Trường THPT Lương Thế Vinh –K’Bang Bài giảng môn Hóa học 11NC
Tuần : 01
Tiết : 1, 2
Tên bài
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
Ngày soạn : 18/08/2012
Ngày dạy : 21/08/2012
I.Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:Ôn tập và hệ thống những kiến thức trọng tâm, cơ bản của chương trình hoá học lớp 10, giúp học sinh
thuận lợi khi tiếp thu kiến thức hoá học lớp 11.
- Cấu tạo nguyên tử
- BTH các nguyên tố hoá học và định luật tuần hoàn
- Phản ứng hoá học
- Tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học
2. Kĩ năngCủng cố lại một số kĩ năng
- Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố.
- Từ cấu tạo nguyên tử xác định vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn và ngược lại.
- Vận dụng quy luật biến đổi tính chất của các đơn chất và hợp chất trong bảng tuần hoàn để so sánh và dự đoán tính
chất của các chất.
- Mô tả sự hình thành một số loại liên kết: liên kết ion, liên kết cộng hoá trị, liên kết cho - nhận.
- Lập phương trình phản ứng oxi hoá - khử.
- Vận dụng các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học để điều khiển phản ứng hoá học.
II. Chuẩn bị:
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
- Các bài tập liên quan.
III. Tiến trình tiết dạy :
1. ổn định tổ chức : Kiểm tra quân số
2. Kiểm tra bài cũ ; Kết hợp cùng bài ôn
3. Bài mới
Bài 1:
a) Cho các nguyên tố A, B, C có số hiệu nguyên tử lần lượt là 12,13.
Công thức oxit cao nhất: Al
2
O
3
Dựa vào quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố trong một chu kì, các nguyên tố trên được sắp
xếp theo chiều tính kim loại tăng dần: Al, Mg, Na
Dựa vào quy luật biến đổi tính axit bazơ của các oxit trong một chu kì, các oxit trên được sắp xếp theo chiều tính bazơ
giảm dần: Na
2
O, MgO, Al
2
O
3
b ) Cho các nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là 15, 33.
- Viết cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố đó.
- Xác định vị trí của các nguyên tố trong bảng HTTH.
- Cho biết tên nguyên tố và kí hiệu hoá học của nguyên tố đó.
- Viết công thức oxit cao nhất của các nguyên tố đó.
Gv: Nguyễn Chí Dũng - 1 -
Trường THPT Lương Thế Vinh –K’Bang Bài giảng môn Hóa học 11NC
- Sắp xếp các nguyên tố đó theo chiều tính phi kim tăng dần và các oxit tương ứng theo chiều giảm dần tính
axit.
Hướng dẫn giải:
Y ( Z = 15 )
Cấu hình electron nguyên tử: 1s
2
2s
2
2p
O
5
Dựa vào quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố trong một nhóm A, các nguyên tố trên được sắp
xếp theo chiều tính phi kim tăng dần: As, P, N.
Dựa vào quy luật biến đổi tính axit bazơ của các oxit trong một nhóm A, các oxit trên được sắp xếp theo chiều tính axit
giảm dần: N
2
O
5
, P
2
O
5
, As
2
O
5
Bài 2:
Lập phương trình hoá học sau:
1.KMnO
4
+ HCl MnCl
2
+ Cl
2
+ KCl + H
2
O
2. FeS
2
4
+ H
2
O
5. Al + Fe
2
O
3
Al
2
O
3
+ Fe
Yêu cầu HS chuẩn bị vào vở. Gọi HS lên bảngtrình bày, đồng thời GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS ngồi dưới lớp.
Bài 3:
Phản ứng sau đây xảy ra trong bình kín : CaCO
3
CaO + CO
2
; H = 178 kJ
a) Phản ứng trên là toả nhiệt hay thu nhiệt ?
b) Cân bằng hh chuyển dịch về phía nào khi:
- Giảm nhiệt độ của phản ứng ?
- Thêm khí CO
2
vào bình ?
- Tăng dung tích của bình phản ứng ?
Hướng dẫn giải:
a.Phản ứng trên thu nhiệt vì H > 0
b. Theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng thì:
- phân tử Cl
2
, HCl : tương tự.
b. - Phân tử CH
4
.
Nguyên tử C ở trạng thái lai hoá sp
3
; 4 obitan lai hoá hướng về 4 đỉnh của hình tứ diện đều, trên mỗi obitan lai
hoá có 1 electron độc thân, tham gia xen phủ với 1 obitan 1s của 4 nguyên tử hiđro, tạo thành 4 lkết
σ
- Các phân tử C
2
H
4
và C
2
H
2
: Tương tự.
IV. Củng cố và dặn dò :
-Yều cầu học sinh năm tổng thể các kiến thức phục vụ trong chương trình 11
- Chuẩn bị bài : Sự điện li
Gv: Nguyễn Chí Dũng - 2 -
Trường THPT Lương Thế Vinh –K’Bang Bài giảng môn Hóa học 11NC
Tuần : 02
Tiết : 3
Chương 1 : SỰ ĐIỆN LI
Tên bài
SỰ ĐIỆN LI
hiện tượng gì xảy ra?
Hoạt động 5:
I.Hiện tượng điện li.
1. Thí nghiệm.
- Khi nối các đầu dây dẫn điện với cùng một nguồn điện,
ta chỉ thấy bóng đèn ở cốc đựng dung dịch NaCl bật sáng.
