phân tích tình hình xuất khẩu hàng dệt may của công ty cổ phần dệt may đông á - Pdf 13

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI

HỒ HÀ TÂM BÌNH
LỚP: LTĐHK7-TM1
MSSV: 1132050005

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Đề tài:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU
HÀNG DỆT MAY CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
DỆT MAY ĐÔNG Á Chuyên ngành: Thương Mại Quốc Tế GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

TS. NGUYỄN XUÂN HIỆP TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2013
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI



TP. Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2013

NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY THỰC TẬP
1.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá tình hình xuất khNu 9
1.2.1 Chỉ tiêu đánh giá Kết quả 9
1.2.1.1 Sản lượng hàng hóa xuất khNu 9
1.2.1.2 Giá trị hàng hóa xuất khNu 9
1.2.1.3 Doanh thu xuất khNu- Lợi nhuận xuất khNu 10
1.2.1.4 Thị trường - Thị phần của Doanh nghiệp 11
1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá Hiệu quả 12
1.2.2.1 Suất sinh lợi của Doanh thu 12
1.2.2.2 Suất sinh lợi của Chi phí 12
1.2.2.3 Suất sinh lợi của Tài sản bình quân 12
1.2.2.4 Suất sinh lợi của Vốn chủ sở hữu 13
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình xuất khNu hàng dệt may của công ty cổ phần
Dệt may Đông Á 13
1.3.1 Môi trường vĩ mô 13
1.3.2 Môi trường vi mô 16
1.3.3 Môi trường bên trong doanh nghiệp 18 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY ĐÔNG Á 22
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần dệt may Đông Á 22
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty 22
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty 24
2.1.3 Cơ cấu tổ chức kinh doanh quản lý của công ty 25
2.1.4 Kết quả kinh doanh của công ty vài năm gần đây 26
2.1.5 Định hướng phát triển công ty đến năm 2015 29
2.2. Phân tích thực trạng xuất khNu của công ty cổ phần dệt may Đông Á 30
2.2.1 Phân tích chung tình hình xuất khNu của công ty 30
2.2.2 Phân tích tình hình xuất khNu hàng dệt may theo thị trường 33
2.2.3 Phân tích tình hình xuất khNu hàng dệt may theo mặt hàng 35


KẾT LUẬN

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nhiều năm qua, dệt may là ngành “tiên phong” trong chiến lược xuất khNu hàng
hóa Việt Nam ra thị trường thếgiới, thu về cho đất nước một lượng ngoại tệ khá lớn.
Ngành dệt may Việt Nam đã đạt tốc độ tăng trưởng xuất khNu tương đối cao, bình
quân 20%/năm trong giai đoạn 2010-2012. Thành quả này là nhờ Việt Nam có một
nguồn lao động dồi dào, khéo tay; chi phí lao động thấp, các doanh nghiệp Việt Nam
đã xây dựng và giữ được chữ tín trong kinh doanh với nhiều nhà nhập khNu lớn trên
thế giới. Tuy nhiên, nếu phân tích sâu hơn thì ngành dệt may Việt Nam vẫn còn rất
nhiều yếu tố bất lợi và ít lợi thế cho sự phát triển bền vững, đặc biệt là các ngành công
nghiệp phụ trợ chưa phát triển tương xứng. Điều đó góp phần lý giải tại sao các doanh
nghiệp Việt Nam trong đó có công ty Cổ phần dệt may Đông Á vẫn phải chấp nhận gia
công xuất khNu là chính (chiếm tới 70-80% kim ngạch), hình thức thương mại xuất
khNu bán sản phNm chiếm tỷ trọng rất khiêm tốn.
Chính xu thế toàn cầu hóa làm cho việc hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế ( đặc
biệt là việc gia nhập tổ chức Thương Mại Thế Giới WTO và Khu Mậu Dịch Tự Do
Thương Mại AFTA) trở thành xu hướng tất yếu trong nền kinh tế của mỗi quốc gia.
Nếu không muốn tụt hậu so với các nước khác, tất nhiên Việt Nam cũng không ngoại
lệ việc mở cửa thị trường trong nước và tham gia vào thị trường thế giới tạo nhiều cơ
hội cho nền kinh tế các nước phát triển đặc biệt là các nước đang phát triển như nước
ta; thị trường tiêu thụ được mở rộng, thu hút vốn đầu tư của nước ngoài, tiếp thu công
nghệ mới, hiện đại, kinh nghiệm quản lý tiên tiến…Cơ chế thị trường này tạo nhiều
yếu tố tích cực thúc đNy quá trình phát triển kinh tế ngày càng mạnh mẽ nhưng đồng
thời cũng mang lại không ít những thách thức buộc các nền kinh tế phải đương đầu.
Đảng và Nhà nước ta đã thấy được những thuận lợi nêu trên đồng thời cũng dự báo
những nguy cơ ta có thể gặp phải đó là tụt hậu xa về kinh tế so với các nước khác
trong khu vực và trên thế giới. Từ đó đưa ra những chủ trương, chính sách phát triển

