Hội Nghò Khoa Học & Công Nghệ Lần Thứ 8
97
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ XÂY DỰNG QUI ĐỊNH CHO CÁC LÒ ĐỐT RÁC Y TẾ
TẠI TP.HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Quốc Bình
*
, Phan Thu Nga
***
Viện KTNĐ&BVMT;
**
Sở KHCN&MT TP.HCM
TÓM TẮT
Việc triển khai nhiều lò đốt chất thải y tế tại các bệnh viện, trung tâm y tế đã giải quyết được một
phần chất thải nguy hại, góp phần tích cực cho công tác bảo vệ môi trường. Nhưng hiệu quả xử lý của
các lò đốt hiện nay như thế nào cũng như khả năng chế tạo lò đốt trong nước đến đâu vẫn chưa có một
nghiên cứu đầy đủ. Xử lý chất thải bằng phương pháp đốt nếu không theo đúng tiêu chuẩn sẽ gây ra ô
nhiễm môi trường nghiêm trọng. Chính vì vậy mà trong báo cáo này đã đưa ra các kết quả nghiên cứu
đánh giá về hiệu quả xử lý và xây dựng qui đònh cho các lò đốt chất thải y tế tại TP. Hồ Chí Minh,
nhằm trả lời câu hỏi trên.
ABSTRACT
Developing medical waste incinerato used in many hospitals has positively solid waste treatment as
well as in the environmental protection. But the treatment effects of existing incinerators and
possibilities of manufature of incinerators in the country still have not been completely researched. If
waste treatment by incineration methods do not comply with standards, it will cause serious
environmental pollution. Therefore, in this report we present the research results and the assessment of
Để đánh giá hiệu quả của các lò đốt rác y tế chúng tôi đã tiến hành khảo sát thực đòa thu
thập và đo đạc các chỉ tiêu cần thiết như:
- Nêu và so sánh một cách tổng quát các số liệu đã ghi nhận được từ thực tế (các thông
số chính về lò đốt, quá trình vận hành, xử lý chất thải).
- Lấy mẫu phân tích các chỉ tiêu cơ bản của thành phần khí thải (Bụi, SO
2
, NO
x
, CO,
CO
2
, O
2,
HCl, HF, THC, kim loại nặng), nhiệt độ buồng đốt (sơ cấp và thứ cấp), nhiệt
độ khí thải.
Đánh giá hiệu quả xử lý chất thải thông qua các chỉ tiêu ô nhiễm chính trong khí thải. Chế
độ đo khí thải trong 03 giai đoạn:
Giai đoạn 1: sau khi nạp liệu vào và đốt được từ 5 –15 phút
Giai đoạn 2: sau khi nạp liệu vào và chế độ đốt đã ổn đònh thời gian tùy công suất của
mẻ đốt (thường sau 30 phút).
Giai đoạn 3: Giai đoạn cháy gần kết thúc
- Phân tích, đánh giá về thiết bò và công nghệ đã thực hiện tại các lò đốt.
- Đề xuất hoàn thiện về nguyên lý cấu tạo và công nghệ cho lò đốt rác y tế .
2.1. Tóm tắt các kết quả khảo sát
Trong đợt khảo sát vào tháng 1.2002 nhóm nghiên cứu đã tiến hành khảo sát tại 07 lò đốt
rác y tế khu vực phía Nam. Trong đó có 05 lò chế tạo trong nước và 02 lò nhập ngoại.
Danh mục các lò đã được khảo sát:
[1]. LÒ HOVAL, nhập từ Bỉ, Công ty Môi trường Đô thò TP. HCM.
[2] LÒ ĐỐT RÁC Y TẾ ENTEC-100, TT. ENTEC, BV. Đa khoa Bình Dương.
[3] LÒ ĐỐT RÁC Y TẾ, Viện MT&TN, Trung tâm Y tế Bến Cầu - Tây Ninh.
