Báo cáo thực tập cuối khóa
MỤC LỤC
Lời mở đầu
Chương I : Tìm hiểu chung về công ty TNHH Máy tính Tân An Thịnh
Việt Nam
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
1.2 Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật , lao động
1.3 Tổ chức quản lý của công ty
1.4 Những thuận lợi khó khăn và định hướng trong tương lai của doanh
nghiệp
1.5 Những quy định về quản lý tài chính của nhà nước, bộ ngành cho công ty
Chương II :Phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả sản xuất
kinh doanh
2.1 Đánh giá chung tình hình sản xuất kinh doanh của công ty năm 2013
2.1.1 Lập bảng phân tích , đánh giá chung
2.1.2 Phân tích chi tiết
2.2 Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu tài chính của công ty năm 2013
2.2.1 Lập bảng phân tích , đánh giá chung
2.2.2 Phân tích chi tiết
2.3 Tình hình thực hiện chỉ tiêu giá thành sản lượng của công ty năm 2013
2.3.1 Lập bảng phân tích , đánh giá chung
2.3.2 Phân tích chi tiết
2.4 Tình hình tài sản của công ty năm 2013
Sinh viên: Phạm Thu Hương QKT53-LC4
- 1 -
Báo cáo thực tập cuối khóa
2.4.1 Lập bảng phân tích , đánh giá chung
2.4.2 Phân tích chi tiết
2.5Tình hình nguồn vốn của công ty năm 2013
2.5.1 Lập bảng phân tích , đánh giá chung
2.5.2 Phân tích chi tiết
thành sản phẩm tại công ty
Kết luận
Sinh viên: Phạm Thu Hương QKT53-LC4
- 3 -
Báo cáo thực tập cuối khóa
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay đòi hỏi mỗi doanh nghiệp sản
xuất đều phải đề ra cho mình những mục tiêu chiến lược cụ thể nhằm đáp ứng
nhu cầu thị hiếu của khách hàng, cải thiện đời sống người lao động, tăng tích
lũy và mở rộng sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy, doanh nghiệp phải thực
hiện đồng bộ, quản lý đồng bộ, mọi yếu tố liên quan đến quá trình sản xuất
kinh doanh ,đứng trước những thách thức không ngừng trong bối cảnh nền
kinh tế thị trường, bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động trong sản xuất kinh
doanh đều phải xác định rõ mục tiêu quan trọng đó chính là lợi nhuận. Điều
đó cho thấy trong hạch toán sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp phải đảm
bảo các nguyên tắc lấy thu bù chi, tăng cường tích lũy, tái sản xuất và không
ngừng mở rộng phát triển . Đây là nguyên tắc chung mà bất cứ doanh nghiệp
nào cũng phải tuân thủ nhằm đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp mình. Trong các yếu tố đó thì chi phí chiếm vai trò quan trọng trong
quá trình sản xuất, vì đó là khoản chi phí có tỷ trọng lớn nhất trong tổng số
các khoản chi phí của doanh nghiệp. Việc giảm chi phí này không chỉ có tác
dụng giảm chi phí toàn doanh nghiệp mà còn có tác dụng giảm giá thành. Như
vậy có thể vượt lên đối thủ cạnh tranh trong việc tăng doanh thu và nhờ đó sẽ
thu thêm lợi nhuận. Chính vì vậy việc giảm chi phí kinh doanh mà yêu cầu
quan trọng nhất doanh nghiệp đặt ra . Tuy nhiên việc giảm chi phí đến mức có
thể nằm trong giới hạn cho phép. Xét trên phương diện kế toán thì đó chính là
các điều luật các chuẩn mực và chế độ kế toán đặt ra
Nhận thấy tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành và được trải qua thời gian thực tập tại công ty TNHH Máy tính
- Tên công ty viết bằng tiếng việt:
Công ty TNHH Máy tính Tân An Thịnh Việt Nam
- Địa chỉ trụ sở chính:
Số 619 lô 22 Đông Khê, phường Đông Khê, Quận Ngô Quyền, thành phố
Hải Phòng
- Chi nhánh: chi nhánh công ty TNHH máy tính Tân An Thịnh
Địa chỉ : Lô 20, Đường A1, cụm công nghiệp Bắc Duyên Hải, phường
Duyên Hải, tp Lào Cai, tỉnh Lào Cai
- Chi nhánh công ty TNHH máy tính Tân An Thịnh Việt Nam –xí nghiệp sản
xuất sản phẩm từ quặng molipden
Địa chỉ: Khu công nghiệp Đình Vũ, phường Đông Hải 2 ,Quận Hải An, TP
Hải Phòng
- Điện thoại: 031.3852257
-Nghành nghề kinh doanh chính :
+ Kinh doanh máy móc-thiết bị văn phòng, điện tử, viễn thông.