Vậy dung dịch NaCl dẫn điện, còn nước cất và dung dịch
saccarozơ không dẫn điện.
- Làm thí nghiệm tương tự, người ta thấy NaCl rắn, khan,
NaOH rắn khan, các dung dịch C
2
H
5
OH, C
3
H
5
(OH)
3
không
dẫn điện. Ngược lại các dung dịch axit, bazơ và muối đều
dẫn điện.
2. Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axit,
bazơ và muối trong nước.
- Do dung dịch các chất axit, bazơ, muối khi tan trong
nước phân li thành các ion.
Kết luận:
- Các axit, bazơ, muối khi tan trong nước phân li thành các
ion làm cho dung dịch của chúng dẫn được điện.
- Sự điện li là quá trình điện li các chất thành ion.
phân tử HCl điện li thành các ion.
HCl H
+
+
Cl
_
V.Củng cố và dặn dò :
- Hệ thống kiến thức :
+Nguyên nhân dẫn điện
+ Cơ chế của quá trình điện li của NaCl và HCl
- Bài tập về nhà: Bài 4, 5, 6, 7 trang 7 SGK
- Chuẩn bị bài ‘’Phân loại các chất điện li’’
Gv: Nguyễn Chí Dũng - 4 -
Trường THPT Lương Thế Vinh –K’Bang Bài giảng môn Hóa học 11NC
Tuần : 02
Tiết : 4
Chương 1 : SỰ ĐIỆN LI
Tên bài
PHÂN LOẠI CÁC CHẤT ĐIỆN LI
Ngày soạn : 26/08/2012
Ngày dạy : 28/08/2012
I.Mục tiêu bài học.
1, Kiến thức:
- Học sinh hiểu: + Thế nào là độ điện li.
+ Thế nào là chất điện li mạnh, điện li yếu.
2 Kĩ năng : - Vận dụng độ điện li để biết chất điện li mạnh, chất điện li yếu.
II. Chuẩn bị:
GV: - Bộ dụng cụ thí nghiệm về tính dẫn điện của dung dịch.
- Dung dịch HCl 0,1M và CH
- HS phát biểu.
GV thông báo một số chất điện li mạnh thường gặp
là: các axit mạnh, các bazơ mạnh, hầu hết các muối.
Hoạt động 4 : Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho
biết: - Thế nào là chất điện li yếu ? Chất điện li
yếu có độ điện
α
nằm trong khoảng nào?
GV : giới thiệu một số chất điện li yếu.
GV: Viết phương trình điện của một số chất điện li
yếu.
GV: Viết biểu thức hằng số điện li.
K =
][
]][[
3
3
COOHCH
COOCHH
−+
GV hỏi: Khi pha loãng dung dịch, độ điện li của các
chất điện li tăng? Tại sao.
- HS nghiên cứu trả lời.
- GV giới thiệu VD trong SGK.
I. Độ điện li.
1. Thí nghiệm:
- Dung dịch HCl làm bóng đèn sáng rõ hơn so với dung
dịch CH
3
COOH.
- Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ có
một phần số phân tử phân li ra ion.
VD: CH
3
COOH H
+
+ CH
3
COO
-
- Độ điện li : 0 <
α
<1
a). Cân bằng điện li.
Quá trình điện li của chất điện li yếu sẽ đạt đến
trạng thái cân bằng gọi là cân bằng điện li.
VD: CH
3
COOH H
+
+ CH
3
COO
-
b). Ảnh hưởng của sự pha loãng đến độ điện li.
Khi pha loãng dung dịch, độ điện li của các chất điện li
đều tăng.
V.Củng cố và dặn dò : Sử dụng bài tập 2, 3 ( SGK ) để củng cố bài học.
Bài tập về nhà: Bài 1, 4, 5, 6, 7 SGK và các bài tập trong sách bài tập.
Tuần : 03 Chương 1 : SỰ ĐIỆN LI Ngày soạn : 26/08/2012
Hoạt động Nội dung
Hoạt động 1:
GV: Cho HS nhắc lại các khái niệm axit-bazơ.
GV: Các axit, bazơ là những chất điện li. Hãy viết
phương trình điện li của các chất đó.
Hoạt động 2:
GV: Yêu cầu học sinh nhận xét về số ion H
+
phân li
ra từ mỗi phân tử axit một nấc, nhiều nấc.
GV thông báo: Đối với các axit mạnh nhiều nấc và
bazơ mạnh nhiều nấc chỉ có nấc thứ nhất phân li hoàn
toàn.
Hoạt động 3:
GV làm thí nghiệm. HS quan sát và nhận xét.
Zn(OH)
2
+ 2H
+
Zn
2+
+ 2H
2
O
Zn(OH)
2
+ 2OH
-
ZnO
2
3
COOH nhường prôton cho nước nên
CH
3
COOH là axit.
- NH
3
nhận prôton của nước nên nó là bazơ.
I.Axit và bazơ teo thuyết A-rê-ni-ut
1. Định nghĩa.
a) Axit: là chất khi tan trong nước phân li ra cation H
+
VD: HCl H
+
+ Cl
-
b) Bazơ: là chất khi tan trong nước phân li ra anion OH
-
VD: NaOH Na
+
+ OH
-
2. Axit nhiều nấc, bazơ nhiều nấc
a. Axit nhiều nấc
- Axit một nấc: HCl, CH
3
COOH, HNO
3
...
