Giáo án Ngữ Văn 10 nâng cao
Tuần 1: Tiết 1
TỔNG QUAN NỀN VĂN HỌC VIỆT NAM
QUA CÁC THỜI KỲ LỊCH SỬ (T1)
A.Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh
- Nhận thức được những nét lớn của nền VHVN về 3 phương diện các bộ phận , Thành phần , các thời kỳ pt
và một số nét đặc sắc truyền thống của VHDT
- Hình thành cơ sở để tìm hiểu và hệ thống hoá những tác phẩm sẽ học về VHVN
B.Phương tiện thực hiên.
- SGV,SGK.
- thiết kế bài học.
-Tài liệu tham khảo.
C.Cách thức tiến hành .
Sủ dụng PP nêu vấn đề, gợi tìm kết hợp với hình thức thảo luận và trả lời câu hỏi
D.Tiến trình dạy học.
1.ổnđịnh .
2.Kiểm tra:SGK,vở soạn,vở ghi.
3.Bài mới:
Hoạt động của GV-HS Yêu cầu cần đạt
GV: Hướng dẫn học sinh đọc
SGK trang 5 ?
Cho biết ND phần vừa đọc
HS: Thảo Luận trả lời
GV: VHVN Gồm những bộ
phận nào
HS: Trả lời
GV: Yêu cầu hs nêu đặc điểm
từng bộ phận vh. đánh giá vị
trí của mỗi bộ phận trong quá
trình pt VHDT
XIII) Nó trưởng thành nhanh chóng có nhiều TG- TP
lớn đặc biệt là thơ ca
- VH viết bằng chữ quốc ngữ : Xuất hiện đầu TK XX.
Người sáng tác và đội ngũ thưởng thức ngày càng tăng->
Góp phần tích cực cho sự phát triển VHDT
GVTH: Bùi Thị Mỹ Châu Trang 1
Giáo án Ngữ Văn 10 nâng cao
GV: Giữa VHDG- VH viết có
mối quan hệ ra sao
HS: Phân tích - giải thích
GV: HD hs đọc SGK theo
từng thời kỳ lịch sử
HS: Đọc sgk- Nêu ngắn gọn
đặc điểm từng thời kỳ
GV: VH từ 1945-> XX có đặc
điểm gì? Chia thành mấy giai
đọan?
HS: HS Theo dõi sgk- thảo
luận trả lời
3. Mối quan hệ giữa 2 bộ phận VH
- VHDG - VH viết có tác dụng qua lại với nhau
- Khi tinh hoa của 2 bộ phận kết tinh ở cá tính sáng tạo trong
điều kiện lịch sử nhất định thì xuất hiện thiên tài với những áng
văn bất hủ
II. Các thời kỳ phát triển của nền văn học( 3 thời kỳ lớn)
1. Thời kỳ từ TK X đến hết TK XIX
+ VHVN phát triển dưới các triều đại PK . Gồm 2 bộ phận
VHDG và VHViết ( Hán - Nôm)
- Văn học viết bằng chữ Hán giữ vai trò chính thống
- Văn học viết = chữ Nôm ngày càng phát triển , có vị trí
Tiết 2 . VĂN TỔNG QUAN NỀN VĂN HỌC VIỆT NAM
QUA CÁC THỜI KỲ LỊCH SỬ (T2)
A.Mục tiêu cần đạt:
Như tiết 1
B.Phương tiện thực hiên.
- SGV,SGK.
- thiết kế bài học.
-Tài liệu tham khảo : Lịch sử VHVN
C.Cách thức tiến hành .
Sủ dụng PP nêu vấn đề, gợi tìm kết hợp với hình thức thảo luận và trả lời câu hỏi
D.Tiến trình dạy học.
1.ổn định .
2.Kiểm tra:
Kể tên Thời kỳ văn học lớn ? Đặc điểm từng thời kỳ ?
3.Bài mới:
Hoạt động của GV-HS Yêu cầu cần đạt
GV: Đời sống tâm hồn con
người VN được biểu hiện ở
những khía cạnh nào - Lý
giải?
