thực trạng và giải pháp hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại công ty cổ phần dịch vụ phân phối tổng hợp dầu khí (petrosetco distribution jsc) - Pdf 13

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI
…………

0

…………. SVTH: PHẠM ĐỖ THN NGỌC LIỆU
LỚP: LTDH7TM1 – MSSV: 1132050062

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Đề tài:
THỰC TRẠNG & GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY
TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP
KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DNCH VỤ PHÂN
PHỐI TỔNG HỢP DẦU KHÍ
(PETROSETCO DISTRIBUTION JSC)

SVTH: PHẠM ĐỖ THN NGỌC LIỆU
LỚP: LTDH7TM1 – MSSV: 1132050062 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Đề tài:
THỰC TRẠNG & GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY
TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP
KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DNCH VỤ PHÂN
PHỐI TỔNG HỢP DẦU KHÍ
(PETROSETCO DISTRIBUTION JSC) CHUYÊN NGÀNH: THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

GVHD :Th.S MAI XUÂN ĐÀO ( BÌA TRONG)



Sinh Viên Thực Hiện
Phạm Đỗ Thị Ngọc Liệu
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VN THỰC TẬP …………………………… ………………………………… ………………………………
…………………………… ………………………………… ………………………………
…………………………… ………………………………… ………………………………
…………………………… ………………………………… ………………………………
…………………………… ………………………………… ………………………………
…………………………… ………………………………… ………………………………
…………………………… ………………………………… ………………………………
…………………………… ………………………………… ………………………………
…………………………… ………………………………… ………………………………
…………………………… ………………………………… ………………………………
…………………………… ………………………………… ………………………………
…………………………… ………………………………… ………………………………
…………………………… ………………………………… ………………………………
…………………………… ………………………………… ………………………………
…………………………… ………………………………… ………………………………
…………………………… ………………………………… ………………………………
…………………………… ………………………………… ………………………………
…………………………… ………………………………… ………………………………
…………………………… ………………………………… ………………………………
…………………………… ………………………………… ………………………………
…………………………… ………………………………… ………………………………
…………………………… ………………………………… ………………………………
…………………………… ………………………………… ………………………………
…………………………… ………………………………… ………………………………

…………………………… ………………………………… ………………………………
…………………………… ………………………………… ………………………………
…………………………… ………………………………… ………………………………
…………………………… ………………………………… ………………………………
…………………………… ………………………………… ………………………………
…………………………… ………………………………… ………………………………
…………………………… ………………………………… ………………………………
…………………………… ………………………………… ………………………………
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT A.M: Acount Manager – Chuyên viên quản lý nhãn hàng
ATVS & PCCC: An toàn vệ sinh & Phòng cháy chữa cháy
BCT: Bộ Công Thương
BTTTT: Bộ Thông Tin Truyền Thông
CIF: Cost, Insurance and Freight
CBHQ: Công Bố Hợp Quy
Công ty CP DV PP TH Dầu Khí : Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Phân Phối Tổng Hợp Dầu
Khí
CNHQ: Chứng Nhận Hợp Quy
ĐTDĐ: Điện thoại di động
ECUS: Hệ thống phần mềm khai báo hải quan điện tử
EXW: Ex Works
FCA: Free carrier
FCL: Full Container Load – Hàng nguyên container
FOB: Free on board
FOC: Hàng không thanh toán, hàng tặng
GPKD: Giấy phép kinh doanh
GPNK: Giấy Phép Nhập KhNu
HĐQT: Hội đồng quản trị

hàng)…………………………………………………………………………… … Trang 40
Bảng 3.1 Ma trận SWOT đối với hoạt động tổ chức thực hiện hợp đồng nhập
khNu Trang 70
Hình 3.2. Lưu đồ quy trình khai báo Hải quan điện tử Trang 74 MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP
KHẨU………………………………………………………………………………………Trang 1
1.1. KHÁI NIỆM, VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU
……………………………………………………………… ………… … ……… ……Trang 1

