Giáo án lớp 11 nâng cao Chương 1- rất hay - Pdf 17

Giáo án lớp 11 Nâng cao Nguyễn Anh Tú
Ngày soạn: 15/8/2009
Bài soạn: Tiết 1: Ôn tập đầu năm
I.Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
-Ôn tập cơ sở lí thuyết hoá học về nguyên tử, liên kết hoá học,định luật tuần hoàn ,bảng
tuần hoàn, phản ứng oxihoá- khử, tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học.
- Hệ thống hoá tính chất vật lí, hoá học các đơn chất và hợp chất của các nguyên tố
trong nhóm halogen, oxi- lu huỳnh.
- Vận dụng cơ sở lí thuyết hoá học khi ôn tập nhóm halogen và oxi- lu huỳnh, chuẩn bị
nghiên cứu các nguyên tố nitơ- photpho và cacbon- silic.
2. Kĩ năng
- Lập phơng trình hoá học của các phản ứng oxihoá- khử bằng phơng pháp thăng bằng
electron.
- Giải một số dạng bài tập cơ bản nh xác định thành phần hỗn hợp, xác định tên nguyên
tố, bài tập về chất khí , v.v
- Vận dụng các phơng pháp cụ thể để giải bài tập hoá học nh lập và giải phơng trình đại
số, áp dụng định luật bảo toàn khối lợng, tính giá trị trung bình
3. Tình cảm thái độ
- Rèn thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc.
- Xây dựng thái độ học tập tíc cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch.
- Tạo cơ sở cho học sinh yêu thích môn hoá học.
II. Chuẩn bị:
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
-HS ôn lại kiến thức cơ bản của chơng trình hoá học lớp 10.
- GV chuẩn bị 4 phiếu học tập.
- Giấy A
0
, bút dạ băng dính 2 măt.
III. Phơng pháp chủ yếu
Thông qua bài tập giúp học sinh nhớ lại và vận dụng tổng hợp các kiến thức quan trọng

2. Vị trí trong bảng tuần hoàn
3.Đặc điểm của lớp electron ngoài
cùng
4. Tính chất của các đơn chất
5. Hợp chất quan trọng
-Phiếu học tập 2. Phản ứng hoá học, tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học
Trờng THPT Sầm Sơn
Giáo án lớp 11 Nâng cao Nguyễn Anh Tú
1.Hoàn thành các phơng trình sau bằng phơng pháp thăng bằng electron, xác định chất
oxihoá, chất khử:
a)
Fe
x
O
y
+ CO

0
t
Fe + CO
2
b)
Fe + HNO
3

(đặc

0
t
Fe(NO

(đktc) thoát ra. Khối lợng muối tạo thành sau phản ứng là bao nhiêu gam ?
A.50,0 g B. 55,5 g C. 60,0 g D . 60,5 g
Cách làm: m
m
= m
KL
+ m
clorua
2.Hoà tan hoàn toàn 1,12 g KL hoá trị II vào dung dịch HCl thu đợc 0,448 lít khí ở đktc.
kim loại đã cho là :
A. Mg B. Zn C. Cu D. Fe
áp dụng bảo toàn e, số mol e cho bằng số mol e nhận
-Phiếu học tập 4: Giải bài toán bằng phơng pháp đại số và phong pháp đờng chéo
Một hỗn hợp khí O
2
và SO
3
có tỉ khối so với H
2
là 24. Thành phần phần trăm của mỗi
khí theo thể tích lần lợt là :
A. 75% và 25 %. B. 50 % và 50%.
C. 25% và 75% D. 35% và 65%.
Giáo viên hớng dẫn học sinh làm theo 2 cách và cho nhận xét về từng cách làm.
VI. Củng cố dặn dò Hs học bài và chuẩn bị bài sự điện li.
Trờng THPT Sầm Sơn
Giáo án lớp 11 Nâng cao Nguyễn Anh Tú
Ngày soạn: 15/8/2009
Bài soạn: Tiết 2: Bài 1. Sự điện li
I - Mục tiêu bài học

