Ngiên cứu đề xuất phương án quản lý môi trường đàm phá tam giang cầu hai - Pdf 13

Bộ KHOA HọC Và CÔNG NGHệ
Dự án 14 EE5
Hợp tác Việt Nam - Italia giai đoạn 2004 - 2006

nghiên cứu động thái môi trờng
đầm phá ven bờ miền trung việt nam
làm cơ sở lựa chọn phơng án quản lý
Cơ quan chủ trì:
Viện Tài nguyên và Môi trờng biển
(Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam) Chuyên đề

Nghiên cứu đề xuất phơng án quản lý
môi trờng đầm phá Tam Giang - Cầu Hai
Chuyên đề

Nghiên cứu đề xuất phơng án quản lý
môi trờng đầm phá Tam Giang - Cầu Hai Chủ trì thực hiện
TS. Trần Đức Thạnh
TS. Nguyễn Hữu Cử Hải Phòng, 2006

1
mở đầu
Vùng đầm phá thuộc cỡ lớn trên thế giới, lớn nhất Đông Nam á và tiêu 2
I. Căn cứ xây dựng phơng án
1. Điều kiện tự nhiên
Vực nớc hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai kéo dài 68 km, rộng 216 km
2
,
thông nối với biển qua hai cửa Thuận An ở phía bắc và T Hiền ở phía nam, nằm
cách xa nhau 40 km. Hệ có độ sâu trung bình 1,5m đến 2,0m. Trầm tích đáy từ
bột nhỏ đến cát trung, nhng chủ yếu là bột lớn, môi trờng địa hoá khử yếu. Hệ
nằm ở vùng có lợng bức xạ cao, nhiệt độ trung bình không khí 24,5
o
C. Lợng
ma năm rất cao đạt trung bình 300 mm/năm. Mùa ma trùng mùa đông, lạnh từ
tháng 9 đến tháng 1 năm sau. Vùng chịu ảnh hởng lớn của bão, ngập lụt và mùa
ma, hạn khô vào mùa hè. Hệ có diện tích lu vực lớn gấp 18,5 lần diện tích
chính của nó. Tải lợng các sông đổ vào đầm phá hàng năm 6 km
3
nớc và 0,7
triệu tấn bùn cát. Trong đó, lu lợng của riêng sông Hơng chiếm 78%. Hệ
nằm ở vùng bán nhật triều biên độ chỉ đạt 0,5m nhng biên độ dao động mực
nớc đạt đến 1m do ảnh hởng của ngập lũ. Dòng chảy trong đầm phá đạt từ
2 - 40 cm/s, đạt tới 85 cm/s ở cửa lạch. Độ mặn trong đầm phá dao động lớn
trong khoảng 0,1 - 33
0
/
00

- Đa dạng habitat và hệ sinh thái. Hệ đầm phá TG - CH có tính đa dạng
cao về habitat, bao gồm các kiểu cơ bản: đầm lầy cỏ, đầm lầy sú vẹt, bãi bồi cỏ
ngập nớc mùa ma, bãi triều ven đầm phá, thảm rong tảo - cỏ nớc, nền đáy
bùn, nền đáy cát bùn, sông, luồng lạch và các đầm nuôi trong đê bao. Đặc biệt,
đầm lầy cỏ là một habitat thích hợp cho quần tụ chim nớc. Thảm cỏ nớc có vai
trò rất quan trọng đối với sinh thái hệ, có vai trò nh những "khu rừng dới đáy
nớc". Hệ sinh thái (HST) đầm phá TG - CH bao gồm nhiều phụ hệ nh phụ
HST đầm lầy, phụ HST cỏ nớc, phụ HST đáy mềm, phụ HST mangrove, phụ
HST bãi triều, v.v. Có thể nói, trừ HST rạn san hô, đây là nơi tụ hợp các HST tiêu
biểu ở vùng ven bờ. Trong đó, các HST phụ đầm lầy cỏ và thảm cỏ rất đặc thù,
tiêu biểu, có tính chất mẫu hình cho ven bờ nớc ta.
- Đa dạng loài. Tổng số nguồn gen đợc biết ở đầm phá TG - CH hiện
nay là 921 loài thuộc về 444 chi, giống và 237 họ. Số lợng nguồn gen này là
nhiều nhất so với các đầm phá khác, ví dụ 686 ở Thị Lại, 309 ở Đầm Nại
(Nguyễn Trọng Nho, 1994). Đáng lu ý là nhóm cá có số lợng lớn 230 loài với
23 loài kinh tế, trong đó có loài vừa là đặc hữu, vừa là loài có giá trị kinh tế cao
Cyprinus centralis. Nhóm chim 73 loài, trong đó 30 loài di c, 30 loài đợc ghi
vào danh mục bảo vệ nghiêm ngặt của Cộng đồng Châu Âu. và 01 loài đợc ghi
vào Sách Đỏ Việt Nam là Choắt chân màng lớn (Limnodromus semipalmatus).
Theo ớc tính, tổng số cá thể chim trên đầm phá có trên 2 vạn con vào mùa
đông.
- Đa dạng nguồn gốc khu hệ. Do tính chất nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa
ven bờ tây vịnh Bắc Bộ và khu vực ven biển miền Trung, giữa biển và lục địa mà
sinh vật vùng đầm phá TG - CH có nguồn gốc khu hệ đa dạng và phức tạp. Ví
dụ, nhóm cá gần gũi về mặt khu hệ với cá cửa sông phía bắc, trong khi sinh vật
nổi và động vật đáy lại gần gũi với các đầm phá phía nam. Trong thành phần mỗi
khu hệ động vật đáy, sinh vật nổi, thậm chí cả thực vật cạn đều có những yếu tố
nguồn gốc biển, nớc lợ và nớc nhạt mà khu hệ cá nh nói ở trên là điển hình.
Sự đa dạng thành phần khu hệ còn thể hiện theo phân dị theo chiều dài hệ đầm
phá và thể hiện tính mùa vụ rõ rệt. Đối với nhóm chim nớc, ngoài các loài sống