1.1.1. Khái niệm
…………………………………………………………….… …………Trang 1

1.1.2. Vai trò của hoạt động nhập khNu
……………………….… …………….………Trang 1

1.1.3. Đặc điểm của hoạt động nhập khNu
… …………….…………………………….Trang 2

1.2. TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU
………… …… ………Trang 3


2.2.2.3
Thuê phương tiện vận tải. ………………………………………………………… Trang 41

2.2.2.4
Mua bảo hiểm cho lô hàng …………………………………………………………Trang 43

2.2.2.5 Làm thủ tục hải quan ……………………………………………………… Trang 45
2.2.2.6 Nhận hàng …………………… ……………………………… … ………Trang 47
2.2.2.7 Kiểm tra hàng hóa nhập khNu …………………………………………… Trang 51
2.2.2.8 Khiếu nại ……………………………………………………………………Trang 47
2.2.2.9 Thanh toán ……………………………………………………… ……… Trang 57
2.2.2.10 Thanh lý hợp đồng ……………………………………………………… Trang 57
2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khNu nhập khNu
……………………………………………………………………………….….…. Trang 58
2.2.3.1. Nhân tố khách quan ………………………………………………….……Trang 58
2.2.3.1.1 Môi trường kinh tế ……………………………………………………….Trang 58
2.2.3.1.2 Môi trường pháp lý ……………………………………………………… Trang 59
2.2.3.1.3 Đối thủ cạnh tranh ……………………………………………………… Trang 61
2.2.3.1.4 Yếu tố thị trường trong nước, ngoài nước ……………………………… .Trang 61
2.2.3.2. Nhân tố chủ quan ……… …………………………………………… …. Trang 62
2.2.3.2.1 Quy mô hoạt động của công ty ……………………………………… Trang 62
2.3.2.2.2 Chiến lược kinh doanh của công ty ……………………………………… Trang 63
2.3.2.2.3 Nhân tố con người – đội ngũ nhân viên xuất nhập khNu …………………Trang 63
2.3.2.2.4 Các mối quan hệ tương tác với các đối tác …………………………… Trang 64
2.3.2.2.5 Các nghiệp vụ hỗ trợ ………………………………………………… Trang 64

2.2.4 Đánh giá hoạt động tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khNu tại công ty ….Trang 64
2.2.4.1 Những mặt đạt được ……… ………………………………….………… Trang 65
2.2.4.2 Những hạn chế còn tồn tại …………………………………………….… Trang 65

1. Lý do nghiên cứu đề tài
Trong bối cảnh ngày càng có nhiều công ty dịch vụ, các nhà phân phối độc quyền ra
đời và sự cạnh tranh giữa các công ty này cũng khá gay gắt, làm thế nào để thực hiện
được định hướng chiến lược phát triển hoạt động nhập khNu với chi phí thấp, đạt hiệu
quả trong công tác phân phối và kinh doanh hàng với lợi nhuận và uy tín cao là một
thách thức lớn đối với các doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực này. Đặc biệt là Công ty
Cổ phần Dịch Vụ Phân Phối Tổng Hợp Dầu khí, dù là một công ty có vốn cổ phần nhà
nước còn non trẻ cũng đang đối mặt với những thử thách gian nan đó.
Qua thực tế làm việc và tìm hiểu tại công ty, tác giả nhận thấy dù công ty còn non trẻ
nhưng có những đóng góp đáng kể không ngừng trong việc hoàn thiện và nâng cao các
dịch vụ nhập khNu và phân phối các ngành hàng điện tử, linh kiện điện tử và vi tính …
Với mong muốn được đóng góp phần nào vào công tác hoàn thiện và nâng cao hiệu
quả trong hoạt động nhập khNu tại công ty cũng như để củng cố thêm những kiến thức
đã được học tại trường, em đã chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp hoàn thiện quy
trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khu tại Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Phân
Phối Tổng Hợp Dầu Khí (PetroSetco Distribution JSC)” làm đề tài thực tập tốt
nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích của đề tài này là trên cơ sở tìm hiểu các khâu, giai đoạn trong quy trình tổ
chức thực hiện hợp đồng nhập khNu, phân tích thực trạng hoạt động, đánh giá hiệu quả,
để tìm ra những mặt đã đạt được và những hạn chế còn tồn tại trong hoạt động nhập
khNu hàng hóa để từ đó đưa ra các gải pháp nhằm hoàn thiện quy trình tổ chức thực
hiện hợp đồng nhập khNu tại Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Phân Phối Tổng Hợp Dầu
Khí.
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu là quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khNu tại Công ty
Cổ Phần Dịch Vụ Phân phối Tổng Hợp Dầu Khí - công ty Cổ phần có vốn điều lệ lớn
tại Việt Nam hiện nay. Công ty cũng được người tiêu dùng biết đến qua nhãn hiệu nhà
phân phối độc quyền nhiều mặt hàng, sàn phNm tiêu dùng dưới dạng điện tử, linh kiện
đệu tử vi tính. Trong công tác không ngừng mở rộng hoạt động về chiều rộng lẫn cả

