HỆ SINH THÁI RỪNG NGẬP MẶN - Pdf 13






ĐẠI HỌC QUỐC GIA TPHCM
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
HỆ SINH THÁI RỪNG NGẬP MẶN

 
! "#$%&'(
) "#*
+ , /0'
1 "#0/2'
3 '4/5'
(
677)16!
677++7
677!8)
677786)
677)!
6771
GVHD: ĐINH QUỐC TÚC
NỘIDUNG
9:':;%<'=>'?
!9:':;%<'=(@
)A@B:BC.D5B%E'B:BA.@=F
1:G5 :#C
+A@B:BC.D5B%E'B:BA.@=(
3B%E'B:BH@G
7I'CJK''GBL

thuốc,… chúng còn đóng vai trò quan trọng trong việc điều
hòa khí hậu,cung cấp chất hữu cơ để tăng năng suất cho
vùng ven biển, là nơi sinh sản hoặc ươm nuôi của nhiều loài
hải sản có gía trị kinh tế cao như tôm, cua, cá,… Ngoài tán lá
trên mặt nước là nơi thuận lợi của nhiều loài chim, khỉ, lợn
rừng, kỳ đà, trăn,… thì hệ rễ của cây ngập mặn góp phần
vào việc làm giảm tốc độ dòng chảy của thủy triều,tạo điều
kiện lắng đọng bùn,các vật chất lơ lửng, đồng thời tạo ra nơi
trú ẩn cho nhiều loài hải sản sống ở đây.
%E'Y9QZF[\](^M_FF`a

Hệ động thực vật trong rừng ngập mặn cũng rất đa dạng và phong phú. RNM ở
Đông Nam Á được xem là đa dạng nhất thế giới với 46 loài thực vật thuộc 17 họ
và khoảng 158 loài động vật sống trong RNM (Phan Nguyên Hồng, 1991). RNM
là ngôi nhà của vô số sinh vật trên cạn và dưới nước, nhiều loài cá đều trải qua
một phần trong vòng đời của mình ở RNM. Các loài giáp xác (hà, tộm, cua,
…)thực sự phong phú và đời sống của chúng gắn bó với RNM. Nhiều loài giáp
xác như tôm, cua,… sinh ra ở biển khơi,ấu trùng của chúng được dòng chảy đưa
vào RNM, nơi đây chúng sinh trưởng và lớn lên cho đến khi trưởng thành, đến
lúc sinh sản chúng lại di cư trở lại xuống vùng nuớc sâu để đẻ. Nhiều loài động
vật thân mềm thường được gặp ở gốc cây của RNM. Nhiều loài chim đến RNM
theo mùa để kiếm ăn hoặc trú ẩn và có thể hình thành những đàn lớn.
%E'Y9QZF[\](^M_FF`a
Phân bố:
Biểu đồ phân bố RNM trên Thế giới
Biểu đồ về tỷ lệ diện ch rừng ngập mặn trên thế giới theo quốc gia
x@yM=1CX'zR]R'RR-{>38|I'@yM>
'?
Hiện trạng:
18@MV}0N!771OR'.9E)@?j687R=>Y*~R*R

M(@
k!8ƒ5
5BX
STT Vùng ven biển
Chưa có rừng ngập mặn
(ha)
Có rừng ngập mặn
Tổng (ha)
MK'H#NO MK'}'NO I'NO
1 [.'5‚}'At' 17386 6l+1 l671 )l31 88)+7
2 -b-k 1)1) 13+ )! 881 l!)8
3 -b'-k l+ ! !3l38 ! l+)
4 '-k 6+++ +868 73)l +333 37
5 ‚T'-k )ll+1 !!+77 1!) !81)l 33!8!
6 ‚}'At'T'S"' )6l! 1l37 l671 !76l+ )!)l!
7 I' 17386 6l+1 )! )l31 88)+7
Bảng 1: Diện tích và phân bố rừng ngập mặn Việt Nam 
Chương 2:TRỮ LƯỢNG CỦA VIỆT NAM
Khu vực 1: bờ biển Đông Bắc,từ Mũi Ngọc đến Mũi Đồ
Sơn.(Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình)

Khu vực này có một số điều kiện tự nhiên tương đối
thuận lợi: Các bãi lầy ven biển có nhiều đảo bảo vệ,ít chịu
tác động của bão,gió mạnh và sóng.

Các sông chính có độ dốc cao,dòng chảy mạnh đem phù
sa ra tận biển,còn dọc các triền song rất ít bãi lầy.

Đặc điểm các quần xã RNM ở khu vực 1 là hệ thực vật
gồm những loài ưa mặn và chịu muối giỏi,không có loài ưa

do đó thành phần cây ưa mặn chiếm ưu thế,chủ yếu là đước,vẹt,su,dà.
Dọc các triền sông phía trong,quần thể mấm,lưỡi,đòng phát triển cùng với loài dây l
eo là cốc kèn. Đi sâu vào nội địa thì bần chua thay thế dầncó chỗ cho dừa nước mọc
hoặc được trồng thành bãi,lẫn với mái dầm,một loài cây chỉ thị cho nước lợ.
Chương 2:TRỮ LƯỢNG CỦA VIỆT NAM

Trong những năm gần đây, sự gia tăng dân số và sự phát triển nhanh
chóng kinh tế đã gây ra sự khai thác quá mức,phá hoại gây hậu quả cho những khu rừng ngập mặn.

Bên cạnh đó,chính sách của Việt Nam cho sự tái xây dựng kinh tế làm
phát triển sự khai thác những nguồn tài nguyên thiên nhiên, dưới chính sách này, sự phát triển nuôi tôm trong những khu vực rừn
g ngập mặn là một trong những chiến lược phát triểnquốc gia.Chính vì vậy mà thủy canh được xem như một trong những mối đe
dọaquan trọng của rừng ngập mặn Việt Nam.

Hiện trong số 65.963 ha đất có rừng ngập mặn phòng hộ trước đê có
khoảng 32.870 ha rừng bị suy thoái, không bảo đảm được chức năng
phòng hộ. Trong số 209.740 ha đất có rừng, diện tích rừng trồng chỉ khoảng 152.000 ha (chiếm 72,5% tổng diện tích đất có rừn
g ngập mặn
của cả nước) chất lượng rừng kém cả về mật độ, chiều cao,đường kính,
thành phần loài và trữ lượng rừng.
Chương 2:TRỮ LƯỢNG CỦA VIỆT NAM
Theo Maurand (1943), Việt Nam có 400.000 ha rừng ngập mặn và chủ yếu là ở Nam bộ có 250.000 ha (Vũ Văn Cương,
1964) trong đó vùng Rừng Sát (40.000 ha), Cà Mau (150.000 ha), miền Trung và miền Bắc là (40.000 ha) và các nơi khác
(20.000 ha). Diện tích rừng ngập mặn của Việt Nam đã giảm một cách rõ rệt với nhiều lý do qua từng thời kỳ (Bảng 1).
Đặc biệt do quá trình phát triển nuôi trồng thủy sản thiếu kiểm soát đã làm cho diện tích rừng giảm đến mức báo động.
j '} x@yNO |?6+)

6+)  +77777 77R7
63! M !67777 l!R1
6l1 M !83+77 lR3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status