Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải công ty cao su Hưng Thịnh Huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh. Công suất: 500m3/ngày - Pdf 13

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài: Tính toán thiết kế trạm xử lý nƣớc thải công ty cao su Hƣng Thịnh
Huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh. Công suất: 500m3/ngày
(TÀI LIỆU CUNG CẤP BỞI DIỄN ĐÀN CẤP THOÁT NƢỚC VIỆT NAM - WWW.VINAWATER.ORG)

SVTH: NGUYỄN HỐNG HÀ - 1- GVHD: Th.S LÂM VĨNH SƠN
MỤC LỤC

MỤC LỤC 1
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 5
DANH SÁCH CÁC BẢNG 6
DANH SÁCH CÁC HÌNH 8
CHƢƠNG 1: MỞ ĐẦU 9
1.1 Đặt vấn đề: 9
1.2 Tính cấp thiết của đề tài 9
1.3 Mục đích nghiên cứu 10
1.4. Nội dung của luận văn. 10
1.5. Phƣơng pháp thực hiện 10
1.5.1 Phương pháp luận 10
1.5.2 Phương pháp thu thập số liệu 11
1.5.3 Phương pháp phân tích và lấy mẫu 11
1.5.4 Phương pháp xử lý số liệu 11
1.6. Phạm vi – giới hạn đề tài 11
1.7. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 11
1.7.1 Ý nghĩa khoa học 11
1.7.2 Ý nghĩa thực tiễn 11
CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN NGÀNH CÔNG NGHIỆP CAO SU VÀ CÔNG TY CAO
SU HƢNG THỊNH 12
2.1. Tổng quan công nghiệp cao su 12
2.1.1 Khái quát : 12
2.1.2 Sản phẩm từ cao su thiên nhiên. 13

3.2 Cơ sở thiết kế 43
3.2.1. Khả năng phân hủy sinh học của nước thải cao su. 43
3.2.2. Yêu cầu công nghệ. 43
3.3 Thành phần nƣớc thải và yêu cầu xử lý 43
3.3.1 Thành phần nước thải. 43
3.3.2 Yêu cầu xử lý 44
3.4. Lựa chọn công nghệ 45
CHƢƠNG 4: TÍNH TOÁN CÁC PHƢƠNG ÁN 50
4.1.Tính toán phƣơng án I 50
4.1.1 Sơ đồ công nghệ phương án I. 50
4.1.2 Thuyết minh quy trình công nghệ phương án I. 50
4.1.3 Tính toán các công trình đơn vị 51
4.1.3.1 Song chắn rác. 51
4.1.3.2. Hố bơm 55
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài: Tính toán thiết kế trạm xử lý nƣớc thải công ty cao su Hƣng Thịnh
Huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh. Công suất: 500m3/ngày
(TÀI LIỆU CUNG CẤP BỞI DIỄN ĐÀN CẤP THOÁT NƢỚC VIỆT NAM - WWW.VINAWATER.ORG)

SVTH: NGUYỄN HỐNG HÀ - 3- GVHD: Th.S LÂM VĨNH SƠN
4.1.3.3. Bể khuấy trộn 56
4.1.3.4. Bể tạo bông. 58
4.1.3.5. Bể lắng 1. 60
4.1.3.6. Bể gạn mủ 64
4.1.3.7. Bể tuyển nổi 65
4.1.3.8. Bể điều hòa 73
4.1.3.9. Bể UASB 75
4.1.3.10. Bể trung gian 84
4.1.3.11. Bể bùn hoạt tính (Aeroten) xáo trộn hoàn toàn 84
4.1.3.12. Bể lắng 2: 95

5.1.2.4. Chi phí điện năng: 121
5.1.2.5 Chi phí công nhân. 122
5.1.2.6 Chi phí sửa chữa, thí nghiệm 122
5.1.2.7 Tổng chi phí cho 1m
3
nƣớc thải 122
5.2 Kỹ thuật 122
5.3 Môi trƣờng 123
5.4 Lựa chọn phƣơng án. 123
Chƣơng 6: QUẢN LÝ - VẬN HÀNH 125
6.1. Quản lý 125
6.2 Những sự cố và biện pháp khắc phục sự cố trong vận hành. 126
Chƣơng 7: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 127
7.1 Kết luận. 127
7.2 Kiến nghị. 127
TÀI LIỆU THAM KHẢO 129
PHỤ LỤC: DANH MỤC BẢN VẼ 129
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài: Tính toán thiết kế trạm xử lý nƣớc thải công ty cao su Hƣng Thịnh
Huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh. Công suất: 500m3/ngày
(TÀI LIỆU CUNG CẤP BỞI DIỄN ĐÀN CẤP THOÁT NƢỚC VIỆT NAM - WWW.VINAWATER.ORG)