các ion .
GV kết luận :GV đa ra một số axit, bazơ,
muối quen thuộc để HS biểu diễn sự phân
li và gọi tên các ion tạo thành. Thí dụ :
HNO
3
, Ba(OH)
2
, FeCl
3
.
Hoạt động 3
GV cần gợi ý dẫn dắt để HS mô tả đợc
những đặc điểm cấu tạo quan trọng của
phân tử nớc.
GV : Để đơn giản phân tử nớc đợc biểu
diễn bằng hình elip : - +
I Hiện tợng điện li
1. Thí nghiệm
(SGK)
- Dung dịch muối, axit, bazơ dẫn điện
- Các chất rắn khan : NaCl, NaOH và một
số dung dịch : Rợu, đờng, glixerin không
dẫn điện.
2. Nguyên nhân tính dẫn điện của các
dung dịch axit, bazơ và muối trong nớc
Các axit, bazơ, muối khi tan trong nớc
phân li thành các ion làm cho dung dịch
của chúng dẫn điện đợc.
3. Định nghĩa:

tợng gì xảy ra ?
GV nêu hiện tợng hiđrat hóa
Hoạt động 5
GV : Đặc điểm cấu tạo phân tử HCl? Khi
cho HCl vào nớc có hiện tợng gì xảy ra ?
HS : Quan sat hình vẽ và trả lời
GV: Tại sao dới tác dụng của phân tử phân
cực HCl, phân tử nớc không phân li thành
H
+
và ion OH

.
2. Sự điện li của NaCl trong nớc
Do tơng tác của các phân tử nớc phân cực
và sự chuyển động hỗn loạn của các pt
H
2
O, các ion Na
+
và Cl

tách ra khỏi tinh
thể đi vào dung dịch.
NaCl Na
+
+ Cl
-
3. Quá trình điện li của phân tử HCl
trong nớc

Tin tởng vào thực nghiệm bằng thực nghiệm có thể khám phá đợc thế giới vi mô.
II. Chuẩn bị
GV : Bộ dụng cụ thí nghiệm về tính dẫn điện của dung dịch. Dung dịch HCl 0,1M và
CH
3
COOH 0,1M.
III. Phơng pháp giảng dạy
Đàm thoại Nêu vấn đề
IV-Các hoạt động dạy học
1. ổn định tổ chức.
2. Kieồm tra baứi cuừ:
Chất điện li là gì? Nêu cơ chế của sự điện li đối với phân tử HCl và NaCl.
3. Baứi mụựi:
Hoạt đông của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1
GV giới thiệu dụng cụ và hoá chất thí
nghiệm
- Mời 1 HS thao tác thí nghiệm trên bàn
GV
- Các HS khác quan sát, nhận xét và giải
thích.
Hoạt động 2
- GV đặt vấn đề : Để chỉ mức độ phân li
của chất điện li ngời ta dùng đại lợng độ
điện li.
- GV viết biểu thức độ điện li lên bảng và
giải thích các đại lợng
Hoạt động 3
GV : Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho
biết : Thế nào là chất điện li mạnh ? Chất

b - VD:
Hoà tan 100 phân tử chất tan A trong nớc
có 85 phân tử chất đó phân li thành ion.
Hỏi độ điện li chất đó bằng bao nhiêu ?
=
85
100
= 0,85 hay = 85%
II. Chất điện li mạnh, chất điện li yếu
1. Chất điện li mạnh
a - Đ/n: Chất điện li mạnh là chất khi tan
trong nớc, các phân tử hoà tan dều phân li
ra ion
b-Các chất điện li mạnh là chất có độ điện
Trờng THPT Sầm Sơn
: Độ điện li
n : Số phân tử phân li thành ion
n
0
: Số phân tử chất đó hoà tan
Giáo án lớp 11 Nâng cao Nguyễn Anh Tú
Dùng mũi tên một chiều chỉ chiều điện li
và đó là sự điện li hoàn toàn.
Yêu cầu HS viết phơng trình điện li của
một
số chất điện li mạnh H
2
SO
4
, Ba(OH)

biến đổi nh thế nào?
li = 1. Đó là:
- Các axit mạnh
- Các bazơ mạnh
- Hầu hết các muối
VD:
Tính nồng độ ion Na
+
và CO
3
2 -
trong dung
dịch Na
2
CO
3
0,1M?
Na
2
CO
3
2Na
+
+ CO
3
2

Theo phơng trình điện li :
2 3
Na CO

- Các bazơ yếu : Fe(OH)
3
, Mg(OH)
2

b- PT điện li & cân bằng điện li:
CH
3
COOH CH
3
COO
-
+ H
+
Hằng số
][
]][[
3
3
COOHCH
COOCHH
K
+
=
Nhắc lại : K là hằng số phụ thuộc vào nhiệt
độ
Sự chuyển dịch cân bằng điện li cũng tuân
theo nguyên lí Lơ Sa-tơ-li-e
c - Sự pha loãng và độ điện li
Khi pha loãng dung dịch quá trình điện li