giống cá gồm 4 nhóm sinh thái: nớc lợ, nớc biển, nớc ngọt và cá di c. Các
khu vực có nguồn giống cá phong phú hơn cả theo thứ tự là Tam Giang, Đầm
Sam, Ba Cồn. Sự phong phú của nguồn giống tôm, cua theo thứ tự là Cầu Hai,
Tam Giang và Thuỷ Tú.
3. Tiềm năng phát triển kinh tế - xã hội
Vùng đầm phá TG - CH có vai trò cực kỳ to lớn đối với phát triển dân sinh,
kinh tế khu vực. Vai trò to lớn của nó đã hình thành nên khái niệm "c dân đầm
phá" cũng tơng tự nh "c dân đồng bằng", "c dân miền núi". C dân đầm phá
có nhiều nét riêng, độc dáo về tập quán sinh hoạt, phơng thức và ng cụ đánh
bắt thủy sản, lễ hội Cũng từ đó, đã hình thành "kinh tế đầm phá" trực tiếp liên
quan đến cuộc sống của hàng vạn ngời, có quan hệ với các lĩnh vực nông
nghiệp, thủy sản, thủy lợi, giao thông, lâm nghiệp của cả một khu vực. Năm
trong số 8 huyện của Thừa Thiên Huế với 40 xã có đời sống liên quan trực tiếp
với vùng ĐNN hệ đầm phá TG - CH (Phong Điền 6 xã, Quảng Điền 6, Hơng
Trà 2, Phú Vang 16, Phú Lộc 10).
Diện tích lãnh thổ có quan hệ mật thiết với sinh thái và môi trờng đầm phá
ớc tính 94 000 ha (18,8%) lãnh thổ tự nhiên tỉnh, trong đó có 49 000 ha đồng
bằng, 19 000 ha đất cát ven biển, còn lại là diện tích đầm phá. Đó là những mối
quan hệ về giao thông, thủy lợi, nghề cá, nông nghiệp, nớc ngầm, ngập lụt,
nhiễm mặn, vi khí hậu, nơi sinh c và xây dựng cơ sở hạ tầng. Dân số sống có
liên quan đến đầm phá có tới 30 vạn. Trong đó có quan hệ mật thiết có 19,5 vạn
với 3 900 hộ và 7 500 lao động chuyên nghề khai thác đầm phá. Đặc biệt, có
khoảng 1 vạn ngời lấy mặt nớc vùng đầm phá làm nơi c trú. Ngoài ra, còn có
đến 3 200 hộ với 5 000 lao động làm nghề biển thờng sử dụng đầm phá là cơ sở
xuất phát hoặc nơi tránh gió bão. Ven rìa đầm phá có 22 000 ha lúa có sản lợng,
năng suất quan hệ trực tiếp với quá trình lụt, mặn đầm phá.

5
3.1. Giao thông - cảng
Với chiều dài 70 km và là một vùng nớc yên tĩnh, có hệ lạch sâu và hai

rải rác ở cửa sông Ô Lâu, hai bên bờ Thủy Tú. Nông nghiệp ven rìa đầm phá
cũng đợc tăng cờng bằng một lợng lớn phân bón cho lạc, vừng, ớt, sắn, thuốc
lá và thức ăn gia súc lấy từ rong tảo trong vùng đầm phá. Các bãi cỏ ở cửa sông
Ô Lâu là nơi chăn thả gia súc (trâu, bò) và nuôi vịt tới hàng vạn con. Vực nớc
đầm phá thay đổi từ lợ nhạt đến lợ mặn, nhng sự có mặt của nó duy trì gơng
nớc ngầm, làm giảm rất nhiều khả năng khô hạn của các vùng canh tác nông
nghiệp xung quanh.
3.4. Du lịch - giải trí
Nằm trong quần thể du lịch Huế, cùng với Thành Nội đợc UNESCO công
nhận là di sản văn hóa thế giới và khu bảo tồn thiên nhiên Bạch Mã, vùng đầm

6
phá Tam Giang - Cầu Hai cũng là một khu du lịch, giải trí lý tởng, có nhiều nét
độc đáo, làm phong phú nội dung, tăng thời gian lu chân khách.
Cảnh quan vùng đầm phá thật đẹp với vực nớc yên tĩnh, trong xanh có hệ
đụn cát hùng vĩ chắn phía biển, có các vùng cửa sông với các bãi lầy cỏ hoang
dã có chim nớc c trú. Đầm Thủy Tú tĩnh lặng nh dòng sông mùa khô. Đầm
Cầu Hai mênh mông nh biển, có núi, có đảo, lại thuận tiện thủy bộ, gần vờn
Bạch Mã. Đầm phá nối liền với dòng sông Hơng thơ mộng ngợc lên tận Huế.
Khung cảnh mặt nớc với vô vàn cách thức đánh bắt thủy sản rất hấp dẫn với du
khách nếu đợc giảng giải về tính năng của các ng cụ.
Đầm phá có khả năng lớn cho bảo vệ tự nhiên để phát triển du lịch sinh
thái, kể cả du lịch ngầm dới nớc. Các đồng cỏ hoang với các bầy đàn Ngỗng
trời, Vịt trời, Sâm cầm, Vạc, Cò tới hàng ngàn con bơi kín mặt nớc, mà chắc
chắn bất kỳ ai có dịp chứng kiến đều thích thú và làm các nhà du lịch sinh thái,
du lịch khoa học say mê, tăng thêm sức hút rất mạnh cho du lịch khu vực. Những
bãi cỏ biển nh những cánh rừng dới đáy nớc trong xanh cũng tơng lai sáng
lạn cho du lịch dới nớc.
Những bãi biển đẹp nh Thuận An, Vinh Hiền phía rìa ngoài cồn cát cùng
với các khu nhà nghỉ, các hình thức vui chơi giải trí nh câu cá, bơi thuyền, lớt