SVTH: NGUYỄN HỐNG HÀ - 6- GVHD: Th.S LÂM VĨNH SƠN
DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1 : Thành phần hóa học và vật lý của cao su Việt Nam
Bảng 2.2 : Lƣu lƣợng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nƣớc thải chế
biến mủ cao su ở các dây chuyền sản xuất
Bảng 2.3 : Mức độ ô nhiễm nƣớc thải tại các nhà máy chế biến cao su.
Bảng 2.4 : Một số chất gây mùi hôi thƣờng gặp trong nƣớc thải.
Bảng 2.5 : So sánh hàm lƣợng các chất ô nhiễm giữa nƣớc thải chế biến
cao su và nƣớc thải đô thị.
Bảng 2.6 : Chất lƣợng tổng quát của nƣớc thải chế biến cao su sau xử lý
(mg/l).
Bảng 3.1 : Một số công trình xử lý nƣớc thải cao su ở Malaysia
Bảng 3.2 : Hệ thống các công nghệ xử lý nƣớc thải cao su tại một số nhà
máy
Bảng 4.1 : Các thông số tính toán bể lắng đợt 1
Bảng 4.2 : Thông số thiết kế cho bể tuyển nổi thổi khí
Bảng 4.3 : Bảng xác định dung tích bể điều hòa
Bảng 4.4 : Các thông số thiết kế bể UASB
Bảng 4.5 : Tải trọng thể tích chất hữu cơ của bể UASB bùn hạt và bùn
bông ở các hàm lƣợng COD vào và tỉ lệ chất không tan khác
nhau.
Bảng 4.6 : Công suất hòa tan ôxy vào nƣớc của thiết bị phân phối bọt khí
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài: Tính toán thiết kế trạm xử lý nƣớc thải công ty cao su Hƣng Thịnh
Huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh. Công suất: 500m3/ngày
(TÀI LIỆU CUNG CẤP BỞI DIỄN ĐÀN CẤP THOÁT NƢỚC VIỆT NAM - WWW.VINAWATER.ORG)

SVTH: NGUYỄN HỐNG HÀ - 8- GVHD: Th.S LÂM VĨNH SƠN
DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 2.1 : Sơ đồ dây chuyền chế biến mủ cốm
Hình 2.2 : Sơ đồ dây chuyền chế biến mủ ly tâm
Hình 3.1 : Sơ đồ công nghệ phƣơng án 1
Hình 3.2 : Sơ đồ công nghệ phƣơng án 2
Hình 4.1 : Chi tiết song chắn rác
Hình 4.2 : Cấu tạo bể khuấy trộn
Hình 4.3 : Hệ thống bể khuấy trộn – bể tạo bông
Hình 4.4 : Cấu tạo ống trung tâm bể lắng 1
Hình 4.5 : Cấu tạo mƣơng oxy hóa
nhiên ngành công nghiệp chế biến cao su lại gây ra những tác động xấu đến môi
trƣờng. Nƣớc thải từ các nhà máy chế biến mủ cao su có hàm lƣợng chất hữu cơ cao
gây nhiễm bẩn, ảnh hƣởng lớn đến vệ sinh môi trƣờng. Nƣớc thải từ các nhà máy với
khối lƣợng lớn gây ô nhiễm nghiêm trọng đến khu vực dân cƣ, ảnh hƣởng đến sức
khỏe, đời sống của nhân dân trong khu vực. Mùi hôi thối, độc hại từ những hóa chất sử
dụng cho công nghệ chế biến cũng ảnh hƣởng trực tiếp đến đời sống nhân dân và sự
phát triển của động thực vật xung quanh nhà máy.
Do đó, nếu không có những biện pháp xử lý triệt để mà xả trực tiếp lƣợng nƣớc
thải vào các nguồn tiếp nhận nhƣ sông, suối, ao, hồ và các tầng nƣớc ngầm thì sẽ gây
ra những hậu quả nghiêm trọng đến môi trƣờng xung quanh.
1.2 Tính cấp thiết của đề tài
Nhƣ đã nêu trên, ngành công nghiệp chế biến mủ cao su là một trong những
ngành có mức độ gây ô nhiễm cao: Khí (hơi hóa chất độc hại), lƣu lƣợng nƣớc thải lớn
với hàm lƣợng chất hữu cơ cao gây ô nhiễm môi trƣờng nƣớc, gây mùi hôi thối,
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài: Tính toán thiết kế trạm xử lý nƣớc thải công ty cao su Hƣng Thịnh
Huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh. Công suất: 500m3/ngày
(TÀI LIỆU CUNG CẤP BỞI DIỄN ĐÀN CẤP THOÁT NƢỚC VIỆT NAM - WWW.VINAWATER.ORG)

