liên quan
đến vấn đề phát triển bền vững của quốc gia mà còn ảnh hởng lớn đến khả năng phát
triển của từng doanh nghiệp. Những nhân tố cơ bản cần nghiên cứu trong môi trờng
này bao gồm: Vị trí địa lý (khoảng cách không gian khi liên hệ với các khách hàng
khoa QTKD nguyễn ngọc hà
9
1.2.3. Trình độ khoa học công nghệ
Trình độ khoa học công nghệ tác động mạnh đến chi phí sản xuất, năng suất lao
động và chất lợng dịch vụ. Từ đó ảnh hởng đến lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
Trình độ khoa học công nghệ càng cao hình thức và công cụ đợc sử dụng trong cạnh
tranh để chiếm lĩnh thị trờng càng hiện đại hơn.
1.2.4. Tiềm lực tài chính
khoa QTKD nguyễn ngọc hà
10
Chuyên đề tốt nghiệp đại học ktqd
Là một yếu tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thông qua lợng vốn
mà doanh nghiệp có thể huy động vào sản xuất kinh doanh, khả năng phân phối (đầu
t) và quản lý có hiệu quả các nguồn vốn. Tiềm lực tài chính của doanh nghiệp bao
gồm các chỉ tiêu chủ yếu sau: Vốn chủ sở hữu, vốn huy động, tỷ lệ lãi đầu t về lợi
nhuận, khả năng trả nợ ngắn hạn và dài hạn, các tỉ lệ và khả năng sinh lời. Tiềm lực
và tình hình tài chính lành mạnh sẽ tạo cho doanh nghiệp một điều kiện tốt để tăng
sức cạnh tranh trên thị trờng.
2. Một số chỉ tiêu đánh giá công tác phát triển thị trờng bán hàng gia dụng
2.1. Doanh thu bán hàng
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng mức hàng hoá bán ra của công ty:
Tổng doanh thu = Tổng khối lợng hàng hoá bán x Giá bán.
2.2. Chỉ tiêu lợi nhuận thực tế
Lợi nhuận thực tế đợc hiểu nh một khoản tiền dôi ra giữa tổng doanh thu và tổng
chi phí hoạt động kinh doanh có tính đến yếu tố bảo toàn vốn kinh doanh:
Lợi nhuận = Tổng doanh thu Tổng chi phí.
2.3. Tỉ suất lợi nhuận
Để đánh giá hiệu quả kinh doanh và có căn cứ để so sánh kết quả hoạt động kinh
doanh của đơn vị khác ngời ta còn sử dụng chỉ tiêu doanh lợi bằng cách so sánh mức
lãi với kết quả kinh doanh nh vốn, chi phí lu thông:
- Tỉ suất lãi của doanh số bán hàng:
100% x
ờng cung ứng sản phẩm đó.
Thị phần đợc phản ánh qua hai chỉ tiêu nhỏ sau:
- Tỉ trọng doanh thu của sản phẩm trên doanh thu toàn nghành:
100 x
ngànhtoàncủa hàngbán thu Doanh
nghiệpdoanhcủa hàngbán thu Doanh
(%) thu doanh Phần =
- Tỉ trọng sản lợng:
100 x
ngànhtoàncủa thụ utiê l ợng nSả
nghiệpdoanhcủa thụ utiê l ợng nSả
= (%) l ợng nsả Phần
Đây là chỉ tiêu phản ánh chính xác nhất tình hình phát triển thị trờng của doanh
nghiệp.
khoa QTKD nguyễn ngọc hà
12
Chuyên đề tốt nghiệp đại học ktqd
Chơng II
Thực trạng thị trờng bán và công tác phát
triển thị trờng ở công ty tnhh đầu t sản xuất
và thơng mại a.k.d
I. Khái quát về công ty tnhh đầu t sản xuất và thơng mại a.k.d
1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty tnhh đầu t sản xuất và thơng
mại a.k.d
Tiền thân của công ty A.K.D là trung tâm phân phối bếp Gas Minh Hoàng. Nửa
cuôi thập kỷ 90, khi bếp Gas và các sản phẩm dùng Gas còn là những đồ dùng cao
cấp, đắt tiền dành cho những ngời có thu nhập cao, trung tâm bếp Gas Minh Hoàng
đã tiến hành nghiên cứu thị trờng, nhu cầu cũng nh tâm lý của ngời tiêu dùng Miền
Bắc. Từ đó khai thác và hợp tác với các công ty sản xuất lắp ráp bếp Gas Miền Nam
Với thơng hiệu Nazona sản phẩm bếp Gas và các đồ gia dụng đã đợc ngời tiêu
dùng tin dùng, nhất là những vùng xa thành phố nơi mà ngời dân có thu nhập cha
cao. Năm 2002 sản phẩm bếp Gas đã đạt đợc danh hiệu Sản phẩm đợc ngời tiêu
dùng a thích do ngời tiêu dùng bình chọn. Không chỉ dừng ở đó công ty luôn
nghiên cứu khai thác những nguồn nguyên liệu chất lợn, thay đổi mẫu mã nhằm
nâng cao chất lợng và sự tiện dụng, nâng cao chất lợng phục vụ. Đến năm 2003 sản
phẩm NAZONA lại đợc trao giải Giải thởng Hà Nội vàng năm 2003.