văn hóa có bản sắc riêng thể hiện qua những phong tục tập quán và lễ hội gắn
với tín ngỡng và thực tiễn lao động sản xuất. Ngành nghề khai thác truyền
thống, nếu loại bỏ một số tác động tiêu cực đến môi trờng, là một yếu tố văn
hoá có tính đầm phá.
Đầm phá Tam Giang - Cầu Hai gắn liền với nhiều di tích và các sự kiện
thăng trầm của lịch sử qua hàng trăm năm. Sông Ô Lâu nhiều năm là biên giới
giữa Chiêm Thành và Đại Việt. Cửa T Hiền là nơi quân Nguyên hành quân qua
tiến đánh Chiêm Thành, cửa Thuận An là nơi các pháo hạm Pháp án ngữ tấn
công Kinh thành Huế. Phá Tam Giang ngày nào tàu thuyền tấp nập ngợc sông
Hơng lên cảng Thanh Hà ở Bao Vinh Chắc chắn vùng rìa bờ đầm phá có
nhiều di chỉ khảo cổ cha đợc phát hiện liên quan đến các giai đoạn văn hóa
Bầu Tró, Sa Huỳnh và các triều đại phong kiến sau này.
4. Chức năng môi trờng và sinh thái
Đầm phá TG - CH là một hồ điều hoà khổng lồ nằm giữa vùng đồng bằng
cát có khí hậu khắc nghiệt, có tác dụng điều tiết vi khí hậu theo hớng thuận lợi
cho cuộc sống. Nhờ có nó, đã hạn chế rất nhiều khả năng ngập lụt khu vực và
những tác hại của nớc dâng trong bão. Khi có bão, thờng có ma lớn dồn nớc
ở thợng nguồn về, đồng thời với nớc dâng từ biển cũng tràn vào. Đầm phá là
vùng chứa cả nớc lũ thợng nguồn, cả nớc dâng từ biển, làm giảm rất nhiều
khả ngập lụt cho đồng bằng.
- Vùng đầm phá có tác dụng lớn đến duy trì gơng nớc ngầm vùng đồng
bằng ven rìa, có tác dụng tốt với hệ sinh thái đồng ruộng và duy trì nguồn n
ớc
ngầm sinh hoạt cho nhân dân. Nếu không có đầm phá, khả năng khô hạn và
nhiễm mặn vùng đất cát ven biển Thừa Thiên Huế sẽ rất lớn.
- Đối với vùng biển ven bờ, vùng đầm phá có chức năng làm sạch môi
trờng. Bùn cát hoặc các chất gây ô nhiễm từ lục địa phần lớn rơi lắng và đợc
lu giữ trong đầm phá trớc khi đa ra biển. Đây là nơi tích tụ chôn vùi các chất
thải, dễ nhạy cảm, tổn hại do ô nhiễm từ lục địa, nhng chính nhờ đó bảo vệ cho
môi trờng biển phía ngoài đợc trong sạch.

Nh vậy, mật độ sản xuất trung bình cứ 2,76 ha mặt nớc có một ng cụ đánh
bắt và cứ 4,3 ha mặt nớc có một phơng tiện tàu thuyền đánh bắt. Đó là cha kể
khoảng một nghìn ha ao, lồng nuôi trồng thủy sản. Với diện tích 210 km
2
, sản
lợng khai thác và nuôi trồng hàng năm trung bình 2,5 nghìn tấn (tơng đơng
115 kg/ha/năm là một con số đầy ý nghĩa).
4.2. Chức năng bảo vệ
Vùng ven biển Thừa Thiên Huế và miền Trung thờng xuất hiện nhiều
thiên tai nh bão, lụt, nớc dâng trong bão. Nhờ vai trò điều hoà, vùng đầm phá
có chức năng bảo vệ cho cộng đồng dân c xung quanh, hạn chế phần đáng kể
những thiệt hại về ngời và tài sản.
Đầm phá là màng đệm giữa biển và đồng bằng, ngăn xâm nhập mặn sâu
vào lục địa. Nhờ có nó, nớc biển bị pha trộn, trao đổi thành nớc nhạt hơn trớc
khi theo áp lực triều lấn theo đáy các lòng sông ngợc về phía lục địa.
Cũng do là một vực nớc kín, có 2 cửa thông ra biển, mỗi khi có bão, hoặc
giông tố làm động biển, đầm phá là nơi c trú, neo đậu an toàn cho hàng trăm,
thậm chí hàng ngàn tàu thuyền nhỏ, tránh đợc nhiều thiệt hại cho con ngời.
4.3. Cân bằng tự nhiên và sinh thái ven bờ
Xét về tổng thể, vùng đầm phá TG - CH là một hệ đệm giữa biển và lục địa,
có vai trò cực kỳ quan trọng đối với cân bằng tự nhiên và sinh thái ven bờ. Sự tồn
tại của vùng đất ngập nớc ảnh hởng và tác động đến vi khí hậu khu vực, chế
độ thủy động lực, phân bố và bồi lắng trầm tích ven bờ, lu giữ và xuất khẩu
dinh dỡng, nguồn giống ra biển, tạo nơi c trú, sinh đẻ cho các thủy sinh biển
di c mùa và chim trú đông di c trên quy mô rộng lớn.