- Axit nhiều nấc: H
4
2-
HPO
4
2-
H
+
+ PO
4
3-
b. Bazơ nhiều nấc
VD: Mg(OH)
2
là bazơ hai nấc
Mg(OH)
2
Mg(OH)
+
+ OH
-
Mg(OH)
+
Mg
2+
+ OH
-
3. Hiđroxit lưỡng tính
- Hiđroxit lưỡng tính là hiđroxit khi tan trong nước vừa
có thể phân li như axit, vừa có thể phân li như bazơ
+
+ CH
3
COO
-
NH
3
+ H
2
O NH
4
+
+ OH
-
HCO
3
-
+ H
2
O H
3
O
+
+ CO
3
2-
.
Gv: Nguyễn Chí Dũng - 6 -
Trường THPT Lương Thế Vinh –K’Bang Bài giảng môn Hóa học 11NC
- HCO
Hoạt động 6:
GV:- Nghiên cứu SGK, hãy cho biết muối là gì?
- Kể tên một số muối thường gặp ?
- Cho biết tính chất chủ yếu của muối?
* HS phát biểu.
GV giới thiệu một số muối thường gặp:
- Muối trung hoà
- Muối axit
- Muối phức tạp (phức chất, muối kép)
GV thông báo: T/C chủ yếu của muối là tính tan và
tính điện li
- Yêu cầu HS viết PT điện li của một số muối
trong SGK.
HCO
3
-
+ H
2
O H
2
CO
3
+ OH
-
.
2. ưu điểm của thuyết bron-stêt
- Thuyết a-rê-ni-ut chỉ đúng trong trường hợp dung môi
là nước
- Thuyết axit-bazơ của bron-stêt tổng quát hơn.
III. Hằng số phân li axit và bazơ
+ H
2
O NH
4
+
+ OH
-
Kb =
][
]][[
3
4
NH
OHNH
−
+
Trong đó: [NH
4
+
], [OH
-
] và [NH
3
] là nồng độ mol/l lúc
cân bằng.
IV. Muối
1.Định nghĩa
Muối là hợp chất, khi tan trong nước phân li ra cation
kim loại(hoặc cation NH
4
2-
NaCl . KCl Na
+
+ K
+
+ 2Cl
-
V.Củng cố và dặn dò :Dùng bài tập để củng cố.
Câu 1. Cho: S
2-
+ H
2
O
ƒ
HS
-
+ OH
-
NH
4
+
+ H
2
O
ƒ
NH
3
+ H
3
2
O
ƒ
CH
3
COOH + OH
-
và NH
4
+
+ H
2
O
ƒ
NH
3
+ H
3
O
+
A.CH
3
COO
-
là axit, NH
4
+
là bazơ B. CH
3
COO
O 4. Mg(OH)
2
5. HPO
4
2–
6. Al
2
O
3
7. (NH
4
)
2
CO
3
8. NH
4
Cl
Theo Bronstet, các chất và ion lưỡng tính là:
A.1,3,5,6,7. B. 1,3,6 C. 1,3,6,7 D. 1,3,6,8
Câu 4 Cho 200ml dd KOH vào 200ml dd AlCl
3
1M thu được 7,8g kết tủa keo. C
M
của dd KOH là :
A. 1,5M B. 3,5M C. 1,5M và 3,5M D. 1,5M hoặc 3,5M
Bài tập về nhà: bài 5, 6, 7, 8, 9, 10 SGK
Tuần : 04 Chương 1 : SỰ ĐIỆN LI Ngày soạn : 09/09/2012
Gv: Nguyễn Chí Dũng - 7 -
)
+ Phenolphtalein, giấy đo pH
III. Phương pháp chủ yếu: - Dùng phương pháp nêu vấn đề
- Sử dụng thí nghiệm
IV. Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động Nội dung
Hoạt động 1:
GV giới thiệu: Bằng thực nghiệm người ta đã xác nhận
rằng nước là chất điện rất yếu.
Hoạt động 2:
GV: Yêu cầu học sinh viết biểu thức hằng số cân bằng
của nước ?
GV: Trình bày để HS hiểu được do độ điện li rất yếu
nên nồng độ của nước trong biểu thức hằng số cân bằng
được coi là không đổi
GV: Nước là môi trường trung tính, nên môi trường
trung tính là môi trườngcó:
[H
+
] = [OH
-
] = 10
-7
mol/l
Hoạt động 3:
GV: Tích số ion của nước là một hằng số đối với cả
dung dịch loãng của các chất. Vì vậy nếu biết nồng độ
H
+
trong dung dịch sẽ biết được nồng độ OH
GV: Chốt lại ý kiến của HS
Bổ sung: thang pH thường dùng có giá trị từ 0 đến 14
GV: Để xác định môi trường của dung dịch người ta
thường dùng chất chỉ thị như quỳ, phenolphtalein...