lặp lại trong bài viết này, mong giáo viên hướng dẫn nói riêng cũng như người đọc bài
viết này thông cảm và đóng góp ý kiến để cho bài viết được hoàn chỉnh và mang ý
nghĩa thực tiễn hơn

Chân thành cảm ơn./.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Mai Xuân Đào
SVTH: Phạm Đỗ Thị Ngọc Liệu
Trang 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU
1.1. KHÁI NIỆM, VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU
1.1.1. Khái niệm nhập khu
Nhập khNu là hoạt động quan trọng của thương mại quốc tế. Nhập khNu tác động một cách
trực tiếp và quyết định đến sản xuất và đời sống trong nước. Có thể hiểu Nhập khNu là quá
trình mua hàng hóa và nhập khNu hàng hóa từ nước ngoài để phục vụ nhu cầu trong nước
và tái nhập để thu lợi nhuận.
Nhập khNu có thể bổ sung những hàng hóa mà trong nước không thể sản xuất được hoặc
sản xuất không đáp ứng được nhu cầu trong nước. Nhập khNu còn để thay thế, nghĩa là
nhập về những hàng hóa mà sản xuất trong nước sẽ không có lợi bằng nhập khNu. Hai mặt
nhập khNu bổ sung và nhập khNu thay thế nếu được thực hiện tốt sẽ tác động tích cực đến
sự phát triển cân đối nền kinh tế quốc dân, trong đó, cân đối trực tiếp ba yếu tố của sản
xuất: Công cụ lao động, đối tượng lao động và lao động. Với tác động đó, Ngoại thương
được coi như một phương pháp sản xuất gián tiếp.
1.1.2. Đặc điểm cơ bản của nhập khu
- Nhập khNu là hoạt động buôn bán giữa các quốc gia, là giao dịch buôn bán giữa các cá
nhân và tổ chức có quốc tịch khác nhau ở những quốc gia khác nhau, hoạt động nhập khNu
phức tạp hơn nhiều so với kinh doanh trong nước: thị trường rộng lớn, khó kiểm soát; chịu
sự ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau như: môi trường kinh tế, chính trị, luật
pháp…của các quốc gia khác nhau; thanh toán bằng đồng tiền ngoại tệ, hàng hóa được vận

phát triển, mặt khác tạo điều kiện cho các quốc gia chủ động hội nhập kinh tế, tận hưởng
được những lợi thế từ thị trường thế giới và khắc phục những mặt mất cân đối, thúc đNy
kinh tế quốc dân phát triển.
1.1.3.3.Nhập khu góp phần nâng cao và cải thiện mức sống nhân dân.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Mai Xuân Đào
SVTH: Phạm Đỗ Thị Ngọc Liệu
Trang 3

