BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI
CHÂU THN NGỌC DUYÊN
LỚP: 10CKQ1 KHÓA: 16
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY
TNHH-TM-DV NAM KIM VÀO THN TRƯỜNG EU TRONG GIAI ĐOẠN
2008-2012 VÀ CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU ĐẾN NĂM 2020
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRN KINH DOANH QUỐC TẾ
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: CÔ TRẦN THN LAN NHUNG
TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2013
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI
CHÂU THN NGỌC DUYÊN
LỚP: 10CKQ1 KHÓA: 16
MÃ SỐ SINH VIÊN: 1013060024
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY
Nam.
Tuy nhiên, xét cả về khối lượng và giá trị xuất khNu thủy sản của các doanh
nghiệp Việt Nam sang EU đều chưa thể hiện hết được nhu cầu của thị trường đầy
tiềm năng này. Mặt khác, trong 5 năm trở lại đây, hoạt động xuất khNu của các
doanh nghiệp thủy sản Việt Nam vào EU trở nên khó khăn hơn, đặc biệt là các
doanh nghiệp nhỏ và vừa. Do các yêu cầu kỹ thuật về vệ sinh an toàn thực phNm,
đòi hỏi cao về chất lượng sản phNm, hạn chế nhu cầu tiêu thụ các sản phNm đắt tiền
như tôm và cá ngừ, khả năng thanh toán chậm, đã và đang gây những trở ngại
không nhỏ cho các doanh nghiệp xuất khNu thủy sản vào EU.
Nhận thức được vấn đề cấp thiết trên, đồng thời muốn nghiên cứu làm rõ vấn
đề, em đã liên hệ thực tập tại công ty TNHH-TM-DV Nam Kim, một công ty
chuyên xuất khNu hàng thủy sản vào thị trường EU. Với mô hình nhỏ và vừa, sản
phNm chủ yếu vẫn là hàng thô, sơ chế, hàng có giá trị gia tăng thấp, hiện công ty
đang đối diện với rất nhiều trở ngại từ thị trường EU- thị trường xuất khNu chủ lực
của công ty. Dựa trên nghiên cứu những cơ sỡ dữ liệu và thực trạng xuất khNu của
công ty vào EU những năm 2008-2012, nhằm tìm ra những nguyên nhân chính xác,
nỗ lực đề xuất các biện pháp có ích, giúp công ty giải quyết được những khó khăn,
duy trì và phát triển hơn nữa hoạt động xuất khNu thủy sản vào EU, em đã quyết
định chọn đề tài:
“ Phân tích thực trạng xuất khNu thủy sản của công ty TNHH-TM-DV Nam
Kim vào thị trường EU trong giai đoạn 2008-2012 và các giải pháp thúc đNy xuất
khNu đến năm 2020”
Do phạm vi đề tài khá rộng, cộng với những hạn chế về kiến thức và thời gian
thực tập cho nên đề tài này không tránh được những sai sót. Rất mong nhận được sự
đóng góp ý kiến của quý thầy cô, quý công ty và các bạn.
II. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.
Phân tích thực trạng xuất khNu thủy sản của Công Ty TNHH-TM-DV Nam
Kim khi vào thị trường EU để có cơ sở đề ra các giải pháp góp phần đNy mạnh hơn
nữa xuất khNu thủy sản vào thị trường EU, tìm chỗ đứng cho sản phNm, mở rộng
thêm các thị trường mới, gia tăng hơn nữa uy tín cho công ty.
bài học bổ ích cho chính bản thân mình trước khi rời khỏi mái trường đại học.
Chuyên đề tốt nghiệp này sẽ không thể được hoàn thành thuận lợi nếu không có
sự tận tâm dạy dỗ của quý thầy cô trường đại học Tài Chính-Marketing và sự hỗ trợ
của quý công ty TNHH-TM-DV Nam Kim.
Do vậy, trước hết em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô trường đại học
Tài Chính-Marketing đã hết lòng truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong
suốt thời gian qua. Đặc biệt, em xin cảm ơn cô Trần Thị Lan Nhung là giảng viên
hướng dẫn trực tiếp dạy em tập định hướng, biết nêu vấn đề, phân tích vấn đề và
giải quyết vấn đề, giúp em giải đáp những thắc mắc để hoàn thành tốt chuyên đề
này.