HS: Đọc sách giáo khoa , chỉ
ra các biểu hiện đời sống Tâm
hồn
( Lấy ví dụ những tác phẩm ở
chương trình cơ sở )
GV: HS lấy ví dụ CM tình
cảm thẩm mỹ của con người
VN nghiêng về cái đẹp nhỏ
nhắn, xinh xắn
HS: Đưa ra được VD
4.Nền VH có sức sống dẻo dai mãnh liệt
Trải qua nhiều thiên tai , dịch hoạ triền miên , CĐ phong kiến
kéo dài âm mưu đồng hoá chiến tranh VHVN không bị tiêu
diệt mà trái lại ngày càng phát triển phong phú hơn, càng đậm
đà bản sắc DT
B.Kết luận
- VHVN luôn gắn bó chặt chẽ với vận mệnh DT , vận mệnh ND
và thân phận con người
- Trong quá trình phát triển không ngừng hiện đại hoá song vẫn
giữ gìn , phát huy bản sắc DT
C. Bài tập
Bài tập 1 Phân tích 1 số TP Làm nổi bật 1 số nét đặc sắc của
VHVN
1 “ Đại cáo bình ngô” ( Nguyễn Trãi )
GVTH: Bùi Thị Mỹ Châu Trang 3
Giáo án Ngữ Văn 10 nâng cao
GV: HS làm bài tập 1- SGK?
- Thể hiện Tinh thần nhân nghĩa: Yêu nước , thương dân
- Thể hiện tinh thần quyết chiến quyết thắng , sức mạnh của
chiến tranh nhân dân, cách cư xử nhân nghĩa với kẻ thù
2. “ Truyện Kiều “ (ND)
Là kiệt tác về chủ nghĩa nhân đạo: đồng cảm chia sẻ với nỗi bất
hạnh của con người , đồng tình khát vọng gp
- Khẳng định giá trị tốt đẹp của con người
- Lên án những hành động vô nhân đạo của XHPK
Bài tập2 ( BT nâng cao SGK 14)
1 Mặt sao đầy gío dạn sương (gió sương dày dạn)
2. Thân sao bướm chán ong chường bấy thân (Ong bướm chán
chường)
3.Dạ đài cách mặt khuất lời ( cách mặt khuất lời)
nào là văn bản
HS: Trình bày KN
GV: Đưa ra 1số văn bản: Thư
của CT Nguyễn Minh
Triết Khẩu hiệu , bức điện
thông báo để HS đưa ra lời
nhận xét về hình thức thể loại
HS: Quan sát màu, Nxét
GV: Đưa văn bản"Nội qui
HS" hướng dẫn học sinh cấu
tạo văn bản; văn bản viết cho
ai ? viết cái gì? viết để làm gì?
NTN?
HS: Thảo luận trả lời và
Rút ra kết luận
GV: nhờ đâu mà chúng ta
ngày nay biết được suy nghĩ
của ông cha ta ngày trước ?
biết được cuộc sống của người
viết xưa?
GV: Yêu cầu HS đọc lại "Nội
qui HS" Thấy được sự thống
nhất của văn bản?
HS: Thấy được mục đích, tư
tưởng, tình cảm, của người
viết văn bản.
GV: Lưu ý HS tuỳ hoạt động
I Khái quát văn bản
1. Khái niệm
Trong giao tiếp bằng ngôn ngữ nói phải thành lời , viết thành
GVTH: Bùi Thị Mỹ Châu Trang 5
Giáo án Ngữ Văn 10 nâng cao
giao tiếp mà nói (viết) phải
khác nhau (Chuyện chàng
ngốc)
HS: Tự đọc sgk- tự tóm tắt
2.Văn bản có tính hoàn chỉnh về hình thức
+ VB thường có bố cục 3 phần: MB ,TB, KL( hoặc theo một
thể thức được qui định chặt chẽ )
+ Các câu trong từng đoạn được sắp xếp theo một trình tự hợp lí
+ Các đoạn văn được nối tiếp nhau và hộ ứng nhau có phương
tiện liên kết thích hợp
+ Dùng từ chính xác , sắp xếp từ ngữ hợp lí gợi cảm
3 .Văn bản có tác giả
- VB thuộc các loại đều phải có tên tác giả
- Xác định và hiểu tác giả có tác dụng lớn để hiểu vă bản, đặc
biệt văn bản NT ( văn chương ) vì loại vă bản này mang đậm
dấu ấn Tácgiả
4.Củng cố. Hướng dẫn hs làm BT 4 (tr 17)
5.Hướng dẫn. Về nhà btập 5 (17) Sưu tầm văn bản hành chính.
E.Rút kinh nghiệm
GVTH: Bùi Thị Mỹ Châu Trang 6
Giáo án Ngữ Văn 10 nâng cao
Tiết 4 Làm văn
PHÂN LOẠI VĂN BẢN THEO PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
A.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
- Hiểu đặc điểm cơ bản của các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt đã học ở THCS để nhận diện , phân
tích và tạo lập được các kiểu VB này
- Thấy được sự đan xen , xâm nhập lẫn nhau giữa các phương thức biểu đạt trong 1 kiểu VB, nhưng cũng
thấy được phương thức chủ đạo của VB.