hàng dệt may của công ty Cổ phần Dệt may Đông Á qua các năm 2009, 2010 và
2011.
- Phân tích thực trạng tình hình xuất khNu hàng dệt may tại công ty Cổ phần Dệt
may Đông Á, từ đó đánh giá những thành công bên cạnh những hạn chế, tồn tại và các
nguyên nhân tác động đến tình hình xuất khNu của công ty Cổ phần Dệt may Đông Á.
Đồng thời phân tích dự báo các nhân tố có ảnh hưởng chủ yếu đến tình hình xuất khNu
tại công ty Cổ phần Dệt may Đông Á đến năm 2015, từ đó đánh giá những cơ hội và
thách thức; điểm mạnh và điểm yếu về tình hình xuất khNu hàng dệt may của công ty
Cổ phần Dệt may Đông A đến năm 2015.
- Đề xuất các giải pháp nhằm đNy mạnh xuất khNu hàng Dệt may giai đến năm
2015.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu là lý thuyết về Xuất khNu
- Đối tượng nghiên cứu là tình hình xuất khNu tại công ty Cổ phần Dệt may
Đông Á và những vấn đề có liên quan đến tình hình xuất khNu và tình hình xuất khNu
tại công ty đến năm 2015.
4. Kết cấu của chuyên đề tốt nghiệp: chuyên đề gồm có 3 chương chính
Chương 1: Cơ sở lý luận về xuất khNu
Chương 2: Phân tích tình hình xuất khNu hàng dệt may tại công ty Cổ phần Dệt
may Đông Á
Chương 3: Một số giải pháp nhằm đầy mạnh tình hình xuất khNu hàng dệt may
của công ty Cổ phần Dệt may Đông Á đến năm 2015

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
XUẤT KHẨU

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: TS NGUYỄN XUÂN HIỆP

SVTT: HỒ HÀ TÂM BÌNH Trang 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU

1.1 Khái quát chung về xuất khu
1.1.1 Khái niệm xuất khu
Xuất khNu hàng hoá xuất hiện sớm trong lịch sử. Trước đây xuất khNu hàng hóa
được xem là hình thức trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia khác nhau. Trong lý luận
thương mại quốc tế thì xuất khNu là việc bán hàng hóa và dịch vụ cho nước ngoài,
trong cách tính toán cán cân thanh toán quốc tế theo IMF là việc bán hàng hóa cho
nước ngoài. Hiện nay, theo điều 28, mục 1, chương 2 luật thương mại việt nam 2005
thì xuất khNu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa
vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ việt nam được coi là khu vực hải quan riêng
theo quy định của pháp luật.
Có nhiều quan niệm khác nhau về xuất khNu hàng hóa nhưng vẫn chung quy lại
rằng xuất khNu hàng hóa là đưa hàng hóa ở quốc gia này sản xuất với quốc gia khác,
đối tượng của việc xuất khNu là hàng hóa và dịch vụ, và ranh giới được xác định là