Nhập khNu có vai trò làm thỏa mãn nhu cầu trực tiếp của nhân dân về các mặt hàng tiêu
dùng, mà trong nước không sản xuất được, hoặc sản xuất không đủ như thuốc chữa bệnh,
đồ điện gia dụng, lương thực, thực phNm,…
Đảm bảo đầu vào cho sản xuất, khôi phục những ngành nghề cũ và mở ra những ngành
nghề mới, tạo nhiều việc làm ôn định cho người lao động, từ đó tăng khả năng thanh toán.
Mặt khác, nhập khNu còn trực tiếp góp phần xây dựng những ngành nghề sản xuất hàng
tiêu dùng, làm cho cả số lượng và chủng loại hàng hóa tiêu dùng tăng, khả năng lựa chọn
của người dân cũng được mở rộng, đời sống ngày càng tăng.
1.1.3.4. Nhập khu có vai trò tích cực đến thúc đy xuất khu.
Sự tác động này thể hiện ở chỗ nhập khNu tạo đầu vào cho sản xuất hàng xuất khNu, điều
này đặc biệt quan trọng đối với những nước đang và kém phát triển, vì khả năng sản xuất
của các quốc gia này còn có hạn. Do vậy, nhiều quan niệm còn cho rằng, đây là hiện tượng
“lấy nhập khNu nuôi xuất khNu” và sự phát triển gia công sản xuất ở Trung Quốc, Việt Nam
là những minh chứng cụ thể.
Tạo môi trường thuận lợi cho việc mở rộng thị trường xuất khNu hàng hóa của một quốc
gia ra nước ngoài, thông qua quan hệ nhập khNu, cũng như các hình thức thanh toán, đòi
hỏi phải kết hợp nhập khNu với xuất khNu.
1.2 TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU
1.2.1 Làm thủ tục nhập khu theo quy định của Nhà nước.
Giấy phép là tiền đề quan trọng về mặt pháp lý để thực hiện các khâu quan trọng trong một
chuyến hàng nhập khNu. Thủ tục xin giấy phép nhập khNu ở mỗi nước, trong mỗi kì có đặc
điểm khác nhau. Muốn tham gia nhập khNu thì phải có giấy phép kinh doanh nhập khNu do

Thuê tàu chợ có đặc điểm: Khối lượng hàng nhỏ, hàng khô, mặt hàng đóng bao, thời gian
tàu chạy được biết trước, cước phí được quy định trước, hai bên không đàm phán kí hợp
đồng mà chỉ tuân theo những điều khoản có sẵn trên mặt trái của B/L in sẵn của chủ tàu.
Thuê tàu chợ tuy đơn giản nhưng có cước phí cao.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Mai Xuân Đào
SVTH: Phạm Đỗ Thị Ngọc Liệu
Trang 5

Quy trình thuê tàu chợ có thể khái quát thành các bước cụ thể như sau:
+ Bước 1: Chủ hàng thông qua người môi giới, nhờ người môi giới tìm tàu hỏi tàu đề vận
chuyển hàng hoá cho mình.
+ Bước 2: Người môi giới chào tàu hỏi tàu bằng việc gửi giấy lưu cước tàu chợ (liner
booking note). Giấy lưu cước thường được in sẵn thành mẫu, trên đó có các thông tin cần
thiết để người ta điền vào khi sử dụng, việc lưu cước tàu chợ có thể cho một lô hàng lẻ và
cũng có thể cho một lô hàng lớn thường xuyên được gửi. Chủ hàng có thể lưu cước cho cả
quý, cả năm bằng một hợp đồng lưu cuớc với hãng tàu.
+ Bước 3: Người môi giới với chủ tàu thoả thuận một số điều khoản chủ yếu trong xếp dỡ
và vận chuyển.
+ Bước 4: Người môi giới thông báo cho chủ hàng kết quả lưu cước với chủ tàu.
+ Bước 5: Chủ hàng đón lịch tàu để vận chuyển hàng hoá ra cảng giao cho tàu. Đối với
hàng nhập khNu mua giá FOB, thì nhà nhập khNu là người mua cước, sẽ chọn tàu và book
lịch tàu, hoặc thông qua các đại lý hang tàu. Sau đó, nhà nhập khNu sẽ thông báo cho người
xuất khNu thông tin con tàu và nhà vận chuyển để nhà xuất khNu giao hàng. Dựa trên thông
tin nhà nhập khNu cung cấp, người xuất khNu giao theo chỉ định để tàu vận chuyển hàng
đến cảng dỡ.
+ Bước 6: Sau khi hàng hoá đã được xếp lên tàu, chủ tàu hay đại diện của chủ tàu sẽ cấp
cho chủ hàng một bộ vận đơn theo yêu cầu của chủ hàng. Qua các bước tiến hành thuê tàu
chợ chúng ta thấy người ta không ký hợp đồng thuê tàu. Khi chủ hàng có nhu cầu gửi hàng
bằng tàu chợ chỉ cần thể hiện trên giấy lưu cước với hãng tàu và khi hãng tàu đồng ý nhận
hàng để chở thì khi nhận hàng, hãng tàu sẽ phát hành vận đơn cho ngươì gửi hàng. Vận