SVTH: NGUYỄN HỐNG HÀ - 10- GVHD: Th.S LÂM VĨNH SƠN
Bên cạnh đó, cùng với chủ trƣơng bảo vệ môi trƣờng của Nhà nƣớc – Căn cứ
“Nghị định số 175/CP, ngày 18/10/1994 của Thủ tƣớng Chính phủ về Hƣớng dẫn thi
hành luật Bảo vệ môi trƣờng, nhằm tăng cƣờng công tác bảo vệ môi trƣờng trên toàn
thể lãnh thổ” thì việc nghiên cứu xây dựng hệ thống xử lý nƣớc thải cho các công ty là
vấn đề cấp thiết, vừa tuân thủ luật lệ của nhà nƣớc vừa góp phần bảo vệ môi trƣờng và
bảo vệ sức khỏe của cả cộng đồng.
1.3 Mục đích nghiên cứu
Thiết kế hệ thống xử lý nƣớc thải cho nhà máy chế biến mủ cao su Hƣng Thịnh
với yêu cầu đặt ra nƣớc thải đạt tiêu chuẩn xả thải (TCVN 5945-1995) cho nƣớc thải
loại B và TCVN 6584 -2001

sách có liên quan), khảo sát thực tế công ty, thu thập số liệu và phân tích các chỉ tiêu ô
nhiễm của nƣớc thải.
1.5.3 Phương pháp phân tích và lấy mẫu
Tiến hành lấy mẫu và đảm bảo theo quy định. Dùng cá phƣơng pháp phân tích
theo tiêu chuẩn Việt Nam quy định và tiêu chuẩn hiện hành để phân tích các thông số
ô nhiễm có trong nƣớc thải.
1.5.4 Phương pháp xử lý số liệu
Phần mềm sử dụng để xử lý số liệu: Phần mềm Excel
1.6. Phạm vi – giới hạn đề tài
Địa điểm: Công ty TNHH Hƣng Thịnh - Huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh
Thời gian nghiên cứu: 12 Tuần
1.7. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
1.7.1 Ý nghĩa khoa học
- Đề tài góp phần vào việc tìm hiểu và thiết kế hệ thống xử lý nƣớc thải chế biến
cao su, từ đó góp phần vào công tác bảo vệ môi trƣờng, cải thiện tài nguyên nƣớc ngày
càng trong sạch hơn
- Giúp các nhà quản lý làm việc hiệu quả và dễ dàng hơn
1.7.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Đề đài sẽ đƣợc nghiên cứu và bổ sung để phát triển cho các nhà máy chế biến
cao su
- Hạn chế việc xả thải bừa bãi làm suy thoái và ô nhiễm tài nguyên môi trƣờng.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài: Tính toán thiết kế trạm xử lý nƣớc thải công ty cao su Hƣng Thịnh
Huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh. Công suất: 500m3/ngày
(TÀI LIỆU CUNG CẤP BỞI DIỄN ĐÀN CẤP THOÁT NƢỚC VIỆT NAM - WWW.VINAWATER.ORG)

