BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI
NGUYỄN NGỌC VIỆT QUYÊN
LỚP: LTDH7TM1 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI RO
TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU SẢN PHẨM
CHẾ BIẾN TỪ GỖ CỦA CÔNG TY MỘC XUYÊN
VÀO THN TRƯỜNG EU
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: HÀ ĐỨC SƠN
CHUYÊN NGÀNH: THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
TP.HỒ CHÍ MINH 05/2013
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô trường Đại học Tài Chính - Marketing,
đặc biệt là Quý thầy cô Khoa Thương Mại đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức
cho em trong suốt thời gian em học tại trường. Cùng với sự nỗ lực của bản thân, e đã
hoàn thành chương trình học của mình.
Em xin chân thành cảm ơn thầy Hà Đức Sơn dã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn em
hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn Banh lãnh đạo, các cô, chú và anh chị tại công ty Mộc
Xuyên đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để em học hỏi, tiêp xúc với thực tế
trong suốt thời gian em thực tập ở Quý công ty.
Do kiến thức còn hạn hẹp, thời giản tìm hiểu chưa nhiều, chưa sâu nên đề tài
không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của Quý
thầy cô, Banh Lãnh đạo, các cô, chú, anh, chị tại Quý cơ quan để đề tài được hoàn
thiện hơn và có giá trị nghiên cứu thực sự.
Xin kính chúc Quý thầy cô, Ban lãnh đạo và toàn thể các cô, chú, anh, chị tại
công ty TNHH Mộc Xuyên lời chúc sức khỏe và thành đạt
Xin chân thành cảm ơn! TP.HCM, ngày 09 tháng 5 năm 2013
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………
TP HCM, Ngày Tháng năm
………… …………… NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
EU: Liên minh châu Âu
L/C: Thư tín dụng
T/T: Chuyển tiền bằng điện
D/P: Nhờ thu
GDP: Tổng sản phNm quốc nội
SXKD: Sản xuất kinh doanh
CPI: Chỉ số giá tiêu dùng
GSP: thuế quan ưu đãi phổ cập
UCP 600: Quy tắc về tập quán và thực hành thống nhất tín dụng chứng từ
ISBP: Tập quán ngân hàng tiêu chuNn quốc tế dùng để kiểm tra chứng từ trong thanh
toán tín dụng chứng tự
FLEGT: (Forest law enforcement, governance and trade), tạm dịch là tăng cường thực
thi luật pháp, quản trị và thương mại lâm sản
MỤC LỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2008-2012
37
Bảng 2.2: Kim ngạch xuất khNu của công ty giai đoạn 2008 - 2012 42
Bảng 2.3: Kim ngạch xuất khNu theo mặt hàng 2008 - 2012 43Error! Bookmark not
defined.
Bảng 2.4: Cơ cấu xuất khNu theo thị trường năm 2008 - 2012 46
Bảng 2.5: Cơ cấu xuất khNu theo phương thức thanh toán năm 2008 - 2012 47
Bảng 2.6: Biến động nguồn vốn của công ty giai đoạn 2008 - 2012 53
Bảng 2.7: Cơ cấu thu mua nguyên liệu năm năm 2008 - 2012 56
1.3.2.1 Rủi ro do thiếu vốn Error! Bookmark not defined.
1.3.2.2 Rủi ro do thiếu thông tin Error! Bookmark not defined.
1.3.2.3 Rủi ro do năng lực quản lý kém và thiếu trình độ chuyên môn nghiệp
vụ Error! Bookmark not defined.
1.3.2.4 Rủi ro từ các nghiệp vụ xuất khu Error! Bookmark not defined.
1.4 VAI TRÒ CỦA HỌAT ĐỘNG XUẤT KHẨU Error! Bookmark not defined.
1.4.1 Đối với quốc gia Error! Bookmark not defined.
1.4.2 Đối với doanh nghiệp Error! Bookmark not defined.
1.5 ẢNH HƯỞNG CỦA RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU Error!
Bookmark not defined.
1.5.1 Tác động của rủi ro đến hoạt động xuất khu Error! Bookmark not
defined.
1.5.2 Lợi ích của việc phòng ngừa rủi ro trong xuất khuError! Bookmark not
defined.
1.5.3 Sự cần thiết phải phòng ngừa rủi ro trong xuất khu tại Việt NamError!
Bookmark not defined.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG HỌAT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA
CÔNG TY TNHH MỘC XUYÊN VÀO THN TRƯỜNG EU Error! Bookmark not
defined.
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MỘC XUYÊNError! Bookmark
not defined.
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Error! Bookmark not defined.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty Error! Bookmark not defined.