I.Nước là chất điện li rất yếu
1. Sự điện li của nước
Nước là chất điện li rất yếu:
H
2
O H
+
+ OH
-
2. Tích số ion của nước
K =
][
]][[
2
OH
OHH
−+
K
H
2
O
= K[H
2
O] = [H
+
][OH
b. Môi trường kiềm
Là môi trường trong đó [H
+
] < [OH
-
] hay [H
+
] < 10
-7
M
II. Khái niệm về pH. Chất chỉ thị axit-bazơ
1.Khái niệm về pH
Môi trường axit: pH < 7
Môi trường trung tính: pH = 7
Môi trường kiềm; pH > 7
2. Chất chỉ thị axit-bazơ
- Chất chỉ thị axit-bazơ là chất có màu biến đổi phụ
thuộc vào giá trị pH của dung dịch
Gv: Nguyễn Chí Dũng - 8 -
Trường THPT Lương Thế Vinh –K’Bang Bài giảng môn Hóa học 11NC
GV bổ sung:
- Chất chỉ thị là chất có màu biến đổi phụ thuộc vào
giá trị của pH
- Chất chỉ thị axit-bazơ chỉ cho phép xác định được
giá trị pH một cách gần đúng
- Để xác định tương đối chính xác giá trị pH của dung
dịch người ta dùng máy đo pH
V.Củng cố và dặn dò :Lựa chọn bài tập SGK để củng cố bài
Câu 1 : Dung dịch CH
3
3
dung
dịch
H
2
SO
4
0,1M;
HNO
3
0,2M;
HCl
0,3M
với
những
thể
tích
với
V
lít
dung
dịch
B
gồm
NaOH
0,2M
và
KOH
0,29M
thu
đ
ược
dung
lít D.
0,134
lít
Bài tập về nhà: 5, 6, 7, 8, 9, 10
Gv: Nguyễn Chí Dũng - 9 -
Trường THPT Lương Thế Vinh –K’Bang Bài giảng môn Hóa học 11NC
Tuần : 05
Tiết : 9
Chương 1 : SỰ ĐIỆN LI
Tên bài
LUYỆN TẬP AXIT –BAZƠ- MUỐI
Ngày soạn : 16/09/2012
Ngày dạy : 18/09/2012
I.Mục tiêu bài học
1. Củng cố kiến thức:
+ Củng cố khái niệm axit, bazơ theo thuyết A-rê-ni-ut và theo thuyết Bron-stet
+ Củng cố các khái niệm về chất lưỡng tính, muối.
+ ý nghĩa của hằng số phân li axit, hằng số phân li bazơ, tích số ion của nước
2. Rèn luyện kĩ năng:
+ Rèn luyện kĩ năng tính pH của dung dịch axit, bazơ.
+ Vận dụng thuyết axit-bazơ của A-rê-ni-ut và Bron-stet để xác định tính axit, bazơ, hay lưỡng tính.
+ Vận dụng biểu thức hằng số phân li axit, hằng số phân li bazơ, tích số ion của nước để tính nồng độ ion H
+
, pH.
+ Sử dụng chất chỉ thị axit-bazơ để xác định môi trường của dung dịch các chất.
II. Chuẩn bị:
nào?
Hoạt dộng 2:
GV lựa chọn các bài tập phù hợp để rèn luyện kĩ năng
vận dụng lí thuyết đã học.
I.Củng cố lí thuyết
1)- Axit khi tan trong nước phân li ra cation H
+
(theo
thuyết A-rê-ni-ut) hoặc axit là chất nhường prôton H
+
(theo thuyết Bron-stet)
- Bazơ khi tan trong nước phân li ra anion OH
-
(theo thuyết A-rê-ni-ut) hoặc bazơ là chất nhận prôtn
H
+
(theo thuyết Bron-stet)
2) - Chất lưỡng tính vừa có thể thể hiện tính axit, vừa
có thể thể hiện tính bazơ.
3) - Hâu hết các muối khi tan trong nước phân li hoàn
toàn ra cation kim loại ( hoạc cation NH
4
+
) và anion
gốc axit.
4) - Hằng số phân li axit Ka và hằng số phân li bazơ
Kb là các đại lượng đặc trưng cho lực axit và lực bazơ
của axit yếu và bazơ yếu trong nước.
][
]][[
HClO
OClH
−+
OCl
-
+ H
2
O HClO + OH
-
Gv: Nguyễn Chí Dũng - 10 -
Trường THPT Lương Thế Vinh –K’Bang Bài giảng môn Hóa học 11NC
K
b
=
][
]][[
−
−
OCl
HClOOH
2. Phương trình điện li
MgSO
4
Mg
2+
+ SO
4
2-
150
ml
dung
dịch
KOH
2M
vào
120
ml
dung
dịch
H
3
PO
4
1M.
8,5
gam
K
3
PO
4
B.
10,44
gam
K
2
HPO
4
;
12,72
gam
K
3
PO
4
C.
14,2
gam
K
3
PO
4
Câu 3. A là dung dịch NaOH có pH = 12; B là dung dịch H
2
SO
4
có pH = 2. Để phản ứng đủ với V
1
lít dung dịch A
cần V
2
lít dung dịch B. Quan hệ
giữa V
1
và V
2
là:
A.V
1
+ Viết PT ion rút gọn của phản ứng
+ Dựa vào điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li để biét được phản ứng xỷa ra hay
không xảy ra.
II. Chuẩn bị:
GV: Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh 4 ống nghiệm, giá ống nghiệm.
Hoá chất: Các dd NaCl, Na
2
CO
3
, NaOH, HCl, phênolphtalêin, CH
3
COONa
III. Phương pháp chủ yếu:
+ Sử dụng thí nghiệm .
+ Tái hiện kiến thức cũ từ đó bổ sung và xây dựng nắm được kiến thức mới.
IV. Tổ chức các hoạt động dạy học
Hoạt động Nội dung
Hoạt động 1:
GV: Khi trộn dung dịch Na
2
SO
4
với dung dịch BaCl
2
sẽ có hiện tượng gì xảy ra?
• HS phát biểu, sau đó viết PTHH dạng phân tử và
ion rút gọn.
