bảng thống kê và các chỉ tiêu thống kê - Pdf 13



2. Bảng thống kê

Bảng thống kê là một hình thức trình bày các tài liệu
thống kê một cách có hệ thống hợp lý và rõ ràng.

TỈ LỆ TĂNG LƯƠNG TRUNG BÌNH TRONG NĂM 2011
Hàng
Hàng
Hàng
Hàng
Hàng
Hàng
CộtCộtCộtCộtCộtCộtCột
Tiêu đề chung
Tiêu mục
Về mặt hình thức:

Về mặt nội dung:
Phần chủ đề (chủ từ): Là phần nêu lên tổng thể hiện tượng được trình bày trong biểu thống kê.
Tổng thể được phân thành các bộ phận, giải thích đối tượng nghiên cứu là đơn vị nào, những
loại hình gì. Có khi phần chủ đề là các địa phương hoặc thời gian nghiên cứu khác nhau của hiện
tượng.
_Phần chủ đề thường nằm ở vị trí bên trái của bảng thống kê.
Phần giải thích (tân từ): Gồm các tiêu chí giải thích các đặc điểm nghiên cứu, nghĩa là
giải thích phần chủ đề của biểu.
_ Phần giải thích thường nằm phía trên của bảng thống kê.

Tình hình sản xuất tháng 12/2007 của các doanh nghiệp thuộc thành phố
X

< 101 15
101 – 500 150
501 – 1000 72
1001 – 2000 48
>2001 10
Cộng 295

Bảng phân tổ:
_Là loại bảng TK trong đó đối tượng nghiên cứu ghi trong phần chủ đề được phân thành
các tổ theo một tiêu thức nào đó (phân tổ giản đơn).
Các doanh nghiệp công nghiệp thuộc khu vực N năm 2003


Bảng phân tổ kết hợp:
_ Là loại bảng TK trong đó đối tượng ghi ở phần chủ đề được phân
theo 2 hay 3 tiêu thức kết hợp với nhau (phân tổ kết hợp).
2001 2002 2003 (sơ bộ)
A 1 2 3
Tổng số 227342,4 261092,4 302990,1
I – Khu vực kinh tế trong
nước
147081,4 168593,8 193773,6
- Doanh nghiệp nhà nước 93434,4 105119,4 118448,3
- Ngoài quốc doanh 53647,0 63474,4 75325,3
II – Khu vực có vốn đầu tư
nước ngoài
80261,0 92498,6 109216,5

Giá trị SX Công nghiệp theo giá so sánh 1994 phân theo thành phần kinh tế


IMF Country Report No 10/281, September 2010
Báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình kinh tế - xã hội năm 2010 và nhiệm vụ năm 2011
Biểu đồ cột
Biểu đồ 6: GDP bình quân đầu người giai đoạn 2000 - 2010

Biểu đồ hình tròn

Tăng trưởng GDP và các khu vực kinh tế giai đoạn 2000-
2010
Nguồn: Tổng cục Thống kê
Biểu đồ đường biểu diễn Biểu đồ kết hợp

Biểu đồ thống kê

Những vấn đề cần chú ý khi làm BĐTK

Lựa chọn đồ thị phù hợp với nội dung và tính chất của số liệu. Đồ thị phải
dễ quan sát, dễ diễn đạt.

Xác định quy mô (chiều dài, chiều cao, tỉ lệ) của đồ thị cho thích hợp.

Thang đo tỉ lệ và độ rộng đồ thị phải thống nhất, chính xác.

Mỗi đồ thị phải thể hiện được đầy đủ thông tin:
nội dung, số liệu, thời gian, không gian
của đối tượng nghiên cứu.
Giải thích rõ các kí hiệu, màu sắc

_ Có thể so sánh các sản phẩm khác nhau về tính
chất, giá trị sử dụng, đơn vị đo lường.
_ Không có tính chất so sánh qua thời gian, chỉ
dùng ở một thời điểm nhất định
Đơn vị thời gian lao động (ngày công, giờ công …)

Dùng để tính lượng thời gian lao động hao phí sản
xuất ra những sản phẩm không thể tổng hợp hoặc so
sánh được với nhau bằng các đơn vị tính toán khác

Số tuyệt đối thời kỳ Số tuyệt đồi thời điểm
Phản ánh quy mô khối lượng của hiện
tượng trong thời gian dài nhất định.
Phản ánh quy mô, khối lượng của
hiện tượng vào một thời điểm
nhất định.
Hình thành thông qua sự tích lũy về mặt
lượng trong thời gian dài nghiên cứu.
Hình thành và kiểm tra trong 1 thời
điểm nhất định
VD: Tổng sản phẩm quốc nội trong 1
năm, …
VD: Dân số thành phố X vào ngày
dd/mm/yyyy

a. Ý nghĩa, đặc điểm:
_ Biểu hiện giữa hai mức độ của hiện tượng
nghiên cứu.
_ Kết quả của việc so sánh hai chỉ tiêu TK cùng
loại nhưng khác về thời gian. Hoặc khác loại

i
y
o
=
t
i

_ Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch: là tỷ lệ so sánh giữa
mức độ cần đạt tới của chỉ tiêu nào đó trong kỳ kế
hoạch với mức độ thực tế của chỉ tiêu ấy ở kỳ gốc.
t
nk
: số tương đối nhiệm vụ kế hoạch
y
KH
: mức độ kế hoạch
y
o
: mức độ thực tế kỳ gốc so sánh
y
KH
y
o
=
t
nk

t
hK
: số tương đối hoàn thành kế hoạch


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status