+ Khai thác và kinh doanh khoáng sản. (khai thác quặng sắt, khai thác
quặng boxit)
+Xuất khẩu cao su và đường mía
+Kinh doanh dịch vụ vận tải (hàng xe container)
+ Sản xuất, lắp ráp, kinh doanh linh kiện máy tính.
+ Sản xuất,kinh doanh vật tư, máy móc, thiết bị, phụ tùng phục vụ sản
xuất và tiêu dùng
+ Kinh doanh khách sạn , nhà hàng
Sinh viên: Phạm Thu Hương QKT53-LC4
- 6 -
Báo cáo thực tập cuối khóa
+ Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy sản,
thủy lợi và san lấp mặt bằng. Hoàn thiện trang trí nội – ngoại thất công trình.
Lắp đặt điện nước.
+ Tư vấn xây dựng (không bao gồm thiết kế công trình).
định trong đời sống của công nhân viên.Đó cũng là yếu tố hàng đầu để duy trì
sản xuất và sự phát triển không ngừng của công ty
1.2.2 Cơ sở vật chất
Hiện tại công ty có 1 số loại máy móc thiết bị chủ yếu phục vụ cho sản xuất
Tên tác nghiệp Tên và quy cách thiết bị
Máy nghiền thô Máy nghiên hàm 750x1060
Máy nghiền trung Máy nghiền côn tròn tiêu chuẩn F1200
Máy nghiền mịn Máy nghiền côn tròn đầu ngắn F1750
Sàng đường kính Sàng rung YA 1848
Mài quặng 1 giai đoạn Máy mài cầu kiểu ướt
Phân cấp lần 1 Máy phân cấp 2 thanh răng
Máy mài 2 giai đoạn Máy mài cầu kiểu dâng tràn kiểu ướt
Phân cấp lần 2 Máy dòng xoáy F500
Tuyển từ yếu Máy tuyển từ MDB 1050-2400
Tuyển thô tuyển từ mạnh Máy tuyển từ kiểu slon từ 2000
Tuyển tinh tuyển từ mạnh Máy tuyển từ kiểu slon từ 1750
Máy lọc quặng tinh Máy lọc chân không kiểu tròn 30 cm
1.3Tổ chức quản lý của công ty
Sơ đồ 1.1 :Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
Sinh viên: Phạm Thu Hương QKT53-LC4
- 8 -
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng
kinh
doanh
Phòng
sản
xuất
Phòng kế
thường để giải quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của mình
- Giám đốc: Là người đại diện cho pháp nhân của công ty, có số vốn góp
nhiều nhất , điều hành hoạt động kinh doanh của công ty theo đúng chính sách
và pháp luật của nhà nước và chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viên về
việc thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn được giao
_ Phó giám đốc: Là người có số vốn góp ít hơn giám đốc. Phó giám đốc
được giám đốc ủy quyền điều hành 1 số lĩnh vực của công ty và phải chịu
trách nhiệm về các hoạt động kinh doanh , tổ chứa lao động trong công ty
_ Phòng kế toán hành chính: Chức năng chủ yếu là khai thác mọi nguồn vốn
nhằm đảm bảo đủ vốn hoạt động sản xuất kinh doanh tham mưu cho giám đốc