+ Bước 1: Người thuê tàu thông qua người môi giới yêu cầu thuê tàu để vận chuyển hàng.
Ở bước này, người thuê tàu phải cung cấp cho nhà môi giới tất cả các thông tin hàng hóa
như tên hàng, bao bì, đóng gói, số lượng hàng, hành trình của hàng … để người môi giới
có cơ sở tìm tàu.
+ Bước 2: Người môi giới chào hỏi tàu. Trên cơ sở những thông tin hàng hóa mà người
thuê tàu cung cấp, người mọi giới sẽ tìm tàu, chào tàu và thuê tàu cho phù hợp nhu cầu
chuyên chở hàng hóa.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Mai Xuân Đào
SVTH: Phạm Đỗ Thị Ngọc Liệu
Trang 7

+ Bước 3: Nhà môi giới đàm phán với chủ tàu. Sauk hi chào hỏi tàu. Chủ tàu và nhà môi
giới sẽ đàm phán về các điều khoản của hợp đồng thuê tàu như điều kiện chuyên chở, cước
phí, chi phí xếp dỡ.
+ Bước 4: Nhà môi giới thông báo kết quả đàm phán với người thuê tàu, để người thuê tàu
chuển bị cho các việc ký kết hợp đồng thuê tàu.
+ Bước 5: Người thuê tàu và chủ tàu ký kết hợp đồng. Trước khi ký kết hai bên cần đọc rõ
các điều khoản cũng như yêu cầu sửa đổi và bổ sung các điều khoản cho hợp lý với nhu
cầu cả hai bên.
+ Bước 6: Thực hiện hợp đồng. Sau khi hợp đồng được ký kết, hai bên thực hiện các điều
khoản đã quy định trong hợp đồng.
Người thuê tàu vận chuyển hàng hóa ra cảng để xếp lên tàu. Khi hàng hóa được xếp lên
tàu, chủ tàu hoặc đại lý của tàu sẽ cấp vấn đơn cho người thuê tàu. Vận đơn này được gọi
là vận đơn theo hợp đồng thuê tàu (Bill of lading to charter party )
*Phương thức thuê tàu định hạn:
Chủ tàu cho người thuê con tàu để sử dụng vào mục đích chuyên chở hàng hóa hoặc cho
thuê lại trong thời gian nhất định. Chủ tàu có trách nhiệm chuyển giao quyền sử dụng chiếc
tàu cho người thuê và đảm bảo khả năng đi biển của chiếc tàu trong suốt thời gian thuê.
Người thuê tàu có trách nhiệm trả tiền thuê và chịu trách nhiệm về việc kinh doanh khai
thác tàu, sau khi hết thời gian thuê tàu phải phải trả cho chủ tàu trong tình trạng kĩ thuật tốt

Chọn điều kiện thích hợp để mua bảo hiểm:
Nhà nhập khNu cần căn cứ vào đặc tính của hàng hóa, cách đóng gói, phương tiện vận
chuyển…để chọn điều kiện bảo hiểm thích hợp: đảm bảo an toàn cho hàng hóa và đạt hiệu
quả kinh tế cao.
Làm giấy yêu cầu bảo hiểm:
- Tên người được bảo hiểm.
- Tên hàng hóa cần bảo hiểm.
- Loại bao bì, cách đóng gói và kí mã hiệu cách đóng gói của hàng hóa được bảo hiểm.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Mai Xuân Đào
SVTH: Phạm Đỗ Thị Ngọc Liệu
Trang 9

