báo cáo tác động của các yếu tố môi trường đến hệ sinh thái rừng ngập mặn - trường đh trà vinh - Pdf 15


TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
KHOA NÔNG NGHIỆP THỦY SẢN
BÁO CÁO
MÔN HỌC SINH THÁI THỦY SINH VẬT
CHUYÊN ĐỀ: TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ MÔI
TRƯỜNG ĐẾN HỆ SINH THÁI RỪNG NGẬP MẶN
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:
DƯƠNG HOÀNG OANH
SINH VIÊN THỰC HIỆN:
HOÀNG VĂN LONG

NỘI DUNG BÁO CÁO
1. Phần tổng quan
2. Phần nội dung
3. Biện pháp khác phục
4. Kết luận

I.KHÁI NIỆM VÀ THÀNH PHẦN CẤU TẠO HỆ
SINH THÁI RỪNG NGẬP MẶN
I.1. Khái niệm:
Rừng ngập mặn là thuật ngữ mô tả một hệ sinh thái thuộc
vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới tạo thành trên nền các thực vật
vùng triều với tổ hợp động, thực vật đặc trưng.

I.2. Thành phần cấu tạo:
I.2.1. Chất vô cơ:
Ngoài các thành phần chính như C, N, CO
2
, H
2

46 loài chủ yếu thuộc 17 họ và 158 loài tham gia rừng ngập mặn
thuộc 55 họ. ở Việt Nam đã ghi nhận 35 loài chủ yếu và 40 loài
tham gia rừng ngập mặn. Trong khu hệ thực vật rừng ngập mặn
có 5 họ thực vật giữ vai trò quan trọng là họ Đước
(Rhizophoraceae), họ Mắm (Avicemiaceae), họ Bần
(Sounerrtiaceae), họ Đơn Nem (Myrsinaceae), và họ Dừa
(palmae).
a ) Thực vật

b) Động vật:
Ngoài hệ thống thực vật phong phú thì động vật trong rừng ngập
mặn cũng rất đa dạng từ động vật nguyên sinh, ruột khoang, sứa
lược, giun, giáp xác, côn trùng, thân mềm, da gai, hải quì, cá, bò sát,
lưỡng thê, chim và thú.
* Các loài động vật sống thuỷ sinh như: tôm, cua, cá, sò, rùa,
các loài động vật đáy….
* Các loài động vật ở cạn như: lợn rừng, khỉ, hổ, nai….

c ) Vi sinh vật:
Thành phần vi sinh vật sống thường xuyên trong hệ có vai
trò sinh thái quan trọng gồm vi khuẩn, nấm, tảo, đài tiên, dương xỉ,
địa y.

TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN
HỆ SINH THÁI RỪNG NGẬP MẶN

1. Khái niệm
a. Môi trường bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật, tất cả các
yếu tố vô sinh và hũu sinh có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự
sống, phát triển và sinh sản của sinh vật.

sinh thái (chim di cư vào mùa đông )
2.2 Độ ẩm và nước


- Nước là thành phần quan trọng của cơ thể sinh
vật : chiếm từ 50% đến 98% khối lượng của cây,
từ 50% (ở Thú) đến 99% (ở Ruột khoang) khối
lượng cơ thể động vật.

Sự thay đổi tính chất thủy lý hóa của nước như
(pH, C,N,S,Fe…) cũng làm thay đổi cấu trúc hệ
sinh thái

Ví dụ: nước thải trực tiếp của nhà máy vedan
xuống sông Thị vải đã làm cho con sông này
thành con sông chết, khu vực ven sông bơm
nước tưới cho cây sầu riêng cây cũng bị chết

2.3 Ánh sáng

Ánh sáng Mặt Trời là nguồn năng lượng cơ bản
của mọi hoạt động sống của sinh vật. Cây xanh
sử dụng năng lượng ánh sáng Mặt Trời khi
quang hợp. Động vật ăn thực vật lá đã sử dụng
gián tiếp năng lượng ánh sáng Mặt Trời.

Ánh sáng tác động rõ rệt lên sự sinh trưởng,
phát triển của sinh vật.

VD: Cây đậu xanh đặt trong ánh sáng liên tục thì


+ Quan hệ ức chế - cảm nhiễm: sinh vật này kìm hãm
sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật khác (tảo tiểu
cầu tiết ra chất kìm hãm sự phát triển của rận nước).

4. Nhân tố con người

Con người cùng với quá trình lao động và hoạt
động sống của mình đã thường xuyên tác
động mạnh mẽ trực tiếp hay gián tiếp tới sinh
vật và môi trường sống của chúng.
Đối với hệ sinh thái rừng ngập mặn con người đã
tận thu qua lớn mà không nghĩ đến lợi ích và
vai trò của chúng
Quá trình chặt phá rừng lấy đất nuôi tôm, thành
lập các nhà máy, khu công nghiệp…đã làm
giảm đáng kể các khu hệ sinh thái rừng ngập
mặn Tác hại của việc tàn phá rừng ngập mặn

Việc tàn phá rừng ngập mặn ở nước ta là do sự
phát triển ồ ạt của các khu sản xuất nông
nghiệp, khu dân cư, khu nuôi tôm ven biển, ven
sông khiến diện tích rừng ngập mặn bị thu hẹp

Từ đó mất đi sự đa dạng sinh học, giảm số
lượng về loài thậm chí một số loài gần như tuyệt
chủng



Giải pháp thứ 2

Chính phủ cần phải rà soát lại quy hoạch phát
triển thủy sản ven biển, điều chỉnh theo hướng
ưu tiên bảo tồn rừng ngập mặn hiện có, phục hồi
rừng ngập mặn bị suy thoái và thậm chí hoàn
nguyên một số khu rừng ngập mặn đã sử dụng
thiếu hợp lý. Trong các quy hoạch nuôi trồng
thủy sản ven biển phải dành đất để trồng các dải
rừng ngập mặn làm vành đai xanh bảo vệ bờ
biển, đầm nuôi với diện tích hợp lý theo quy
hoạch tùy theo địa hình để giảm nhẹ thiệt hại khi
có thiên tai xảy ra.


Giải pháp thứ 3

Song song với việc nâng cao nhận thức cho mọi
người dân cần phải tăng cường công tác quả lý
của các cán bộ kiểm lâm, phải có chế tài xử phạt
đủ mạnh những đối tượng có hành vi tàn phá
rừng
Ngoài ra cần phải kết hợp chặt chẽ với các tổ
chức phi chính phủ về các dự án trồng rừng và
giảm nhẹ thiên tai khu vực ven biển

Kết luận


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status