Hoạt động của GV-HS Yêu cầu cần đạt
GV: Ở THCS đã học những
kiểu văn bản nào?
HS: HS nhớ lại kiến thưc,
trình bày
GV: yêu cầu HS đọc SGK(18)
chỉ ra kiểu văn bản tương
ứng?
HS: Theo dõi SGK- Thảo luận
trả lời.
GV: HD hs đọc kỹ đoạn văn,
phân tích chỉ ra phương thức
biểu đạt được sử dụng
HS: Đọc đoạn văn - thảo luận,
trả lời
GV: Giả sử không có đọan
văn miêu tả khuôn mặt Lão
Hạc thì việc kể chuyện bán
chó của lão sẽ ảnh hưởng ntn?
GV: ở đoạn 2 p thức biểu đạt
nào được dùng là chủ yếu ?
HS: Trao đổi , phát biểu
GV: HD hs đọc 2 văn bản
(1920) Mỗi vb viết theo
phương thức nào?
HS: Theo dõi sgk - Trả lời
GV: Hãy nhận xét về điểm
giống và khác nhau giữa 2 văn
bản?
HS: Thảo luận- Trả lời
2. Bài tập3 (19)
* VB1 Bánh trôi nước
- Viết theo phương thức thuyết minh : Giới thiệu cách làm bánh
trôi
- Xen vào đó miêu tả chiếc bánh : Tròn , trắng , mịn , chìm nổi
* VB2 Bánh trôi nước (HXH)
- Viết theo phương thức biểu cảm kết hợp miêu tả , song biểu
cảm là chính.
* Điểm giống nhau và khác nhau giữa 2 văn bản
+ Giống nhau
- Cùng viết về một đối tượng : Chiếc bánh trôi
- Hiểu theo nghĩa đen ta thấy cả 2 văn bản đều miêu tả
chiếc bánh hình tròn , có màu sắc trắng , được đun sôi
trong nước, khi nổi khi chìm
+ Khác nhau :
- Chiếc bánh (VB1) hoàn toàn hiểu theo nghĩa đen ->
miêu tả khách quan
- Chiếc bánh (VB2) chỉ là cái cớ tác giả mượn để thể hiện
phẩm chất của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
=>Điểm qua một số nét tiêu biểu của sự vật để nhân đó mà phát
biểu suy nghĩ , Thể hiện tình cảm của người viết .
• Kết luận;
VB 1 Là kiểu văn bản Thuyết minh
VB 2 Là kiểu văn bản biểu cảm kết hợp với miêu tả
Giáo án Ngữ Văn 10 nâng cao
- Nắm đ đ p thức biểu đạt từng kiểu vb
- Soạn “ Khái quát VHDG”
E.Rút kinh nghiệm
GVTH: Bùi Thị Mỹ Châu Trang 9
Giáo án Ngữ Văn 10 nâng cao
GV: HD h/s đọc sgk - Vì sao
VHDG Là văn học VN của quần
chúng Lao Động
HS: HDHS đọc phần2 (21) vì sao
VHDG là văn học của người dân
tộc?
HS: Đọc phần 2- Trao đổi - Phát
biểu
GV: HD h/s đọc phần 3(22)
Giải thích khái niệm: VHDG
được đánh giá như"SGKvề cuộc
sống "?
HS: Đọc SGK- Thảo luận- Trả
lời
I Văn học dân gian trong tiến trình VHDT
VHDG Là VH lưu truyền của dân tộc - tầng lớp tạo thành
nền tảng XH
KNVH bình dân nhấn mạnh tầng lớp thấp của XH có phân
hoá giai cấp
1. Văn học DG là VH của quần chúng LĐ
- Là những sáng tác VH do quần chúng LĐ tạo ra Thể hiện
sự gắn bó với đ/s tư tưởng , t/c của q/c Lao động đông đảo
của XH . Thể hiện ý thức cộng đồng của các tầng lớp dân
chúng
2. VHDGVN là văn học của DT
Các DT anh em trên đất nước ( 54 DT) DT nào cũng có
VHDG mang bản sắc riêng đóng góp vào kho tàng VHDG->
sự phong phú , đa dạng VHDG cả nước
- Người kinh : Truyền thuyết , ca dao , dân ca
- Mường : Sử thi “ Đẻ đất đẻ nước”
tư tưởng tình cảm Thị hiếu và thói quen sinh hoạt NT của
ND ( gián tiếp , trực tiếp) -> Tính truyền miệng khiến cho
TPVHDG Thường ngắn , có nhiều dị bản
b, Tập thể
+ VHDG lúc đầu do cá nhân sáng tác . Sau đó tập thể nhớ
lưu truyền qua nhiều người khác nhau -> TPVHDG có thể
tiếp thu những yếu tố sáng tác mới -> Sở hữu tập thể
+ Đặc điểm
- Hình thức tồn tại : TPVHDG có nhiều dị bản
- Nội dung : VHDG chỉ quan tâm đến những gì chung
cho cả 1 cộng đồng người -> Tiếng nói chung của
cộng đồng
2. Về ngôn ngữ NT của VHDG
a, Về ngôn ngữ : Giản dị , giữ lại nhiều đặc điểm của người
nói ( Lời nói - tục ngữ; Lời hát - Ca dao Lời kể - Truyện dân
gian)
b, Về cách nhận thức và phản ánh hiện thực 1 cách kỳ ảo .