xem xét duyệt các phương án kinh doanh phân phối thu thập , kiểm tra các số
liệu thực tế thủ tục cần thiết của toàn bộ chứng từ và việc thanh toán tiền
lương, hướng dẫn các đơn vị mở sổ theo dõi tài sản hàng hóa, chi phí xác định
lỗ lãi và phân phối lỗ lãi của đơn vị
- Phòng kinh doanh: Tìm kiếm khách hàng ký hợp đồng, tìm hiểu điều tả
thị trường , xây dựng phương án kinh doanh và các biện pháp thwucj hiện
trình giám đốc
- Phòng tổ chức hành chính: Có chức năng đảm bảo việc thực hiện các
chính sách của nhà nước , quy định cảu công ty đối với người lao động cả về
vật chất lẫn tinh thần
- Phòng sản xuất :Có chức năng đảm bảo điều hành sản xuất toàn công ty,
an toàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ,
1.4 Những thuận lợi khó khăn và định hướng phát triển trong tương lai
của doanh nghiệp
1.4.1 Thuận lợi
Sinh viên: Phạm Thu Hương QKT53-LC4
- 10 -
Báo cáo thực tập cuối khóa
- Yếu tố bên ngoài:
Chính sách của nhà nước đề ra cho nền kinh tế trong thời gian tới đó là :ổn
+ Công tác xử lý nước thải cao
1.4.3 Phương hướng phát triển trong tương lai
+Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, từng bước hiện đại hóa
phương pháp phục vụ , xây dựng đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn
cao dáp ứng nhu cầu phát triển của công ty trong điều kiện mới
Mở rộng các mối quan hệ, phát triển thị trường , đảm bảo cân bằng thu
chi, hoàn thành nghĩa vụ đối với Nhà nước, nâng cao đời sống của người lao
động
+Xây dựng văn hóa doanh nghiệp
+Cân đối nguồn lực
+Tăng cường công tác quản trị
+Triệt để thực hành tiết kiệm chống lãng phí, đẩy mạnh phong trào sáng
kiến cải tiến để giảm giá thành, tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp
Sử dụng và quản lý tốt , đúng mực đích nguồn vốn tự có . bên cạnh đó
sử dụng theo đúng chế độ hiện hành , đảm bảo giữ vững hoạt động kinh doanh
ngày càng phát triển
+Không ngừng cải tiến các trang thiết bị, đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật
vào các hoạt động sản xuất kinh doanh
+Mở rộng sản xuất
1.5 Những quy định về quản lý tài chính của Nhà nươc ,Bộ ,nghành cho
công ty
Chức năng của công ty :Công ty TNHH Máy tính Tân An Thịnh Việt
Nam là loại hình doanh nghiệp tư nhân , sản xuất theo nhu cầu của doanh
Sinh viên: Phạm Thu Hương QKT53-LC4
- 12 -
Báo cáo thực tập cuối khóa
nghiệp cũng như là của thị trường với chức năng chính là sản xuất quặng và
cao su, bên cạnh đó có cả kinh doanh về thương mại dịch vụ vận tải.
