phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu
hàng may mặc của Công ty may Chiến Thắng
sang thị trờng eu
2.1. khái quát về Công ty may Chiến Thắng
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty
Công ty may Chiến Thắng hiện nay mà tiền thân là Xí Nghiệp May
Chiến Thắng là một doanh nghiệp Nhà Nớc có bề dầy truyền thống 36 năm
xây dựng và trởng thành.
Ngày 2 tháng 3 năm 1968, theo quyết định của Bộ Nội thơng, Xí
nghiệp May Chiến Thắng ra đời có trụ sở chính ở 8B Lê Trực - Ba Đình - Hà
Nội, thuộc sự quản lý của Cục Vải Sợi May Mặc với nhiệm vụ chính là tổ
chức sản xuất các loại quần áo, mũ vải, găng tay, áo dạ, áo dệt kim theo chỉ
tiêu của Cục Vải Sợi May Mặc phục vụ cho các lực lợng vũ trang và trẻ em.
Đến đầu năm 1969, May Chiến Thắng đã đợc bổ sung cơ sở II ở Đức
Giang Gia Lâm Hà Nội để đón các bộ phận ở nơi sơ tán về. Kể từ lúc
đó, Xí Nghiệp bắt tay vào xây dựng để phát triển cơ sở này.
Đầu năm 1970, Xí nghiệp tổ chức xây dựng thêm một số cơ sở vật chất
phục vụ sản xuất và đời sống của các cán bộ công nhân viên của Xí nghiệp,
các lớp đào tạo công nhân đợc tổ chức ngay tại cơ sở sản xuất. Sản xuất tập
trung về Hà Nội, tinh thần của cán bộ công nhân viên thoải mái, vì vậy năng
suất lao động của Xí nghiệp không ngừng đợc tăng cao.
Tháng 5 năm 1971, May Chiến Thắng đợc giao cho Bộ Công Nghiệp
nhẹ quản lý với nhiệm vụ mới là chuyên may hàng xuất khẩu, mà chủ yếu là
các loại quần áo bảo hộ lao động.
Bắt đầu từ năm 1973, Xí nghiệp bắt đầu làm hàng xuất khẩu. Theo sự
phân công trong ngành, sản phẩm chủ yếu của Xí nghiệp là các loại quần áo
bảo hộ lao động, làm theo phơng thức gia công.
Bớc sang năm 1977, việc gia công đã đi vào nề nếp và có nhiều tiến bộ,
mẫu mã sản phẩm khá ổn định, nên năng suất lao động không ngừng đợc tăng
cao.
Giữa năm 1985 Xí nghiệp đã vinh dự đợc đón nhận Huân chơng lao
+ Trực tiếp chỉ đạo Công ty may công nghiệp Bắc Kạn và Công ty may xuất
khẩu Ninh Bình.
Phó tổng giám đốc
Thay thế Tổng giám đốc khi Tổng giám đốc vắng mặt
Quán xuyến toàn bộ tình hình nội chính của Công ty.
Trực tiếp phụ trách và chỉ đạo các lĩnh vực sau:
+ Ký kết các hợp đồng dịch vụ cung ứng vật t, nguyên phụ liệu, dụng cụ
phục vụ cho sản xuất hàng FOB (hoặc hàng gia công nếu cần)
+ Ký duyệt các kế hoạch sản xuất hàng tháng của Công ty
+ Quản lý quỹ lơng của Công ty
+ Ký giá bán vật t sản phẩm tồn kho
+ Hớng dẫn kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế, kế toán, thủ tục xuất nhập
khẩu, quyết toán vật t, nguyên phụ liệu.
+ Phụ trách công tác đời sống, hành chính quản trị, trang bị sửa chữa nhỏ
các công tác bảo hiểm, công tác quân sự.
+ Trực tiếp chỉ đạo xí nghiệp IX
Giám đốc điều hành kỹ thuật
Phụ trách các công tác sau:
- Quản lý kho
- Cung ứng vật t thiết bị điện phục vụ cho sản xuất gia công.
- Chỉ đạo công tác ISO
- Trực tiếp chỉ đạo các Xí nghiệp: i, iii, IV, V gồm các việc:
+ Tổ chức sản xuất
+ Công tác kế hoạch và tiến độ giao hàng
+ Công tác kỹ thuật chất lợng sản phẩm, đơn giá tiền lơng, công tác an toàn
lao động, vệ sinh công nghiệp
Giám đốc điều hành tổ chức sản xuất
Phụ trách các công tác sau:
- Công tác bảo hộ lao động, an toàn lao động của Công ty
- Công tác đào tạo và tổ chức sản xuất dây chuyền
- Trực tiếp quản lý vốn, nguồn vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh.
