Tác động của nước biển dâng đến hệ sinh thái rừng ngập mặn tại huyện tiên lãng, hải phòng - Pdf 50

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC

PHAN HỒNG NGỌC

TÁC ĐỘNG CỦA NƢỚC BIỂN DÂNG ĐẾN HỆ SINH THÁI
RỪNG NGẬP MẶN TẠI HUYỆN TIÊN LÃNG, HẢI PHÕNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Hà Nội – 2/2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC

PHAN HỒNG NGỌC

TÁC ĐỘNG CỦA NƢỚC BIỂN DÂNG ĐẾN HỆ SINH THÁI
RỪNG NGẬP MẶN TẠI HUYỆN TIÊN LÃNG, HẢI PHÕNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Mã số: Chương trình đào tạo thí điểm

Người hướng dẫn khoa học: TS. Hoàng Văn Thắng

Hà Nội – 2/2017


LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC HÌNH................................................................................................ v
DANH MỤC BẢNG.............................................................................................. vi
MỞ ĐẦU.................................................................................................................. 1
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................... 4
1.1.

1.2.

Hiện tƣợng nƣớc biển dâng trên thế giới................................................ 4
1.1.1.

Những ghi nhận khoa học về xu thế thay đổi mực nước biển............4

1.1.2.

Tác động của nước biển dâng trên thế giới........................................ 7

1.1.3.

Tác động của nước biển dâng đối với Việt Nam................................9

Tổng quan về hệ sinh thái rừng ngập mặn............................................. 10

1.2.1.
Diện tích phân bố, thành phần loài cây ngập mặn thế giới & Việt
Nam........................................................................................................................ 10
1.2.2.
Vai trò của rừng ngập mặn trong phát triển kinh tế - xã hội và bảo
vệ môi trường......................................................................................................... 11
1.2.3.


2.3.2.
Phương pháp đánh giá nhanh có sự tham gia của cộng đồng (PRA,
RRA)...................................................................................................................... 27
2.3.3.

Phương pháp chuyên gia................................................................. 27

2.3.4.
Phương pháp xây dựng bản đồ chuyên đề bằng công nghệ GIS, viễn
thám........................................................................................................................ 27


2.3.5.
Phương pháp mô phỏng nước biển dâng dựa trên số liệu thủy triều
dâng bằng công nghệ GIS, viễn thám..................................................................... 27
2.3.6.
Phương pháp ước tính giá trị hàng hóa và dịch vụ hệ sinh thái rừng
ngập mặn................................................................................................................ 28
2.3.7.

Xử lý các số liệu khảo sát và thông tin thu thập..............................29

CHƢƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU........................................................ 30
3.1.

Một số biểu hiện biến đổi khí hậu ở Tiên Lãng – Hải Phòng................30

3.2.



Mực nước triều dâng cao 100cm..................................................... 47

3.4.5.

Mực nước triều dâng cao 150cm..................................................... 48

3.4.6.

Mực nước triều dâng cao 200cm..................................................... 49

3.5.
Đánh giá tác động của nƣớc biển dâng đến sinh vật trong rừng ngập
mặn........................................................................................................................ 51
3.6.
Đánh giá tác động của nƣớc biển dâng đến sinh kế (Hệ sinh thái xã
hội-nhân văn)........................................................................................................ 53

3.7.

3.8.

3.6.1.

Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp............................................. 54

3.6.2.

Ảnh hưởng đến nuôi trồng, khai thác thủy hải sản..........................56



3.9.2.

Các giải pháp về khoa học, kỹ thuật................................................ 64

3.9.3.
Các giải pháp phát triển nguồn nhân lực và nâng cao kỹ năng quản
lý............................................................................................................................. 65
3.9.4.
Các giải pháp tăng cường cơ sở hạ tầng giảm thiệt hại do nước biển
dâng........................................................................................................................ 65
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ....................................................................... 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................... 69
PHỤ LỤC 1: MÔ HÌNH NƢỚC BIỂN DÂNG TRONG ĐIỀU KIỆN KẾT
HỢP SÓNG, TRIỀU CƢỜNG, GIÓ MẠNH DO BÃO....................................75
PHỤ LỤC 2: MỘT SỐ BẢN ĐỒ VỀ KỊCH BẢN NƢỚC BIỂN DÂNG.........78
PHỤ LUC 3: BẢNG PHỎNG VẤN..................................................................... 80
PHỤ LỤC 4: MỘT SỐ HÌNH ẢNH KHẢO SÁT THỰC ĐỊA..........................94
PHỤ LỤC 5: MÔ HÌNH AO TÔM SINH THÁI................................................ 96
PHỤ LỤC 6: HÌNH ẢNH & ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ LOÀI CÂY NGẬP MẶN 99


DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

ATNĐ:

Áp thấp nhiệt đới

BĐKH:


NBD:

Nước biển dâng

NTTS:

Nuôi trồng thủy sản

RNM:

Rừng ngập mặn

STNV:

Sinh thái nhân văn

Tmax:

Nhiệt độ cao nhất

Tmin:

Nhiệt độ thấp nhất

Tmtb:

Nhiệt độ tối thấp trung bình năm

Txtb:


Biểu đồ 3.6. Xu thế biến động về lượng mưa các năm ghi nhận tại trạm Phù Liễn,
Hải Phòng qua các thập kỷ (1961 -2010) .................................................................
Biểu đồ 3. 7.Xu thế biến động về lượng mưa trong mùa khô - mùa mưa tại trạm
Phù Liễn Hải Phòng (1961-2006) ............................................................................
Biểu đồ 3.8. Xu thế biến động về lượng mưa trung bình hàng năm tại trạm Phù
Liễn Hải Phòng (1961-2006) ...................................................................................
Biểu đồ 3. 9. Tần suất bão và áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng tới Việt Nam và Bắc Bộ
trung bình qua các tháng ..........................................................................................
Biểu đồ 3.10. Số lượng, tần suất bão và áp thấp nhiêt đới ảnh hưởng tới Việt Nam
và Bắc Bộ giai đoạn 1961 – 2015 ............................................................................
Biểu đồ 3.11. Xu thế biến động, cường độ các cơn bão vào Việt Nam và Vịnh Bắc
bộ giai đoạn 1961-2015............................................................................................
Biểu đồ 3.12. Mực nước triều ở Hòn Dáu qua nhiều năm .......................................
Biểu đồ 3.13. Xu thế diễn biến của mực nước biển trong giai đoạn 1960-2005 .....

III


Biểu đồ 3.14. Đường tần suất mực nước tổng hợp tại Tiên Lãng, Hải Phòng & dự
kiến gia tăng trong 100 năm (384,4-110,9= 273,3cm)............................................ 40
Biểu đồ 3.15. Biến động diện tích rừng ngập mặn (ha) Tiên Lãng 1989 -2015......42
Biểu đồ 3. 16. Biên độ dao động thủy triều nhiều năm theo tháng tại Hòn Dáu.....44
Biểu đồ 3.17. Diện tích bị ảnh hưởng với mức triều ngập 25cm............................45
Biểu đồ 3.18. Diện tích bị ảnh hưởng với mức triều ngập 50cm............................46
Biểu đồ 3. 19. Diện tích bị ảnh hưởng với mức triều ngập 75cm...........................47
Biểu đồ 3.20. Diện tích bị ảnh hưởng với mức triều ngập 100cm..........................48
Biểu đồ 3.21. Diện tích bị ảnh hưởng với mức triều ngập 150cm..........................49
Biểu đồ 3.22. Diện tích bị ảnh hưởng với mức triều ngập 200cm..........................50
Biểu đồ 3.23. Đánh giá định tính mức tác động nước biển dâng đối với một số đối
tượng sinh vật chính trong hệ sinh thái rừng ngập mặn.......................................... 51

và thích ứng của rừng ngập mặn............................................................................. 21
Hình 2.1. Hải Phòng và huyện Tiên Lãng- khu vực nghiên cứu.............................26
Hình 3. 1. Sơ đồ 349 cơn bão trên có ảnh hưởng đến Việt Nam từ 1951 đến 2007 37