Nghĩa là mô tả những sự kiện chỉ có trong tưởng tượng
4.Củng cố. Học sinh cần nắm chắc các đặc trưng của VHDG
5.Hướng dẫn. Về nhà đọc lại bài KQ (SGK) Soạn tiết 2
E.Rút kinh nghiệm
GVTH: Bùi Thị Mỹ Châu Trang 11
Giáo án Ngữ Văn 10 nâng cao
Tiết 6 văn KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM T2
A.Mục tiêu cần đạt: Như tiết 5
B.Phương tiện thực hiên.
- SGV,SGK.
- thiết kế bài học.
-Tài liệu tham khảo.
C.Cách thức tiến hành .
2. sử thi
Tự sự bằng văn vần hoặc văn xuôi kết hợp văn vần . Kể
Lại những sự kiện lớn , ý nghĩa quan trọng đối với số phận
cộng đồng.
VD: Đam san
3. Truyền thuyết : Tự sự = văn xuôi
Thường kể lại các sự kiện và nhân vật có liên quan với LS
địa phương DT , dùng yếu tố tưởng tượng để lí tưởng hoá các
sự kiện và nhân vật được kể, thể hiện ý thức LS của ND
VD: Thánh gióng, AD và Mỵ Châu- Trọng Thuỷ
4. Cổ tích : Tự sự = văn xuôi
Kể về số phận NV bất hạnh , người thông minh tài giỏi
nguồn gốc-> Thể hiện quan niệm đạo đức , mơ ước ND về c/s
công bằng , hp
VD: Tấm Cám, Chàng Ngốc
5. Truyện cười : Tự sự bằng văn xuôi
Kể lại các hiện tượng gây cười nhằm giải trí, pp cái đáng
cười trong XH
VD: Tam đại con gà
6. Truyện ngụ ngôn
Kể lại những câu chuyện trong đó n/v chủ yếu là động vật,
đồ vật, ngu ý nêu lên kinh nghiệm sống , bài học luân lí , triết
lí nhân sinh.
VD: Kéo cây lúa lên
7. Tục ngữ : Lời nói có tính nghệ thuật , đúc kết KN của Nd
về TG tự nhiên và đời sống con người
VD ; ở bầu thì tròn , ở ống thì dài
GVTH: Bùi Thị Mỹ Châu Trang 12
Giáo án Ngữ Văn 10 nâng cao
HS: Đọc các câu tìm được
4.Củng cố. -Sự ra đời , phát triển của VHDG
-Đặc trưng thể loại , vị trí VHDG trong nền VHDT
5.Hướng dẫn. Về nhà mỗi loại lấy từ 1đến 2 ví dụ minh hoạ cho KN (VHDG là SGK về cuộc sống )
E.Rút kinh nghiệm
GVTH: Bùi Thị Mỹ Châu Trang 13
Giáo án Ngữ Văn 10 nâng cao
Tiết7 TV PHÂN LOẠI VĂN BẢN THEO PHONG CÁCH
CHỨC NĂNG NGÔN NGỮ
A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
+ Nắm được cách phân loại văn bản theo phong cách chức năng ngôn ngữ
+ Vận dụng sự hiểu biết nói trên vào việc đọc hiểu văn bản và làm văn . Cụ thể:
- Trước hết khi đọc văn bản phải biết văn bản đó dùng để gián tiếp trong lĩnh vực nào , Mục đích gì?
- Vận dụng những hiểu biết về PCCN ngôn ngữ để viết các văn bản thuộc mỗi loại khác nhau
B.Phương tiện thực hiên.
- SGV,SGK.
- thiết kế bài học.