- Theo dõi chi phí sản xuất, các hoạt động tiếp thị (hạch toán và phân tích
hoạt động kinh tế), hạch toán kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Phòng kinh doanh tiếp thị
- Thực hiện các công tác tiếp thị.
- Giao dịch với khách hàng ngoại trong phơng thức mua nguyên liệu bán sản
phẩm (FOB).
- Tham gia các hội chợ triển lãm ngoài nớc.
- Thực hiện công tác chào hàng, quảng cáo.
Phòng kinh doanh nội địa
- Chuẩn bị mẫu mã sản xuất hàng nội địa
- Giao dịch và nhận đặt hàng của khách hàng nội địa.
- Theo dõi và phát triển hệ thống đại lý
- Theo dõi và quản lý các cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm
- Tổ chức thực hiện việc tham gia các hội chợ triển lãm trong nớc
- Thực hiện công tác chào hàng, quảng cáo
Phòng phục vụ sản xuất;
- Theo dõi, quản lý, bảo quản hàng hoá, vật t, thực hiện cấp phát vật t nguyên
liệu phục vụ sản xuất theo định mức của phòng xuất nhập khẩu.
- Tham mu cho Phó Tổng giám đốc kinh tế về việc theo dõi và ký kết các hợp
đồng gia công, vận tải, thuê kho bãi, mua bán máy móc thiết bị phụ tùng
phục vụ cho sản xuất.
- Quản lý đội xe, điều tiết công tác vận chuyển, trực tiếp thực hiện các thủ tục
giao nhận hàng hoá vật t phục vụ sản xuất kinh doanh.
Phòng kỹ thuật công nghệ:
- Xây dựng và quản lý các qui trình công nghệ, quy phạm quy cách tiêu chuẩn
kỹ thuật của sản phẩm, xác định các định mức kỹ thuật, công tác chất lợng
sản phẩm.
- Thiết kế và sản xuất mẫu chào hàng, hàng thời trang, hàng triển lãm, hội chợ.
Phòng kỹ thuật cơ điện:
Tổng NV
Trong đó:
- Vốn CĐ
- Vốn LĐ
63.458.540.205
40.530.790.080
22.927.750.125
83.921.719.013
54.938.835.699
28.982.883.314
89.958.030.285
57.994.501.301
31.963.528.984
97.210.298.175
75.969.848.023
21.240.450.152
Nợ phải trả
Trong đó:
- Nợ ngắn hạn
- Nợ dài hạn
52.223.998.926
20.635.341.569
31.588.657.357
73.545.381.760
32.157.484.718
41.387.897.042
77.502.925.489
42.949.155.161
34.553.770.328
85.545.062.394
lợng vốn ít nhng lại đợc sử dụng một lợng tài sản lớn. Hệ số này năm 2002 là 0,86,
năm 2001 là 0,87 và năm 2000 là 0,82.
Nh vậy, trong năm 2001, tình hình kinh doanh của Công ty ít có lợi
hơn so với các năm 2000, năm 2002 và năm 2003.
2.1.3.2. Nguồn nhân lực của Công ty
Bảng 3. Cơ cấu lao động của Công ty
ĐVT: Ngời
Năm
Tổng
số
LĐ
nam
LĐ
nữ
Tỷ lệ
LĐ
Nữ (%)
Bộ
phận
HC
Bộ
phận
TTSX
Tỷ lệ
LĐTT
(%)
Trình độ
ĐH CĐ-
TC
CN
2.1.3.3. Một số kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong những
năm gần đây
Với bất kỳ một doanh nghiệp nào, việc hoạch định các kết quả kinh
doanh đã đạt đợc là một điều không thể thiếu. Thông qua các báo cáo đó,
doanh nghiệp có thể nhận biết đợc những mặt mạnh, mặt yếu, những công
việc đã và cha làm đợc, từ đó có thể rút kinh nghiệm cho việc kinh doanh
sau này. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty may Chiến Thắng trong
những năm gần đây đợc thể hiện qua bảng sau:
B¶ng 4 kÕt qu¶ kinh doanh
Thông qua các kết quả trên ta thấy tình hình hoạt động kinh doanh của Công
ty trong những năm gần đây có khá nhiều biến động: năm 2000, tổng doanh thu,
tổng sản lợng và tổng lợi nhuận giảm đáng kể so với năm 1999. Bớc sang năm 2001,
tuy tổng sản lợng và doanh thu cao hơn so với năm 1999, song lợi nhuận lại giảm đi
rất nhiều: 61,08%; một số chỉ tiêu khác mặc dù giảm đi không nhiều, song đều có sự
giảm sút.