Là doanh nghiệp đầu tiên tại Miền Bắc sản xuất lắp ráp các sản phẩm bếp Gas đồ
gia dụng, công ty luôn hởng ứng những chủ trơng của nhà nớc, tạo công ăn việc làm
cho ngời lao động, thực hiện đầy đủ đối với nhà nớc. Để hởng ứng những chủ trơng
và sự khuyến khích sủa nhà nớc công ty quyết định nghiên cứu và tiến hành tăng tỷ
lệ nội địa hoá và đăng ký tỷ lệ nội địa hoá tại Bộ Công Nghiệp Việt Nam, nhằm
khuyến khích sản xuất trong nớc, tạo công ăn việc làm cho ngời lao động Việt
Nam,giảm giá thành sản phẩm để có thể đáp ứng rộng hơn nhu cầu tiêu dùng của ng-
ời Việt Nam.
Tuy nhiên, trong nên kinh tế thị trờng s cạnh tranh ngày càng cao, vì vậy doanh
nghiệp không ngừng nghiên cứu thị trờng, từ đó khai thác những nguyên liệu mới tốt
va phù hợp với việc sản suất sản phẩm. tiết kiệm tối đa vật liệu hạ giá thành sản
phẩm để có đợc mức giá cạnh tranh.
2. Chức năng và nhiệm vụ
2.1. Chức năng
Công ty TNHH đầu t sản xuất và thơng mại AKD là một doanh nghiệp tuy có tuổi
đời còn non trẻ song nó đã giành đợc một vị thế nhất định trên thị trờng Bếp gas Việt
Nam. Chức năng chủ yếu của công ty là sản xuất và kinh doanh các loại bếp gas và
các sản phẩm gia dụng có chất lợng cao, đảm bảo các tiêu chuẩn quy định về qui
cách mẫu mã và chất lợng sản phẩm.
khoa QTKD nguyễn ngọc hà
14
Chuyên đề tốt nghiệp đại học ktqd
2.2. Nhiệm vụ
Kinh
doanh
Phòng
Kế toán
X ởng
sản
xuất
Phòng
tổ chức
hành
chính
Chuyên đề tốt nghiệp đại học ktqd
Hình : Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty TNHH
đầu t sản xuấtvà thơng mại A.K.D.
Giám đốc: Là đại diện pháp nhân của Công ty chịu trách nhiệm về kết quả sản
xuất kinh doanh của mình và làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nớc theo quy định hiện
hành. Giám đốc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh theo chế độ thủ trởng có
quyền quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của Công ty theo nguyên tắc đảm
bảo tính tối u, tính linh hoạt, độ tin cậy và đạt hiệu quả cao nhất trong hoạt động sản
xuất kinh doanh.
Phó giám đốc: Phụ trách trực tiếp khâu sản xuất, đầu t, kinh tế, trợ lý và đảm
nhiệm công việc khi giám đốc đi vắng.
Phòng kinh doanh: Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện công tác kinh doanh của
Công ty. Nghiên cứu, tiếp cận thị trờng xây dựng kế hoạch bán hàng hoá. Phòng kinh
doanh có liên quan chặt chẽ với phòng kế toán trong việc lập, luân chuyển chứng từ
mua bán hàng hoá và lập kế hoạch tài chính cho Công ty.
Phòng kế toán: Thực hiện chức năng giám đốc về mặt tài chính hớng dẫn đôn
đốc, kiểm tra và thu thập đầy đủ kịp thời các thông tin giúp cho giám đốc Công ty có
quyết định đứng đắn, kịp thời tổ chức các công việc kế toán của nhà máy.