Nhiệm vụ của công ty : cố gắng hoàn thành các kế hoạch sản xuất kinh
doanh, tạo tích lũy ban đầu , bảo quản tăng trưởng vốn, mở rộng quy mô kinh
- Việc đánh giá sẽ giúp doanh nghiệp nắm vững được các nhân tố, các
nguyên nhân làm ảnh hưởng tới kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ. Từ đó, xác
định được phương hướng, mục tiêu trong đầu tư, đồng thời tìm ra các biện pháp
sử dụng hữu ích các nguồn lực sẵn có. Đồng thời giúp doanh nghiệp nhìn nhận
một cách đầy đủ, sâu sắc về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của mình,
thấy đươc mặt mạnh mặt yếu trong công tác quản lý doanh nghiệp
Sinh viên: Phạm Thu Hương QKT53-LC4
- 14 -
Báo cáo thực tập cuối khóa
Sinh viên: Phạm Thu Hương QKT53-LC4
- 15 -
Báo cáo thực tập cuối khóa
T
T
Chỉ tiêu Đơn vị Năm nay Năm trước So sánh
(%)
Chênh lệch
Tuyệt đối (đồng) Tươngđối
1 Sản lượng Tấn 120 220 54,54 100 (45,45)
2 Tổng doanh thu Đồng 251.577.890.570 339.021.616.308 74,2 (87.443.725.738) (25,79)
3 Tổng chi phí Đồng 252.834.757.564 337.751.183.908 74,85 (84.916.426.344) (25,14)
4 Lợi nhuận Đồng (2.325.538.554) 307.690.242 (755,8) (2.633.228.796) (855,8)
5 LĐ và tiền lương
a Tổng quỹ lương Đồng 5.480.304.546 6.601.970.262 83,01 (1.121.665.716) (16,98)
b Số lđ bình quân người 90 96 93,75 (6) (6,25)
c Lương bình quân Đ/N 60.892.273 68.770.523 88,54 (7.878.250) (11,45)
6 Quan hệ chính sách
a Thuế VAT đồng (2.555.458.328) (4.441.836.487) 57,53 1.886.378.159 (42,46)
b Thuế TNDN đồng (53.419.223) 9.790.636 (545,61) (63.209.859) (645,61)
thu hẹp quy mô sản xuất . Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã làm ảnh
hưởng không nhỏ tới các doanh nghiệp trên thế giới, nó làm cho việc kinh
doanh gặp nhiều bất lợi, gây khó khăn và tổn thất cho doanh nghiệp . Chính vì
vậy mà ở kì nghiên cứu doanh nghiệp đã thu hẹp về khối lượng sản xuất tránh
Sinh viên: Phạm Thu Hương QKT53-LC4
- 17 -
Báo cáo thực tập cuối khóa
tình trạng ứ đọng , hàng hóa làm ra không tiêu thụ được.Nhưng có thể tốt hơn
cho năm 2014 doanh nghiệp phải luôn có tầm nhìn chiến lược xa và rộng hơn
để đề ra các phương án và chính sách kinh doanh thích họp ,nâng cao hiểu biết
chính : thu hẹp quy mô thì vừa phải và thật hợp lý, giảm bớt công nhân , cho
nghỉ việc những công nhân yếu kém không làm được việc , đưa ra những
chính sách quản lý đúng đắn
Sản lượng sản xuất năm báo cáo chỉ đạt bằng 54,54 % so với năm
2013, có thể doanh nghiệp đang muốn thu hẹp quy mô sản xuất lại bởi vì
doanh nghiệp xác định rằng năm 2013 là 1 năm có nhiều biến động về kinh tế,
khó có thể lường trước được, nên doanh nghiệp đã hạn chế về phần sản xuất,
hoặc do nhu cầu đặt hàng có giảm so với năm ngoái.