 Vai trò của xuất khu đối với nền kinh tế toàn cầu
Như chúng ta đã biết xuất khNu hàng hoá xuất hiện từ rất sớm. Nó là hoạt động
buôn bán trên phạm vi giữa các quốc gia với nhau (quốc tế). Nó không phải là hành
vi buôn bán riêng lẻ, đơn phương mà ta có cả một hệ thống các quan hệ buôn bán
trong tổ chức thương mại toàn cầu. Với mục tiêu là tiêu thụ sản phNm của một doanh
nghiệp nói riêng cả quốc gia nói chung. Xuất khNu có vai trò đặc biệt quan trọng
trong quá trình phát triển kinh tế của từng quốc gia cũng như trên toàn thế giới.
Xuất khNu hàng hoá nằm trong lĩnh vực lưu thông hàng hoá và là một trong
bốn khâu của quá trình sản xuất mở rộng. Đây là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng
của nước này với nước khác. Có thể nói sự phát triển của của xuất khNu sẽ là một
trong những động lực chính để thúc đNy sản xuất, xuất khNu bắt nguồn từ sự đa dạng
về điều kiện tự nhiện giữa các nước, nên nếu chú trọng chuyên môn hoá một số mặt
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: TS NGUYỄN XUÂN HIỆP

SVTT: HỒ HÀ TÂM BÌNH Trang 7
hàng có lợi thế và nhập khNu các mặt hàng khác từ nước ngoài mà sản xuất trong
nước kém lợi thế hơn thì chắc chắn sẽ đem lại lợi nhuận lớn hơn.
 Vai trò của xuất khu đối với các doanh nghiệp
Cùng với sự bùng nổi của nền kinh tế toàn cầu thì xu hướng vươn ra thị trường
quốc tế là một xu hướng chung của tất cả các quốc gia và các doanh nghiệp. Xuất
khNu là một trong những con đường quen thuộc để các doanh nghiệp thực hiện kế
hoạch bành trướng, phát triển, mở rộng thị trường của mình.
Xuất khNu tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ sản
phNm do doanh nghiệp sản xuất ra. Nhờ có xuất khNu mà tên tuổi của doanh nghiệp
không chỉ được các khách hàng trong nước biết đến mà còn có mặt ở thị trường
nước ngoài.
Xuất khNu tạo nguồn ngoại tệ cho các doanh nghiệp, tăng dự trữ qua đó nâng
cao khả năng nhập khNu, thay thế, bổ sung, nâng cấp máy móc, thiết bị, nguyên vật
liệu… phục vụ cho quá trình phát triển.
Xuất khNu phát huy cao độ tính năng động sáng tạo của cán bộ Xuất nhập khNu

+ Biết được nhu cầu của khách hàng từ đó đưa ra các phương án kinh doanh phù
hợp.
+ Tiếp cận nhanh nhất với thương nhân, với thị trường nước ngoài tạo thế chủ
động hơn.
- Nhược điểm:
+ Chi phí cho hoạt động giao dịch trực tiếp cao.
+ Rủi ro trong kinh doanh lớn vì không có điều kiện nghiên cứu các thông tin kĩ
về bạn hàng.
+ Doanh nghiệp chưa quen với thương trường và đòi hỏi trình độ kĩ thuật
nghiệp vụ của các cán bộ tham gia xuất khNu phải cao.
 Xuất khu gián tiếp
Xuất khNu gián tiếp là hình thức xuất khNu mà nhà xuất khNu và nhà nhập khNu
phải thông qua một người thứ ba, người này là trung gian. Công ty trung gian mua
hàng để xuất khNu có thể là công ty điều hành xuất khNu (EMC), nhà ủy thác xuất
khNu, nhà môi giới nhà xuất nhập khNu, nhà xuất nhập khNu, hiệp hội xuất khNu.
- Ưu điểm: giảm bớt được chi phí nghiên cứu tìm kiếm bạn hàng, tạo điều kiện
thuận lợi cho việc kinh doanh như: mở rộng kênh phân phối, mạng lưới kinh doanh,
am hiểu thị trường giảm được rủi ro, giảm các chi phí trong quá trình giao dịch.
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: TS NGUYỄN XUÂN HIỆP