9

nông nghiệp ven rìa đầm phá rất phát triển, 5 huyện ven đầm phá có diện tích đất
tự nhiên 258 nghìn ha phát triển nông nghiệp 21%. Trong đất nông nghiệp, 69%
trồng lúa với năng xuất 3 - 4,5 tấn/ha. ở thợng nguồn hệ thống hồ chứa nớc 25
triệu m
3
, có ảnh hởng lớn đến môi trờng đầm phá.
1. Hiện trạng quản lý môi trờng
Theo pháp luật, đầm phá thuộc về sở hữu nhà nớc mà đại diện là chính
quyền tỉnh và 5 huyện có đầm phá. Chính quyền huyện lại phân cấp quản lý cho
các xã liên quan sử dụng ĐNN. Giúp chính quyền tỉnh quản lý đầm phá có các
cơ quan chức năng nh Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trờng, Sở Thủy sản, Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và chính quyền các huyện. Trên thực tế,
sở hữu đầm phá bao gồm cả sở hữu nhà nớc và sở hữu cộng đồng, không có sở
hữu cá nhân. Sở hữu cộng đồng đối với đánh bắt, nuôi trồng, nông nghiệp do

10
chính quyền xã quản lý. Các hoạt động khác, tùy quy mô do chính quyền huyện,
tỉnh, thậm chí nhà nớc quyết định. Trờng hợp trên 1 vạn dân du c sử dụng
mặt nớc sinh sống có tính chất sở hữu cộng đồng thuần túy.
Nhà nớc cũng đã ban hành Luật Bảo vệ và Phát triển nguồn lợi thủy sản
(2003), Luật Bảo vệ môi trờng (1993 và 2005) và Luật Đất đai (1993). Dới
luật UBND Thừa Thiên Huế đã ban hành chỉ thị số 1557 QĐ/UBND (1995) về
bảo vệ, quản lý và phát triển nguồn lợi thủy sản. Tỉnh còn thành lập Chi cục Bảo
vệ nguồn lợi thủy sản (1993) và Ban thanh tra bảo vệ nguồn lợi thủy sản (1995).
Các tổ chức này đã có những đóng góp to lớn bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Thành
ủy và UBND Tỉnh đã có một số văn bản quan trọng:
- Nghị quyết số 11/NQ - TU ngày 20/10/1998 về phát triển kinh tế -
xã hội vùng biển và đầm phá Thừa Thiên Huế giai đoạn 1998 - 2005.
- Quyết định số 3170/QĐ - UB ngày 06 /12/2002 về việc Duyệt quy
hoạch tổng quan phát triển nuôi trồng thuỷ sản vùng đầm phá ven biển

tập quán sinh sống của xã hội khó thay đổi, nhận thức xã hội và ý thức
cộng đồng cha cao.
- Vốn đầu t phát triển hạn chế, manh mún, cơ sở khoa học, công nghệ
phát triển bền vững cha đợc khẳng định.
- Thiên nhiên khắc nghiệt, nhiều rủi ro, tai biến và cha có những quyết
sách ngăn ngừa, phòng chống thiên tai làm cơ sở cho đầu t bền vững.
- Thể chế chính sách quản lý chồng chéo, không đồng bộ trong điều kiện
khai thác, sử dụng và quản lý đầm phá liên quan tới nhiều ban ngành,
lĩnh vực hoạt động kinh tế.
2. Những ván đề cấp bách về môi trờng
2.1. Những biến động và mối đe dọa từ tự nhiên
- Nông hóa vực nớc và cát bay, cát chảy
Trong quá trình phát triển, tiến hoá, đầm phá TG - CH đã bị nông hóa và
hẹp đi đáng kể do quá trình trầm tích. Theo ớc tính, với lợng bồi tích sông đa
ra, đầm phá bị bồi lấp cạn sau 1 500 năm. Hiện tợng cát bay, cát chảy gây bồi
cát ven rìa đầm phá, đa vật liệu xuống lòng đầm phá và có thể rút ngắn thời
gian lấp đầy chỉ 600 năm nếu quản lý kém.
- Nhiễm xạ tự nhiên
Các hiện tợng nhiễm xạ tự nhiên do tập trung sa khoáng ở phía rìa cồn cát
chắn ngoài đầm phá, cờng độ 30 - 900 àr/h. Tác động của nhiễm xạ cha đợc
đánh giá.
- Ngập lụt và ngọt hóa
Lũ lụt là thiên tai nặng nề ở vùng đầm phá thờng do ma lớn kéo dài, hoặc
ma lớn trong bão kết hợp với nớc dâng ngoài biển. Hơn 40 năm qua, các trận
lụt lớn vào 1953, 1975, 1983, 1985, 1990, 1995 và 1999. Thiệt hại ngời và của
trong các trận lụt rất lớn, ngoài ra môi trờng cũng bị ô nhiễm, dịch bệnh phát
triển. Lũ chính vụ vào tháng 10, 11, lụt tiểu mãn vào tháng 5, 6. Đồng hành với
ngập lụt là ngọt hóa vực nớc, làm thay đổi cân bằng sinh thái và cấu trúc quần
xã sinh vật, gây thiệt hại cho nghề nuôi lợ mặn.
- Hạn hán và nhiễm mặn