2.1.3 Những thuận lợi và khó ảnh hưởng đến họat động sản xuất của công tyError!
Bookmark not defined.
2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2008 - 2012
Error! Bookmark not defined.
2.2 GIỚI THIỆU THN TRƯỜNG EU VỀ SẢN PHẨM CHẾ BIẾN TỪ GỖ Error!
Bookmark not defined.
3.3.2 Phòng ngừa các rủi ro từ các nghiệp vụ xuất khNu Error! Bookmark not
defined.
3.3.2.1 Sự cần thiếu của giải pháp Error! Bookmark not defined.
3.3.2.2 Nội dung thực hiện: Error! Bookmark not defined.
3.3.3 Tham gia bảo hiểm tín dụng xuất khNu Error! Bookmark not defined.
3.3.3.1 Sự cần thiết của giải pháp Error! Bookmark not defined.
3.3.3.2 Nội dung thực hiện Error! Bookmark not defined.
KIẾN NGHN Error! Bookmark not defined.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Đức Sơn
SVTH: Nguyễn Ngọc Việt Quyên
LỜI MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
EU là một thị trường rộng lớn, đa dạng có nhiều triển vọng cho hàng xuất khNu
của Việt Nam nhưng cũng la một thị trường "sang trọng" và "khó tính". Chinh phục
thị trường này là một điều không dễ.
EU là một đối tác quan trọng của Việt Nam trong các lĩnh vực hợp tác thương
mại, nhất là xuất khNu. Tuy kim ngạch chưa lớn nhưng tốc độ tăng trưởng và phát triển
tương đối cao. Danh mục hàng xuất khNu của Việt Nam sang EU ngày càng tăng lên.
Trong đó sản phNm gỗ là một ngành có thể nói là một trong những thế mạnh của Việt
Nam. Ngoài sản phNm gỗ cũng có thủy sản, nông sản (cà phê, chè, gia vị); các loại sản
phNm công nghiệp chế biến như dệt may, giày dép, sản phNm bằng da thuộc Để thâm
nhập vào thị trường EU một cách dễ dàng và hiệu quả thì hiểu được chính sách nhập
khNu mà ủy ban liên minh châu Âu đề ra với các quốc gia khác là một việc làm hết sức
đúng đắn. Đối với một mặt hàng cụ thể như sản phNm chế biến từ gỗ thì EU đã có
những chính sách hết sức nghiêm ngặt để đảm bảo chất lượng, mẫu mã hàng hóa và
người tiêu dùng.
Nhận thức được sự phức tạp và tầm quan trọng của vấn đề, trên cơ sở tìm hiểu
Ngày nay, có rất nhiều quan niệm khác nhau về rủi ro. Ở một số nước mà điển
hình là Pháp thì quan niệm rủi ro không có tính chất đối xứng, chỉ đơn thuần theo nghĩ
có tiêu cực, có hại như rủi ro hoả hoạn, tai nạn… Ngược lại, một số nước khác, điển
hình là Mỹ thì có quan niệm lạc quan hơn, cho rẳng rủi ro có tính chất đối xứng, trong
đó cả hai khả năng thắng hay bại, được hay thua đều nhìn nhận như nhau. Chẳng hạn,
việc tích trữ, đầu cơ một mặt hàng có thể có lãi nhưng cũng có thể sẽ bị lỗ. Mặc dù có
các luồng quan điểm khác nhau về rủi ro, tuy nhiên các quan niệm này dường như cũng
có những mối quan hệ, đặc trưng cơ bản giống nhau, đó là:
Thứ nhất, các khái niệm đều đề cập đén sự không chắc chắn mà chúng ta coi đó là
mối ngờ vực đối với tương lai.
Thứ hai, ở cấp độ hay mức độ rủi ro là khác nhau.
Thứ ba, các khái niệm đều nói đến một hậu quả do một hoặc nhiều nguyên nhân
gây ra và sự không chắc chắn về hậu quả gây ra cho người trong một tình huống cụ thể.
Nói đến rủi ro là đề cập đến các sự kiện không may mắn bất ngờ xảy ra gây
những thiệt hại về lợi ích của con người như sức khoẻ, tinh thần, sự nghiệp, tài sản.
Với cách tiếp cận này thì “Rủi ro là những sự kiện bất lợi, bất ngờ, xảy ra gây tổn
thất cho con người”.