SVTT: HỒ HÀ TÂM BÌNH Trang 9
- Nhược điểm: bị thụ động phải phụ thuộc nhiều vào người trung gian, đặc biệt
là không kiểm soát được người trung gian. Không phát triển được chuyên môn nghiệp
vụ, giá bán bị hạn chế bởi đơn vị trung gian, dễ bị lệ thuộc, lợi nhuận giảm.
- So sánh với hình thức xuất khNu trực tiếp, ta có thể thấy được rằng hình thức
xuất khNu gián tiếp cho thấy chiến lược này thích hợp với những công ty nhỏ, mới
thành lập. Vì họ chưa có khách hàng, chưa có bộ phận xuất nhập khNu, không có người
có chuyên môn trong xuất nhập khNu nên họ áp dụng chiến lược này để tránh được rủi
ro trong xuất nhập khNu, tránh tồn đọng hàng vì không tìm được khách hàng, giảm chi
phí cho bộ phận xuất nhập khNu. Còn đối với hình thức Xuất khNu trực tiếp thì đòi hỏi

sản phầm.
+ Có đội ngũ công nhân có tay nghề cao
+ Phải chấp nhận một phí gia công rẻ
+ Mối quan hệ giữa bên nhận gia công và bên đặt gia công được xác định bằng hợp
đồng gia công. Hợp đồng gia công thường được quy định một số điều khoản như
thành phNm, nguyên liệu, giá cả, thanh toán, giao nhận…
 So sánh với hình thức xuất khNu tự doanh sẽ thấy ở hình thức xuất khNu tự
doanh có rủi ro trong xuất khNu nhiều hơn so với phương thức gia công xuất khNu vì
mọi giai đoạn của quá trình kinh doanh xuất khNu đều do doanh nghiệp tự lo.
Ngoài ra, nếu căn cứ vào nơi xuất khu, ta có xuất khu tại chỗ và xuất khu mậu
biên như sau:
1.1.4.3 Căn cứ vào Nơi xuất khu
 Xuất khu tại chỗ
Đây là hình thức kinh doanh mới nhưng đang phát triển rộng rãi, do tính ưu việt
của nó đem lại.
Đặc điểm của loại hình xuất khNu này là hàng hoá không cần vượt qua biên giới
quốc gia mà khách hàng vẫn mua được. Do vậy nhà xuất khNu không cần phải thâm
nhập thị trường nước ngoài mà khách hàng tự tìm đến nhà xuất khNu.
Mặt khác doanh nghiệp cũng không cần phải tiến hành các thủ tục như thủ tục
hải quan, mua bảo hiểm hàng hoá …do đó giảm được chi phí khá lớn.
Trong điều kiện nền kinh tế như hiện nay thì xu hướng di cư tạm thời ngày càng
trở nên phổ biến mà tiêu biểu là số dân đi du lịch nước ngoài tăng nên nhanh chóng.
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: TS NGUYỄN XUÂN HIỆP

SVTT: HỒ HÀ TÂM BÌNH Trang 11
Các doanh nghiệp có nhận thức đây là một cơ hội tốt để bắt tay với các tổ chức du
lịch để tiến hành các hoạt động cung cấp dịch vụ hàng hoá để thu ngoại tệ. Ngoài ra
doanh nghiệp còn có thể tận dụng cơ hội này để khuếch trương sản phNm của mình
thông qua những du khách.
Mặt khác với sự ra đời của hàng loạt khu chế xuất ở các nước thì đây cũng là

nhưng riêng với thương mại biên giới với nhiều đặc thù riêng nên vẫn còn nhiều khó
khăn.
1.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá tình hình xuất khu
1.2.1 Chỉ tiêu đánh giá Kết quả
1.2.1.1 Sản lượng hàng hóa xuất khu
o Khái niệm: sản lượng hàng hóa xuất khNu là số lượng khối lượng hàng hóa xuất
khNu của doanh nghiệp trong một kỳ kinh doanh nhất định.
o Kí hiệu là Q ( Quanlity - Sản lượng)
o Công thức tính:
Q =
∑ qi