SVTH: NGUYỄN HỐNG HÀ - 12- GVHD: Th.S LÂM VĨNH SƠN

Đề tài: Tính toán thiết kế trạm xử lý nƣớc thải công ty cao su Hƣng Thịnh
Huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh. Công suất: 500m3/ngày
(TÀI LIỆU CUNG CẤP BỞI DIỄN ĐÀN CẤP THOÁT NƢỚC VIỆT NAM - WWW.VINAWATER.ORG)

SVTH: NGUYỄN HỐNG HÀ - 13- GVHD: Th.S LÂM VĨNH SƠN
cạnh việc gây ô nhiễm các nguồn nƣớc (nƣớc ngầm và nƣớc mặt), các chất hữu cơ
trong nƣớc thải bị phân hủy kị khí tạo thành H
2
S và mercaptan là những hợp chất
không những gây độc và ô nhiễm môi trƣờng mà chúng còn là nguyên nhân gây mùi
hôi thối, ảnh hƣởng đến cảnh quan môi trƣờng và dân cƣ khu vực
2.1.2 Sản phẩm từ cao su thiên nhiên.
Trong các nguyên liệu chủ chốt của ngành công nghiệp, cao su xếp vị trí thứ tƣ
sau dầu mỏ, than đá và gang thép. Sản phẩm từ cao su thiên nhiên đa dạng, chia làm
5 nhóm chính:
+ Cao su làm vỏ ruột xe: xe tải, xe hơi , xe gắn máy, xe đạp, máy cày và các loại
máy nông nghiệp, máy bay… chiếm 70 % tổng lƣợng cao su thiên nhiên trên thế giới.
+ Cao su công nghiệp dùng làm các băng chuyền tải, đệm, để giảm sóc, khớp
nối, lớp cách nhiệt, chống ăn mòn trong các bể phản ứng ở nhiệt độ cao… chiếm
7% tổng lƣợng cao su.
+ Các ứng dụng hàng ngày rất quan trọng nhƣ : Áo mƣa, giày dép, mủ, ủng,
phao bơi lội, phao cứu nạn… nhóm này chiếm 8% tổng lƣợng cao su.
+ Cao su xốp dùng làm gối, đệm, thảm trải sàn … nhóm này chiếm 5%.
+ Một số sản phẩm: dụng cu y tế, dụng cụ phẫu thuật, thể dục thể thao, dây
thun, chất cách điện, dụng cụ nhà bếp, tiện nghi gia đình, keo dán… nhóm này chiếm
khoảng 10%.
2.1.3 Tổng quan về cây cao su.
2.1.3.1 Nguồn gốc.
C = CHCH
2

CH
3
CH
3
CH
3

Bảng 2.1: Thành phần hóa học và vật lý của cao su Việt Nam
Thành phần
Phần trăm (%)
Cao su
Protein
Đƣờng
Muối khoáng
Lipit
Nƣớc
Mật độ cao su
Mật độ serium
28 – 40
2,0 – 2,7
1,0 – 2,0
0,5
0,2 – 0,5
55 – 65
0,932 – 0,952
1,031 – 1,035
(Nguồn: Bộ môn chế biến, viện nghiên cứu cao su Việt Nam)

latex, 90% trong số này
có đƣờng kính dƣới 0,5 micron.
Hạt tử cao su trong latex không chỉ chuyển động Brown mà còn chuyển động
Crémage (kem hoá). Đó là chuyển động của các hạt tử cao su nổi lên trên mặt chất
lỏng do chúng nhẹ hơn. Sự chuyển động này rất chậm theo định luật Stocke :
2
2 ( ').
9
g d d r
V




V: vận tốc kem hóa.
µ : độ nhớt chất lỏng.
d: tỉ trọng serum.
d’: tỉ trọng hạt tử cao su.
r: bán kính hạt tử cao su.
g : gia tốc trọng trƣờng.
Với các hạt tử co bán kính 1 micron, độ nhớt là 2cP ta sẽ thấy các phần tử cao su
latex phải mất hơn một tháng để tự nổi lên 1 cm. Để tăng vận tốc nổi của các hạt cao
su ta có thể giảm độ nhớt của latex hay tăng độ lớn của các phần tử cao su .
Các hạt tử cao su đƣợc bao bọc bởi một lớp protit. Lớp này xác định tính ổn
định và sự kết hợp thể giao trạng của latex. Độ đẳng điện của protit latex là tƣơng
đƣơng pH = 4,7 và các hạt tử không mang điện. Với pH cao hơn 4,7 các hạt tử mang
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài: Tính toán thiết kế trạm xử lý nƣớc thải công ty cao su Hƣng Thịnh
Huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh. Công suất: 500m3/ngày
(TÀI LIỆU CUNG CẤP BỞI DIỄN ĐÀN CẤP THOÁT NƢỚC VIỆT NAM - WWW.VINAWATER.ORG)