-Tài liệu tham khảo: VB hành chính
C.Cách thức tiến hành .
Sủ dụng PP nêu vấn đề, gợi tìm kết hợp với hình thức thảo luận và trả lời câu hỏi
D.Tiến trình dạy học.
1.ổnđịnh .
2.Kiểm tra:
Câu 1: Văn bản lập luận có mục đích chính là ?
A . Làm rõ đặc điểm đối tác giả C Biểu thị 1 tình cảm
(B )Làm sáng tỏ vấn đề D. Giúp hình dung ra đối tượng
Câu 2. Mỗi văn bản có thể có bao nhiêu phương thức biểu đạt ?
A . Một C. Ba
B . Hai ( D) Nhiều
Câu 2 Nêu các đặc điểm của văn bản ?
3.Bài mới:
- VB sinh hoạt
- VB hành chính
- VB khoa học
- VB báo chí
- VB chính luận
- VB nghệ thuật
B. Bài tập
1.Bài tập 1 (29) Tìm 1 số VD về tên văn bản, tên tác phẩm
cho mỗi loại VB được phân chia theo PCCN ngôn ngữ , theo
mẫu
Loại VB Hoàn cảnh sử dụng Ví dụ
VB sinh Trong đời sống sinh hoạt Thư, ghi Nhật
GVTH: Bùi Thị Mỹ Châu Trang 14
Giáo án Ngữ Văn 10 nâng cao
GV: Y/c học sinh xem các văn
bản hành chính đã sưu tầm.
Nhận xét cấu tạo chung?
HS: Đối chiếu, Nhận xét
GV: HD h/s viết đơn đề nghị
với nhà trường về 1 vấn đề nào
đó
HS: Viết- đọc đơn của mình
GV: Nhận xét , sửa chữa
hoạt ký
VB hành
chính
Trong đời sống , thuộc lĩnh
vực hànhchính công vụ
Đơn, báo cáo,
công văn
4.Củng cố. Các loại văn bản theo phong cách chức năng
5.Hướng dẫn. Về nhà Viết VB sinh hoạt , VB báo chí
E.Rút kinh nghiệm
GVTH: Bùi Thị Mỹ Châu Trang 15
Giáo án Ngữ Văn 10 nâng cao
Tiết 8 Làm văn
LUYỆN TẬP VỀ CÁC KIỂU VĂN BẢN
VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
+ Nắm vững và lí giải được đặc điểm của cá kiểu văn bản và phương thức biểu đạtđãhọ
+ Thấy được tác dụng của sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong một văn bản
B.Phương tiện thực hiên.
- SGV,SGK.
- thiết kế bài học.
-Tài liệu tham khảo.
C.Cách thức tiến hành .
Sủ dụng PP nêu vấn đề, gợi tìm kết hợp với hình thức thảo luận và trả lời câu hỏi
D.Tiến trình dạy học.
1.ổnđịnh .
2.Kiểm tra:SGK,vở soạn,vở ghi.
Kiểm tra Câu 1. Pc chính luận thuộc kiểu văn bản?
A Lập luận C. Điều hành
B Thuyết minh D . Tự sự
Câu 2. Câu “ Luôn luôn lắng nghe, luôn luôn thấu hiểu “ dung để quảng cáo cho 1 công ty BH thuộc p/c NN
nào?
A Ngôn ngữ báo chí C. Ngôn ngữ hành chính
B Ngôn ngữ khoa học D. Ngôn ngữ nghệ thuật
Câu 3. Trình bày BT về nhà 17
3.Bài mới:
Hoạt động của GV-HS Yêu cầu cần đạt
trái đất năm
2000
Trình bày giới thiệu , giải
thích -> Làm rõ tác hại sử
dụng túi ni lông -> khắc pục
Lập luận Bàn về đọc
sách( Chu
Quang Tiềm)
Lí lẽ dẫn chứng -> làm rõ
luận điểm , thuyết phục người
nghe.
Bài tập 2. (30)
Đoạn 1:
- Kiểu VB thuyết minh
- Lý do tác giả giới thiệu 1 cách chính xác ,khách quan
về cây đàn đáy và cấu tạo của nó
Đoạn 2:
- Kiểu VB lập luận ( Nghị luận)
- Lí do nêu tác dụng và sự gắn bó của âm nhạcvới đời
sống
Đoạn 3:
GVTH: Bùi Thị Mỹ Châu Trang 16
Giáo án Ngữ Văn 10 nâng cao
GV: HS đọc kỹ văn bản 4
.Nhận xét về văn bản?