phải kể đến mâu thuẫn giữa cá nhân với cộng đồng, giữa cộng đồng nhỏ (1 vạn
dân du c) với cộng đồng lớn (30 vạn dân ven đầm phá) đối với quản lý, sử
dụng đầm phá.
- Giữa bảo vệ và phát triển
Lợi ích lâu dài sử dụng đầm phá, nhu cầu nâng cao chất lợng môi trờng
sống đòi hỏi phải bảo vệ tự nhiên, tài nguyên và môi trờng. Trong khi đó, nhu
cầu phát triển kinh tế do đòi hỏi của mức sống vật chất thấp, sức ép tăng dân số
đòi hỏi phải sử dụng đầm phá ở mức độ cao dẫn đến mất cân bằng tự nhiên, sinh
thái, hủy hoại tài nguyên và ô nhiễm môi trờng. Trong đối kháng giữa bảo vệ và
phát triển có đối kháng lợi ích giữa cá nhân và cộng đồng. Lợi ích cá nhân tạo ra
sự phát triển tự phát. Lợi ích cộng đồng cần phải có sự hài hòa giữa sự bảo vệ,
phát triển và phát triển cần bền vững. Lợi ích cá nhân có tính tr
ớc mắt để đảm
bảo cuộc sống nghèo khó hàng ngày. Lợi ích cộng đồng có tính lâu dài nhằm
phát triển bền vững.
- Giữa giao thông - cảng và nghề cá
Mật độ tàu thuyền đánh cá, giao thông vận tải và hành khách trên đầm phá
khá dày đặc và hoạt động mua bán, cung ứng xăng dầu tại cảng cửa Thuận An và
các bến cá nhỏ trên thực tế đã gây ô nhiễm dầu làm ảnh hởng đến sinh vật và
nghề cá. Mặt khác, việc đánh bắt thiếu quy hoạch nh hiện nay gây cản trở
nghiêm trọng cho giao thông đi lại của tầu thuyền. Hầu hết các miệng đáy chiếm
các luồng sâu và các trộ sáo chiếm hết diện tích mặt nớc đầm phá.

13
- Giữa thủy lợi và nghề cá
Hệ thống đê ngăn mặn lấn mặt nớc, làm giảm diện tích vực nớc, các công
trình ngăn mặn chặn ngang các lòng sông làm thay đổi cấu trúc thủy văn và cản
trở các loại cá có tập quán di c lên thợng nguồn sinh để. Ví dụ nh cá Mòi cờ,
làm suy giảm nguồn giống. Các hồ chứa thợng nguồn và hệ thống tới tiêu làm
giảm nớc vào đầm phá trong mùa khô, có khả năng làm nghèo nguồn dinh

2.2.2. Nguồn ô nhiễm nội tại và ngoại lai
Nguồn ô nhiễm nội tại
- Chất thải sinh hoạt bao gồm chất thải rắn và lỏng của cộng đồng c dân
ven đầm phá, đặc biệt của hơn vạn dân du c trên mặt nớc đầm phá. Loại chất
thải này gây ô nhiễm hữu cơ, coliform và rác thải làm bẩn cảnh quan.

14
- Chất thải dầu mỡ do hoạt động của tàu thuyền trên đầm phá, các bến cảng,
các trạm dịch vụ xăng dầu.
- Chất thải do các hoạt động sản xuất, dịch vụ ven bờ đầm phá.
Nguồn ô nhiễm ngoại lai
- Chất thải sinh hoạt của dân c các vùng nông thôn và các đô thị ven sông,
trong đó có đô thị Huế trên 20 vạn dân đổ vào đầm phá.
- Chất thải nguồn gốc nông nghiệp nh phân bón, thuốc trừ sâu ở vùng
đồng bằng ven rìa đầm phá.
- Chất thải nguồn gốc công nghiệp, các xởng cơ khí, công nghiệp thực
phẩm, xí nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng dẫn đến tập trung chất ô nhiễm kim
loại nặng.
- Ô nhiễm đục do xói mòn thợng nguồn liên quan đến phá rừng.
- Ô nhiễm dầu khá trầm trọng với mức hàm lợng phổ biến 0,13 - 0,5 mg/l
do các dịch vụ xăng dầu và phát triển các phơng tiện tàu thuyền cơ giới nhỏ, lạc
hậu. Ô nhiễm chất hữu cơ không phổ biến, rộng khắp nhng ở mức nặng nề, ở
những điểm gần khu dân c, thể hiện ở các chỉ số BOD, COD khá cao. Cũng tại
những nơi này, chỉ số khuẩn coliform cao, thờng trên 1 000 MPN/100ml. Độ
đục nớc đầm phá cũng có xu hớng tăng cao do ảnh hởng của phá rừng và
ma lũ từ thợng nguồn. Các kim loại nặng và d lợng thuốc bảo vệ thực vật
còn dới mức cho phép nhng đã có biểu hiện tập trung.
2.2.3. Khả năng gây ô nhiễm và các tác động môi trờng trong tơng lai
Đầm phá Tam Giang - Cầu Hai có nguy cơ ô nhiễm kim loại nặng, thuốc
trừ sâu do phát triển công nghiệp, đô thị và nông nghiệp trong phạm vi lu vực.