Phòng tổ chức hành chính: Thực hiện chức năng t vấn cho giám đốc về mặt tổ
Vốn lu động bình
quân
đồng 2944253766 2966385654 3036058224
chi phí bán hàng đồng 556471500 541412700
chi phí quản lý doanh
nghiệp
đồng 836720700
746550000
(Nguồn : Phòng Kinh doanh).
Bảng : Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.
II. phân tích Thực trạng thị trờng và phát triển thị trờng bán
hàng gia dụng tại công ty TNHH đầu t sản xuất và thơng
mại akd.
1. Thực trạng thị trờng bán hàng bếp gas tại công ty TNHH đầu t sản xuất và
thơng mại AKD.
1.1 Nhu cầu và cầu về bếp gas ở Việt Nam và củaCông ty AKD.
Nớc ta là một nớc đang phát triển mức sống của ngời dân vẫn còn thấp. Mà bếp
gas là một sản phẩm mới đợc phổ biến trong những năm gần đây. Số lợng ngời dùng
vẫn còn rất hạn chế. Chính vì vậy mà thị trờng bếp gas vẫn là một thị trờng rất tiềm
năng.
khoa QTKD nguyễn ngọc hà
17
Chuyên đề tốt nghiệp đại học ktqd
Đối với công ty AKD là công ty chuyên sản xuất và kinh doanh bếp gas các loại,
với thị trờng chủ yếu là các tỉnh phía Bắc. Đây là khu vực thị trờng rất tiềm năng vì
là nơi có mật độ dân số cao và thu nhập của ngời dân cũng đang đợc nâng lên. Và do
tình hình thực tế về chất đốt tự nhiên ngày càng khan hiếm chính vì vậy mà su thế
ngời dân chuyển sang khí đốt là tất yếu.
1.2. Đặc điểm chung về sản phẩm bếp gas của Công ty.
2.Đặc điểm tổ chức sản suất kinh doanh :
Chuyên đề tốt nghiệp đại học ktqd
với Công ty. Ngoài ra, sản phẩm có chất lợng cao, rất đợc ngời tiêu dùng thủ đô a
chuộng. Công ty luôn bảo đảm các sản phẩm bán trên thị trờng phải đảm bảo đúng
chất lợng đầu ra bằng cách: Công ty chấp nhận tất cả các loại sản phẩm bị trả lại do
không đúng chất lợng do quá trình vận chuyển từ cơ sở sản xuất cho khách hàng.
* Đặc tính nổi trội của sản phẩm: Đối với sản phẩm bếp gas đôi Inox toàn phần
của công ty là mặt hàng cao cấp. Sản phẩm này của công ty có nhiều u điểm nổi trội
so với đối thủ cạnh tranh cả về hình thức và chất lợng sản phẩm, tuy nhiên giá sản
phẩm này trên thị trờng có cao hơn mức giá trung bình của sản phẩm cùng loại 10-
15%. Tuy nhiên định giá cao là một cách thức thông báo với khách hàng đắt xắt ra
miếng- hàng hoá có giá cao thờng có giá trị tốt.
1.3. Nhà cung ứng (Nguồn hàng)
Là một doanh nghiệp có chức năng chủ yếu là sản xuất và kinh doanh bếp
gas các loại và hàng gia dụng mang thơng hiệu NAZONA. Với các sản phẩm chính
là bếp gas đôi các loại cho nên nguyên vật liệu chính của công ty là Inox và các hệ
thống dấnh lửa bằng manhetô
Hiện nay nghành công nghiệp chế tạo của nớc ta vẫn cha đợc phát triển mạnh nên
vẫn cha đáp ứng đợc nhu cầu cho sản xuất trong nớc. Chính vì vậy mà hiện nay
doanh nghiệp đang sử dụng các nguồn linh kiện đợc nhập từ Trung Quốc là chủ yếu.
Còn các NVL của doanh nghiệp nh: kiềng, thùng và một số linh kiện khác đều đ-
ợc sản xuất trong nớc.
1.4. Quyết định về giá
Việc xác định giá cho mỗi sản phẩm là một khâu hết sức quan trọng, có liên quan
đến nhiều giai đoạn từ thiết kế sản phẩm đến tiêu thụ sản phẩm. Giá bán là một trong
những nhân tố ảnh hởng đến số lợng sản phẩm tiêu thụ, là yếu tố góp phần đi đến
quyết định mua của khách hàng. Công ty TNHH đầu t sản xuất và thơng mại AKD
sử dụng kỹ thuật định giá dựa trên chi phí cộng thêm đối với hầu hết các mặt hàng.
