Đồ án tốt nghiệp đại học Lời nói đầu
LỜI NÓI ĐẦU
Quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước đang phát triển mạnh mẽ đòi
hỏi trình độ khoa học kỹ thuật ngày càng cao, đặt ra những yêu cầu bức thiết về xây
dựng và phát triển cơ sở hạtầng. Trong đó ngành điện là ngành hạ tầng cơ sở được ưu
tiên phát triển trước hết vì điện năng là không thể thiếu được trong hầu hết các lĩnh
vực sản xuất công nghiệp. Để phát triển kinh tế thì ngành điện phải phát triển trước
một bước. Cùng với đó có những yêu cầu đặt ra cho ngành điện là theo kịp trình độ
kỹthuật công nghệ trong khu vực và trên thế giới, đáp ứng được yêu cầu sản lượng và
chất lượng điện năng cho nhu cầu sản xuất, sinh hoạt. Trong hệthống’; điện nước ta
hiện nay quá trình phát triển phụ tải ngày càng nhanh nên việc “quy hoạch, thiết kế
mới và phát triển mạng điện” đang quan tâm của ngành điện nói riêng và cả nước
nói chung.
Mục đích trước hết của đề tài này là hoàn tất chương trình môn học để đủ điều
kiện ra trường.
Cụ thể là khi thực hiện đề tài này em muốn phát huy những thành quả, những
ứng dụng của kiến thức đã học vào thực tế trong hệ thống điện , từ đó phát huy khả
năng tư duy của mình và điều quan trọng hơn hết là đem lại lợi ích thiết thực cho công
ty.
Và đây cũng là cơ hội để em tự kiểm tra lại những kiến thức đã học tại trường,
nâng cao trình độ chuyên môn trong quá trình nghiên cứu, thi công mô hình, đồng thời
phát huy tính sáng tạo, cũng như khả năng giải quyết vấn đề theo yêu cầu đặt ra.
Do hạn chế về mặt thời gian,nên trong phạm vi đề tài này chỉ dừng lại ở cấp độ
nghiên cứu đơn giản hi vọng đề tài sẽ được tiếp tực phát triển trong tương lai
Lê Công Thiện – 12ĐHLTDK1A Trang 1
Đồ án Tốt nghiệp Đại học Chương I:Tính toán phương thức vận
hành
CHƯƠNG I
TÍNH TOÁN PHƯƠNG THỨC VẬN HÀNH
VÀ CÁC PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT
1.1.Định phương thức vận hành nhà máy
Lê Công Thiện – 12ĐHLTDK1A Trang 2
Đồ án Tốt nghiệp Đại học Chương I:Tính toán phương thức vận
hành
Bảng 1.1 Theo phục lục sách thiết kế nhà máy điện và trạm biến áp
LOẠI S
(MVA)
P
(KV)
U
(KV)
Cosu I
(KV)
Xd’’ Xd’ Xd
CB-850/120-
60
40 32 10.5 0.8 2.2 0.23 0.31 0.82
*Nhiên liệu nhà máy thủy điện là nước.Hiệu suất của các nhà máy thủy điện tương đối
cao.Đồng thời công suất tự dùng tương đố thấp (1→2%).Khi sự cố cho phép nhà máy
hoạt động quá tải 5%
1.1.1.2 Nhà máy nhiệt điện B:
+ Công suất là 3*50(MW)
+Nhà máy nhiệt điện B có công suất đặt:
+Điện áp định mức:U
đm
=10.5kv
+Hệ số cosµ=0.8
Bảng 1.2 Theo phục lục sách thiết kế nhà máy điện và trạm biến áp
LOẠI S
(MVA)
P
tiểu bằng 49% các phụ tải cực đại.