HS: Đọc, trao đổi - Trả lời
- Kiểu VB miêu tả
- Lí do dùng chi tiết , hình ảnh làm nổi bật đối tượng
- được miêu tả -> Tấm lưng ông già hiện ra rất rõ
Đoạn 4:
2.Kiểm tra : C1: Thể loại nào sau đây kể về số phận con người?
A.Cổ tích và ngụ ngôn C. Ca dao
B . Sử thi D . Cổ tích và truyền thuyết
C2: Thể loại VHDG nào thường được hoá thân ?
A. Truyên cười C. Ngụ ngôn
B. Cổ tích D. tục ngữ
C3:Nêu khái niệm sử thi dân gian? Kể tên tác phẩm sử thi mà em biết ?
3.Bài mới:
Hoạt động của GV-HS Yêu cầu cần đạt
GV:HD h/s tóm tắt "ST ĐS"
HS : Tóm tắt ND cơ bản
GV: HD học sinh đọc phân vai
sắp xếp các tình tiết ở đoạn
trích theo 1 trình tự hợp lí
HS: Đọc đoạn trích. Tóm tắt
các tình tiết và sắp xếp
GV: Có những nhân vật nào
tham gia? Vai trò của n/v đối
với diễn biến của các sự kiện
HS: Chỉ ra n/v và vai trò NV
GV: Lưu ý HS
NV trợ thủ thần kỳ (ô Trời)
NV trợ thủ trao vật T kỳ (H nhi)
I, Tìm hiểu chung ;
* ở VN, sử thi dân gian gồm 2 loại ST Thần thoaị và STAH
- Sử thi thần thoại phản ánh đề tài như thần thoại Đó là sự hình
thành vũ trụ , muôn loài, Nguồn gốc DT, sáng tạo văn hoá
- Sử thi anh hùng : Miêu tả chiến công của người anh hùng
chiến công ấy có ý nghĩa với cả cộng đồng
“ Đăm Săn” là sử Thi anh hùng của DT Ê đê
hiệp ?
HS: Thảo luận- Trả lời
GV: ở hiệp sau ĐS múa khiên
NTN?
HS: Suy nghĩ, trả lời
GV: Sức mạnh của ĐS thể hiện
điều gì?
HS: Thảo luận, trả lời
+ Ông Trời và Hơ nhị NV trợ lực của Đăm Săn
+ Tôi tớ dân làng : Sự giàu có và uy danh lừng lẫy
II. Nội dung
1, Sức mạnh chiến đấu của Đăm Săn
*Mục đích của ĐS ; Đến nhà Mtao Mxây để đòi vợ -> mục
đích riêng
* Thái độvà hành động của ĐS
+ Thái độ thách thức”ở diêng, ở diêng, xuống đây”
khi Mtao Mxây ngạo nghễ “ không xuống đâu cơ mà” -> ĐS
rất quyết liệt buộc Mtao Mxây phải xuống
+ Hành động
- ĐS múa khiên “ một lần xốc tới , chàng vượt một đồi
tranh Chàng vượt 1đồi lồ ô , chàng chay vun vút qua
phía đông , vun vút qua pía tây”
( Ngược lại Mtao Mxây múa kém cỏi “ khiên hắn kêu Lành
xạch “ , bước cao bước thấp vung dao chém phập một cái
nhưng chỉ chúng một cái chão cột trâu )
- ĐS giành được miếng trầu -> sức khỏe tăng lên “
Chàng múa trên cao , gió như bão . Chàng múa dưới
thấp gió như lốc . Chòi lẫm đổ lăn lóc ” Khi Chàng
múa chạy nước kiệu , quả núi ba lần rạn nứt , ba đồi
tranh bật rễ tung bay -> ném chày trúng vành tai kẻ
A Miếng trầu C Cồng H Long
B Khiên, kênh D Chiêng La
Câu 3 .Sức mạnh của ĐS được miêu tả ntn ?
3.Bài mới:
Hoạt động của GV-HS Yêu cầu cần đạt
GV: HD h/s đọc từ "Đoàn
người >hết (từ tr37)
HS: Lễ ăn mừng chiến thắng
được miêu tả NTN? (quanh
cảnh, con người, lời nói)
HS: Trả lời
GV: Hình ảnh ĐS được miêu
tả NTN?
HS: Trả lời
GV: PTNhững đặc điểm về
ngôn ngữ trong đoạn trích?