Hình 3. 2. Bản đồ, chú thích lớp phủ thực vật và hiện trạng sử dụng đất dải ven
biển huyện Tiên Lãng – Hải Phòng 2014................................................................ 42
Hình 3.3. Nguyên nhân biến động diện tích rừng ngập mặn ven biển Tiên Lãng (ha)
qua các giai đoạn 1989 -2015................................................................................. 43
Hình 3. 4. Mô phỏng nước triều dâng 25cm tác động đến rừng ngập mặn.............45
Hình 3.5. Mô phỏng nước triều dâng 50cm tác động đến rừng ngập mặn..............46
Hình 3.6. Mô phỏng nước triều dâng 75cm tác động đến rừng ngập mặn..............47
Hình 3.7. Mô phỏng nước triều dâng 100cm tác động đến rừng ngập mặn............48
Hình 3.8. Mô phỏng nước triều dâng 150cm tác động đến rừng ngập mặn............49
Hình 3.9. Mô phỏng nước triều dâng 200cm tác động đến rừng ngập mặn............50
Hình 3.10. Thu mẫu chất hữu cơ để tính lượng cacbon của rừng ngập mặn Tiên
Lãng........................................................................................................................ 59

V


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Xếp hạng các quốc gia chịu tác động của BĐKH (1993-2014)................5
Bảng 1.2. Các tác động chính của nước biển dâng.................................................... 7
Bảng 1.3. Các nước bị ảnh hưởng mạnh nhất từ biến đổi khí hậu 2007....................8
Bảng 2.1. Phương pháp đánh giá các giá trị của hệ sinh thái RNM........................29
o

Bảng 3.1.Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm ( C)......................................... 30
Bảng 3.2. Số ngày có có Tmax > =35oC trong giai đoạn 1961 – 2010...................31
Bảng 3.3. Lượng mưa trung bình tháng trong năm tại Tiên Lãng (mm).................33

Trung ương phối hợp với Viện Nghiên cứu phát triển Thế giới và Đại học
Copenhaghen (năm 2012) cho biết, nếu GDP vào năm 2050 của Việt Nam đạt trên 500
tỷ USD thì thiệt hại do BĐKH có thể lên đến khoảng 40 tỷ USD vào năm 2050 [75].
Theo kịch bản của biến đổi khí hậu (BĐKH) đến cuối thập kỷ 21, nếu nước biển
dâng cao 1m và không có giải pháp ứng phó phù hợp, 40% diện tích ĐBSCL, 11%
diện tích đồng bằng sông Hồng và 3% diện tích của các tỉnh khác thuộc vùng ven biển
sẽ bị ngập, tương đương với khoảng hơn 2 triệu ha đất trồng lúa (khoảng 50%) sẽ bị
mất đi, ảnh hưởng trực tiếp tới 55% dân số trong vùng.
Hải Phòng nằm ở ven biển chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu- nước biển dâng
trong những năm gần đây. Các hiện tượng, nắng nóng bất thường, rét đậm, rét hại,
triều cường, ngập lụt trong và ngoài địa bàn thành phố Hải Phòng với tần suất và
cường độ ngày càng cao. Từ năm 1990 đến năm 2014, bão và áp thấp nhiêṭđới
(ATNĐ) ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp từ biển Đông đổ bộ vào Hải Phòng hàng
năm từ 2-3 đợt, đã gây ra những thiệt hại nặng nề đối với kinh tế - xã hội.
Theo một số nghiên cứu, Hải Phòng là một trong những thành phố bị ảnh hưởng do
ngập lụt rất mạnh trên thế giới. Kết quả quan trắc tại đảo Hòn Dấu trong một thập niên
qua của Đài khí tượng thủy văn khu vực Đông Bắc cho thấy mực nước biển ở Hải
Phòng đã tăng cao hơn 20cm. Một số vùng cửa sông ven biển ở Hải Phòng có hiện
tượng bị nước biển xâm thực, đặc biệt ở khu vực Phù Long (Cát Hải), Đình Vũ (Hải
An), Tân Hưng, Tây Hưng, Đông Hưng,Vinh Quang, Hùng Thắng (Tiên Lãng) và
1


nhiều vùng ngoài đê biển quốc gia, đê cấp 1 và cấp 2. Qua thống kê cho thấy, các hiện
tượng ngập nước biển dâng, bão lụt, triều cường đã tác động tiêu cực đối với hệ sinh
thái rừng ngập mặn và sinh kế người dân ven biển Hải Phòng. Như vậy, biến đổi khí
hậu đã và đang là nguy cơ, là thách thức lớn, đe dọa nghiêm trọng đến quá trình phát
triển bền vững của các địa phương ven biển Hải Phòng.
Nhận thức được những tác động đó, Chính phủ đã quyết liệt chỉ đạo các bộ ngành
liên quan và các UBND địa phương có biển, triển khai lồng ghép các hoạt động ứng

huyện Tiên Lãng, so sánh đối chiếu với kicḥ bản biến đổi khíhâụ quốc gia đa đ ̃ ươcg̣
công bố.