Bảng1. 3 Kết quả công suất của các phụ tải trong các chế độ
Phụ
Tải
Smax=Pmax+jQmax
(MWA)
Smax
(MVA)
Smin=Pmin+jQmin
(MVA)
Smin(MVA)
1 23+j17.25 28.75 11.27+j8.4525 14.1
2 24+j18 30 11.76+j8.82 14.7
3 20+j17.6 26.6 9.8+j8.624 13.05
4 22+j16.5 27.5 10.78+j8.085 13.45
5 26+j19.5 32.5 12.25+j9.557 15.53
6 25+j15 29.2 12.25+j5.88 13.58
Tổng 140+j100.85
Phụ tải loại I:1,2,4,5,6
Phụ tải loai III:3
1.2 Xác định sơ bộ các phương thức vận hành của các nhà máy
Theo quan điểm ở phần trước ta qui định nhà máy nhiệt điện B đảm nhận phần nền
,nhà máy thủy điện A làm nhiệm vụ điều tần cho hệ thống điện ta xác định sơ bộ
phương thức vận hành cùa hai nhà máy A và B như sau:
1.2.1 Chế độ vận hành khi phụ tải cực đại
Khi phụ tải cực đại ta có:
∑
=Pptmaxyc
∑
Ppt max+
td
:Tổng công suất tự dùng của nhà máy điện phụ thuộc loại nhà máy
.Đối với Nhà máy nhiệt điện công suất tự dùng lấy =10%Pdmđối với nhà điện
máy thủy điện công suất Tự dùng lấy=2%Pdm
Vây:
∑
Ptd=10%*3*50+2%*3*32=16.92MW
→
∑
p
ptmaxyc
=140+7+16.92=163.92MW
Lê Công Thiện – 12ĐHLTDK1A Trang 4
Đồ án Tốt nghiệp Đại học Chương I:Tính toán phương thức vận
hành
Vì công suất phụ tải cực đại yêu cầu chỉ có
∑
p
ptmaxyc
=163.92MW công suất 2 nhà
máy lại là 246MW.
Do vậy sơ bộ định nhà máy như sau:
1.2.2 Chế độ vận hành với chế độ cưc đại:
Nhà máy B vận hành hai cổ máy với 90% công suất định mức
P
FB
= 90%*2*50=90MW
Phần còn lại giao cho nhà máy A đảm nhận;
P
FAmin
=
∑
=−=− 36.96MW4581.96PfAminPptminyc
Lúc này nếu huy đông hai tổ nhà máy TĐA vận hành khi đó tổ máy sẻ đảm nhận %
công suất so với định mức :
P
FA
%=
%7.57
32*2
100*96.36
=
1.2.4 Chế độ vận hành khi sự cố.
Xét sự cố nặng nề nhất khi ngừng phát một tổ máy lớn nhất trong chế độ phụ tải cực
đại( ứng với chế độ ngưng hoạt đông môt nhà máy NĐB trong chế độ phụ tải cưc
đại).Lúc này chế độ NĐ B chỉ vận hành với một tổ máy với 105% công suất định mức
P
FBSC
=105%*50=52.50MW
Phần công suất còn lại do nhà máy TĐ Ađảm nhận.
Lê Công Thiện – 12ĐHLTDK1A Trang 5
Đồ án Tốt nghiệp Đại học Chương I:Tính toán phương thức vận
hành
P
FASC
=
∑
=−=− 111.4MW52.50163.92PfAPptmaxyc
Lúc này nếu huy động ba tổ máy của nhà máy TĐ A vận hành thì khi đó tổ máy sẻ
FBSC
%=
%9.99
50*2
100*9.99
=
1.3 Cân bằng công suất trong hệ thống điện
1.3.1 Cân bằng công suất tác dụng:
Vì vậy phương trình cân bằng công suất tác dụng trong chế độ phụ tải cực đại đối với
hệ thống điên thiết kế có dạng:
P
ND
+
P
TD
=m*
∑ ∑
+Pptmax
∆
P
max
+
∑ ∑ ∑
=+ PycPdtPtd
Trong đó:
-:
P
ND
tồng công suất do nhả máy nhiệt điện phát ra.
mđ
=5%*140=7MW
-
∑
:Ptd
tổng công suất tự dùng trong các nhà máy điện nhà máy thủy điện lấy bằng
2%, nhiệt điện lấy 10% công suất định mức nhà máy.
∑
=+= 16.92MW32*3*2%50*3*10%Ptd
-
∑
:Pdt
Tổng công suất dự trữ của hệ thống khi cân bằng sơ bộ lấy =10%
∑
Pptmax
,đồng thời công suất dự trữ bằng công suất định mức của tổ máy lớn nhất trong hệ
thống điện.
Ở đây chọn
∑
Pdt
bằng công suất lớn nhất của một tổ máy:
∑
= 50MWPdt
Vậy:
∑
=+++= 213.92MW5016.927140Pyc
Tức các nhà máy điện đảm bảo đáp ứng đươc công suất tác dụng cho hệ thống điện
theo yêu cầu phụ tải của hệ thống điên.