2
hoặc ZnSO
4
), dung dịch : HCl, NH
3
,
quỳ tím.
III. Phơng pháp giảng dạy
Đàm thoại Nêu vấn đề
IV-Các hoạt động dạy học
1. ổn định tổ chức.
2. Kieồm tra baứi cuừ:
Hãy cho biết khái niệm về độ điện li. Chất điện li mạnh, chất điện li yếu?
3. Baứi mụựi:

Hoạt đông của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1
HS đã đợc biết khái niệm về axit, bazơ ở
các lớp dới vì vậy GV cho HS nhắc lại các
khái niệm đó. Lấy thí dụ.
GV : Các axit, bazơ là những chất điện li
hãy viết phơng trình điện li của các axit,
bazơ đó.
GV yêu cầu 2 HS lên bảng mỗi em viết ba
phơng trình điên li của 3 axit hoặc 3 bazơ.
GV : Hãy nhận xét về các ion do axit, bazơ
phân li ra. Từ đó rut ra định nghĩa về axit,
bazơ.
Hoạt động 2
GV : Dựa vào công thức phân tử của các

a. VD:
HCl H
+
+ Cl
-
CH
3
COOH H
+
+ CH
3
COO
-
KOH K
+
+ OH
-
Ba(OH)
2
Ba
2+
+ 2OH
-
b ĐN:
- Axit là chất khi tan trong nớc phân li ra
cation H
+
- Bazơ là chất khi tan trong nớc phân li ra
anion OH
-

H
2
PO
4
-
H
+
+ HPO
4
2
-
HPO
4
2
-
H
+
+ PO
4
3
-
Nhận xét:
- Axit mà một phân tử chỉ phân li một nấc
ra ion H
+
là axit một nấc .
- Axit mà một phân tử phân li nhiều nấc ra
ion H
+
là axit nhiều nấc.

là bazơ
HCl nhờng H
+
là axit
HS rút ra định nghĩa về axit, bazơ.
HS nhận xét vai trò của nớc trong 2 trờng
hợp trên là gì?
HS nghiên cứu sgk để biết u điểm của
thuyết
Bron- stet
VD: Mg(OH)
2
Mg(OH)
+
+ OH
-
Mg(OH)
+
Mg
2+
+ OH
-
Nhận xét: Những bazơ khi tan trong nớc
mà phân tử phân li nhiều nấc ra ion OH


là các bazơ nhiều nấc.
3. Hiđroxit lỡng tính
a - VD: Al(OH)
3

II- Axit,bazơ theo Bron-stet
1-Định nghĩa
* VD NH
3
+ H
2
O NH
4
+
+ OH
-
HCl + H
2
O H
3
O
+
+ Cl
-
H CO
3
-
+ H
2
O H
3
O
+
+ CO
3

I - Mục tiêu bài học
1. Về kiến thức
- Biết khái niệm axit, bazơ, theo thuyết A-re-ni-ut và Bron-stet
- Biết ý nghĩa của hằng số phân li axit, hằng số phân li bazơ.
- Biết muối là gì và sự điện li của muối.
2. Về kĩ năng
- Vận dụng lí thuyết axit, bazơ của A-re-ni-ut và Bron-stet để phân biệt đợc axit, bazơ,
chất lỡng tính và trung tính.
- Biết viết phơng trình điện li của các muối.
- Dựa vào hằng số phân li axit, hằng số phân li bazơ để tính nồng độ ion H
+


OH
-

trong dung dịch.
3. Về thái độ tình cảm
Có đợc hiểu biết khoa học đứng đắn về dung dịch axit, bazơ, muối.
II - Chuẩn bị
- Dụng cụ : ống nghiệm
- Hoá chất : Dung dịch NaOH, muỗi kẽm (ZnCl
2
hoặc ZnSO
4
), dung dịch : HCl, NH
3
,
quỳ tím.
III. Phơng pháp giảng dạy

GV : Nghiên cứu SGK hãy cho biết muối là gì
III. Hằng số phân li axit và bazơ
1. Hằng số phân li axit
CH
3
COOH H
+
+ CH
3
COO