Đề xuất được một số giải pháp thích ứng với Biến đổi khí hậu- nước biển
dâng
phục vụ phát triển kinh tế xã hội bền vững tại Tiên Lãng, Hải Phòng.
Các nghiên cứu tập trung những nội dung cụ thể sau đây:


Điều kiện tự nhiên (địa lý, địa chất, địa hình, địa mạo…) và kinh tế - xã hội
của huyện Tiên Lãng, Hải Phòng.
2




Nghiên cứu m ột số biểu hiêṇ của BĐKH - nước biển dâng ởH ải Phòng

thông qua viêcg̣ phân tich́ , đánh giácác sốliêụ vềm ực nước biển trung bình tại các
trạm quan trắc, hiện tượng triều cường, ngập lụt ven biển, các hiện tượng thời tiết
cực đoan khu vưcg̣ nghiên cứu.

 Xây dựng bản đồ chuyên đề, dự báo một số tác động của nước biển dâng đến
hệ sinh thái rừng ngập mặn tại khu vực nghiên cứu
 So sánh đối chiếu với kicḥ bản biến đổi khih́ âụ và nư ớc biển dâng đa đ ̃ ươcg̣
Bô T
g̣ ài nguyên vàMôi trường công bố.
 Đánh giá tác động của nước biển dâng đến hệ sinh thái rừng ngập mặn, thảm
thực vật khu vực nghiên cứu.
 Đánh giá các tác động của nư ớc biển dâng đến sinh k ế của cộng đồng dân cư

của mực nước biển tại thời điểm nào đó phụ thuộc vào nhiều yếu tố và mang tính toàn
cầu (Nicholls và Leatherman, 1996; Nicholl, 2002a)[53].
Nước biển trên thế giới hiện đang dâng lên với tốc độ trung bình là 1,8 mm/năm
trong hơn một thế kỷ qua [72,73], và gần đây, nhờ sử dụng các tiến bộ vượt bậc của
công nghệ vệ tinh, có thể đo và xác định chính xác biến động của mực nước biển, và
đã ghi nhận được mực nước biển dâng lên từ năm 1993 đến 2000, được ghi nhận và
thống kê từ 23 trạm đo thủy triều trong điều kiện môi trường ổn định [77] khoảng 2,93,4 ± 0,4-0,6 mm/năm (xem biểu đồ 1.1, 1.2) [66,67,68,70,83].

Biểu đồ 1.1. Xu thế tăng của mực nước biển trong thế kỷ 20
Nguồn: [72,73]

Biểu đồ 1. 2.Thay đổi mực nước biển từ cuối thời kỳ băng hà
Nguồn: [72,73]

4


Nước biển dâng có thể do hiện tượng gia tăng phát thải khí nhà kính gây ấm lên
toàn cầu - mà phần lớn là từ những hoạt động của con người [69,76]. Điều này sẽ làm
tăng mực nước biển trong tương lai [76,81]. Nhiệt độ gia tăng làm khối nước giãn nở,
đồng thời làm tan chảy các sông băng, núi băng và băng lục địa ở hai cực khiến lượng
nước bổ sung vào đại dương tăng lên. Dự kiến, nhiệt độ tăng sẽ tiếp tục là nhân tố
chính làm mực nước biển dâng trong thời gian tới [69,76].
Bảng 1.1. Xếp hạng các quốc gia chịu tác động của BĐKH (1993-2014)

Đ
Quốc gia

số



31,17

Thailand

32,33

Guantemala

32,50

Nguồn: [65]

Căn cứ bảng 1.1. xếp loại Việt Nam ở trên cho nhận xét về điểm số về CRI
(Climate Risk Index - Chỉ số rủi ro gây ra bởi khí hậu cực đoan) là 27,67. Tổng số
người chết là 361,3 với tỷ lệ chết trên 100 ngàn dân là 0,44; Thiệt hại tính theo sức
mua tương đương (PPP) là 2.205,98 triệu USD; Thiệt hại so với tổng thu nhập nội địa
GDP là 0,7%; số lần đối mặt với thiên tai giai đoạn từ 1994 đến 2014 là 225 lần. Xếp
hạng mức độ CRI cho kết luận là Việt Nam nằm top 3 ASEAN và 7 thế giới về mức độ
hứng chịu tác động khốc liệt của BĐKH giai đoạn quan trắc từ 1993 đến 2014 (xem
bảng 1.1 và biểu đồ 1.3)[65].


