Quá trình đô thị hoá ở thăng long hà nội, kinh nghiệm lịch sử và định hướng quy hoạch phát triển đô thị hà nội trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá - Pdf 13

Đề tài Nghiên cứu Khoa học cấp Nhà nớc Quá trình ĐTH Thăng Long Hà Nội - Kinh nghiệm lịch sử và Định
hớng Quy hoạch Phát triển đô thị trong thời kỳ CNH-HĐH đất nớc Mã số KX 09.05 Trung tâm Bảo vệ Môi trờng và Quy hoạch Phát triển Bền vững CEPSD, Hà Nội, tháng 11 /2008
i

Bộ khoa học và công nghệ UBND thành phố Hà nội
chơng trình nckh cấp nhà nớc kx.09

Đề tài NCKH cấp nhà nớc

7058
07/01/2009
Nhóm nghiên cứu đề tài:
Ban Chủ nhiệm đề tài: 1. PGS. TS. Lê Hồng Kế, Chủ nhiệm
2. PGS. TS. Đỗ Đức Viêm, Phó Chủ nhiệm
3. PGS. Trần Hùng, Uỷ viên
4. Th.S. KTS. Lê Kiều Thanh, Uỷ viên Th ký
Các nhóm nghiên cứu: 1. PGS. TS. Lê Hồng Kế,
2. PGS. TS. Đỗ Đức Viêm,
3. PGS. Trần Hùng,
4. PGS. TS. Đỗ Hậu,
5. PGS.TS Doãn Minh Khôi
6. PGS. TS. Phạm Hùng Cờng
7. PGS. TSKH. Phạm Ngọc Đăng
8. TS. Nghiêm Xuân Đạt
9. TS. Nguyễn Văn Than
10. TS. Đỗ Tú Lan
11. TS.Lơng Tú Quyên
12. TS. Nguyễn Thị Thanh Mai
13. TS. Đào Ngọc Nghiêm
14. KTS. Đào Ngọc Thức
Trợ lý đề tài : 15. Nguyễn Thị Tuyết Nga
Cùng nhiều cộng sự khác. Đề tài Nghiên cứu Khoa học cấp Nhà nớc Quá trình ĐTH Thăng Long Hà Nội - Kinh nghiệm lịch sử và Định
hớng Quy hoạch Phát triển đô thị trong thời kỳ CNH-HĐH đất nớc Mã số KX 09.05 Trung tâm Bảo vệ Môi trờng và Quy hoạch Phát triển Bền vững CEPSD, Hà Nội, tháng 11 /2008
iii
Các từ viết tắt

WTO Tổ chức Thơng mại thế giới
Đề tài Nghiên cứu Khoa học cấp Nhà nớc Quá trình ĐTH Thăng Long Hà Nội - Kinh nghiệm lịch sử và Định
hớng Quy hoạch Phát triển đô thị trong thời kỳ CNH-HĐH đất nớc Mã số KX 09.05 Trung tâm Bảo vệ Môi trờng và Quy hoạch Phát triển Bền vững CEPSD, Hà Nội, tháng 11 /2008
iv
Mục lục

1. Mở đầu: 1
1.1. Mục tiêu nghiên cứu: 1
1.2. Cách tiếp cận và Phơng pháp tiếp cận 1
1.2.1. Cách tiếp cận 1
1.2.2. Phơng pháp tiếp cận 1
1.3. Tổ chức thực hiện 2
1.4. Kết quả sản phẩm nghiên cứu của đề tài: 3
2. ý nghĩa và tầm quan trọng của quá trình ĐTH và phát triển đô thị 3
2.1. ý nghĩa và tầm quan trọng của quá trình ĐTH với phát triển đô thị, phát triển kinh tế xã hội và phát
triển bền vững đất nớc 3

2.1.1 Đô thị hoá gắn liền với tăng trởng kinh tế: 3
2.1.2. Đô thị hoá gắn liền với tiến trình văn minh đô thị và bản sắc văn hoá: 4
2.1.3. Đô thị hoá là một quá trình phát triển đô thị bền vững 4
2.2. Quá trình ĐTH với phát triển đô thị, phát triển kinh tế xã hội và phát triển bền vững vùng Hà Nội là
một quy luật phát triển 5

2.3. Tầm quan trọng của quá trình ĐTH với phát triển đô thị, phát triển kinh tế xã hội và phát triển bền
vững thành phố Hà nội. 5