K
a
=
[ ]
3
3
H CH COO
CH COH
+


Kết luận: K
a
là hằng số phân li axit, chỉ
phụ thuộc vào bản chất axit và nhiệt độ.
K
a
càng nhỏ lực axit càng yếu.
2. Hằng số phân li bazơ

4
3
NH OH
NH
+ = K
b
Kết luận :K
b
là hằng số phân li bazơ, chỉ
phụ thuộc vào bản chất bazơ và nhiệt độ.
K
a
càng nhỏ lực axit càng yếu, K
b
càng
bé lực bazơ càng yếu.
IV - Muối
1. Định nghĩa
Muối là hợp chất khi tan trong nớc phân
Trờng THPT Sầm Sơn
Giáo án lớp 11 Nâng cao Nguyễn Anh Tú
? Hãy kể tên một số muối thờng gặp ? Cho
biết tính chất chủ yếu của muối.
Tính chất chủ yếu của muối : Tính tan, tính

+ HSO
3

HSO
3

H
+
+ SO
3
2
- Muối kép:
NaCl . KCl Na
+ + K
+
+ 2 Cl

- Muối phức:
[Ag( NH
3
)
2
]Cl [Ag( NH
3
)
2
]

và OH
-
trong dung dịch.
- Biết đánh giá độ axit, bazơ, của dung dịch dựa vào nồng độ H
+
; OH
-
; pH ; pOH.
- Biết sử dụng một số chất chỉ thị axit, bazơ để xác định tính axit, kiềm của dung dịch.
II. Chuẩn bị:
- Dung dịch axit loãng (HCl hoặc H
2
SO
4
), dung dịch bazơ loãng (NaOH hoặc Ca(OH)
2
),
phenol phtalein, giấy chỉ thị axit - bazơ vạn năng.
- Tranh vẽ, ảnh chụp, máy đo pH.
III. Phơng pháp giảng dạy
Đàm thoại Nêu vấn đề
IV-Các hoạt động dạy học
1. ổn định tổ chức:
2. kiểm tra bài cũ:
- Viết biểu thức hằng số phân li của CH
3
COOH và NH
3
và cho biết hằng số Ka và
Kb phụ thuộc vào những yếu tố nào?

2
O.
GV: Dựa vào K
H2O
hãy tính [H
+
]và [OH
-
]
GV: Nớc là môi trờng trung tính, nên
môi trờng có [H
+
] = 10
-7
mol/l là môi tr-
ờng trung tính.
GV: Tích số ion của nớc là 1 hằng số đối
với cả dung dịch các chất vì vậy nếu biết
[H
+
] trong dung dịch thì sẽ biết[OH
-
] và
ngợc lại.
VD: Tính [H
+
] và [OH
-
] của dung dịch
I Sự điện li của nớc

][
]][[
2
OH
OHH
K
+
=
K
H2O
= K. [H
2
O] = [H
+
]. [OH
-
] gọi là tích
số ion của nớc. Tích số này là hằng số ở
một nhiệt độ xác định.
K
H2O
= 1,0 . 10
-14
(t
o
= 25
o
C)
* [H
+

Môi trờng bazơ là môi trờng trong đó:
Trờng THPT Sầm Sơn
Giáo án lớp 11 Nâng cao Nguyễn Anh Tú
HCl 0,01M và so sánh 2 giá trị đó trong
dung dịch
( môi trờng axit)?
VD: Tính [H
+
] và [OH
-
] của dung dịch
NaOH 0,01M và so sánh 2 giá trị đó
trong dung dịch
( môi trờng bazơ)?
[H
+
] < [OH
-
] hay [H
+
] < 1,0 . 10
-7
mol/l
Kết luận:
- Môi trờng trung tính: [H
+
] = 1,0 . 10
-
7
mol/l

+
; OH
-
; pH ; pOH.
- Biết sử dụng một số chất chỉ thị axit, bazơ để xác định tính axit, kiềm của dung dịch.
II. Chuẩn bị:
- Dung dịch axit loãng (HCl hoặc H
2
SO
4
), dung dịch bazơ loãng (NaOH hoặc Ca(OH)
2
),
phenol phtalein, giấy chỉ thị axit - bazơ vạn năng.
- Tranh vẽ, ảnh chụp, máy đo pH.
III. Phơng pháp giảng dạy
Đàm thoại Nêu vấn đề
IV-Các hoạt động dạy học
1. ổn định tổ chức:
2. kiểm tra bài cũ:
- Tích số ion của nớc là gì? Nêu ý nghĩa tích số ion của nớc.
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1:
GV Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK và
cho biết pH là gì? Cho biết dung dịch axit,
kiềm, trung tính có pH bằng bao nhiêu?
Hoạt động 2:
GV: Để xác định môi trờng của dung dịch
ngời ta thờng dùng chất chỉ thị nh quỳ,