Mực nước biển có thể thay đổi vì một số lý do: sự tăng lên về thể tích làm giãn nở
các đại dương bởi nhiệt độ (liên quan đến việc ấm nóng lên toàn cầu) ở các tầng nước
bên trên, lại được bổ sung từ các khối băng khổng lồ tan chảy do hiện tượng nóng lên
toàn cầu gây ra bởi con người (IPCC, 2007). Các tác động gián tiếp và trực tiếp của
con người làm đảo lộn chu trình luân chuyển tự nhiên của chu kỳ nước, làm biến động
5


là những thách thức cho mỗi địa phương, vùng miền, quốc gia và toàn thể nhân loại.
6


1.1.2. Tác động của nước biển dâng trên thế giới
Những tác động của nước biển dâng gây ra một số ảnh hưởng đến hệ thống tự
nhiên và kinh tế-xã hội (Nicholls, 2002; McLean và cộng sự (2001), bao gồm:













Xói lở, mất mát tài nguyên và gây xáo trộn môi trường sống ven biển;
Gia tăng lũ lụt, sóng trào, nước cuốn
Thiệt hại về con người, vật nuôi, gia súc
Dịch bệnh, mất cân bằng an sinh và giảm tuổi thọ
Phá hoại những công trình-cơ sở hạ tầng ven biển;
Thất thoát đa dạng sinh học, tài nguyên, nguồn sinh kế của con người;
Xói mòn cảnh quan sinh thái phục vụ giải trí và du lịch tham quan;
Suy thoái ngành nghề truyền thống, mầm mống của việc di dân trên diện rộng

Tác động xấu đến sản xuất nông-lâm-ngư nghiệp và nuôi thủy sản nước ngọt.

Hạn hán

Malawi
Êtiopia
Zimbabuê
Ấn Độ
Môzămbíc
Nigiê
Mauritania
Eritrêa
Suđăng
Chad
Nguồn: Báo cáo CEIF, 2007

Hội nghị Khí hậu Paris 2015 (UN Climate Change Conference COP 21-CMP11)
kéo dài hơn một tuần cuối năm 2015 đã kết thúc với việc ký kết “Thỏa ước Khí hậu
Paris 2015” (Thỏa ước Paris) của 195 quốc gia tham dự hội nghị. Mục tiêu của Thỏa
ước Paris là giữ cho nhiệt độ trung bình toàn cầu tăng không quá 2 độ C và tìm kiếm
nỗ lực để hạn chế mức gia tăng không quá 1,5 độ C so với mức của thời kỳ tiền công
nghiệp (xem biểu đồ 1.4) [74,84].


Biểu đồ 1.4. Sự biến động nhiệt độ trung bình toàn cầu hàng năm giai đoạn 1890 - 2010
Nguồn: JMA_NASA_NOAA 2014 [74,84]

8


Để đạt đến mục tiêu đó, các quốc gia sẽ duy trì và cắt giảm mức phát thải khí nhà
kính nhanh chóng cho đến khi lượng phóng thích cân bằng với lượng khí hấp thu tự

biển Việt Nam khoảng 2,8-2,9 mm/năm, thấp hơn chút ít so với tốc độ trung bình trên
thế giới (khoảng 3mm/năm).
Xu thế tăng mực nước biển trên toàn biển Đông giai đoạn 1993 -2010 là 4,7
mm/năm, phía Đông của biển Đông tăng nhanh hơn phía Tây. Dải ven biển Việt Nam
có xu thế tăng 2,9mm/năm. Các kịch bản nước biển dâng được xây dựng dựa trên mức
phát thải khí nhà kính với 3 cấp độ, dự báo đến năm 2100, bao gồm: kịch bản thấp B1,
9



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status