• GV củng cố, sửa lỗi cho HS (nếu có)
Hoạt động 2:
GV: Làm thí nghiệm SGK
Na
2
SO
4
+ BaCl
2
BaSO
4
+ 2NaCl
2Na
+
+ SO
4
2-
+ Ba
2+
+ 2Cl
-
BaSO
4
+ 2Na
+
+ 2Cl
-
PT ion rút gọn: Ba
2+
+ SO
4
2-
BaSO
b. Phản ứng tạo thành axit yếu.
VD:
HCl + CH
3
COONa CH
3
COOH + NaCl
H
+
+ Cl
-
+ CH
3
COO
-
+ Na
+
CH
3
COOH + Na
+
+ Cl
-
PT ion rút gọn:
CH
3
COO
-
+ H
+ H
2
O
PT ion rút gọn:
2H
+
+ CO
3
2-
CO
2
+ H
2
O
II. Phản ứng thuỷ phân muối
1.Khái niệm sự thuỷ phân của muối.
Phản ứng trao đổi ion giữa muối hoà tan và nước là phản
ứng thuỷ phân muối
Gv: Nguyễn Chí Dũng - 12 -
Trường THPT Lương Thế Vinh –K’Bang Bài giảng môn Hóa học 11NC
phản ứng trao đổi ion giữa muối hoà tan và nước làm
cho pH biến đổi. Phản ứng như vậy được gọi là phản
ứng thuỷ phân muối.
Hoạt động 5:
GV: Dẫn dắt HS giải thích SGK.
- Phản ứng làm tăng nồng độ OH
-
trong dd nên môi
trường có pH > 7
3
Fe
3+
+ 3NO
3
-
Fe
3+
+ HOH Fe(OH)
2+
+ H
+
Môi trường có pH < 7
* VD 3: Khi hoà tan (CH
3
COO)
2
Pb trong nước, cả 2 ion
Pb
2+
và CH
3
COO
-
đều bị thuỷ phân. Môi trường là axit hay
kiềm phụ thuộc vào độ thuỷ phân của hai ion.
* VD 4: Những muối axit như NaHCO
3
, KH
2
-
. Thêm từ từ dung dịch K
2
CO
3
1M vào
dung dịch A đến khi lượng kết tủa lớn nhất thì thể tích dung dịch K
2
CO
3
cho vào là:
A. 150 ml B. 300 ml C. 200 ml D. 250 ml
Một dung dịch chứa x mol Na
+
, y mol Ca
2+
, z mol HCO
3
-
, t mol Cl
-
. Hệ thức liên hệ giữa x, y, z, t được xác định là:
A. x+ 2z = y + 2t B. x+ 2y = z + 2t C. z+ 2x = y+ t D. x + 2y = z + t
Bài tập về nhà: Bài 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 SGK trang 29.
Tuần : 06 Chương 1 : SỰ ĐIỆN LI Ngày soạn : 23/09/2012
Gv: Nguyễn Chí Dũng - 13 -
Trường THPT Lương Thế Vinh –K’Bang Bài giảng môn Hóa học 11NC
Tiết : 12 Tên bài
LUYỆN TẬP PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION
TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
1).- Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất
điện li chỉ xảy ra khi có ít nhất một trong các điều kiện
sau:
a. Tạo thành chất kết tủa.
b. Tạo thành chất điện li yếu.
c. Tạo thành chất khí.
2).- Phản ứng thuỷ phân của muối là phản ứng trao
đổi ion giữa muối hoà tan và nước. Chỉ những muối
chứa gốc axit yếu hoặc cation của bazơ yếu mới bị
thuỷ phân.
3).- Phương trình ion rút gọn cho biết bản chất của
phản ứng trong dung dịch các chất điện li. Trong
phương trình ion rút gọn của phản ứng, người ta lược
bỏ những ion không tham gia phản ứng, còn những
chất kết tủa, điện li yếu, chất khí được giữ nguyên
dưới dạng phân tử.
II. Bài tập
Bài 1:
a.Không xảy ra
b. Pb
2+
+ H
2
S PbS + 2H
+
c. Pb(OH)
2
+ 2OH
-
PbO
2-
+ H
2
O
h. SO
3
2-
+ 2H
+
H
2
O + SO
2
i. HCO
3
-
+ H
+
H
2
O + CO
2
Bài 2: đáp án B
Bài 3: các phản ứng hoá học xảy ra:
SO
3
2--
+ H
Cr
3+
+ 3OH
-
Cr(OH)
3
b. AlCl
3
+ 3NaOH Al(OH)
3
+ 3NaCl
Al
3+
+ 3OH
-
Al(OH)
3
Gv: Nguyễn Chí Dũng - 14 -
Trường THPT Lương Thế Vinh –K’Bang Bài giảng môn Hóa học 11NC
c. Ni(NO
3
)
2
+ 2KOH Ni(OH)
2
+ 2KNO
3
Ni
3. Cho 0,448 lít khí CO
2
(ở đktc) hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,12M và Ba(OH)
2
0,12M, thu
được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 3,940. B. 1,182. C. 2,364. D. 1,970.
Bài tập về nhà: Bài 4, 5, 6, 7, 8, 10 trong SGK trang 31 và các bài trong sách bài tập.
Tuần : 07 Chương 1 : SỰ ĐIỆN LI Ngày soạn : 30/09/2012
Gv: Nguyễn Chí Dũng - 15 -
Trường THPT Lương Thế Vinh –K’Bang Bài giảng môn Hóa học 11NC
Tiết : 13 Tên bài
THỰC HÀNH TÍNH AXIT-BAZƠ. PHẢN ỨNG TRAO
ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
Ngày dạy : 02/10/2012
I.Mục tiêu bài thực hành:
1. Kiến thức: Củng cố các kiến thức về axit - bazơ và điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất
điện li.