Công suất nhà máy thủy điện phát kinh tế có giá trị.
b
Q
=
tt
Q
=m
∑
Pmaxpt
+
∑
∆Ql-
∑
+Qc
∑
∆Qb+Qtđ+Qđt
Trong đó:
-
ND
Q
: Tổng công suất phán kháng do nhà máy nhiệt điện phát ra:
ND
Q
=
ND
P
*
ND
Tgu
=150*0.75=112.5MVAr
-
: Tổng công suất phản kháng trong cảm kháng đường dây trong mạng điện.
-
∑
Qc
:tổng công suất phản kháng do điện dung của các đường dây sinh ra khi tính sơ
bộ lấy
∑ ∑
=Qc
∆.
L
Q
-
∑
∆
b
Q
:Tổng tổn thất công suất phản kháng trong các máy biến áp khi tính toán sơ
bộ lấy bằng 15%
∑
Qmax
∑
∆
b
Q
=n*15%
∑
== 32.9MVAr109.75*15*2Qmaxpt
(n: cấp biến áp=2)
-Qtd:công suất tự dùng trong nhà máy điện
=m*
∑
Qmax
+
∑
∆
b
Q
+
td
Q
+-
dt
Q
(
td
Q
+
ND
Q
)
b
Q
=(109.45+32.9+12.69+37.5)-(47.25+112.5)=32.1MVAr
Như vậy để cân bằng công suất phản kháng, của hệ thống cần bù một lượng công suất
phản kháng là:Qb=32.1MVAr
1.4 Xác định sơ bộ lượng công suất phản kháng
Bù sơ bộ công suất phản kháng nhằm mục đích đảm bảo cân bằng công suất cho hệ
thống ,nâng cao hệ số công suất.Nhiệm vụ là giảm công suất phản kháng truyền tải từ
1.4.3 Phụ tải 4
b4
Q
=22*(0.75-0.484)=5.85MVAr >
b
Q
Do đó công suất phản kháng trên chỉ bù cho hộ 4 và bù đến cosu=0.4
b4
Q
’=
b4
Q
-
b
Q
=22*0.75-5.85=10.65(MVAr)
4
Tgu
=0.484→Cosu=0.8
Bảng 1.4 số liệu về phụ tải trước và sau khi bù sơ bộ:
Phụ tải Pmax
(MW)
Qmax
(MVAr)
Cosu Qb
(MVAr)
Q’max
(MVAr)
Hình 2.5.1 sơ đồ mạch phương án 1
1.5.2 Phương án 2
Hình 2.5.2 sơ đồ mạch phương án 2
Lê Công Thiện – 12ĐHLTDK1A Trang 10
A
2
2
6
3
5
4
1
B
Đồ án Tốt nghiệp Đại học Chương I:Tính toán phương thức vận
hành
1.5.3 Phương án 3
Hình2.5.3 Sơ đồ mạch điện phương án 3
.*Xác định các khoảng cách từ nguồn đến phụ tải vả từ phụ tải đến phụ tải(km)
Bảng 1.5 Tính toán và lập bảng kết quả
Km A 1 2 3 4 5 6
B 80.6 53.9 94.2 63.2
1 56.6 53.9
2 76.1 42.4
3
4 90.6
5
6 41.2
2-6 50
1.6.So sánh các phương án về mặt kỹ thuật:
Các phương án để so sánh về mặt kỹ thuật cần tính toán nội dung sau
F
ktt
=
U
dm
*3*1.1
Smax
Jkt
Ilvmax
=
- Đường dây kép:
F
ktt
=
U
dm
*3*1.1*2
Smax
Jkt*2
Ilvmax
=
1.6.1.3 Kiềm tra phát nóng của dây dẫn khi gặp sự cố:
Phát nóng dây dẩn được kiểm tra theo đk
I
scmax
≤
I
cp
FB
=90%*2*50=90(MW)
Công suất phản kháng do nhà máy phát ra:
Q
FB
=90*0.75=67.5 (MVAr)
Vậy:
S
FA
=90+j67.5(MVA)
Công suất tự dùng của nhà máy thủy điện B:
P
td
=10%*PfA=10%*90=9.0MW
Q
td
=9.0*0.75=6.75(MVAr)
S
td
=9.0*J6.75(MVAr)
Tổn thất công suất trong nhà máy điện B.