Căn cứ trên cơ sở chi phí sau đó thêm một mức lợi nhuận mục tiêu cộng vào giá vốn.
Để thu hồi đợc các chi phí sản xuất ra sản phẩm và đạt đợc mức lợi nhuận mong
muốn.
đảm bảo cho sản phẩm đến tay ngời tiêu dùng với giá nh mong muốn của Công ty
tránh trờng hợp bị các đại lý ép giá, ngoài ra còn khuyến khích các đại lý đẩy nhanh
tốc độ bán hàng tăng khả năng phát triển thị trờng cho Công ty.
Công ty đã tính toán và tạo khoản cách lãi hợp lý, thống nhất giá nhập vào cho
các cửa hàng bán lẻ trên toàn khu vực thị trrờng, là hình thức bán hàng không chiết
khấu. Đồng thời áp dụng giá bán có chiết khấu cho các nhà bán buôn. Vì vậy mức
giá chung từ các nguồn đến với ngời tiêu dùng ít có sự khác biệt.
Qua chính sách về giá sản phẩm, ta thấy công ty luôn đặt lợi ích của khách hàng
lên hàng đầu. Lợi nhuận mà công ty thu đợc phụ thuộc nhiều vào khả năng tiêu thụ
sản phẩm của ngời tiêu dùng.
* Chiến lợc điều chỉnh giá của công ty: Mặc dù giá sản phẩm đã đợc giám đốc
Công ty quyết định nhng do đặc tính của sản phẩm và để khuyến khích khách hàng
công ty có sử dụng chiến lợc điều chỉnh giá linh hoạt và nhạy bén nhằm phù hợp với
khoa QTKD nguyễn ngọc hà
20
Chuyên đề tốt nghiệp đại học ktqd
đặc điểm của từng vùng trên thị trờng, từng thời điểm phân phối hàng, từng nhóm
hàng khác nhau.
Bảng giá một số loại sản phẩm của Công ty
Tên nhóm
sản phẩm
Chủng loại sản phẩm
Giá bán
Nghìn
đồng
1. Bếp gas đôi
Bếp mỏng, inox toàn phần 4 mặt thanh đỡ ống điếu inox, ống
tuýp xoáy 360 độ. Bép chia lửa vàng, đánh lửa manheto
400
2. Bếp gas đôi
năng suất lao động, trang thiết bị, năng lực quản lý, uy tín thị trờng, Về sản phẩm
GoglSun mạnh nhất về bếp gas đôi các loại, số lợng sản phẩm sản xuất chủ yếu tiêu
thụ ở thị trờng miền Bắc và miền Trung. GọglSun có thị phần lớn bởi công ty đã
không bỏ qua bất kỳ một đoạn thị trờng nào vì sản phẩm của họ luôn đợc ngời têu
dùng thu nhập từ cao xuống thấp biết đến.
khoa QTKD nguyễn ngọc hà
21
Chuyên đề tốt nghiệp đại học ktqd
* Công ty bếp gas SAkura:
Đây là công ty sản xuất bếp gas có tên tuổi trên thị trờng. Trong thời gian qua
Sakura rất chú ý đến vấn đề đa dạng hoá và nâng cao chất lợng sản phẩm, công ty.
Đồng thời tổ chức lại hệ thống đại lý với hàng trăm đại lý và siêu thị trên toàn quốc.
Điểm mạnh của Sakura là: công ty có uy tín trong nghành sản xuất bếp gas, danh
mục sản phẩm rộng, hệ thống phân phối rộng chủ yếu ở miền Bắc, giá cả tơng đối
hợp lý.
Nh vậy Công ty Sakura cạnh tranh với Công ty TNHH đầu t sản xuất và thơng
mại AKD là chủ yếu diễn ra ở thị trờng miền Bắc với hầu hết các sản phẩm.
* Công ty bếp gas TolJi:
Đây là Công ty sản xuất bếp gas tơng đối mạnh ở miền Bắc. Sản phẩm của công
ty TolJi cạnh tranh trực tiếp với sản phẩm của Công ty TNHH đầu t sản xuất và thơng
mại AKD. Các sản phẩm cạnh tranh chủ yếu là bếp gas đôi các loại với các sản phẩm
rất đa dạng và gía rẻ phù hợp với ngời tiêu dùng ở khu vực Nông Thôn miền Bắc.