tính
Axit Bazơ
[H
+
] = 1,0 .
10
-7
mol/l
> 1,0 .
10
-7
mol/l
< 1,0 .
10
-7
mol/l
pH = 7 < 7 > 7
2. Chất chỉ thị axit-bazơ:
Môi trờng
Chất chỉ
thị
Axit Trung
tính
Kiềm
Quỳ Đỏ Tím Xanh
Phenolphtalein Không
màu
Không
màu
Hồng

Đàm thoại Nêu vấn đề
IV-Các hoạt động dạy học
1. ổn định tổ chức:
2. kiểm tra bài cũ: Kết hợp với ôn tập kiến thức
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1:
- HS nhắc lại khái niệm về axit,bazơ,muối
và chất
lỡng tính
- Các đại lợng đặc trng cho axit và bazơ
- Tích số ion của nớc
Hoạt động 2:
- Chữa bài tập SGK.
- Bài tập bổ sung:
Bài 1: 8.1, 8.2 (SBT)
Bài 2: 8.4 (SBT)
Bài 3: 8.6 (SBT)
I. Kiến thức cần nhớ:
1. K/n về axit, bazơ và muối,chất lỡng
tính
- Axit là chất khi tan trong nớc phân li ra
ion H
+
hoặc là chất nhờng proton
-Bazơ là chất khi tan trong nc phân li ra
OH
-
hoặc là chât nhận proton
-Chất lỡng tính là chất vừa có khả năng

- Giáo viên củng cố những kiến thức trọng tâm của tiết học
- Bài tập củng cố và BTVN: bài tập SGK và SBT.
Trờng THPT Sầm Sơn
Gi¸o ¸n líp 11 – N©ng cao NguyÔn Anh Tó
Trêng THPT SÇm S¬n
Giáo án lớp 11 Nâng cao Nguyễn Anh Tú
Ngày soạn: 1/9/2009
Bài soạn: Tiết 9: Bài 6: Phản ứng trao đổi ion trong
dung dịch các chất điện li

I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Hiểu đợc điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện ly.
- Hiểu đợc phản ứng thuỷ phân muối.
2. Kỹ năng:
- Viết phơng trình ion rút gọn của phản ứng.
- Dựa vào điều kiện xay ra phản ứng trao đổi trong dung dịch chất điện ly để biết đợc
phản ứng xảy ra hay không xảy ra.
3. Về tình cảm thái độ :
Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ
II. Chuẩn bị:
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh 4 ống nghiệm, giá ống nghiệm.
- Dung dịch: NaCl, AgNO
3
, NH
3
, NaCH
3
COO, Al
2

ion và rút gọn của phản ứng CuSO
4

NaOH.
Hoạt động 2:
- Viết pt phân tử,ion và ion rút gọn của
phản ứng giữa 2 dung dịch NaOH và
HCl?
- giữa Mg(OH)
2
với axit mạnh HCl?
-t/n: đổ dung dịnh HCl vào cốc đựng
NaCH
3
COO, thấy có mùi giấm chua.
- Hãy giải thích hiện tợng và viết ph-
ơng trình phân tử ứng dới dạng phân
tử, ion và ion rút gọn.
Hoạt động 3:
- HS làm t/n: Nhỏ vài giọt dd AgNO
3

vào dung dịch NaCl. Gạn lấy kết tủa
AgCl. Nhỏ dd NH
3
vào kết tủa AgCl
cho đến khi tan hết (tạo ion phức điện
ly yếu).
I. Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion
trong dung dịch các chất điện li:

4
2-
BaSO
4

VD2: CuSO
4
+ NaOH
* Chú ý: Chất dễ tan và điện ly mạnh viết
thành ion.
- Chất khí, kết tủa, điện li yếu để nguyên
dạng phân tử.
2. Phản ứng tạo thành chất điện ly yếu:
a. Phản ứng tạo thành nớc:
VD1: NaOH + HCl NaCl + H
2
O
Na
+
+ OH
-
+ H
+
+ Cl
-
Na
+
+ Cl
-
+ H