+Tổn thất công suất tác dụng
∆ P=5%*(
P
FB
-
=90-9.0-4.05=76.9MW
Q
BCC
=
Q
FB
-
Q
td
-∆Q=67.5-6.75-18.1=42.65MVAr
S
BCC
=76.9+j42.65(MVA)
1.6.3 Tính công suất phát lên thanh cái của nhà máy nhiệt điện A
- công suất phát khi phụ tải cực đại.
P
FA
=77%*3*32=73.9MW
-Công suất phản kháng do nhà máy phát ra:
Q
FA
=
P
FA
*0.75=73.9*0.75=55.4(MVAr)
Vậy:
S
FA
=73.9+j55.4(MVA)
Công suất tự dùng nhà máy thủy điện A
=
−
Qptmax
100%*QtdAQfA
%5.55
75.109
%100*1.14.55
=
−
Tổn thất công suất phản kháng trong máy biến áp của nhà máy điện A
∆Q=55.5%*32.9=18.2(MVAr)
Vậy công suất của nhà máy điện A phát lên thanh góp cao áp của nhà máy là:
p
FA
=
P
FA
-
P
td
-∆P=73.9-1.4-3.62=68.88MW
Q
FB
=
Q
FA
-
Q
6
+
=
−
S
26
(25+j8.23)+(24+j18)=49+j26.23(MVA)
j19.5(MVA)26
S
B_5
+=
j14.4(MVA)14.1j2.82)(8.9j17.25)(23
SSS
1411A
+=+−+=−=
−−
SSSS
5B3BBccB_4 −−
−−=
Lê Công Thiện – 12ĐHLTDK1A Trang 14
A
2
2
6
3
5
4
+ Giả sư khi có sự cố đường dây đơn A-1 bị đức
S
PT
=S1+S3+S4+S5=91+j57.08MVA
Lúc này nhà máy B vân hành môt tổ máy với 105
S
dm
S
FB
=105*(50+j37.5)=52.5+J39.3(MVA)
S
td
=10%*
S
FB
=10%*(52.5+J39.3)=5.25+J3.93 (MVA)
∆
S
md
=5%*Spt=5%*(92+j57.08)=4.6+j2.8MVA
Công suất nhà máy B cung cấp cho phụ tải
S
BCC
=
S
FB
Công suất nhà máy A cung cấp cho phụ tải
S
ACC
=
S
FA
-
S
td
-∆
S
md
=101+J70.9(MVA)>Spt
Vậy khi sự cố ta vẩn đảm bảo cung cấp điện cho các phụ tải
Chọn cấp điện áp tải điện áp:
Dùng công thức still để chọn cấp điện áp tải điện
U
đm
=4.34*
1.6PL +
K
Lê Công Thiện – 12ĐHLTDK1A Trang 15
Đồ án Tốt nghiệp Đại học Chương I:Tính toán phương thức vận
hành
Bảng 1.6 Lập bảng tính toán điện áp tính toán
ĐƯỜNG
DÂY
CÔNG SUẤT
2
+
=
Jkt
3Udmn.1,1
Q
P
3Udm2Jkt
Smax
I
lvmax
2
2
=
+
=
Trong đó ;n=1 đối với đường dây đơn
n=2 đối với đường dây kép
Bảng 1.7 Lập bảng tính toán và chọn bảng dây dẩn
Đường
dây
S(MVA) N Ilvmax
Fkt(
mm
2
)
Ftc(
mm
2
)
Đồ án Tốt nghiệp Đại học Chương I:Tính toán phương thức vận
hành
II
150CPAClvmax
290A145*2
−
<==
-Nhánh B-4
II
70CPAClvmax
61.4A30.7*2
−
<==
-Nhánh B-5
II
70CPAClvmax
151.4A75.7*2
−
<==
-Khi đứt đường dây liên lạc hai nhà máy
)j11.35(MVA22S4
S
14
+==
−
=
(Ω/km)
(
0
x
Ω/km)
R(Ω) X(Ω) ∆U%
A-1 14.1+j14.4 2 56.6 0.46 0.440 13 12.5 3
A-6 49+j26.23 2 41.2 0.21 0.416 4.32 8.55 3.6
4-1 8.9+j2.82 1 53.9 0.46 0.440 24.8 23.7 3
B-3 20+J9.6 1 53.9 0.27 0.423 14.5 22.8 4.2