- Buồng sơ cấp:
1,35m
3
. Buồng thứ
cấp:1,8m
3
. Lò ngang
- Buồng sơ cấp:
0,53m
3
. Buồng thứ
cấp:0,5m
3
. Lò
ngang
- Buồng thứ cấp:
0,2m
3
. Lò đứng
- Buồng sơ cấp: 1m
3
- Buồng sơ cấp:
0,6m
3
.Buồng thứ
cấp:0,6m
- Buồng thứ cấp:
nhiệt (nước)
Tháp rửa bằng nước Tháp rửa bằng nước Thiết bò trao đổi
nhiệt (không khí)
Pha loãng bằng
không khí
Tháp rửa bằng nước Tháp rửa bằng nước
6
Xử lý khí thải
Xử lý khô: NaHCO
3
+C hoạt tính)
Xử lý ướt: Nước –
dd. kiềm
Xử lý ướt: Nước –
dd. kiềm
Không xử lý Không xử lý Xử lý ướt: Nước –
dd. kiềm
Hấp phụ xúc tác +
Nước-dd kiềm
7
Hệï thống thoát khói
- Ô. khói 15m
- Không nón
- Chống sét
- Ô. khói 12m
- Không nón
- Chống sét
- Ô. khói 15m
- Không nón
- Sơ cấp: 1 c
- Thứ cấp:2 c
- Nhập ngoại
- Sơ cấp: 1 c
- Thứ cấp: 1 c
- Nhập ngoại
- Sơ cấp: 1 c
- Thứ cấp: 1 c
- Nhập ngoại
- Sơ cấp: 1 c
- Thứ cấp: 1c
- Nhập ngoại
- Sơ cấp: 1 c
- Thứ cấp: 1c
- Tự chế tạo
- Sơ cấp: 1 c
- Thứ cấp: 1c
- Nhập ngoại
- Sơ cấp: 1 c
- Thứ cấp: 1c
10
Không khí đốt bổ sung
- Sơ cấp: có
- Thứ cấp: có
Sơ cấp:không
- Thứ cấp: có
Sơ cấp:không
- Thứ cấp: có
- Sơ cấp: có
- Thứ cấp: có
- Cấp rác thủ công
(mẻ nhỏ)
- Điều khiển tự
động
12
Nhiệt độ buồng đốt sơ
cấp
Thiết kế: <800
0
C
Đo: 600
0
- 783
0
C
Thiết kế: <850
0
C
Đo thực: 456
0
C
Thiết kế: <850
0
C
658
0
C
Thiết kế: <1100
0
C
0
C
Không đo được
Thiết kế: <1150
0
C
Không đo được
Thiết kế: 1200
0
C
Đo thực:750
0
C
Thiết kế: 1100
0
C
Đo thực: 912
0
C
Thiết kế: 1100
0
C
Đo thực: 850
0
C
Thiết kế: <1200
0
C
Đo thực: 850
0
BV, gần dân cư
Trong khuôn viên
BV, gần dân cư
Trong khuôn viên
BV, gần dân cư
18
Hiện trạng vận hành
- Tốt, 16h/ngày - Tốt, 2h/ngày - Tốt, 1h/ngày - Tốt, 2h/ngày - Tốt, 2h/ngày - Tốt, 2h/ngày - Tốt, 3h/ngày Bảng 2.2. Đánh giá hiệu quả đốt của các lò thông qua các chỉ tiêu khí thải
Lò đốt – đòa điểm Các vấn đề môi trường tồn tại – hiệu quả lò đốt
1. TTHT Bình Hưng
Hòa
Điểm đo trước hệ thống xử lý khí thải.
- Các chỉ tiêu khí thải chưa đạt tiêu chuẩn khí thải theo TCVN 6560 - 1999:
Có chỉ tiêu CO trong giai đoạn đầu và giai đoạn đốt gần ổn đònh, nồng độ qua 3 lần đo là: 86; 335; 474 mg/m
3
.
Nồng độ tổng bụi: 167 mg/m
3
; Kim loại nặng (tổng 10 nguyên tố): 5,3 mg/m
3
; SO
2
qua 3 lần đo là: 82; 129; 622 mg/m
3
(có 1/3 mẫu vượt tiêu chuẩn thải).
Khi qua hệ thống xử lý bụi, kim loại nặng, SO
2
-
Các chỉ tiêu khí thải đạt tiêu chuẩn khí thải theo TCVN 6560 - 1999:Các chỉ tiêu: Bụi, THC, HCl, HF, Cd, Hg luôn đạt tiêu chuẩn thải. Riêng tổng 10
nguyên tố kim loại nặng gần tới ngưỡng là 1,8 mg/m
3
, THC: 18 mg/m
3
.
4. BVĐK TP.VT
Điểm đo đỉnh ống khói, không có hệ thống xử lý khí thải.
- Các chỉ tiêu khí thải chưa đạt tiêu chuẩn khí thải theo TCVN 6560 - 1999: Có chỉ tiêu CO nồng độ qua 3 lần đo là: 13; 18; 1528 mg/m
3
; SO
2
qua 3 lần
đo là: 257; 416; 475 mg/m
3
(có 2/3 mẫu vượt tiêu chuẩn thải); Bụi : 115 mg/m
3
; Tổng 10 nguyên tố kim loại nặng: 2,1 mg/m
3
.
- Các chỉ tiêu khí thải đạt tiêu chuẩn khí thải theo TCVN 6560 - 1999: Các chỉ tiêu: THC, NO
x
, HCl, HF, Cd, Hg luôn đạt tiêu chuẩn thải.
5. BVĐK Cù Lao Minh
– Bến Tre
Điểm đo ngang ống khói, không có hệ thống xử lý khí thải.