Tiếp đến, cho em gửi lời cảm ơn chân thành đến ban lãnh đạo và toàn thể nhân
viên quý công ty TNHH-TM-DV Nam Kim đã tạo điều kiện cho em được thực tập
tại đây. Xin chân thành cảm ơn chị Lý Thị Hằng-nhân viên bộ phận kinh doanh xuất
khNu là người đã tận tình trực tiếp chỉ dẫn em những điều trên thực tế mà sách vở
em chưa kịp biết đến. Em vô cùng biết ơn và xin cảm ơn chị rất nhiều.
Sau cùng, em kính chúc quý thầy cô trường đại học Tài Chính-Marketing dồi
dào sức khỏe, chúc quý công ty TNHH-TM-DV Nam Kim ngày càng lớn mạnh.
Em xin chân thành cảm ơn!
NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY THỰC TẬP
Kí tên DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
APEC
Asia Pacific Economic Cooperation (Tổ chức hợp tác kinh tế Châu Á -
Thái Bình Dương)
ASEAN
Asociation of South East Asian.(Hiệp hội các nước Đông Nam Á)
CIF
Cost Insurnce And Freight (Tiền hàng, phí bảo hiểm và cước phí)
EC
European Commission (Ủy ban Châu Âu )
EP
European Parliament (Nghị viện châu Âu)
EU
European Union (Liên minh Châu Âu)
FDI
Foreign Direct Investmen (Đầu tư trực tiếp nước ngoài)
GDP
Gross Domestic Product (Tổng sản phNm quốc nội)
GSP
The Generalised System of Preferences (Chế độ ưu đãi thuế quan phổ
cập)
G7
Group of Seven
G20
Bảng 2.4 Bảng xếp hạng các quốc gia thuộc khối EU nhập khNu thủy sản Việt
Nam nhiều nhất năm 2012…………….…………………… trang 43
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH TM-DV Nam Kim…………… trang 52
Bảng 3.2 Tình hình nguồn vốn của công ty giai đoạn 2008-2012…….
… trang 61
Bảng 3.3 Danh sách các loại sản phNm thủy sản xuất khNu điển hình của công ty
………………………………………… ……………….……. trang 63
Bảng 3.4 Tổng hợp báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2008 -2012
… ……………………………………….…….……………….trang 65
Bảng 3.5 Kết quả kinh doanh nội địa cuả công ty giai đoạn 2008-2012
………………………………………………………………… trang 67
Bảng 3.6 Kết quả kinh doanh xuất khNu của công ty (2008-2012) ……….trang 68
Bảng 3.7 Tình hình xuất khNu thủy sản của công ty vào EU giai đoạn (2008-
2012) ……………………… …………………………….…trang 69
Bảng 3.8 Tỷ trọng sản lượng các mặt hàng thủy sản xuất khNu của công ty vào
EU giai đoạn 2008-2012 …………………….……………… trang 72
Bảng 3.9 Kim ngạch xuất khNu thủy sản của công ty TNHH-TM-DV NAM KIM
vào các quốc qia khối EU giai đoạn 2008-2012 …………….… trang 74
Bảng 4.1 Các mục tiêu cụ thể trong chiến lược phát triển hoạt động xuất khNu
thủy sản của công ty TNHH-TM-DV Nam Kim vào thị trường EU đến
năm 2020 …………………………… ……………….… … trang 81
Bảng 4.2 Dự báo thị trường tiêu thụ thủy sản của Việt Nam tại EU đến năm
2020…………………………… ………………………… … trang 83
Sơ đồ 4.3 Ma trận SWOT . ……………… … … …….…………….…trang 84
1.2
Các hình thức kinh doanh xuất khu chủ yếu của một công
ty…………………………………………………….………… trang 2
1.2.1
Xuất khNu trực tiếp………………………………………… ….trang 2
1.2.2
Xuất khNu ủy thác……………………… ………………….… trang 4
1.2.3
Buôn bán đối lưu……………… ……………………… ….…trang 4
1.2.4
Xuất khNu hàng hoá theo nghị định thư……………….… trang 5
1.2.5
Xuất khNu tại chỗ………………………………….…… trang 6
1.2.6
Gia công quốc tế……………………………………………… trang 6
1.2.7
Tạm nhập tái xuất……………………………………………….trang 7
1.3
1.4.2
Lập phương án kinh doanh xuất khNu……… ………………trang 12
1.4.3
Tạo nguồn hàng cho xuất khNu………………………… ….trang 12
1.4.4
Giao dịch-đàm phán-ký kết hợp đồng xuất khNu……… …….trang 13
1.4.5
Thực hiện hợp đồng xuất khNu…………………………….… trang 14
1.4.6
Đánh giá kết quả xuất khNu ……………… ……………… trang 14
1.5
Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh xuất
khu của một công ty……………………… ……………….trang 15
1.5.1
Các nhân tố bên trong công ty…… …………………… … trang 15
1.5.1.1
Bộ máy quản lý hay tổ chức hành chính của doanh ngiệp…….trang 15