Sở dĩ có những sự biến động nh trên là do trong 2 năm 2000 và 2001, những
đơn hàng bán FOB của Công ty không nhiều mà chủ yếu là các đơn hàng gia công,
nên lợi nhuận thu đợc không cao. Mặt khác, Trong năm 2000, cơ sở Lê Trực tách ra
thành Công ty cổ phần may Lê Trực nên một số khách hàng cũ của Công ty đợc
chuyển cho Lê Trực. Năm 2001, sản phẩm của Công ty phải cạnh tranh rất lớn với
Trung Quốc và các nớc thuộc khu vực Asean về giá cả; giá sản phẩm bán ra trong
năm này khá thấp nên đã kéo theo những sự tụt hậu của Công ty.
Song, từ năm 2002, hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty đã dần dần đợc
tăng lên, đặc biệt năm 2003, hầu hết các chỉ tiêu này đều đạt một tốc độ tăng trởng
khá, chứng tỏ Công ty đã vợt qua đợc những khó khăn khách quan và chủ quan để
khẳng định mình.
2.2. phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của Công ty may
Chiến Thắng sang thị trờng eu trong giai đoạn 2001 -2003
Nền kinh tế thị trờng với chủ trơng mở cửa để hội nhập hiện nay đã tạo ra
không ít cơ hội cho các doanh nghiệp kinh doanh trên thị trờng, song nó cũng tạo ra
khẩu trong việc đẩy mạnh xuất khẩu trực tiếp, nâng cao hiệu quả kinh doanh, việc
thu thập thông tin về thị trờng xuất khẩu đã đợc Công ty quan tâm nhiều hơn, tuy
mới chỉ ở mức độ thu thập thông tin gián tiếp. Kết quả của việc nghiên cứu thị tr-
ờng là việc phát triển đợc một số sản phẩm mới ngoài những sản phẩm truyền
thống của Công ty, nh áo sơ mi, các loại quần áo thể thao, quần áo gió... Hiện nay,
sản phẩm xuất khẩu của Công ty đã đa dạng hơn rất nhiều cả về chủng loại, màu
sắc, kiểu dáng... Các sản phẩm truyền thống của Công ty vẫn đợc tiêu thụ khá
mạnh nh sản phẩm áo Jacket và thảm len; trong số các mặt hàng này thì Jacket, sơ
mi, găng tay và một số loại quần áo khác đợc tiêu thụ rộng rãi trên thị trờng EU.
2.2.2. Công tác lập và thực hiện kế hoạch xuất khẩu
Trên cơ sở kết quả của việc nghiên cứu thị trờng xác định mặt hàng xuất
khẩu, qua việc phân tích và cân đối các nguồn lực của Công ty cũng nh kết quả
xuất khẩu của các năm trớc và theo dõi các hoạt động sản xuất cũng nh các công
tác tiếp thị, phòng kế toán tài vụ kết hợp với phòng phục vụ sản xuất, phòng xuất
nhập khẩu và một số phòng ban liên quan khác đa ra các kế hoạch sản xuất của
năm sau và trình lên Phó Tổng giám đốc ký duyệt. Việc lập và thực hiện kế hoạch
của công ty trong những năm gần đây đợc thể hiện qua bảng sau:
Bảng 5: Thực hiện các kế hoạch chiến lợc
Đơn vị : triệu đồng
Chỉ tiêu
2001 2002 2003
KH TH % TH KH TH % TH KH Ư.TH % TH
Giá trị TSL
50.796 49.679 97,,8 47.732 60.000 125,7 80.000 101.687 127,1
Tổng DT
54.852 61.117 111,4 66.253 80.018 120,8 120.000 154.863 129,0
Tổng nộp NS
1.057 1.351 127,8 725 523 72,1 828 777 93,8
Lợi nhuận
519 506 97,5 278 510 183,4 550 1.121 203,8