- Các chỉ tiêu khí thải chưa đạt tiêu chuẩn khí thải theo TCVN 6560 - 1999: Có chỉ tiêu CO nồng độ qua 4 lần đo là: 42; 91; 1458; 5578 mg/m
3
; SO
T.Giang
Điểm đo sau hệ thống xử lý khí thải.
- Các chỉ tiêu khí thải chưa đạt tiêu chuẩn khí thải theo TCVN 6560 - 1999: Có chỉ tiêu CO (tác nhân phụ thuộc hế độ đốt), nồng độ qua 3 lần đo là:
2304; 2386; 4271 mg/m
3
; Trước hệ thống xử lý SO
2
: 484 mg/m
3
; THC: 23,5 mg/m
3
; NO
x
: 619; 1074; 1122 mg/m
3
.
- Các chỉ tiêu khí thải đạt tiêu chuẩn khí thải theo TCVN 6560 - 1999: SO
2
qua 3 lần đo là: 29; 74; 235 mg/m
3
. Các chỉ tiêu: Bụi, THC, HCl, HF, các
kim loại nặng luôn đạt tiêu chuẩn thải.
Hội Nghò Khoa Học & Công Nghệ Lần Thứ 8 101 2.2. Một số nhận xét chung về hiệu quả của các lò đốt rác y tế
Từ các kết quả khảo sát thực tế, rút ra một số nhận xét sau:
hết các lò (trừ lò [1]). Khi rác có thành phần cao su cao thì chỉ tiêu SO
2
vượt tiêu chuẩn
thải, có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường. Riêng nồng độ HCl, HF luôn rất thấp.
- Tính ổn đònh: Có thể thấy lò đốt có công suất lớn hoạt động có tính ổn đònh cao hơn các
lò có công suất nhỏ, điều này liên quan tới quá trình nạp chất thải vào lò đốt là rất quan
trọng.
- Hệ thống xử lý khí thải: Các lò chế tạo trong nước hầu hết có trang bò hệ thống xử lý khí
thải; trong khi các lò đốt nhập ngoại (trừ lò [1]) đều không có hệ thống xử lý khí thải.
Các lò có hệ thống xử lý khí thải bụi và kim loại nặng đạt TC qui đònh.
- Thực tế cho thấy năng suất đốt (kg chất thải/m
3
buồng lò) theo thiết kế của các lò nhập
ngoại thấp hơn lò chế tạo trong nước rất nhiều, chính vì vậy cũng ảnh hưởng tới hiệu quả
xử lý. Tuy nhiên giá thành đầu tư cho lò nhập ngoại cao gấp 5 - 10 lần lò chế tạo trong
nước.
3. NHỮNG QUI ĐỊNH CHO CÁC LÒ ĐỐT RÁC Y TẾÁ
Dựa vào các qui đònh của Bộ KHCN&MT đối với khí thải lò đốt rác y tế và kiến nghỉ bổ
xung một số qui đònh cho phù hợp với điều kiện thực tế.
3.1. Qui đònh chung, các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp đánh giá thẩm đònh
Lò đốt phải được thiết kế, chế tạo để có khả năng đốt cháy và tiêu hủy được các loại chất
thải y tế qui đònh trong qui chế quản lý chất thải y tế ban hành theo quyết đònh số
2575/1999/QĐ-BYT ngày 27.8.1999 của Bộ trưởng Bộ y tế và phải đảm bảo an toàn, vệ sinh,
sức khỏe theo các qui đònh hiện hành. Có nghóa là khi xử lý chất thải bằng phương pháp đốt
thì yêu cầu đầu tiên là phải đạt TCMT qui đònh.
Hội Nghò Khoa Học & Công Nghệ Lần Thứ 8 102
Ở Việt Nam hiện nay có tiêu chuẩn TCVN 6560 - 1999 là qui đònh các thông số ô nhiễm
an toàn về môi trường
4. Đề nghò các cơ quan chuyên môn, quản lý nhà nước cho phép được chế tạo lò đốt rác y
tế trong nước, để phục vụ cho nhu cầu thực tế hiện nay.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] ĐÀO VĂN LƯNG và các CTV. Khảo sát đánh giá hiệu quả các lò đốt chất thải y
tế khu vực phía Nam. Sở KHCN&MT TP.HCM. 2002.
[2] NGUYỄN QUỐC BÌNH.
Kết quả khảo sát đánh giá tình hình xử lý chất thải nguy hại
bằng phương pháp đốt và khả năng chế tạo lò đốt trong nước. Hội thảo”chương trình,
giáo trình giảng dạy môi trường” Đại Học Bách Khoa TP.HCM. 8. 2001.
[3] BỘ KHCN&MT Việt Nam. TCVN 6560 – 1999 và Qui đònh số 62/2001/QĐ-ngày
21.11.2001 ban hành văn bản phương pháp nghiệm thu đánh giá lò đốt chất thải y tế.