1.1.2 Rủi ro trong kinh doanh xuất khu
Quan điểm của một số nhà Kinh tế học và học giả bảo hiểm trong và ngoài nước:
Kinh doanh là một trong những hoạt động đầy rủi ro mạo hiểm và chấp nhận rủi ro
trong kinh doanh từ lâu đã trở thành câu châm ngôn quen thuộc của các nhà kinh
doanh. Không dám mạo hiểm trong kinh doanh, đừng nói đến kinh doanh, tuy nhiên,
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Đức Sơn
SVTH: Nguyễn Ngọc Việt Quyên
đó không phải là tất cả, chỉ có những người biết phân tích, đánh giá và lường trước rủi
ro thì mới có nhiều cơ may nhận được khoản lợi nhuận trước đó, như là một “phần
thưởng” cho sự dám chấp nhận rủi ro, mạo hiểm có tính toán, cân nhắc của họ.
Trong nền kinh tế thị trường, rủi ro có thể xảy ra bất cứ lúc nào cho các doanh
nghiệp và mức độ ngày càng nghiêm trọng hơn nhất là trong lĩnh vực xuất khNu rủi ro
sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp”.
- “Rủi ro là sự tổn thất về tài sản hay là sự giảm sút lợi nhuận thưc thế so với lợi
nhuận dự kiến”.
Như vậy, rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được. Rủi ro vừa mang tính tích cực
vừa mang tính tiêu cực. Rủi ro có thể mang tới tổn thất, mất mát, nguy hiểm cho con
người nhưng cũng có thể mang đến những cơ hội.
- Kết luật: Rủi ro là sự biến động tiềm Nn ở các kết quả, số lượng các kết quả có
thể càng lớn, sai lệch giữa các kết quả có thể càng cao thì rủi ro càng lớn. Rủi ro là một
khái niệm khách quan và có thể đo lường được.
- Tổn thất (loss): là những thiệt hại, mất mát về tài sản, cơ hội mất hưởng, về con
người, tinh thần sức khỏe và sự nghiệp của họ do những nguyên nhân từ các rủi ro gây
ra.
1.2 TÍNH CHẤT
Rủi ro có tính khách quan: mọi rủi ro đều có tính khách quan, chúng có thể xảy ra
bất cứ lúc nào và không phụ thuộc vào ý chí con người.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Đức Sơn
SVTH: Nguyễn Ngọc Việt Quyên
Rủi ro mang tính "lịch sử" ở mỗi thời kỳ khác nhau, mỗi giai đoạn khác nhau rủi
ro có những đặc điểm khác nhau.
Với xu thế quốc tế hoá đời sống kinh tế, chiến lược kinh tế quốc tế ngày càng gia
tăng mạnh mẹ, chiến lược kinh tế của các quốc gia đều hướng mạnh về xuất khNu, nên
rủi ro xuất khNu ngày càng đa dạng, phong phú và phức tạp. Doanh nghiệp hoạt động
xuất khNu có thể gặp rủi ro bất cứ lúc nào từ khâu chuNn bị nguồn hàng xuất khNu, đàm
phán, soạn thảo và ký kết hợp đồng đến khâu vận chuyển, giao nhận, thanh toán. Điều
đó, luôn ảnh hưởng tới hiệu quả xuất khNu của doanh nghiệp nói riêng và ảnh hưởng
đến hiệu quả xuất khNu của toàn bộ nền kinh tế nói chung.
Những bất trắc mặc dù không tác động trực tiếp đến quá trình xuất khNu nhưng
làm giảm hiệu quả xuất khNu của các doanh nghiệp thì cũng được coi là rủi ro xuất
khNu, chẳng hạn như cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 2007 -2008 vừa qua.
cho doanh nghiệp gặp khó khăn trong quá trình xuất khNu, ảnh hưởng xấu đến hiệu quả
xuất khNu của doanh nghiệp. Không giống những doanh nghiệp hoạt động trong nước,
môi trường hoạt động của doanh nghiệp xuất khNu tương đối rộng nên những yếu tố rủi
ro phát sinh từ môi trường bên ngoài ngày càng lớn.
Nhóm rủi ro xuất khNu do các yếu tố khách quan mang lại bao gồm: rủi ro do
thiên nhiên, rủi ro chính trị, pháp lý, rủi ro do lạm phát, rủi ro do chính sách, cơ chế
xuất khNu thay đổi, rủi ro hối đoái. Sau đây, chúng ta sẽ nghiên cứu từng yếu tố cụ thể:
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Đức Sơn
SVTH: Nguyễn Ngọc Việt Quyên
1.3.1.1 Rủi ro do thiên nhiên
Đây là nhóm rủi ro do các hiện tượng thiên nhiên như: thiên tai lũ lụt, hạn hán,
dịch bệnh, lũ lụt, sương muối…gây ra. Chúng tác động xấu đến quá trình sản xuất,
kinh doanh xuất khNu và gây thiệt hại cho doanh nghiệp. Những hậu quả rủi ro do thiên
nhiên gây ra thường rất nghiêm trọng, ảnh hưởng lớn đến hoạt động xuất khNu của
doanh nghiệp.