- Trọng lượng hay số lượng hàng được bảo hiểm.
- cách thức xếp hàng được bảo hiểm xuống tàu.
- Nơi bắt đầu vận chuyển, chuyển tải và nơi nhận hàng hóa được bảo hiểm.
- Ngày tháng, phương tiện chở hàng được bảo hiểm rời bến
- Giá trị hàng hóa được bảo hiểm và số tiền bảo hiểm.
- Điều kiện bảo hiểm.
- Nơi thanh toán bồi thường.
Đóng phí bảo hiểm và lấy chứng thư bảo hiểm:
Sau khi người bảo hiểm tính phí bảo hiểm, nhà nhập khNu đóng phí bảo hiểm và nhận
chứng thư bảo hiểm theo yêu cầu.
1.2.5. Làm thủ tục hải quan.
Khi làm thủ tục Hải quan thì người hải quan phải:
- Khai và nộp tờ khai Hải quan, nộp và xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan. Trong
trường hợp thực hiện hải quan điện tử, người khai hải quan phải được khai và gửi hồ sơ hải
quan thông qua xử lý hệ thống dữ liệu điện tử của hải quan.
- Đưa hàng hóa và phương tiện đến địa điểm được quy định cho việc kiểm tra thực tế hàng
hóa, phương tiện vận tải.
- Nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

Theo quy định của nhà nước: “các cơ quan vận tải (ga, cảng) có trách nhiệm tiếp nhận hàng
hóa nhập khNu trên các phương tiện vận tải từ nước ngoài vào, bảo quản hàng hóa đó trong
quá trình xếp dỡ, lưu kho, lưu bãi và giao cho các đơn vị nhập khNu, theo lệnh giao hàng
của đơn vị vận tải (hãng tàu, đại lý…) đã nhận hàng đó.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Mai Xuân Đào
SVTH: Phạm Đỗ Thị Ngọc Liệu
Trang 11

Do đó, khi hàng nhập cảng, hãng tàu sẽ trực tiếp đứng ra giao nhận hàng với cảng, rồi đưa
hàng về vị trí an toàn: kho hoặc bãi.
Chủ hàng phải ký hợp đồng ủy thác cho cảng làm việc này.
Trước khi tàu đến, đại lý tàu biển hoặc hãng tàu sẽ gửi “Giấy báo tàu đến” cho người nhận
hàng, để họ biết và tới nhận “Lệnh giao hàng” (Delivery order – D/O) tại đại lý tàu. Khi đi
nhận D/O cần mang theo:
Original B/L và giấy giới thiệu của đơn vị. Đại lý giữ lại B/L gốc và trao 3 bản D/O cho
chủ hàng. Một số đại lý có thể thu lệ phí nhận D/O, mức thu không thống nhất. Có D/O nhà
nhập khNu cần nhanh chóng làm thủ tục nhận lô hàng của mình. Bởi nếu nhận chậm sẽ
phải trả phí lưu kho, bãi nhiều và mọi rủi ro tổn thất phát sinh.
Nếu trong trường hợp: hàng đến nhưng chứng từ chưa đến, nhà nhập khNu cần suy nghĩ kỹ
để chọn một trong hai giải pháp: tiếp tục chờ chứng từ hoặc gửi đến ngân hàng mở L/C xin
giấy cam kết của ngân hàng để nhận hàng khi chưa có B/L gốc.
Thủ tục nhận hàng:
+ Nhận hàng rời (số lượng không lớn, không đủ một tàu) hoặc hàng container rút ruột tại
cảng (gửi theo phương thức LCL/LCL): chủ hàng đến cảng hoặc chủ tàu (nếu hãng tàu đã
thuê bao kho) để đóng phí lưu kho và xếp dỡ, lấy biên lai. Sau đó đem: Biên lai lưu kho, 3
bản D/O còn lại đế bộ phận kho vận để làm phiếu xuất kho. Bộ phận này giữ một D/O và
làm 2 phiếu xuất kho cho chủ hàng.
+ Nhận nguyên container, hải quan kiểm tra tại kho riêng:
Sau khi đã cân nhắc kỹ đến hiệu quả kinh tế, chủ hàng muốn nhận nguyên container,
kiểm tra tại kho riêng, trong trường hợp này cần làm những việc:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status