B-4 30.9+j14.17 2 90.6 0.46 0.440 20.8 19.9 2.4
B5 26+j12.48 2 63.2 0.46 0.440 14.5 13.9 4.55
2-6 24+j18 2 50 0.46 0.440 11.5 11 3.9
∆
=
−−
U%
14B
∆
+
−
U
4B
∆
=
−
U
14
2.4+3=5.4%
Như vậy tiết diện dây dẫn đã chọn thỏa mản đk tổn thất điện áp lúc làm việc
hành
∆
11.1%3.93.6*2
U
Sc
=+=
Khi đứt dây liên lạc hai nhà máy
Khi dứt dây B-4
j28.645S4S1
S
4B
+=+=
−
∆
4.79%
110*2
90.6*0.440*28.60.46*45
U
SC
=
+
=
Khi dứt dây 4-1
j11.3522S4
S
14
+==
−
∆
2.3%
∆
=%
U
bt
max
∆
=
−−
U%
14B
5.4%<15%
• Lúc sự cố
∆
=%
U
bt
max
∆
7.09%2.34.79
U
Sc
=+=
<25%
Bảng 1.9 Bảng thông số tổng tổn thấtđiện áp lúc làm việc bình thường và sự cố
Nhánh B-3 B-5 A-6 A-1 B-4 6-2 4-1
Loại dây AC-120 AC-70 AC-150 AC-70 AC-70 AC-70 AC-70
∆
U
BT
max
j19.5MVA26
SS
5B_5
+==
SSSS
6A2AAccA_1 −−
−−=
=(68.88+j36.1)-((24+j18)-(26+8.23)
=18.88+j9.93(MVA)
)j18.73(MVA27.8
j9.93)(18.8j11.35)(22j17.25)(23
SSSS
1A41B_4
+=
+−+++=
−+=
−
=−=
−−
SSS
1A114
(23+j17.25)-(18.88+j9.93)=5.88+j7.32(MVA)
Kiểm tra đường dây A-1 sử dụng dây đơn hay dây kép:
+ Giả sư khi có sự cố đường dây đơn A-1 bị đức
Spt=S1+S3+S4+S5=91+j57.08(MVA)
Lúc này nhà máy B vân hành môt tổ máy với 105 Sdm
S
td
=10%*
S
FB
=10%*(52.5+J39.3)=5.25+J3.93 (MVA)
∆
S
mđ
=5%*Spt=5%*(92+j57.08)=4.6+j2.8MVA
Công suất nhà máy B cung cấp cho phụ tải
S
BCC
=
S
FB
-
S
td
-∆
S
mđ
=42.65+j32.53(MVA)<Spt
Vậy ta phải dung dây A-1 là dây kép
Kiểm tra đường dây B-4 sử dụng dây đơn hay dây kép
+ Giả sư khi đường dây B_4 sử dụng dây đơn và bi đức
Spt=S1+S2+S4+S6=96+j64.83MVA
Lúc đó nhà máy A vận hành với 3tổ máy với 105 Sdm
đm
=4.34*
(KV)1.6PL +
Bảng 1.10 Lập bảng tính toán
ĐƯỜNG
DÂY
CÔNG SUẤT
TRUYỀN TẢI
S(MVA)
CHIỀU DÀI
DƯỜNG
DÂY(KM)
ĐIỆN ÁP TÍNH
TOÁN U(KV)
ĐIỆN ÁP
ĐỊNH MỨC
CỦA MẠNG
Udm(KV)
A-1 18.88+j9.93 56.6 36.9
A-2 24+j18 80.6 45.3
A-6 26+J8.23 41.2 36.3
4-1 5.55+j7.32 53.9 35.1 110
B-3 20+J8.98 53.9 35.8
B-4 27.8+j17.73 90.6 39.9
Từ các kết quả trên ta chọn điện áp cho mạng là 110kv
Chọn tiết diện dây dẫn:
F
kt
=
A-2 24+j18 2 71.5 AC-70 265 78.7
A-6 26+J8.23 2 65.1 AC-70 265 71.5
4-1 5.55+j7.32 1 43.8 AC-70 265 48.2
B-3 20+J8.98 1 104.6 AC-120 380 115.1
B-4 27.8+j17.73 2 78.8 AC-95 265 86.5
B-5 26+j19.5 2 77.4 AC-95 265 85.2
* Kiểm tra điều kiện phát nóng dây dẫn khi có sự cố;
* Khi sự cố tổ máy nhà máy A, lúc đó 2 tổ máy nhà máy A vận hành với 105%
công suất