Ví dụ không may do hạn hán hoặc lũ lụt trong nước, làm cho sản lượng thu hoạch
thấp, chất lượng kém, giá tăng cao. Doanh nghiệp thu mua không đủ số lượng để giao,
chất lượng hàng hoá không đạt tiêu chuNn như đã ký. Cho nên doanh nghiệp không
thực hiện hợp đồng, chịu bồi thường hoặc là thực hiện nhưng bị thua lỗ. Mặc dù mức
độ và hậu quả do rủi ro thiên nhiên thường rất nghiêm trọng và khốc liệt song điều đó
hoàn toàn không có ý nghĩa là chúng ta không thể phòng ngừa rủi ro này trong hoạt
động xuất khNu. Biện pháp ưu việt khuyến cáo cho những trường hợp này là mua bảo
hiểm (nếu trị giá hàng hoá lớn) hoặc các bên cùng nhau thoả thuận chi tiết các trường
hợp bất khả kháng trong hợp đồng và những thoả thuận riêng khác tuỳ theo từng loại
hàng hoá cụ thể.
1.3.1.2 Rủi ro do chính sách ngoại thương thay đổi
Chính sách ngoại thương là hệ thống các nguyên tắc, các biện pháp kinh tế, hành
chính, luật pháp nhằm thực hiện điều tiết các hoạt động mua bán quốc tế của một Nhà
nước trong giai đoạn nhất định. Trong rủi ro do sự thay đổi chính sách ngoại thương,
sẽ nhận trong tương lai giảm giá so với bản tệ. Sự biến động tỷ giá làm cho các hợp
đồng xuất khNu trở nên không chắc chắn. Do vậy, doanh nghiệp hoạt động xuất nhập
khNu, đặc biêt là doanh nghiệp kinh doanh xuất khNu khNu cũng cần phải có biện pháp
để phòng ngừa những rủi ro do sự biến của tỷ giá hối đoái gây nên.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Đức Sơn
SVTH: Nguyễn Ngọc Việt Quyên
Muốn phòng ngừa rủi ro này không có cách nào khác phải mở rộng tầm hiểu biết
trong kinh doanh quốc tế, phân tích chính xác, nhanh nhạy các biến động trên thị
trường tài chính quốc tế để có khả năng nhận rõ xu hướng vận động của tỷ giá mới có
khả năng phòng ngừa rủi ro này.
Các nhà xuất khNu luôn gặp những rủi ro do các biến động về kinh tế. Đây là một
trong những rủi ro điển hình thuộc loại rủi ro do các biến động về kinh tế. Khi lạm phát
xảy ra ở mức cao thì một hợp đồng sinh lợi sẽ không còn ý nghĩa.
Hơn nữa, do đặc điểm của quá trình kinh doanh xuất khNu, thời gian thực hiện
một hợp đồng thường tương đối dài, trung bình khoảng 30 đến 45 ngày, do đó, xác suất
xảy ra do lạm phát không phải là ít và mức độ rủi ro do lạm phát gây ra quả là một thiệt
hại lới đối với doanh nghiệp.
1.3.1.4 Rủi ro do sự biến động giá cả các yếu tố đầu vào
Đó là sự biến động về giá cả hàng hoá, dịch vụ và giá cả các yếu tố đầu vào như
giá cả nguyên vật liệu, chi phí lưu thông. Rõ ràng khi giá cả tăng, việc thu mua sẽ trở
nên khó khăn hơn, lợi nhuận sẽ bị suy giảm thậm chí đến mức bị thua lỗ. Nguy cơ hàng
giao không đủ số lượng hoặc chậm giao là rất cao. Bên cạnh việc xác định rủi ro do
lạm phát, doanh nghiệp hoạt động xuất khNu không thể không tính đến loại rủi ro này.
Rủi ro do sự biến động giá cả các yếu tố đầu vào xảy ra trong quá trình thực hiện
hợp đồng xuất khNu của doanh nghiệp, đặc biệt là đối với các hợp đồng xuất khNu có
thời gian dài. Rủi ro này gây ra nhiều tổn thất cho người xuất khNu, có thể bị thua lỗ,
suy giảm uy tín thương mại, mất dần khách hàng.
1.3.2 Nhóm rủi ro xuất khu do các yếu tố chủ quan đưa lại
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Hà Đức Sơn