Tổng doanh thu của doanh nghiệp là do nhiều yếu tố tạo thành: doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập
khác. Tổng doanh thu năm nay kém hơn năm trước là 87.443.725.738đ tương
đương với mức giảm tướng đối là 25,79%.Doanh thu của năm nay chỉ bằng
74, 2 % doanh thu năm ngoái do ảnh hưởng của nhiều nguyên nhân tác động
đến. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm 2013 thấp hơn năm
2012 là 84.184.560.747 đ tương đương với mức giảm tương đối là 25,07 % do
sản lượng hàng hóa bán ra thấp hơn so với năm trước . Thị trường thì có sự
cạnh tranh về sản phẩm và giá cả.Nên số lượng bán ra kém hơn và do đó
doanh thu thu về cũng chậm. Doanh thu của hoạt động tài chính năm nay so
với năm ngoái cũng không ảnh hưởng gì nhiều so với năm ngoái . Thu nhập
khác lại có sự thay đổi rõ rệt năm 2013 chỉ có 3.000.000 đ nhưng năm 2012
đổi về nhân sự . Việc giảm số công nhân viên này là do 1 số bộ phận không
cần có thêm người, giảm chỉ tiêu vẫn đảm bảo cho sản xuất, và công nhân
nghỉ thai sản.Số lương bình quân của 1 người trong 1 năm vào khoảng 60
triệu đông tương đương với mức là 5 triệu đồng 1 tháng. Nhìn chung về số
Sinh viên: Phạm Thu Hương QKT53-LC4
- 19 -
Báo cáo thực tập cuối khóa
tiền lương bình quân thì tiền lương cũng coi là đảm bảo cho mức sống cảu
người lao động hay là công nhân của công ty,ngoài ra công ty có đóng thêm
về bảo hiểm cho công nhân đảm bảo cho cuộc sống hiện tại cũng như sau này.
Công ty coi trọng và quan tâm tới mức sống sinh hoạt của nhân viên.Nếu tính
ra kĩ càng hơn thì tiền lương được tính theo cấp bậc và tính theo độ khó của
công việc mà họ phải làm. Những người làm trong văn phòng có trình độ cũng
như những người lãnh đạo thì tiền lương bình quân của họ vẫn cao hơn nhiều
so với con số 5 triệu nói trên. Còn công nhân sản xuất thì trình độ của họ có
hơi thấp hơn,khả năng linh hoạt cũng chậm hơn ,tính chất công việc lại không
đòi hỏi cao,chính vì thế tiền lương bình quân của họ vẫn thấp hơn 5 triêu. Số
tiền bình quân 5 triệu nói trên cũng chỉ là số tiền tính cho tất cả công nhân của
công ty. Nhưng nếu so với sự biến động của thị trường, tình trạng thất nghiệp,
lạm phát tăng cao, nhiều công ty công nhân còn không được trả lương, nhiều
doanh nghiệp phải đóng cửa vì phá sản… thì mức tiền lương bình quân hiện
tại cũng coi là tạm ổn cho cuộc sống của họ. Doanh nghiệp cần phải có các
chính sách thưởng phạt hợp lý để nâng cao tinh thần làm việc của công nhân,
mang lại hiệu quả kinh doanh
Số thuế GTGT nhìn chung cả 2 năm đều được nhà nước hoàn thuế .Số
thuế gtgt năm 2013 sẽ hoàn ít hơn 2012 vào khoảng 1,886,378,159đ tương
đương với giá trị tương đối là 42,46%.Thuế GTGT đầu vào nhiều hơn so với
đầu ra.Sản lượng đầu ra kém hơn.thuế đầu ra ít hơn .Nên công ty được hoàn
thuế
Vì năm 2013 DN làm ăn thua lỗ nên thuế TNDN năm 2013 là
- Thông qua số liệu trên báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
mà kiểm tra tình hình thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối
với nhà nước về các khoản thuế và các khoản phải nộp khác
Sinh viên: Phạm Thu Hương QKT53-LC4
- 21 -
Báo cáo thực tập cuối khóa
- Thông qua số liệu trên báo cáo mà ta có thể đánh giá, dự đoán xu hướng
phát triển của doanh nghiệp qua các kỳ khác nhau và trong tương lai
b, Ý nghĩa