Ta cần kiểm tra dòng chạy qua dây dẫn nhánh B-4
Nhà máy A cần nhà máy B truyền một lượng
67.2MW32*2*105%
P
A
==
1.34MW67.2*2%
P
tđ
==
∆
P
ND
=5%*(
PP
6A2A −−
+
)=5%*(24+26)=1.2+MW
Công suất chạy trên đường dây
+=
−
MVA
Dòng công suất từ nhà máy A truyền vào nhà máy B qua dây B-4
j18.67MVA28.12
SSSS
1A414B
+=−+=
−−
Dòng điện chạy qua dây dẩn B-4
26588.5A
S
I
70cpac
4B
=<=
−
−
Thỏa mản đk phát nóng
* khi sư cố tổ máy nhà máy B thì nhà máy B vận hành vơi một tổ máy vói
105% công suất
Lê Công Thiện – 12ĐHLTDK1A Trang 21
Đồ án Tốt nghiệp Đại học Chương I:Tính toán phương thức vận
hành
Ta cần kiêm tra dòng chạy qua dây A-1
52.5MVA50*105%
P
FB
==
j10.87MVA17.2
j17.73)(27.8j111.35)(22j17.265)(23
SSSS
4B411A
+=
+−+++=−+=
−=
Dòng công suất thực tế chạy qua dây A-1:
)(6.758.100 MVAj
S
FA
+=
=
S
td
2.016+j1.512(MVA)
∆
3.265.3)(*%5
41261
J
SSSSS
AAAmđ
+=+++=
−−−−
(MVA)
−−=
SSS
−
S
I
cpac
A
A
Thoải mản đk phát nóng khi có sự cố
Khi sự cố đức một lộ dây kép
Dòng điện sự cố là:
II
LVSCmax
2=
-Nhánh A-1:
II
70CPACscmax
111.8A55.9*2
−
<==
-Nhánh A-2:
II
70CPAC
LVmax
143A71.5*2
−
<==
-Nhánh A-6:
II
* Lúc làm việc bình thường:
Sử dụng công thức :∆U%=
100*
dm
U
X*QR*P
2
+
Trong đó:
R=
l**
n
1
r
0
(n: là số mạch của đường dây)
X=
l*Xo*
n
1
l*Bo*n*
2
1
2
B
=
Bảng 1.12 Bảng giá trị tổn thất điện áp trên các nhánh
Đường
dây
U
14
3.05+2.2=5.25%
Như vậy tiết diện dây dẫn đả chọn thỏa mản đk tổn thất điện áp lúc làm việc
bình thường và tồn thất điện áp lớn nhất lúc này là:(
6.6%
U
btamaX
=
)
• Trường hợp sự cố đức 1 lộ đường dây kép thì giá trị % tổn thất là:
∆
2
U
sc
=
∆
U
lvbt
- Nhánh A-2
∆
12.6%6.3*2
U
SC
==
-Nhánh A-6
Lê Công Thiện – 12ĐHLTDK1A Trang 23
Đồ án Tốt nghiệp Đại học Chương I:Tính toán phương thức vận
hành
∆
+
=
* Khi dứt dây 4-1
j11.3522S4
S
14
+==
−
∆
2.3%
110^2
53.9*0.440*11.350.46*22
U
SC
=
+
=
* Khi đứt dây A-1
j28.645S4S1
S
1A
+=+=
−
∆
3%
110*2
56.6*0.440*28.60.46*45
U
SC
=
Lê Công Thiện – 12ĐHLTDK1A Trang 24
Đồ án Tốt nghiệp Đại học Chương I:Tính toán phương thức vận
hành
1.7.3 Phương án 3
Hình 1.3 Phân bố công suất trên các nhánh
j8.98MW20
S
3B
+=
−
j19.5MVA26
S
B_5
+=
(
SS
BCCB_4
−=
SS
5B3B −−
+
)
)5.1926()98.820()65.429.76( jjj +−+−+=
=30.9+j14.17(MVA)
=
max
∆
13.2%
A
2
2
6
3
5
4
1
B
20+j8.98
26+j19.5
30.9+j12.8
3.05+j4.57
28.05+j12.8
53.9
63.2
90.6
56.6
50
41.2
53.9
80.6
8.9+j2.82
18.7+j11.5