2. Kĩ năng:Rèn luyện kĩ năng tiến hành thí nghiệm với lượng nhỏ hoá chất.
II. Chuẩn bị dụng cụ TN và hoá chất cho một nhóm thực hành (5-7 HS)
1. Dụng cụ thí nghiệm
- Đĩa thuỷ tinh: 6
- ống hút nhỏ giọt: 8
- Bộ giá thí nghiệm: 4
- ống nghiệm: 12
- Thìa xúc hoá chất: 4
2. Hoá chất:
- Dung dịch HCl 0,1M - Dung dịch Na
2
CO
≈
1, môi trường axit
mạnh.
b) Nhỏ dung dịch NH
4
Cl tương tự như trên xác định được
giá trị pH
≈
5, môi trường axit yếu.
Thí nghiệm 2: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các
chất điện li.
a) Nhỏ dung dịch Na
2
CO
3
đặc vào dung dịch CaCl
2
đặc, xuất
hiện kết tủa trắng CaCO
3
.
Na
2
CO
3
+ CaCl
2
CaCO
3
+ 2NaCl
2
+ H
2
O
c) Nhỏ vài giọt dung dịch phênolphtalêin vào dung dịch
NaOH loãng, dung dịch có mầu hồng. Nhỏ từ từ dung dịch
HCl loãng vào, vừa nhỏ vừa lắc, dung dịch sẽ mất mầu.
NaOH + HCl NaCl + H
2
O
H
+
+ OH
-
H
2
O
d) Nhỏ dung dịch NaOH vào dung dịch ZnSO
4
, xuất hiện
kết tủa màu trắng Zn(OH)
2
. Lây một ít kết tủa thêm từ từ
dung dịch NaOH cho đến dư, lắc nhẹ, Zn(OH)
2
tan tạo thành
dung dịch không màu.
2NaOH + ZnSO
4
Zn(OH)
3. Nội dung tường trình:
Trình bày cách tiến hành thí nghiệm, mô tả hiện tượng quan sát được, giải thích, viết phương trình hoá học các thí
nghiệm
Tuần : 07 Chương 1 : SỰ ĐIỆN LI Ngày soạn : 30/09/2012
Gv: Nguyễn Chí Dũng - 17 -
Trường THPT Lương Thế Vinh –K’Bang Bài giảng môn Hóa học 11NC
Tiết : 14 Tên bài
KIỂM TRA 1 TIẾT CHƯƠNG I
Ngày dạy : 05/10/2012
I. MỤC TIÊU BÀI KIỂM TRA:
- Đánh giá khả năng tiếp thu và làm bài của HS một cách khách quan.
- Giúp phân loại HS .
II. CHUẨN BỊ:
• GV: Đề kiẻm tra,kèm theo đáp án chi tiết.
• HS : Ôn tập kĩ kiến thức của cả chương , cùng với kiến thức cũ liên quan
III, NỘI DUNG : (Nội dung kèm theo)
Gv: Nguyễn Chí Dũng - 18 -
Trường THPT Lương Thế Vinh –K’Bang Bài giảng môn Hóa học 11NC
Tuần : 08
Tiết : 15
Chương II : NHÓM NITƠ
Tên bài
KHÁI QUÁT VỀ NHÓM NI TƠ
Ngày soạn : 06/10/2012
Ngày dạy : 09/10/2012
I.Mục tiêu :
1. Kiến thức: HS biết
- Tên các nguyên tố thuộc nhóm nitơ.
- Đặc điểm cấu tạo nguyên tử và vị trí của các nguyên tố nhóm nitơ trong BTH.
GV: Sự biến đổi độ bền nhiệt, tính khử...
Hoạt động 5:
GV: Các nguyên tố nhóm nitơ tạo thành hợp chất với
I.Vị trí của nhóm nitơ trong bảng tuần hoàn.
Nhóm nitơ gồm các nguyên tố:
Nitơ (N), Phốtpho (P), asen (As), antimon (Sb) và bitmut
(Bi). Chúng đều thuộc các nguyên tố p.
II. Tính chất chung của các nguyên tố nhóm nitơ.
1.Câu hình electron nguyên tử.
- Vì thuộc nhóm VA nên nguyên tử của các nguyên tố
nhóm nitơ đều có 5 electron lớp ngoài cùng: ns
2
np
3- 5 electron này được phân bố vào phân lớp s ( 2 electron )
và phân lớp p ( 3 electron )
- ở các nguyên tố P, As, Sb, Bi còn có phân lớp d trống.
Khi bị kích thích, electron đã ghép đôi ở obitan ns sẽ tách
ra và chuyển sang obitan nd vì vậy chúng có 5 electron độc
thân.
2. Sự biến đổi tính chất của các đơn chất
a. Tính oxi hoá - khử
Các nguyên tố nhóm nitơ có số oxi hoá cao nhất là +5.
Ngoài ra còn có các số oxi hoá +3 và -3, riêng nitơ có thêm
các số oxi hoá +1, +2, +4.
b. Tính kim loại, tính phi kim
Đi từ nitơ đến bitmut, tính phi kim của các nguyên tố giảm
dần, đồng thời tính kim loại tăng dần.