Chơng I: cơ sở khoa học về đô thị hóa và những vấn đề cơ bản về phát


1.8.1. Những bài học kinh nghiệm về đô thị hoá và phát triển đô thị của các nớc trên thế giới 53
1.8.2. Những bài học kinh nghiệm 55
1.8.3. Những bài học kinh nghiệm của một số thủ đô có nhiều nét tơng đồng với thủ đô Hà nội 56
1.8.4. Những bài học cụ thể về quá trình đô thị hóa vùng Thủ đô Hà Nội 57
1.9. Tóm tắt chơng I 59

Đề tài Nghiên cứu Khoa học cấp Nhà nớc Quá trình ĐTH Thăng Long Hà Nội - Kinh nghiệm lịch sử và Định
hớng Quy hoạch Phát triển đô thị trong thời kỳ CNH-HĐH đất nớc Mã số KX 09.05 Trung tâm Bảo vệ Môi trờng và Quy hoạch Phát triển Bền vững CEPSD, Hà Nội, tháng 11 /2008
vChơng II: quá trình đô thị hóa và phát triển đô thị 1000 năm Thăng Long -
Hà Nội và những bài học kinh nghiệm 66

2.1. Lịch sử quá trình đô thị hóa 1000 năm Thăng Long - Hà Nội qua các thời kỳ dựng nớc và giữ nớc:
66

2.1.1. Khái quát quá trình lịch sử dựng nớc và giữ nớc gắn liền với 1000 năm Thăng Long - Hà Nội
66

2.1.2. Thời kỳ trớc khi Thăng Long trở thành Kinh thành, năm 1009 68
2.1.3. Thời kỳ Thăng Long dới thời các triều đại: Lý (1009-1225), Trần (1226-1400) và Hồ (1400-
1407) 70

2.1.4. Thời kỳ Thăng Long dới các Triều đại Lê (1428-1527), Mạc (1527-1592), Trịnh (1593-1787)
và Tây Sơn (1788-1802) 71

2.5.5. Vài nét về các giai đoạn Quy hoạch mở rộng Thủ đô Hà Nội 102
2.5.6. Xây dựng và kiến trúc 105
2.5.7. Quản lý và bảo tồn đô thị 106
Chơng III: Dự báo quá trình đô thị hoá định hớng Phát triển THủ ĐÔ Hà nội
Và BảO Vệ MÔI TRƯờng thời kỳ 2010-2020 110

3.1. Các dự báo chiến lợc quốc tế, khu vực, quốc gia, vùng có tác động đến quá trình Đô thị hóa và phát
triển Thủ đô Hà Nội thời kỳ 2010-2020 110

3.1.1. Vài nét về đô thị hóa, thế giới và khu vực: 110
3.1.2. Vài nét về quá trình Đô thị hóa nớc ta và Hà Nội 112
3.1.3. Các dự báo chủ yếu về Chiến lợc Phát triển kinh tế xã hội quốc gia và Vùng kinh tế trọng điểm
phía Bắc 117

3.1.4. Những dự báo về đô thị hoá, phát triển kinh tế xã hội vùng ĐBSH 120
3.1.5 Những vấn đề đặt ra: 121
3.2. Dự báo chiến lợc phát triển Kinh tế - Xã hội, quá trình đô thị hoá và phát triển thành phố Hà nội
thời kỳ 2010-2020. 122

Đề tài Nghiên cứu Khoa học cấp Nhà nớc Quá trình ĐTH Thăng Long Hà Nội - Kinh nghiệm lịch sử và Định
hớng Quy hoạch Phát triển đô thị trong thời kỳ CNH-HĐH đất nớc Mã số KX 09.05 Trung tâm Bảo vệ Môi trờng và Quy hoạch Phát triển Bền vững CEPSD, Hà Nội, tháng 11 /2008
vi
3.2.1. Đề xuất các dự báo chiến lợc phát triển Kinh tế Xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố
Hà Nội 2010-2020 123

3.2.2. Dự báo những nguồn lực phát triển quá trình đô thị hoá và quy hoạch phát triển thành phố Hà
nội 2010-2020 123


3.5.6. Dự báo về phát triển mạng lới cấp điện trong vùng 165
3.6. Dự báo Những tác động tiêu cực đối với môi trờng trong quá trình đô thị hoá Hà Nội 166
3.6.1. Một số vấn đề quy hoạch phát triển đô thị cha phù hợp với yêu cầu BVMT 166
3.6.2. Những tác động tiêu cực đối với môi trờng nớc 167
3.6.3. Những tác động tiêu cực đối với môi trờng không khí và tiếng ồn Hà Nội 169
3.6.4. Những tác động tiêu cực đối với quản lý chất thải rắn 169
3.6.5. Những tác động tiêu cực đối với môi trờng đất 170
3.6.6. Những tác động tiêu cực đối với cây xanh Hà Nội 172
3.7. Kiến nghị các giải pháp quy hoạch và kỹ thuật BVMT để phát triển bền vững trong quá trình đô thị
hoá Hà Nội đến năm 2020 173