Sự suy giảm dinh dỡng trong đầm phá
Dinh dỡng trong nớc đầm phá có khả năng nghèo đi do thực hiện các dự
án xây hồ, đập chứa nớc ở thợng nguồn. Tổng nhu cầu nớc cho sinh hoạt,
công nghiệp, nông nghiệp và đẩy mặn cần đến một lợng chứa nớc ở thợng
nguồn đến 600 triệu m
3
, trong đó riêng cho vùng nông nghiệp và đẩy mặn 450
triệu m
3
. Trong lúc đó, tổng diện tích chứa hiện nay mới khoảng 25 triệu m
3
. Dự
án hồ Truồi 50 triệu m
3
đang đợc triển khai. Dự án hồ Dơng Hòa - Tả Trạch
500 triệu m
3
nhằm phát điện và cung cấp nớc cũng đã đợc khởi thảo (từ 1986).
Nếu các dự án này đợc hoàn tất có khả năng sẽ làm nghèo đi dinh dỡng của
đầm phá, nếu chế độ điều hòa nớc không đợc hợp lý.
Phì dinh dỡng và thuỷ triều đỏ - tảo độc hại
Các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp chế biến, nuôi trồng thủy sản có
thể gây phì dinh dỡng cục bộ và gây ra thủy triều đỏ, nhất là ở các khu cửa sông,
ven rìa đầm phá. Thực tế cũng đã từng xẩy ra hiện tợng nở hoa thực vật nổi ở
khu đầm Sam gần cửa sông Hơng tuy thời gian cha dài và mật độ thực vật phù
du cha lớn. Trong số các thực vật phù du ngành tảo giáp Pyrrophyta hiện biết
có 21 loài, chiếm 9,5%. Trong nhóm tảo này, đã phát hiện đợc 6 loài tảo độc.
Sự xuất hiện nhiều tảo độc trong các kỳ thủy triều đỏ sẽ là mối hại lớn, ảnh
hởng đến chất lợng sản phẩm nghề cá và sức khỏe, tính mạng ngời ăn.
Khai thác và nuôi trồng quá mức

và do hậu quả tàn phá rừng thợng nguồn làm thay đổi cân bằng cấu trúc dòng
chảy sông đổ vào đầm phá theo không gian, thời gian. Sau trận lũ năm 1999, cửa
T Hiền mở lại và đang diễn biến theo hớng bị bồi lấp dần, có thể lại bị bồi lấp
hẳn trong một tơng lai không xa, nếu không có các giải pháp kịp thời. Hậu quả
tiêu cực của chuyển cửa, lấp cửa bất thờng rất lớn.
Đục hóa, nông hóa và ngọt hóa vực nớc
Nạn phá rừng thợng nguồn và lấp cửa T Hiền kèm theo lũ lụt làm độ đục
trong phá tăng lên làm giảm đi độ trong sạch của nớc liên quan đến tiềm năng
phát triển du lịch, hạn chế khả năng quang hợp của thực vật nổi và bám phủ làm
chết cỏ nớc, rong tảo. Nông hoá và ngọt hoá vực nớc là quá trình tự nhiên,
đã xẩy ra hàng ngàn năm qua và là một quá trình chậm chạp nhng để lại những
hậu quả sâu sắc nh phân dị vực nớc cao hơn, thể tích giảm, trao đổi nớc kém,
giảm nguồn gen, đa dạng sinh học và nguồn lợi thủy sản. Các quá trình đục,
nông và ngọt hóa vực nớc có xu thế tăng nhanh do các biến động bất thờng
của tự nhiên và tác động nhân sinh.
3. Tầm quan trọng và lợi ích của bảo vệ môi trờng đầm phá TG - CH
3.1. Đối với phát triển bền vững kinh tế - x hội và vì lợi ích cộng đồng địa
phơng
Bảo vệ môi trờng và tài nguyên đầm phá TG - CH sẽ:
- Tạo cơ hội sinh kế bền vững, nâng cao và duy trì chất lợng môi trờng
sống cho cộng đồng c dân ven đầm phá, hạn chế và giảm thiểu ô nhiễm, ngăn
ngừa và quản lý các thiên tai, rủi ro nh lấp cửa, ngập lụt, nhiễm mặn, ngọt hoá.

17
- Khắc phục tình trạng đánh bắt quá mức, hủy hoại môi sinh làm suy giảm
nguồn lợi thủy sản làm thiệt hại đến đời sống cộng đồng. Việc bảo vệ, phục hồi
nguồn gen, nguồn giống duy trì nguồn lợi thủy sản lâu dài và bền vững.
- Bảo vệ, phục hồi môi sinh, đa dạng cảnh quan, đa dạng sinh học cho phép
hình thành vùng du lịch sinh thái và du lịch khoa học đầm phá có sức hấp dẫn
cao, bổ sung cho du lịch văn hóa Huế.

trị đa dạng sinh học đợc phát huy, không chỉ với những giá trị sử dụng trực tiếp
mang lại lợi ích kinh tế cụ thể, mà còn phát huy các giá trị gián tiếp, các giá trị
lu tồn cho muôn thế hệ mai sau.