HS: phân tích
2. Lễ ăn mừng chiến thắng
+ Quang cảnh ; Nhà ĐS đông nghịt khách , Tôi tớ chật ních cả
nhà , khách tù trưởng từ phương xa tới
+ tiệc ăn uống ; linh đình , kéo dài
- Rượi năm ché, Rượu bảy ché
- Trâu dâng 1 con để cúng thần cáo tổ tiên , 7 con dâng
thần , Lợn thiếu 7 con dâng thần
- Đánh cái chiêng cồng to , đánh cồng H Long, cũng chũn
chọc
- Voi đực , voi cái ra vào không ngốt . Các chuỗi thịt trâu,
bò treo đen nhà
+ Nhân vật ĐS
- Nắm trên võng, tóc thả trên sàn. Ngực quấn chéo 1 chiếc
đối với 2 nhân vật này
HS: Thảo luận
trọng đại của sử thi
b. Các biện pháp tu từ
Đoạn trích sử dụng biện pháp ss + phóng đại tượng trưng
+ Biện pháp so sánh
- Khi miêu tả Mtao Mxây ; Khiên hầu tròn như đầu cú /
Gươm hắn óng ánh như cầu vồng / kêu lạch xạch như
quả mướp khô
- Miêu tả ĐS ; Chàng múa trên cao gió như bão
- Chàng múa dưới thấp gió như lốc
- Dân làng : Đoan người đông như bầy cà tong , đặc như
bầy thiên thần , ùn ùn như kiến như mối
+ Biện pháp phóng đại :
Chàng vượt đồi tranh/ quả núi ba lần rạn nứt/ ba đồi tranh bật rễ
tung bay -> Sức mạnh phi thường và p/c anh hùng của ĐS đặc
biệt Làm cho không gian sự vât, sự việc trở nên hoành tráng phù
hợp với không khí sử thi
III. Bài tập nâng cao
yếu tố ss Đăm săn Mtao Mxây
Lời nói
Cử chỉ
ở diêng ở diêng xuống
đây. Ta thách nhà
ngươi đọ sức
Người không xuống ta
sẽ
Sao ta lại đâm người
Sao ta không thèm
Đột nhập vào nhà Mtao
-Tài liệu tham khảo.
C.Cách thức tiến hành .
Sủ dụng PP nêu vấn đề, gợi tìm kết hợp với hình thức thảo luận và trả lời câu hỏi
D.Tiến trình dạy học.
1.ổnđịnh .
2.Kiểm tra: Không
3.Bài mới:
Hoạt động của GV-HS Yêu cầu cần đạt
Đề Bài :
Ngạn ngữ Hy lạp có câu;
“ Học vấn có những chùm rễ đắng cay nhưng hoa quả lại ngọt
ngào”
Anh ( chị ) hãy giải thích và làm sáng tỏ câu ngạn ngữ trên
4.Củng cố. Thu bài của học sinh
5.Hướng dẫn. Về nhà lập lại dàn ý - Viết đoạn văn
E.Rút kinh nghiệm
GVTH: Bùi Thị Mỹ Châu Trang 22
Giáo án Ngữ Văn 10 nâng cao
Tiết12- Lí luận văn học: VĂN BẢN VĂN HỌC
A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
+ Hiểu KQ về văn bản và các đặc điểm của văn bản
+ Vận dụng sự hiểu biết về văn bản vào việc đọc hiểu văn bản và Làm văn . Cụ thể
- Biết dựa vào tên Văn bản để hình dung KQ về nội dung VB. Từ đó vận dụng vào việc đọc VB, tìm mua ,
tìm đọc sách báo
- Hình thành thói quen xác định mục , tìm hiểu kỹ về người nhận VB để lựa chọn ND và cách viết VB phù
hợp thông qua việc trả lời các câu hỏi trước khi viết văn
B.Phương tiện thực hiên.
- SGV,SGK.
- thiết kế bài học.
-Tài liệu tham khảo.