phƣơng tiện giao thông đƣờng thủy không đi lại đƣợc.
Ngoài ra trong khu vực có nguồn nƣớc ngầm khá phong phú và gần mặt đất, ở độ
sâu 4-5m gần sông suối có thể cung cấp nƣớc sinh hoạt và ở độ sâu lớn hơn 20m cho
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài: Tính toán thiết kế trạm xử lý nƣớc thải công ty cao su Hƣng Thịnh
Huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh. Công suất: 500m3/ngày
(TÀI LIỆU CUNG CẤP BỞI DIỄN ĐÀN CẤP THOÁT NƢỚC VIỆT NAM - WWW.VINAWATER.ORG)

SVTH: NGUYỄN HỐNG HÀ - 17- GVHD: Th.S LÂM VĨNH SƠN
nƣớc phục vụ sản xuất(140 - 240 m
3
/ ngày. Tầng nƣớc nông thuộc trầm tích phù sa
mới có chất lƣợng không ổn định và bi chua do tích tụ sắt trong tầng đất trầm tích.)
2.2.2 Cơ sở hạ tầng
Huyện Tân Biên có một số tuyến đƣờng chiến lƣợc quan trọng nhƣ quốc lộ 22B,
tỉnh lộ 783, 791, 795, 788 chạy qua di tích lịch sử khu căn cứ trung ƣơng cục Miền
Nam. Hệ thống giao thông đƣờng bộ đã đƣợc nâng cấp, sửa chữa đáp ứng yêu cầu đi
lại và vận chuyển hàng hoá thƣờng ngày, song nhìn chung chất lƣợng chƣa cao cần
đƣợc đầu tƣ trong những năm tới.
Cơ sở hạ tầng từng bƣớc đƣợc xây dựng. Lƣới điện quốc gia đã về tới cửa khẩu
Sa Mát và toàn bộ các xã trong huyện. Các công trình thuỷ lợi, giao thông, bệnh viện,
trƣờng học, bƣu điện, đài truyền thanh đã đƣa vào sử dụng đã làm thay đổi đáng kể bộ
mặt của huyện.
2.2.3. Vài nét về công ty
Tên công ty: Công ty TNHH Hƣng Thịnh
Địa chỉ : Huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh
Công ty TNHH Hƣng Thịnh hiện tại có tất cả 3 dây chuyền sản xuất gồm :
- Dây chuyền chế biến mủ nƣớc
- Dây chuyền chế biến mủ tạp
- Dây chuyền chế biến mủ ly tâm

Serum/ rửa
Nước thải
Nước thải
Nước thải
Nước thải
Khí thải
Nước pha loãng
Axít foocmic/ acetic
Mủ đông vườn
cây/ mủ tờ
Nước hỗn hợp
của nhà máy
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài: Tính toán thiết kế trạm xử lý nƣớc thải công ty cao su Hƣng Thịnh
Huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh. Công suất: 500m3/ngày
(TÀI LIỆU CUNG CẤP BỞI DIỄN ĐÀN CẤP THOÁT NƢỚC VIỆT NAM - WWW.VINAWATER.ORG)