18
- Việc phục hồi habitat và đàn chim nớc mang lại triển vọng to lớn cho du
lịch sinh thái và du lịch khoa học, tạo nên một khả năng mới sử dụng, khai thác
tài nguyên không tiêu hao, nếu đợc quản lý tốt.
3.1.2. Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả gián tiếp
- Đó là hiệu quả mang lại cho nghề cá xa bờ có sự hỗ trợ của dự án đối với
ng dân vùng lõi chuyển sang khai thác ngoài khơi mà trớc đây họ không có cơ
hội thực hiện. Hiệu quả của nghề cá trong lộng, ven bờ cũng sẽ tăng cao nhờ sự
duy trì các bãi giống, bãi đẻ trong đầm phá.
- Đó là hiệu quả của phát triển kinh tế nông lâm ven rìa đầm phá nhờ thay
đổi cơ cấu nghành nghề chuyển từ khai thác các vùng bãi lầy cửa sông trồng lúa
năng xuất rất thấp sang các hoạt động trồng rừng, cây công nghiệp, rau mầu và
nuôi trồng thủy sản nớc ngọt ở các khu vực ven rìa đầm phá.
- Những hiệu quả và lợi ích này sẽ đợc cộng đồng dân c, khu vực đầm
phá hởng dụng trực tiếp và họ sẽ đóng góp cho công quỹ theo chế độ thuế hiện
hành.
Hiệu quả trực tiếp
Hiệu quả trực tiếp ở đây chỉ tính đến nguồn kinh phí thu đợc nộp vào ngân
sách nhà nớc, không tính đến những giá trị to lớn mà cộng đồng đợc hởng
thụ. Tính toán cũng ở mức tối thiểu trên một số hạng mục cơ bản.
- Nguồn lợi thu từ nghề cá đánh bắt. Do bảo vệ đợc môi trờng sinh thái,
nguồn giống và nguồn lợi thủy sản, sản lợng thủy sản đầm phá đánh bắt so với
mức hiện nay (khoảng 2 000 tấn/năm) sẽ tăng thêm đáng kể. Thu nhập cồng
đồng và nguồn nhập ngân sách từ thuế cũng sẽ tăng thêm.
- Nguồn lợi thu từ nghề nuôi trồng thủy sản. Với diện tích nuôi nh hiện,

vệ đa dạng sinh học
- Đầm phá TG - CH đại diện cho loại hình đầm phá ven biển Việt Nam, đại
diện cho dải ven bờ dài 2,500 km, có giá trị lớn đối với phát triển dân sinh, kinh
tế và với cả khoa học và bảo tồn tự nhiên khu vực miền Trung.
- Có những đối tợng bảo vệ rất đại diện, đặc thù và quí giá cho Việt Nam.
Đó là nơi tập trung nguồn gen, nguồn lợi thủy sản phong phú và có các loài đặc
hữu (cá dày), có thảm cỏ biển tiêu biểu tập trung với số loài cao nhất (6 loài)
đợc biết ở Việt Nam.
Có tầm quan trọng đặc biệt đối với duy trì đa dạng nguồn gen, đa dạng hệ
sinh thái do chuyển tiếp giữa lục địa và biển, giữa miền Bắc Việt Nam có mùa
đông lạnh và miền Nam có nóng ấm quanh năm. Đa dạng sinh học cao với các
nguồn gen quí hiếm, đặc hữu, nguồn gốc khu hệ ngọt, lợ, mặn với các loại yếu tố
địa lý sinh vật phía Bắc và Nam Việt Nam.
Khu hệ cá rất phong phú và đa dạng với 230 loài cá, trong đó có 23 loài
kinh tế. Ngoài cá, còn nhiều loại nguồn lợi giáp xác, thân mềm, rong cỏ. Đây
còn là nơi ơm giống, sinh đẻ và đờng di c theo mùa của nhiều loài thủy hải
sản, vì vậy có tầm quan trọng to lớn với nghề cá ven bờ.
3.3. Tầm quan trọng quốc tế
HĐP TG - CH có tầm quan trọng quốc tế, lớn nhất Đông Nam á và vào cỡ
lớn của thế giới, là vùng ĐNN ven bờ rộng thứ 3 ở Việt Nam, sau ven bờ Nam
Bộ và Bắc Bộ, tiêu biểu cho vùng nhiệt đới gió mùa. Là một hệ tự nhiên nằm
chuyển tiếp giữa biển và lục địa, có vai trò rất bền vững về sinh thái, sinh học và
thủy văn học. Đó là một hệ tự nhiên ven bờ sử dụng đa chức năng, là một môi
trờng sống tốt cho một só lợng lớn dân ven biển. Là một khu chim nớc có
trên 2 vạn cá thể vào mùa đông. Trong 73 loài đã đợc ghi nhận, có 34 loài chim

20
di c và 30 loài đợc ghi vào sách bảo vệ nghiêm ngặt của Cộng đồng Châu Âu.
Việc bảo vệ môi trờng đầm phá TG - CH góp phần thực thi các công ớc Quốc
tế mà Việt Nam đã tham gia về bảo vệ đa dạng sinh học, bảo vệ các vùng đất

- Thích ứng, hạn chế hoặc tránh đợc ở mức tối đa những tai biến và điều
kiện khắc nghiệt địa phơng nh ngập lụt, nhiễm mặn, trao đổi nớc
yếu , bồi lấp và di chuyển cửa, cũng nh các sự cố môi trờng có thể .
1.3. Phù hợp với bản chất tự nhiên và động thái môi trờng hệ đầm phá
Hệ đầm phá TG - CH điển hình cho một loại thuỷ vực ven bờ nớc ta,
ngang cấp với các châu thổ, cửa sông hình phễu và vịnh biển và thuộc loại lớn