D. ns
2
np
4
Câu 2. Dãy chất nào sau đây trong đó nitơ có số oxi hóa tăng dần:
A. NH
3
, N
2
, NO, N
2
O, AlN B. NH
4
Cl, N
2
O
5
, HNO
3
, Ca
3
N
2
, NO
C.NH
4
Cl, NO, NO
2
, N
2
O
5
,
Mg
3
N
2
.?
2. Dặn dò : Bài 3, 4, 5 trang 36 SGK.
Gv: Nguyễn Chí Dũng - 20 -
Trường THPT Lương Thế Vinh –K’Bang Bài giảng môn Hóa học 11NC
Tuần : 08
Tiết : 16
Chương II : NHÓM NITƠ
Tên bài : NI TƠ
Ngày soạn : 06/10/2012
Ngày dạy : 12/10/2012
I.Mục tiêu:
1. Kiến thức:
HS biết: Phương pháp điều chế nitơ trong công nghiệp và trong phòng thí nghiệm.
HS hiểu:
+ tính chất vật lí, hoá học của nitơ.
+ ứng dụng của nitơ
2. Kĩ năng: Vận dụng đặc điểm cấu tạo phân tử của nitơ để giải thích tính chất vật lí, hoá học của nitơ. Rèn luyện kĩ
năng suy luận logic.
II. Chuẩn bị:
GV:- chuẩn bị các hoá chất: NH
4
NO
2
GV: Trong các phản ứng trên nitơ thể hiện số oxi hoá.
GV: Yêu cầu HS xác định số oxi hoá của các chất trong các
phản ứng.
GV hướng dẫn để HS rút ra kết luận:
- Nitơ thể hiên tính khử khi tác dụng với nguyên tố có độ
âm điện lớn hơn.
I.Câu tạo phân tử nitơ.
Nguyên tử nitơ có cấu hình electron: 1s
2
2s
2
2p
3
CTPT: N
2
CTCT: N
≡
N
II. Tính chất vật lí:
- Khí nitơ ít tan trong nước
- Hoá lỏng, hoá rắn ở nhiệt độ rất thấp
- Không duy trì sự cháy
III. Tính chất hoá học:
- ở nhiệt độ thường, nitơ khá trơ về mặt hoá học, do
có liên kết ba bền vững. Còn ở nhiệt độ cao, đặc biệt
khi có xúc tác nitơ trở nên hoạt động hơn.
- Tuỳ thuộc vào sự thay đổi số oxi hoá, nitơ có thể
thể hiện tính khử hay tính oxi hoá.
1. Tính oxi hoá:
2
2NO
∆
H = +180 KJ
Lưu ý: NO bị oxi hoá thành NO
2
ngay ở điều kiện
thường, không cần xúc tác 2NO + O
2
2NO
2
Gv: Nguyễn Chí Dũng - 21 -
Trường THPT Lương Thế Vinh –K’Bang Bài giảng môn Hóa học 11NC
- Nitơ thể hiên tính oxi hoá khi tác dụng với nguyên tố có
độ âm điện nhỏ hơn.
Hoạt động 5:
GV:
- Trong tự nhiên nitơ có ở đâu và dạng tồn tại của nó là gì
- Người ta điều chế nitơ bằng cách nào ?
Hoạt động 6:
GV: Nitơ có ứng dụng gì?
IV. Trạng thái thiên nhiên và điều chế:
1.Trạng thái thiên nhiên.
- Nitơ ở dạng tự do chiếm khoảng 4/5 thể tích không
khí.
- Nitơ ở dạng hợp chất có trong thành phần của diêm
tiêu, axit nucleic, protêin của động vật và thực vật và
trong nhiều hợp chất hữu cơ khác.
2. Điều chế:Trong công nghiệp ( SGK )
C. Li D. Mg
Câu 4. Một oxit Nitơ có CT NO
x
trong đó N chiếm 30,43% về khối lượng. Công thức của oxit Nitơ đó là
A. NO B. NO
2
C. N
2
O
2
D. N
2
O
5
Câu 5. Thể tích khí N
2
(đkc) thu được khi nhiệt phân 10g NH
4
NO
2
là
A. 11,2 l B. 5,6 l C. 3,56 l D. 2,8 l
Câu 6. Một nguyên tố R có hợp chất với Hidrô là RH
3
oxit cao nhất của R chứa 43,66 % khối lượng R .Nguyên tố R đó
là : A. Nitơ B. Photpho C. Vanadi D. Một kết quả khác
2. Dặn dò : Bài 4, 5, 6 trang 40 SGK.
Gv: Nguyễn Chí Dũng - 22 -
Trường THPT Lương Thế Vinh –K’Bang Bài giảng môn Hóa học 11NC
Tuần : 09
III. Phương pháp chủ yếu:
Dùng thí nghiệm, đàm thoại, tái hiện kiến thức cũ, nghiên cứu để rút ra kết luận.
IV. Tiến trình tiết dạy :
1. ổn định tổ chức :
2. Kiểm tra bài cũ :Nêu tính chất hóa học của Nito
3. Bài mới :
Hoạt động Nội dung
Hoạt động 1:
GV: Hướng dẫn HS viết công thức electron và CTCT của
amoniac.
GV HDẫn HS nhận xét: Trong phân tử amoniac, nguyên
tử nitơ liên kết với ba nguyên tử hiđro bằng ba liên kết
cộng hoá trị có cực. Amoniac là phân tử phân cực.
Hoạt động 2:
GV: Làm thí nghiệm trong SGK.