1.5.1.2
Các vấn đề cơ bản thúc đy kinh doanh xuất khu của một công
ty
……………………………………………………….………trang 21
1.6.1
ĐNy mạnh hoạt động xúc tiến xuất khNu, đặc biệt là nghiên cứu thị
trường…………… ……………………………………… ….trang 21
1.6.2
Đổi mới và lựa chọn công nghệ cho phù hợp với nhu cầu đa dạng hóa
sản phNm của thị trường…… …………………………….… trang 22
1.6.3
Đào tạo nguồn nhân lực có hiệu quả…….………………… trang 22
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN THN TRƯỜNG EU VỀ MẶT HÀNG THỦY SẢN
GIAI ĐOẠN 2008-2012 ………………………….……….… trang 24
2.1
Gi
ớ
i
thi
ệ
u v
ề
kh
đoạn 2008-2012……………………………………………… trang 33
2.3
Tầm quan trọng của việc đy mạnh xuất khu hàng thủy sản Việt
Nam sang thị trường EU giai đoạn 2008-2012…….… ……trang 35
2.4
Tình hình xuất khu thủy sản của Việt Nam vào thị trường EU
giai đoạn 2008-2012…………………………….….…………trang 36
2.4.1
Về sản lượng và kim ngạch xuất khNu………………… …… trang 36
2.4.2
Về cơ cấu mặt hàng xuất khNu………………… ……… … trang 39
2.4.3
Về thị trường xuất khNu trong khối EU…………………….….trang 42
2.5
Cơ hội và thách thức cho doanh nghiệp xuất khu thủy sản Việt
Nam vào thị trường EU giai đoạn 2008-2012………….… trang 43
2.5.1
Cơ hội………………… ………………………………….… trang 43
2.5.2
Sơ đồ cơ cấu tổ chức……………………………………………… trang 52
3.1.3.2
Nhiệm vụ của các phòng ban………………………………….… trang 53
3.2
Phân tích môi trường kinh doanh xuất khu thủy sản của công ty
TNHH-TM-DV NAM KIM vào thị trường EU giai đoạn 2008-
2012……………………………………………………… ….trang 54
3.2.1
Môi trường vĩ mô …………………………………………… trang 54
3.2.1.1
Môi trường tự nhiên……………………………………… ……….trang 54
3.2.1.2
Môi trường kỹ thuật- công nghệ………………………………… trang 55
3.2.1.3
Môi trường chính trị-pháp luật……………………………………trang 55
3.2.1.4
Môi trường văn hóa- xã hội ………………………………………trang 57
3.2.1.5
Môi trường kinh tế vĩ mô……………………………………… …trang 58
3.2.2
Cơ sở vật chất-kĩ thuật…………………………………………… trang 62
3.2.3.4
Sản phm thủy sản xuất khu chủ yếu của công ty vào thị trường
EU…………………………………………………………………… trang 63
3.2.3.5
Văn hóa doanh nghiệp…………………………………………… trang 64
3.3
Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2008-
2012………………………………………………….……… trang 64
3.3.1
Báo cáo kết quả kinh doanh tổng hợp (2008-2012)………… trang 64
3.3.2
Kết quả kinh doanh nội địa giai đoạn 2008-2012………….… trang 67
3.3.3
Kết quả kinh doanh xuất khNu giai đoạn 2008-2012………… trang 68
3.4
Thực trạng xuất khu thủy sản của công ty Nam Kim vào thị
trường EU giai đoạn 2008-2012………………………….… trang 69
3.4.1
MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY TNHH-TM-DV NAM
KIM VÀO THN TRƯỜNG EU ĐẾN NĂM 2020……….… trang 80
4.1
M
ụ
c tiêu và cơ s
ở
đ
ề
xu
ấ
t gi
ả
i pháp
…………………….… trang 81
4.1.1
Mục tiêu…………………………………………………… …trang 81
4.1.1.1
Mục tiêu tổng quát: ……………… …………………………… trang 81
4.1.1.2
Về quản lý và sử dụng vốn…………………………………….trang 92
4.5.4
Về quản lý chất lượng………………………………………….trang 93
4.5.5
Thực hiện tốt công tác tạo nguồn nguyên liệu phục vụ sản
xuất……………………………………………………… … trang 94
4.5.6
Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, tay nghề cho đội ngũ cán bộ
công nhân viên……………………………………………… trang 95
4.5.7
Thiết lập và duy trì quan hệ ngoại giao với các tổ chức doanh nghiệp
khác, các hiệp hội và đoàn thể có liên quan………………… trang 96
KIẾN NGHN
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU
Hoạt động kinh doanh xuất khNu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện
của nền kinh tế, từ xuất khNu hàng tiêu dùng cho đến tư liệu sản xuất, máy móc
hàng hoá thiết bị công nghệ cao. Tất cả các hoạt động này đều nhằm mục tiêu đem
lại lợi ích cho quốc gia nói chung và các doanh nghiệp tham gia nói riêng.