Phát hiện các xu hướng và sự chuyển biến của tình hình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp trogn kỳ báo cáo vừa qua và có dự đoán trong tương
lai
Bảng 2 :Tình hình thực hiện các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của công ty
Sinh viên: Phạm Thu Hương QKT53-LC4
- 22 -
Báo cáo thực tập cuối khóa
Bảng 2: Tình hình thực hiện các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của công ty năm 2013
Chỉ tiêu Kỳ trước Kỳ này So sánh Chênh lệch
Tuyệt đối Tương đối
1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 335.747.364.204 251.562.803.457 74,92 (84.184.560.747) (25,07)
2.Các khoản giảm trừ
3.Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 335.747.364.204 251.562.803.457 74,92 (84.184.560.747) (25,07)
4.Giá vốn hàng bán 331.357.542.696 248.256.914.212 74,92 (83.100.628.484) (25,07)
5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 4.389.821.508 3.305.889.245 75,3 (1.083.932.263) (24,69)
6.Thu hoạt động tài chính 14.831.601 12.087.113 81,49 (2.744.488) (18,504)
7.Chi hoạt động tài chính 1.087.135.055 4.577.843.352 421,09 3.490.708.297 321,09
8.Chi phí quản lý kinh doanh 962.742.158 1.068.671.560 111,002 105.929.402 11,002
9.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 2.354.775.896 (2.328.538.554) (98,88) (4.683.314.450) (198,88)
10.Thu nhập khác 3.259.420.503 3.000.000 0,092 (3.256.420.503) (99,907)
11.Chi phí khác 5.306.506.157 (5.306.506.157)
năm là 198,88 %. đ
Năm 2013 là năm làm ăn thua lỗ của công ty tuy sản xuất kinh doanh
vẫn có thể được coi là tương đối ổn định so với thị trường nhưng về đầu tư tài
chính và các khoản liên quan khác làm cho công ty năm 2013 lỗ nặng.thu
nhập khác của năm 2013 là 3.000.000đ, còn năm 2012 lại là 3.259.420.503đ.
Sinh viên: Phạm Thu Hương QKT53-LC4
- 24 -
Báo cáo thực tập cuối khóa
Nhìn chung về sản xuất kinh doanh sản phẩm thì năm 2013 có kém hơn
so với năm 2012, vì thị trường cạnh tranh và xã hội vẫn không ổn định, nhưng
do các khoản đầu tư về tài chính và các khoản phát sinh bất thường làm cho
năm 2013 doanh nghiệp bị lỗ nặng là 2.325.538.554 đ. Còn năm 2012 chỉ
được lãi có 307.690.242đ .Làm cho thuế TNDN của năm 2013 là không có và
của năm 2012 là 76.922.561đ. Lợi nhuận sau thuế của năm 2012 là
230.767.681đ so với lợi nhuận cuối cùng của năm 2013 lại là âm mất
(2.325.538.554)đ
b, Phân tích những nguyên nhân chủ yếu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm nay là
251.562.803.457đ .Còn năm trước nó là 335.747.364.204đ .Chênh lệch tuyệt
đối là 84,184,560,747đ.Đó là 1 con số khá cao.Tương ứng với mức giảm tuyệt
đối là 25.07%. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm 2013 chỉ
bằng 74,92% doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2012. Sản phẩm
sản xuất ra kém hơn nhiều về số lượng trong khi đó có sự cạnh tranh cao về
thị trường nên sản phẩm về hàng hóa và dịch vụ bán ra có thấp hơn so với
năm trước làm cho doanh thu về nó có phần giảm đi đáng kể
Giá vốn hàng bán của năm nay chi bằng 74,92% so với năm
trước.Mức giảm tuyệt đối là 83,100,628,484đ, tương đương với mức giảm
tương đối là 25,07%. Giá vốn này có giảm đi là do số lượng sản phẩm sản
xuất giảm nên giá vốn hàng bán có giảm theo. Tính về doanh thu bán hàng
trên giá vốn năm 20122 là 1,0132 lần, Năm 2013 tỉ lệ là 1,0133.Vậy chứng tỏ