2
]
+
Cl
-
(ion phức)
Trờng THPT Sầm Sơn
Giáo án lớp 11 Nâng cao Nguyễn Anh Tú
Hoạt động 4:
- HS làm t/n,viết pt phản ứng dới dạng
phân tử, ion và ion rút gọn khi cho
dung dịch HCl tác dụng với dung dịch
Na
2
CO
3
?
- tơng tự với dung dịch HCl và kết tủa
CaCO
3
.
3. Phản ứng tạo thành chất khí:
VD1: 2 HCl + Na
2
CO
3

2NaCl + CO
2
+ H

Ngày soạn: 5/9/2009
Bài soạn: Tiết 10: Bài 6: Phản ứng trao đổi ion trong
dung dịch các chất điện li

I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Hiểu đợc điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện ly.
- Hiểu đợc phản ứng thuỷ phân muối.
2. Kỹ năng:
- Viết phơng trình ion rút gọn của phản ứng.
- Dựa vào điều kiện xay ra phản ứng trao đổi trong dung dịch chất điện ly để biết đợc
phản ứng xảy ra hay không xảy ra.
3. Về tình cảm thái độ :
Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ
II. Chuẩn bị:
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh 4 ống nghiệm, giá ống nghiệm.
- Dung dịch: NaCl, AgNO
3
, NH
3
, NaCH
3
COO, Al
2
(SO
4
)
3
, Giấy quỳ tím.
III. Phơng pháp giảng dạy

-
] nên
môi trờng có pH > 7.
- Nhận xét thành phần muối CH
3
COONa?
- Sp giữa axit và bazơ nào? mạnh hay yếu?
- Muối tao bởi axit yếu và bazơ mạnh khi
thuỷ phân cho môi trờng kiềm.
- Từ t/n biết dung dịch Al
2
(SO
4
)
3
có pH < 7
- Nhận xét thành phần muốiAl
2
(SO
4
)
3
? sản
phẩm giữa axit và bazơ nào?, mạnh hay
yếu?
- Tơng tự hãy nhân xét với (CH
3
COO)
3
Fe

3
COOH +
OH
-

[OH
-
] tăng nên pH > 7
*Muối tạo bởi axit mạnh và bazơ yếu
dd có môi
Trờng axit
VD2: dung dịchAl
2
(SO
4
)
3
có pH <7
Giải thích:Al
2
(SO
4
)
3
2Al
3+
+ 3SO
4
2-
Al

O Fe(OH)
2+
+ H
+
Trờng THPT Sầm Sơn
Giáo án lớp 11 Nâng cao Nguyễn Anh Tú
- Muối tạo bởi axit mạnh và bazơ mạnh khi
tan trong nớc không bị thuỷ phân.
Hoạt động 3:
Chỉ dùng quì tím nhận biết các dd sau:
HCl ; NaOH ; Na
2
CO
3
; Ba(NO
3
)
2
CH
3
COO
-
+ H
2
O CH
3
COOH + OH
-
*dd muối axit môi trờng phụ thuộc bản
chất anion

Na
+
+ HSO
4
-
HSO
4
-
+ H
2
O H
3
O
+
+ SO
4
2-
=> Môi trờng axit
*dd muối của axit mạnh ,bazơ mạnh
- > môi trờng trung tính
VD5: Dung dịch NaCl
NaCl > Na
+
+Cl
-
Kết luận: SGK
V. Củng cố bài học:
- Giáo viên củng cố những kiến thức trọng tâm của tiết học
- Bài tập củng cố và BTVN: bài tập SGK và SBT.
Trờng THPT Sầm Sơn

Bài 1: SGK
Bài 2: SGK
Bài 3: SGK
Bài 4: SGK
A Kiến thức cần nhớ:
1-Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi
trong dd chất điện li: phản ứng tạo thành
một trong các chất sau:
+ Chất kết tủa
+ Chất điện li yếu
+ Chất khí

2 Phản ứng thuỷ phân của muối là phản
ứng trao đổi ion giữa muối và nớc.
- Chỉ những muối chứa gốc axit yếu hoặc
cation của bazơ yếu mới bị thuỷ phân.