ý nghĩa văn chương (H Thanh)
+ Nhóm 2 Lão Hạc (Nam Cao)
Viếng Lăng Bác (V phương)
Dế mèn phiêu lưu ý (Tô Hoài)
2. Nhận xét :
+ Theo nghĩa rộng : VB cả 2 nhóm đều là VB văn học vì ngôn
từ của chúng đều có tính NT (hình ảnh , biểu cảm)
+ Theo nghĩa Hẹp : VB Nhóm 2 mới thực sự là VBVH
- VB Nhóm 1 Thể hiện suy nghĩ , hành động , cảm xúc
của n/v thực (Lý Công Uẩn) , TQ Tuấn) -> không phải
n/v Hư cấu
- VB nhóm 2 Người kể bày tỏ t/c đều là n/v hư cấu
3. Khái niệm (SGK 45)
II. Đặc điểm của văn bản văn học
1. Đặc điểm về ngôn từ
a. Tính nghệ thuật và thẩm mĩ
+ Ví dụ “ Bây giờ mận với đào ”
NX Bài ca dao viết bằng văn vần , có nhịp điệu có hình ảnh
ẩn dụ -> Cách tỏ tình kín đáo tế nhị
+ Kết luận : Tính nghệ thuật và thẩm mỹ của ngôn từ trong
VBVH Là sự sắp xếp có vần , điệu, lời diễn tả có hình ảnh
sinh động, có biện pháp tu từ;
b. Tính hình tượng của ngôn từ
VD: Dế mèn phiêu lưu ký
Chinh phu Ngâm
Đặc điểm đó là Ngôn ngữ do tác giả tưởng tượng , viêt ra ->
không thể đồng nhất với tác giả ở đời (Nhờ chí tưởng tượng
mà dựng lên bức tranh của ĐS chân thực sinh động)
- Làm cho VBVH thoát ly các sự thật cụ thể để nói tới
sự thật có tính KQ
Từ ‘Mẹ’ Trong VBVH không chỉ 1 bà mẹ nào mà là biểu
tượng chung cho bà mẹ việt nam. Mang tính biểu tượng
Tương tự ; ‘Nước mắt’ -> biểu tượng sự đau khổ
‘Tre , Chuối ’ -> Sức sống qh được giải phóng => Ngôn ngữ
trong VBVH có tính biểu tượng
+ VD 2 ‘ Vầng trăng ai xẻ ’
* Trăng Hình ảnh TN tươi tắn, trong trẻo
\ biểu tượng c/s hạnh phúc
*Ai Chỉ Thuý Kiều (Kiều chủ động khuyên TS )
\ Chỉ số phận con người
+ Kết luận : Tính biểu tượng, đa nghĩa làm cho văn thơ có sức
ám ảnh -> tạo sức hấp dẫn
2. Đặc điểm về hình tượng
a. Hình tượng VH Là Thế giới đ/s do ngôn từ gợi lên cho nên
nó là hiện tượng NT
VD : Chân dung Thuý Kiều, Thuý Vân , Từ Hải
Lưu ý : Thế giới đ/s bao gồm cả con người , cảnh vật , cảm
xúc
b. Hiện tương VH là phương tiện giao tiếp đặc biệt , là 1
thông điệp để nhà văn biểu hiện TT, T cảm
=> Hiện tượng là phương tiện giao tiếp
III. Luyện tập
Bài tập2 (48)
a. Đoạn trích (a) : Đoạn thơ tả cảnh
- Cảnh được miêu tả từ xa đến gần . P/ cảnh dần dần hiện ra ;
Mặt trời chếch về phía tây, 1 con suối nhỏ , 1dịp câu bắc
ngang. Ngôn ngữ không chỉ tạo ra hình tượng mà còn tạo ra
nhịp điệu , màu sắc, (Thanh thanh = màu sắc thanh đạm; nao
nao nước chảy êm nhẹ, nho nhỏ; vẻ thanh tú của chiếc cầu)- >
Đó là tính NT
C.Cách thức tiến hành .
Sủ dụng PP nêu vấn đề, gợi tìm kết hợp với hình thức thảo luận và trả lời câu hỏi
D.Tiến trình dạy học.
1.ổnđịnh .
2.Kiểm tra:SGK,vở soạn,vở ghi.
Kiểm tra bài câu 1 Hành động nào của ĐS thể hiện tính cộng đồng
A . Gọi dân làng đi theo mình
B . Gọi Mtao Mxây múa dao
C . ĐS mộng thấy ông trời
Câu 2: Chi tiết nào sau đây sử dụng biện pháp tu từ phóng đại và so sánh;
A các chàng trai đi lại ngực đụng ngực
B Chàng chạy vun vút qua phía đông
C . ĐS uống không biết say , ăn không biết no
D . Chàng múa trên cao, gió như bão
Câu 3; Lễ ăn mừng chiến thắng trong đoạn trích
3.Bài mới:
Hoạt động của GV-HS Yêu cầu cần đạt
GV: Ycầu HS đọc tiểu dẫn
cho biết ND chủ yếu được
trình bày.
HS: Đọc tóm tắt ND chính
GV: HD h/s đọc phần tóm tắt
tác phẩm cho biết giá trị tác
phẩm
HS: Đọc Nêu ngắn gọn
GV: HD h/s đọc phân vai xác
định bố cục
HS: Đọc theo hướng dẫn
A. Tìm hiểu chung
I Tiểu dẫn