Trong đó: Q là tổng sản lượng hàng hóa
qi là sản lượng của từng loại hàng hóa, dịch vụ
o Ý nghĩa của sản lượng hàng hóa: là chỉ tiêu phản ánh quy mô kết quả kinh
doanh về mặt hiện vật. Nhìn vào sản lượng hàng hóa sẽ giúp ta định lượng được số
lượng sản phNm, hàng hóa hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp sản xuất ra trong kỳ, sẽ thấy
được khả năng sản xuất cũng như tình hình và chất lượng kinh doanh của công ty.
1.2.1.2 Giá trị hàng hóa xuất khu
o Khái niệm: giá trị của hàng hoá xuất khNu hay còn gọi là kim ngạch xuất khNu:
là số tiền hàng hóa xuất khNu được tính trên cơ sở giá trị hợp đồng xuất khNu.
o Kí hiệu: V ( Value – giá trị)
o Công thức tính:
V = ∑ Pi * qi
Trong đó: V là tổng giá trị hàng hóa
Pi là giá xuất khNu tính trên hợp đồng xuất khNu
qi là sản lượng hàng hóa xuất khNu
o Ý nghĩa: Phản ánh kết quả kinh doanh về mặt giá trị. Nhìn vào đây ta có thể
thấy được kim ngạch xuất khNu hàng hóa của doanh nghiệp và ta sẽ đánh giá được mức
độ kinh doanh của doanh nghiệp.

P = TR - TC

Trong đó: TR là tổng doanh thu
TC là tổng chi phí
o Ý nghĩa: là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh quy mô kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp bằng giá trị. Doanh nghiệp nào có lợi nhuận nhiều hơn thì hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp đó cao hơn cho nên lợi nhuận xuất khNu cũng có thể là
chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: TS NGUYỄN XUÂN HIỆP

SVTT: HỒ HÀ TÂM BÌNH Trang 14
1.2.1.4 Thị trường - Thị phần của Doanh nghiệp
 Thị trường
o Khái niệm: Thị trường theo quan điểm truyền thống là nơi diễn ra các hoạt động
mua và bán một thứ hàng hóa hay dịch vụ nhất định nào đó nhằm thỏa mãn nhu cầu
của hai bên.
Theo quan điểm Marketing hiện đại thì thị trường được hiểu là nơi quyết định
toàn bộ quá trình tái sản xuất hàng hóa .Trên thị trường người mua nhu cầu có vai trò
quyết định và nhu cầu là yếu tố quyết định của quá trình kết thúc sản xuất.
o Ý nghĩa: Thị trường phản ánh quy mô, phạm vi kinh doanh, khả năng giải
phóng đầu ra của doanh nghiệp. Cung cấp thông tin cho người sản xuất và người tiêu
dùng thông qua những biến động của nhu cầu xã hội về số lượng, chất lượng, chủng
loại, cơ cấu của các loại hàng hóa, giá cả, tình hình cung cầu về các loại hàng hóa. Do
vậy, một doanh nghiệp xuất khNu muốn kinh doanh thành công thì phải có khả năng
quan sát và nắm bắt nhanh được tình hình diễn biến của thị trường và xu hướng phát
triển trong thời gian tới của nó.
 Thị phần
o Khái niệm: Thị phần là phần thị trường của doanh nghiệp, được đo bằng tỷ số
giữa sản lượng của doanh nghiệp trên thị trường tiêu thụ sản phNm mà doanh nghiệp
chiếm lĩnh.

o Ý nghĩa suất sinh lợi của Chi phí: Chỉ tiêu này cho biết với một đồng chi phí sẽ
tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
1.2.2.3 Suất sinh lợi của Tài sản bình quân
o Khái niệm: Suất sinh lợi của Tài sản là đại lượng được đó bằng tỷ số giữa lợi
nhuận mà doạnh nghiệp tạo ra trong kỳ kinh doanh trên tổng giá trị tài sản bình quân
mà doanh nghiệp sử dụng trong kỳ kinh doanh đó.
o Kí hiệu: ROA ( Return On Assets – Suất sinh lợi trên Tài sản bình quân )
o Suất sinh lợi của Tài sản bình quân được thể hiện qua công thức:
ROA = Lợi nhuận sau thuế/ Tổng giá trị tài sản bình quân