SVTH: NGUYỄN HỐNG HÀ - 19- GVHD: Th.S LÂM VĨNH SƠN
hoạch, ngƣời ta sƣ dụng chất kìm hãm đông tụ là dung dịch NH
3
với liều lƣợng
khoảng từ 0,5- 1kg cho một tấn mủ cao su vào mùa khô hoặc từ 1-1,5 kg cho một tấn
mủ cao su vào mùa mƣa. Mủ tƣơi đƣa về nhà máy thƣờng có thành phần DRC trung
bình khoảng 30% sẽ đƣợc đƣa qua lọc và đƣợc pha loãng thành DRC 20% tại bể nhận
mủ trƣớc khi đƣa vào hệ thống mƣơng đánh đông. Tại mƣơng đánh đông, ngƣời ta
cho axit acetic 5% vào để hạ pH xuống còn 5 - 5,5, dung dịch trên còn gọi là serum.
Serum đƣợc bơm từ bể khuấy qua máng inox xuống mƣơng đánh đông và để từ
6- 8 giờ. Sau khi mủ đông, ngƣời ta xả nƣớc vào để khối cao su nổi lên mặt mƣơng
thuận tiện cho các khâu xử lý tiếp theo. Tiếp tục, khối mủ đông sẽ đƣợc đƣa qua máy
cán kéo di động để loại bớt nƣớc và tạo độ dày thích hợp cho tấm cao su trƣớc khi

Nước thải
Axít
sunfuric
Nước để rửa các phương
tiện tiếp nhận, bồn chứa,
sàn
Nước thải
chung

Hình 2.2: Sơ đồ dây chuyền chế biến mủ ly tâm
* Mơ tả quy trình cơng nghệ chế biến mủ ly tâm :
Mủ nƣớc từ vƣờn cao su đƣợc chở về cho vào bồn tiếp nhận, từ đây chúng
đƣợc dẫn qua máy ly tâm mủ để tách hai thành phần là mủ ly tâm và mủ skim. Phần
mủ ly tâm có hàm lƣợng DRC khoảng 60% đƣợc tiếp tục châm thêm amoniac chống
đơng và các chất bảo quan khác để tồn trữ trong bồn chứa khoảng 20 ngày trƣớc khi
xuất bán. Mủ skim la phần mủ chứa nhiều tạp chất đƣợc tách ra và thơng thƣờng
đƣợc đƣa vào chế biến tiếp nhƣ dây chuyền chế biến mủ nƣớc, nhƣng tại cơng ty
Hƣng Thịnh, mủ skim chỉ cho qua khâu đánh đơng xong đem bán cho cơ sở sản xuất
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài: Tính toán thiết kế trạm xử lý nƣớc thải công ty cao su Hƣng Thịnh
Huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh. Công suất: 500m3/ngày
(TÀI LIỆU CUNG CẤP BỞI DIỄN ĐÀN CẤP THOÁT NƢỚC VIỆT NAM - WWW.VINAWATER.ORG)

SVTH: NGUYỄN HỐNG HÀ - 21- GVHD: Th.S LÂM VĨNH SƠN
khác. Ở đây hóa chất sử dụng để đánh đông là axit sulfuaric.
2.2.5. Đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường nhà máy chế biến mủ cao su
Hiện nay, hiện trạng ô nhiễm môi trƣờng tại các nhà máy sơ chế cao su đang là
vấn đề bức bách cần giải quyết kịp thời. Từ việc khảo sát cho ta thấy:
Nƣớc thải sơ chế cao su, sau thời gian tồn trữ vào khoảng 2 – 3 ngày, xảy ra hiện
tƣợng phân huỷ, oxy hoá ảnh hƣởng xấu đến môi trƣờng.

SVTH: NGUYỄN HỐNG HÀ - 22- GVHD: Th.S LÂM VĨNH SƠN
Bảng 2.2 : Lƣu lƣợng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nƣớc thải chế biến
mủ cao su ở các dây chuyền sản xuất
Chỉ tiêu
NT mủ ly tâm
NT mủ nƣớc
NT mủ tạp
NT cống
chung
Lƣu lƣợng (m
3
/tấn DRC)
pH
BOD (mg/l)
COD (mg/l)
SS (mg/l)
15 - 20
9 -11
1.500 – 12.000
3.500 – 35.000
400 – 6.000
25 – 30
5 – 6
1.500 – 5.500
2.500 – 6.000
220 – 6.000
35 – 40
5 – 6
400 – 500
520 – 650

1880
530
145,13
33,60
3
Bến Súc
5,49
5212
2160
950
198,80
78,40
4
Dầu Tiếng
5,15
3356
2630
143
138,13
33,60
5
Long Hoà
5,84
2087
1380
173
76,53
0
6
Phú Bình