GV: Cho HS nhận xét và rút ra kết luận.
Hoạt động 3:
GV hỏi: Dung dịch amoniac có biểu hiện tính chất của
một kiềm yếu như thế nào?
GV: Làm thí nghiệm như SGK mô tả để HS quan sát sự
tạo thành amoniclorua.
GV: Dung dịch amonic tác dụng với dung dịch muối của
nhiều kim loại, tạo kết tủa hiđroxit của chúng.
Hoạt động 4:
GV: Dung dịch amoniac có khả năng hoà tan hiđroxit hay
A. Amoniac.
I. Câu tạo phân tử:
Công thức electron: H : N : H
H
Công thức cấu tạo: H-N(H)-H
SO
4
( NH
4
)
2
SO
4
NH
3
+ H
+
NH
4
+
NH
3
(k) + HCl (k) NH
4
Cl (r)
c. Tác dụng với dung dịch muối.
VD:
Al
3+
+ 3NH
3
+ 3H
2
O Al(OH)
3
dựa vào khả năng thay đổi số oxi hoá của nitơ trong
amoniac.
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho biết tính khử
của NH
3
biểu thị như thế nào. Viết các PTHH.
Hoạt động 6:
GV: Yêu cầu HS trình bày tài liệu sưu tầm về ứng dụng
của NH
3
.
Hoạt động 7:
HS nghiên cứu SGK và tìm trong thực tế cho biết: Trong
PNT và trong CN amoniac được đ/c ntn ?
GV dùng sơ đồ thiết bị tổng hợp amoniac để giải thích
quá trình vận chuyển của nguyên liệu và sản phẩm trong
thiết bị tổng hợp NH
3
chú ý chu trình kín.
Hoạt động 8:
GV: Cho HS quan sát tinh thể muối amoniclorua.
Dùng quỳ tím để thử môi trường của dd NH
4
Cl.
Hoạt động 9:
GV làm thí nghiệm.
HS quan sát hiện tượng, nhận xét và viết phương trình
hoá học dạng phân tử và ion rút gọn.
GV: ở phản ứng trên, ion NH
4
3
[Cu(NH
3
)
4
](OH)
2
( xanh thẫm )
TN 2:
AgNO
3
+ NaCl AgCl + NaNO
3
AgCl + 2NH
3
[Ag(NH
3
)
2
]Cl
3. Tính khử:
a. Tác dụng với oxi:
- Khi đốt trong khí oxi:
4NH
3
+ 3O
2
2N
2
+ 6H
Được điều chế bằng cách cho muối amoni tác dụng với
chất kiềm khi đun nóng nhẹ.
VD:
2NH
4
Cl+ Ca(OH)
20
t
→
2NH
3
+ CaCl
2
+ 2H
2
O
Muốn điều chế nhanh một lượng nhỏ khí amoniắc,
người ta thường đun nóng dd amoniắc đậm đặc.
2. Trong công nghiệp:
Amoniac được tổng hợp từ khí nitơ và khí hiđro theo
phản ứng:
N
2
(k) + 3H
2
(k) 2NH
3
→
2NH
3
+Na
2
SO
4
+ 2H
2
O
NH
4
+
+ OH
-
NH
3
+ H
2
O
2. Phản ứng nhiệt phân:
Khi đun nóng, các muối amoni dễ bị nhiệt phân huỷ,
Gv: Nguyễn Chí Dũng - 24 -
Trường THPT Lương Thế Vinh –K’Bang Bài giảng môn Hóa học 11NC
thích.
GV: Yêu cầu HS lấy thêm một số ví dụ khác về sự phân
huỷ của muối amoni.
Kết luận:
- Muối amoni dễ dàng tham gia phản ứng trao đổi ion.
- Muối amoni dễ dàng bị nhiệt phân huỷ. Tuỳ thuộc vào
t
→
NH
3
+ NH
4
HCO
3
NH
4
HCO
3
0
t
→
NH
3
+ CO
2
+ H
2
O
NH
4
NO
2
0
t
chất rắn A và hỗn hợp khí .Chất A phản ứng vừa đủ với 20 ml dd HCl 1 M.
a) Viết phương trình hóa học của phản ứng?
b) Tính thể tích khí nitơ (đkc) được tạo thành sau phản ứng?
Câu 2 Dẫn 1,344 l NH
3
vào bình chứa 0,672 l khí Clo (các khí đo ở đktc).
a) Tính % V hỗn hợp khí sau phản ứng ?
b) tính khối lượng muối amoni clorua thu được?
Câu 3 Cho dung dịch NH
3
(dư) vào 20ml dung dịch Al
2
(SO
4
)
3
, lọc lấy kết tủa và cho vào 10ml dung dịch NaOH 2M
thì tan hết.
a) Viết phương trình hóa học xảy ra dưới dạng phân tử và ion rút gọn.
b) Tính nồng độ mol/lít của các ion Al
3+
, SO
4
2–
và của Al
2
(SO
4
)
3
4
. Muối thu được là:
A. NH
4
H
2
PO
4
. B. (NH
4
)
2
HPO
4
C. (NH
4
)
3
PO
4
D.NH
4
H
2
PO
4
và(NH
4
)
2
2
và H
2
(đkc) để điều chế được 51g NH
3
. Biết hiệu suất phản ứng là 25%.
2. Dặn dò : Bài 1, 3, 4, 5, 7, 8 SGK và các bài trong sách bài tập.
Gv: Nguyễn Chí Dũng - 25 -