3. Phơng trình ion thu gọn cho biết bản
chất của phản ứng trong dung dịch các
chất điện li.
B-Bài tập
Bài 1:
a) Không xảy ra
b) Pb
2+
+ H
2
S PbS + 2H
+
c) Pb(OH)

O
3
2-
[Ag(S
2
O
3
)
2

]
2+
+Br

h) SO
3
2-
+ 2H
+
H
2
O + SO
2

i) HCO
3
-
+ H
+
H

- Dùng CaCO
3
nhận biết giấm
- Dùng NaOH nhận biết bột nở và phèn :
NH
4
HCO
3
+ NaOH NaHCO
3
+
H
2
O + NH
3
(mùi khai )
Trờng THPT Sầm Sơn
Giáo án lớp 11 Nâng cao Nguyễn Anh Tú
Bài 5: SGK
Al
2
(SO
4
)
3
+ 2NaOH Na
2
SO
4
+

làm hồ tinh bột có màu xanh)
Bài 5:
MCO
3
+ 2HCl MCl
2
+ H
2
O + CO
2
(1)
NaOH + HCl NaCl + H
2
O (2)
nHCl = 0,02 x 0,08 = 0,0016 mol
nNaOH =0,00 564 x 0,1 = 0,000564
nHCl p (1) = 0,0016 0,000564
= 0,001036 mol
nMCO
3
= 1/2 nHCl = 0,000518 mol
M
MCO3
= 0,1022 : 0,000518 = 197
M
M
= 137 => M là Ba
V. Củng cố bài học:
- Giáo viên củng cố những kiến thức trọng tâm của tiết học
- Bài tập củng cố và BTVN: bài tập SGK và SBT.

- Dung dịch NH
4
Cl 0,1 M - Dung dịch CaCl
2
đặc
- Dung dịch CH
3
COONa 0,1 M - Dung dịch phenolphtalein
- Dung dịch NaOH 0,1 M - Dung dịch ZnSO
4
- Giấy chỉ thị pH - Dung dịch NaOH đặc
III. Gợi ý tổ chức hoạt động thực hành của học sinh.
Thí nghiệm 1: Tính axit bazơ.
a) Chuẩn bị và tiến hành thí nghiệm.
HS tiến hành nh SGK.
b) Quan sát hiện tợng xảy ra và giải thích.
- HS: Quan sát và ghi chép các hiện tợng phản ứng xảy ra.
- HS: Giải thích các hiện tợng đó.
Thí nghiệm 2: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li.
a) Chuẩn bị và tiến hành thí nghiệm.
HS tiến hành nh SGK.
b) Quan sát hiện tợng xảy ra và giải thích.
- HS: Quan sát và ghi chép các hiện tợng phản ứng xảy ra.
- HS: Giải thích các hiện tợng đó.

IV. Nội dung tờng trình thí nghiệm.
Tên HS.Lớp
Tên bài thực hành.
Nội dung tờng trình.
Trình bày cách tiến hành thí nghiệm, mô tả hiện tợng quan sát đợc, giải thích và viết ph-

dÞch c¸c chÊt ®iƯn li
0,5® 2® 1®
Tỉng hỵp 0,5® 2®
Tỉng céng 5® 3® 2®
§Ị BµI
PhÇn tr¾c nghiƯm (3 ®)
1. Cho c¸c chÊt sau: 1) HCl , 2) NaOH , 3) ®êng , 4) H
3
PO
4
, 5) dÇu ¨n, 6) Na
2
S. ChÊt
nµo lµ chÊt kh«ng ®iƯn li
A. 1 vµ 2 C. 5 vµ 6
B. 3 vµ 4 D. 3 vµ 5
2. Cho c¸c chÊt sau: H
2
SO
4
, NaOH, H
2
S, AgCl. ChÊt nµo khi ®iƯn li tån t¹i c©n b»ng ®iƯn
li.
A. H
2
SO
4
B. NaOH C. H
2

-
, Cl
-
}
Dung dịch 2: { Na
+
, OH
-
, HCO
3
-
, NO
3
-
}
Dung dịch 3: { Cu
2+
, Cl
-
, NH
4
+
, OH
-
}
Dung dịch 4: { Ba
2+
, Cl
-
, SO

và Mg (OH)
2
e. NaHCO
3
và NaOH
c. NaCl và KNO
3
f. NaOH và KCl
Câu 2: a. ( 1đ ) Viết phơng trình điện li của các chất sau: H
2
SO
4
, NaH
2
PO
4
,
[Cu( NH
3
)]SO
4
, Al (OH)
3
b. (1đ ) Xác định môi trờng của các muối sau:
a. NaHCO
3
b. FeCl
3
Câu 3: ( 3đ ) Trộn 300ml dung dịch H
2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status