10
Hàng Gòn
6,76
5955
2539
535
252
56,47
11
Long Thành
5,85
11191
3836
2641
395,27
224,47
12
Cẩm Mỹ
6,15
5313
7403
1167
135,10
24,27
13
Xà Bang
5,26
6453
4173
355

154
33,60
(Nguồn: Bộ môn chế biến – Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam).
Nhận xét:
Nƣớc thải chế biến cao su có pH trong khoảng 4,2 – 6,2 do việc sử dụng acid để
làm đông tụ mủ cao su. Tính acid chủ yếu là do các acid béo bay hơi, kết quả của sự
phân huỷ sinh học các lipid và phospholipids xảy ra khi tồn trữ nguyên liệu.
Hơn 90% chất rắn trong nƣớc thải cao su là chất rắn bay hơi, chứng tỏ rằng nƣớc
thải cao su chứa hàm lƣợng chất hữu cơ cao. Phần lớn chất rắn này ở dạng hoà tan, còn
ở dạng lơ lửng chủ yếu là những hạt cao su còn sót lại.
Hàm lƣợng Nitơ không cao và có nguồn gốc từ các protein trong mủ cao su, trong
khi hàm lƣợng Nitơ dạng amoni rất cao do việc sử dụng amoni làm chất kháng đông tụ
trong quá trình thu hoạch, vận chuyển và tồn trữ mủ cao su.
Cao su tự nhiên là các Polimer hữu cơ cao phân tử với các monomer là các chất
dạng mạch thẳng nhƣ etylen, propilen, butadiene … Do đó, quá trình phân huỷ mủ cao
su thực tế là quá trình oxy hoá các sản phẩm phân huỷ trung gian hoặc các chất vô cơ
dạng khí nhƣ H
2
S, mercaptal (RSH), amonia(NH
3
), CO
2
hoặc monocarbonxylic (CO)
hoặc các chất hữu cơ nhƣ acid carbonxylic (RCOOH), Xeton hữu cơ dễ bay hơi và tạo
ra mùi hôi trong không khí.
Mùi hôi trong nƣớc thải thƣờng gây ra bởi các khí sản sinh ra trong quá trình
phân huỷ các hợp chất hữu cơ. Mùi hôi đặc trƣng và rõ rệt nhất trong nƣớc thải bị phân
huỷ kị khí thƣờng là H
2
S (Hydrogen Sulphide).


Khai
Các diamines
NH
2
(CH
2
)
4
NH
2

Thịt thối
Hydrogen sulphide
H
2
S
Trứng thối
Dimethyl sulphide
(CH
3
)
2
S
Rau thối
Diethyl sunphide
(C
2
H
5

Thối rữa
Pyridine
C
6
H
5
N
Tanh nồng
Các acid béo bay hơi (VFA)

Tanh chua
(Nguồn: Gaudy 1989, Metcalf và Eddy, 1991)
Bảng 2.5: So sánh hàm lƣợng các chất ô nhiễm giữa nƣớc thải chế biến cao su và
nƣớc thải đô thị.
Chỉ tiêu
Nƣớc thải đô thị điển hình
Nƣớc thải chế
biến cao su
Ô nhiễm nhẹ
Ô nhiễm vừa
Ô nhiễm nặng
COD
250
500
1000
7084
BOD
110
220
400

Bảng 2.6: Chất lƣợng tổng quát của nƣớc thải chế biến cao su sau xử lý (mg/l).
Chỉ tiêu
Giá trị trung
bình
Biến thiên (CV%)
Cột B TCVN 5945-1995
COD
786
159,02
100
BOD
5
(20
0
C)
322
147,81
50
Tổng N
72
90,30
60
N – NH
3

50
89,14
1
TSS
128


sinh hoạt
= 1500 ngƣời x 25L/ngƣời/bữa ăn x 1bữa ăn/ngày
= 37,5 m
3
/ngày.
Tổng lƣu lƣợng nƣớc thải sinh hoạt là Q
sinhhoạt
= 37,5 + 37,5 = 75m
3
/ngày
Nguồn nƣớc thải sản xuất: chỉ sinh ra ở khâu ly tâm mủ Latex. Đặc tính của loại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status