2. Thực trạng phát triển thị trờng bán hàng bếp gas
Để thực hiện đợc chiến lợc thâm nhập và mở rộng thị trờng của mình đồng thời
đáp ứng đợc nhu cầu đa dạng của ngời tiêu dùng, Công ty đã vận hành tổ chức sản
xuất kinh doanh sản phẩm theo hớng đa dạng hoá sản phẩm. Các sản phẩm củaCông
ty ngày càng có nhiều chủng loại khác nhau và làm cho tuyến sản phẩm củaCông ty
ngày càng phong phú và đa dạng.
Danh mục sản phẩm của Công ty tính đến đầu năm 2006
Tên nhóm sản
10
6. Bếp gas đôi
Bếp dầy, mặt inox hoặc sơn men, ống điếu
inox, ống tuýp xoáy 360 độ. Bép chia lửa dầy
phủ gốm đen có mũ, đánh lửa manheto
15
(Nguồn: Phòng Kinh doanh).
Khách hàng là nhân tố quyết định sự thành công hay thất bại của chiến lợc sản
phẩm. Cơ cấu sản phẩm của công ty rất đa dạng có thể đáp ứng đợc hầu hết các tầng
lớp khách hàng. Cơ cấu sản phẩm chính của công ty đợc thể hiện qua bảng:
* Sản phẩm Bếp gas đôi mỏng bép vàng manheto và điện tử. Ngời tiêu dùng chủ
yếu là ở nông thôn và các vùng có thu nhập trung bình, thực trạng khách hàng tiêu
dùng sản phẩm này đợc tập trung nhiều ở nông thôn của hầu hết các tỉnh phía Bắc.
Do mức thu nhập thấp cho nên sản phẩm đó rất phù hợp với túi tiền của họ. Đây
cũng chính là khách hàng mục tiêu của sản phẩm này mà công ty đang tiến hành
khai thác.
* Sản phẩm Bếp gas đôi mỏng bép chụp manheto và bếp dày bép vàng manheto.
Ngời tiêu dùng chủ yếu là ở các thị trấn thị xã và các vùng có thu nhập khá, thực
trạng khách hàng tiêu dùng sản phẩm này đợc tập trung nhiều ở trung tâm các Huyện
các thị xã, các khu công nghiệp. Do mức thu nhập khá cho nên sản phẩm đó rất phù
hợp với khả năng và thị hiếu của ngời tiêu dùng.
* Sản phẩm Bếp gas đôi bếp dày bép vàng và bép chụp manheto đây là những sản
phẩm cao cấp. Ngời tiêu dùng chủ yếu là ở các thị trấn thị xã và các vùng có thu
nhập cao, thực trạng khách hàng tiêu dùng sản phẩm này đợc tập trung nhiều ở trung
tâm các Thành Phố các Huyện các thị xã, các khu công nghiệp.
Cho đến nay cơ cấu chủng loại của công ty rất đa dạng và phong phú (gồm 6 loại,
mỗi loại lại có nhiều quy cách khác nhau), cho nên có thể đáp ứng đợc phần lớn nhu
cầu khách hàng từ mặt hàng bình dân cho đến mặt hàng xa xỉ. Mỗi loại sản phẩm
chiếm một tỷ trọng doanh thu nhất định trong tổng doanh thu của toàn công ty và có
tốc độ tiêu thụ khác nhau đối với từng giai đoạn khác nhau và từng khu vực thị trờng
lửa manheto
2000 3000 4200 5000
4. Bếp gas
đôi
Bếp dầy, mặt inox hoặc sơn men,
ống điếu inox, ống tuýp xoáy
360 độ. Bép chia lửa vàng, đánh
lửa manheto
1500 1700 2000 2200
5. Bếp gas
đôi
Bếp dầy, mặt inox hoặc sơn men,
ống điếu inox, ống tuýp xoáy
360 độ. Bép chia lửa vàng, đánh
lửa điện tử (pin)
1200 1400 1500 2000
6. Bếp gas
đôi
Bếp dầy, mặt inox hoặc sơn men,
ống điếu inox, ống tuýp xoáy
360 độ. Bép chia lửa dầy phủ
gốm đen có mũ, đánh lửa
manheto
1100 1300 1500 1800
Tổng
8000 10.000 12.500 15.000
(Nguồn: Phòng Kinh doanh).
khoa QTKD nguyễn ngọc hà
24
Chuyên đề tốt nghiệp đại học ktqd
chế độ, chính sách đề ra, trong những năm qua công ty đã đạt đợc những thành công
đáng khích lệ.
khoa QTKD nguyễn ngọc hà
25