21
của thế giới. Hệ mang tính địa đới rõ rệt (nhiệt đới gió mùa, ma nhiều) và tồn
tại trong môi trờng tự nhiên khắc nghiệt, thành tạo trong điều kiện ven bờ có
năng lợng sóng lớn và giàu nguồn bồi tích cát. Hệ có những quá trình động lực
đặc thù nh hoạt động phân tầng nớc (thuận và ngợc), quá trình lấp cửa,
chuyển cửa và xu thế nông hoá vực nớc. Động thái chuyển và lấp các cửa ý
nghĩa đặc biệt đối với môi trờng, sinh thái và khả năng khai thác hệ. Hệ nằm
nằm ở phía bắc đèo Hải Vân thuộc miền ven bờ tây Vịnh Bắc Bộ, nơi có lợng
ma thuộc loại lớn nhất ven bờ nớc ta. Sự trùng hợp giữa mùa khô vào mùa hè
nóng và mùa ma vào mùa đông lạnh cùng với những khắc nghiệt về thời tiết
ảnh hởng sâu sắc đến môi trờng tự nhiên và sinh thái hệ.
1.4. phối hợp chặt chẽ quản lý môi trờng đầm phá với quản lý lu vực
Nhiều tác động đến môi trờng đầm phá TG - CH có nguồn gốc từ lu vực
do các hoạt động công nghiệp, nông lâm nghiệp, sinh hoạt, các hệ thống đập
chứa nớc, tình trạng cháy rừng, v.v.
2. Định hớng chung
2.1. Định hớng phát triển bền vững
Để đảm bảo hớng tới phát triển bền vững đầm phá TG - CH, cần phải:
Khai thác tổng hợp hệ theo định hớng đánh bắt - nuôi trồng thuỷ sản; nông
nghiệp - thuỷ lợi, du lịch, dịch vụ và giao thông - cảng, phát triển bền vững kinh
tế - xã hội, bảo vệ tài nguyên và môi trờng, trên cơ sở phòng tránh thiên tai,
ngăn ngừa khai thác quá mức và huỷ hoại habitat, giảm thiểu ô nhiễm và đối
kháng lợi ích trong sử dụng hệ.

T nhiờn Nhõn tỏc
Cỏc vn qun lý c
bn
1. Nụng
hoỏ vc
nc
Bựn cỏt t sụng ra,
t bin vo, t
ngun cỏt bay, cỏt
chy ven m phỏ,
bi cn ca, lp
ca m phỏ
Phỏ rng lm tng
xúi mũn lu vc;
thu hp vc nc,
ờ m, ng sỏo
lm cn tr hon lu
nc
n nh v khai thụng
ca, hn ch thu hp
vc nc v cn tr
dũng chy, hn ch cỏt
bay, cỏt chy v chng
xúi mũn trờn lu vc,
chúng xúi l b bin v
b sụng.
2. Cỏt bay,
cỏt chy
Cn cỏt phớa bin,
ma ln tp trung

m phỏ, iu tit v n
nh dũng chy qua ca,
chng xúi l b bin
phớa ngoi. S dng cỏc
gii phỏp cụng trỡnh v
phi cụng trỡnh kt hp
v phự hp vi nguyờn
nhõn, c ch chuyn lp
ca.
I.
Phũng
trỏnh
v gim
nh
thiờn
tai

4. Ngp lt
v ngt
hoỏ
Cú cn cỏt chn
ngoi, ca hp,
lng ma ln v
tp trung, ca lch
b bi cn hoc lp
hn, th tớch cha
b gim nhiu do
can hoỏ v hp
Xõy dng ờ p, ao
m lm thu hp

nguồn, điều tiết hợp lý
nước sông mùa khô đẩy
mặn, vận hành các đập
chứa h
ợp lý, xây dựng
đập ngăn mặn đúng kỹ
thuật. Giảm bớt đăng
sáo làm hạn chế trao đổi
nước.
6. Thuỷ
triều đỏ và
khả năng
tảo độc hại
Phát sinh tự nhiên
khi có điều kiện
thuận lợi. Phú
dưỡng do phân huỷ
vật chất hữu cơ từ
rong tảo, cỏ nước.
Phú dưỡng do chất
thải sinh hoạt, công
nghiệp thực phẩm từ
lưu vực, thức ăn
nuôi thuỷ sản dư
thừa.
Tăng cường trao
đổi
nước, giảm nguồn dinh
dưỡng dư thừa, né tránh
thời điểm bùng phát.

trong trầm tích
đáy, đưa trở lại
khối nước khi có
xáo trộn. Phân huỷ
xác sinh vật đầm
phá.
Nguồn thải từ lưu
vực (nông nghiệp,
công nghiệp thực
phẩm, sinh hoạt
v.v.), sinh hoạt và
nuôi trồng thuỷ sản
ven và trên đầm
phá.
Quy hoạch hợp lý, quản
lý đổ thải, thu gom và
xử lý; hạn chế
xáo trộn
nền đáy; tăng cường
trao đổi nước cho quá
trình tự làm sạch.
9.Ô nhiễm
kim loại
năng
Sản phẩm phong
hoá nhiệt đới rửa
trôi từ lục địa.
Hoạt động công
nghiệp, khai mỏ,
sinh hoạt trên lưu

trong trầm tích.
Hoạt động giao
thông – cảng bến,
Quy hoạch thu gom, đổ
thải và xử lý; loại bỏ các

Trích đoạn Ch−ơng trình nghiên cứu khoa học Qui mô xây dựng, phát triển ở giai đoạ n
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status