Bên cạnh đó, hoạt động này còn diễn ra rất rộng về không gian và thời gian. Nó có
thể diễn ra trong thời gian rất ngắn song cũng có thể kéo dài hàng năm, có thể đựơc
diễn ra trên phạm vi một quốc gia hay nhiều quốc gia khác nhau.
1.2. Các hình thức kinh doanh xuất khu chủ yếu của một công ty.
Có rất nhiều hình thức kinh doanh xuất khNu tương ứng với những cách thức,
đặc điểm và kỹ thuật tiến hành riêng. Tuy nhiên trong thực tế, các công ty xuất khNu
thường sử dụng một trong những phương thức chủ yếu sau:
1.2.1. Xuất khu trực tiếp
Khái niệm:
Xuất khNu trực tiếp làviệc xuất khNu các loại hàng hoá và dịch vụ do chính
doanh nghiệp sản xuất ra hoặc thu mua từ các đơn vị sản xuất trong nước tới khách
hàng nước ngoài thông qua các tổ chức cuả mình. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU
TRANG 3
Ưu điểm:
Nhờ thông qua đàm phán thảo luận trực tiếp dễ dàng đi đến thống nhất và ít xảy
ra những hiểu lầm đáng tiếc, do đó:
+ Không cần thuê các nguồn nhân lực, các tổ chức khác thực hiện hoạt động xuất
khNu cho mình, giảm được chi phí ủy thác, làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
+ Có nhiều điều kiện phát huy tính độc lập của doanh nghiệp do không cần phải chờ
đợi sự phối hợp của bên trung gian nào khác.
+ Khi đối tác nước ngoài có nhu cầu, phương pháp trực tiếp giúp dễ dàng tiếp cận,
phương, do đó họ có khả năng đNy mạnh việc buôn bán và tránh bớt rủi ro cho
người uỷ thác.
+ Người nhận uỷ thác không cần bỏ nhiều vốn vào kinh doanh, không cần bỏ vốn
vào khâu tổ chức sản xuất, thu mua nguồn hàng nhưng vẫ tạo ra công ăn việc làm
cho nhân viên đồng thời cũng thu được một khoản tiền đáng kể.
Nhược điểm:
+ Công ty kinh doanh xuất khNu theo hình thức này mất đi sự liên kết trực tiếp với
thị trường vì hầu hết các hoạt động đều thông qua bên nhận ủy thác và thường phải
đáp ứng những yêu sách của bên nhận ủy thác.
+ Lợi nhuận trong mỗi hợp đồng với bên đối tác nhập khNu, công ty xuất khNu sẽ
phải chi một khoản phí ủy thác cho bên nhận ủy thác và do đó lợi nhuận sẽ được
chia sẻ bớt.
1.2.3. Buôn bán đối lưu.
Khái niệm:
Buôn bán đối lưu là một trong những hình thức giao dịch xuất khNu có kết hợp
chặc chẽ với nhập khNu.Người bán hàng đồng thời là người mua và lượng trao đổi
với nhau có giá trị tương đương.Vì đặc điểm này mà phương thức này còn có tên
gọi khác là xuất nhập khNu liên kết, hay hàng đổi hàng.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU
TRANG 5
Ưu điểm:
+ Không sử dụng tiền tệ làm trung gian nên không bị ảnh hưởng vấn đề tỷ giá trong
giao dịch. Vậy nên chi phí giao dịch và thanh toán với ngân hàng được giảm đi
đáng kể.
+ Có thể thực hiện khi một bên thiếu ngoại tệ, hàng tồn kho, hàng không hoàn hảo.
Nhược điểm:
Nghiệp vụ và nguyên tắc ứng dụng trở nên phức tạp hơn. Do các bên tham gia
có nhiều nghĩa vụ hơn và bị ảnh hưởng bởi các nguyên tắc cân bằng. Sự cân bằng