Trong đó: Tổng giá trị tài sản bình quân viết tắt là TGTTSBQ được tính bằng công
thức:
TGTTSBQ = (TGTTSBQ đầu kỳ + TGTTSBQ cuối kỳ)/2

o Ý nghĩa suất sinh lợi của Tài sản bình quân: Chỉ tiêu này cho biết đầu tư một
đồng vào tài sản thì sẽ có khả năng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: TS NGUYỄN XUÂN HIỆP

SVTT: HỒ HÀ TÂM BÌNH Trang 16
1.2.2.4 Suất sinh lợi của Vốn chủ sở hữu
o Khái niệm: Suất sinh lợi của Vốn chủ sở hữu là đại lượng được đó bằng tỷ số
giữa lợi nhuận mà doanh nghiệp tạo ra trong kỳ kinh doanh trên vốn chủ sở hữu
o Kí hiệu: ROE ( Return On Equity – suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu)
o Suất sinh lợi của Vốn chủ sở hữu được thể hiện qua công thức sau:
ROE = Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu bình quân
Trong đó Vốn chủ sở hữu bình quân, viết tắt là VCSHBQ được tính như sau:
VCSHBQ = VCSHBQ đầu kỳ + VCSHBQ tăng trong kỳ - VCSHBQ giảm
trong kỳ
o Ý nghĩa của suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu: Chỉ tiêu này cho biết khả năng
tạo lợi nhuận của một đồng vốn bỏ ra để đầu tư vào công ty.

phục cho những nhu cầu đòi hỏi đó. Điều này yêu cầu phải đNy mạnh hơn nữa xuất
khNu.
- Lãi suất: Hiện nay lãi suất ngân hàng khoảng 13% và dự báo thì lãi suất sẽ tăng
trong tương lai. Vấn đề này ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp
xuất khNu.
- Tỷ giá hối đoái: Các doanh nghiệp thường dùng đồng tiền chung và mạnh để
giao dich và hoạt động chủ yếu là xuất khNu là đồng đô la Mỹ (USD). Vì thế mà chính
sách điều tiết về tỷ giá hối đoái sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của các doanh
nghiệp.
 Tình hình kinh tế thế giới: là yếu tố tác động lớn đến tình hình xuất khNu của
các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khNu. Nó ảnh
hưởng đến chi phí đầu vào của các doanh nghiệp nhập khNu và mức cầu của thị trường
đối với các doanh nghiệp xuất khNu, làm tăng hoặc giảm doanh thu, lợi nhuận qua đó
ảnh hưởng đến tình hình xuất khNu của doanh nghiệp.
Môi trường chính trị - pháp lý
Môi trường chính trị và pháp lý của quốc gia mà doanh nghiệp đang tiến hành
hoạt động kinh doanh xuất khNu rất quan trọng. Nó mang ý nghĩa sống còn đối với
doanh nghiêp, tác động trực tiếp đến tình hình xuất khNu của doanh nghiêp. Các yếu tố
tác động chủ yếu đến tình hình xuất khNu là:
- Chế độ chính trị: chế độ chính trị ổn định hay bất ổn là yếu tố đầu tiên mà
doanh nghiệp phải quan tâm. Nếu chế độ chính trị ổn định thì doanh nghiệp mới an
tâm đầu tư sản xuất xuất khNu.
- Hệ thống pháp luật: hệ thống pháp luật đặc biệt là luật kinh doanh, luật doanh
nghiệp đã hoàn thiện hay chưa, đã đảm bảo được tính công bằng hay chưa, có tôn
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: TS NGUYỄN XUÂN HIỆP

SVTT: HỒ HÀ TÂM BÌNH Trang 18
trọng các nguyên tắc, luật quốc tế hay không là điều rất quan trọng đối với doanh
nghiệp. Vì một khi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ quốc gia nào thì
buộc phải tuân theo pháp luật của quốc gia đó.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status