3.7.1. Kiến nghị về giải pháp quy hoạch để BVMT trong quá trình đô thị hoá từ nay đến năm 2020 173
3.7.2. Kiến nghị các giải pháp kỹ thuật BVMT trong quá trình đô thị hoá Hà Nội đến năm 2020 1736

Chơng IV: chính sách và giải pháp nhằm thúc đẩy quá trình đth cnh- hđh
và phát triển bền vững thủ đô hà Nội 184

4.1. Nhóm các chính sách tổng thể nhằm thúc đẩy quá trình đô thị hóa, CNH-HĐN và phát triển bền
vững 184

4.1.1. Nhóm chính sách quản lý, phát triển quá trình đô thị hóa, đẩy nhanh CNH-HĐH Hà Nội trong
xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế 184

4.1.2. Chính sách phát triển đô thị 187
4.1.3. Chính sách phát triển văn hóa - xã hội 189
4.1.4. Chính sách phát triển y tế, giáo dục - đào tạo và khoa học - công nghệ 190
4.1.5. Chính sách sử dụng hiệu quả tài nguyên, nâng cao chất lợng môi trờng Hà Nội 192
4.1.6. Các giải pháp chủ yếu để thực hiện chính sách phát triển Thủ đô 193
4.2. Nhóm chính sách và cơ chế huy động nguồn lực trong nớc 195

vùng" trên cơ sở các bên cùng có lợi, cùng phát triển bền vững 211

4.6.1. Các yêu cầu bức xúc của liên kết, hợp tác giữa các địa phơng 211
4.6.2. Mục đích của liên kết , hợp tác phát triển giữa các tỉnh trong Vùng Thủ đô 213
4.6.3. Những nguyên tắc cơ bản của kiên kết, hợp tác về phát triển và quản lý VTĐ 213
4.6.4. Các lĩnh vực liên kết hợp tác cần đợc u tiên 214
4.6.5. Quyền lợi và nghĩa vụ của các tỉnh, thành phố VTĐ trong việc thực hiện liên kết và hợp tác .215
4.6.6. Bộ máy cơ quan điều phối sự liên kết hợp tác giữa các tỉnh, thành phố trong VTĐ 216
Một số bài học kinh nghiệmkết luận và kiến nghị 218
1. Một số đặc điểm của quá trình đô thị hoá 218
2. Một số kinh nghiệm của các nớc phát triển và trong khu vực 218
2.1. Kinh nghiệm về đô thị hoá từ các nớc phát triển 218
2.2. Kinh nghiệm về đô thị hoá trong khu vực 219
2.3. Những bài học lớn trong quá trình đô thị hoá, phát triển Vùng và thủ đô Hà Nội 219
3. Kết luận 223
3. Kiến nghị 2237

Tài liệu tham khảo 232

Đề tài Nghiên cứu Khoa học cấp Nhà nớc Quá trình ĐTH Thăng Long Hà Nội - Kinh nghiệm lịch sử và
Định hớng Quy hoạch Phát triển đô thị trong thời kỳ CNH-HĐH đất nớc Mã số KX 09.05 Trung tâm Bảo vệ Môi trờng và Quy hoạch Phát triển Bền vững CEPSD, Hà Nội, tháng 11 /2008
1
1. Mở đầu:
1.1. Mục tiêu nghiên cứu:
Theo nội dung đề tài đợc phê duyệt, đề tài có 3 mục tiêu nghiên cứu:
Đánh giá quá trình đô thị hoá ở Thăng Long Hà Nội, tổng kết các bài học
và kinh nghiệm

Đề tài Nghiên cứu Khoa học cấp Nhà nớc Quá trình ĐTH Thăng Long Hà Nội - Kinh nghiệm lịch sử và
Định hớng Quy hoạch Phát triển đô thị trong thời kỳ CNH-HĐH đất nớc Mã số KX 09.05 Trung tâm Bảo vệ Môi trờng và Quy hoạch Phát triển Bền vững CEPSD, Hà Nội, tháng 11 /2008
2
thị từ các nớc trong khu vực và trên thế giới cùng nghiên cứu hoặc phản biện các
kết quả nghiên cứu từng vấn đề, từng nội dung chơng mục cụ thể và các sản phẩm
của đề tài.
Phối hợp chặt chẽ, có hiệu quả giữa các Bộ ngành Trung ơng và các Sở
Ban ngành của thành phố Hà Nội, nhất là các các cơ quan sẽ tiếp nhận kết quả
nghiên cứu của đề tài, các Quận, Phờng nội thành và các huyện, xã ngọại thành Hà
Nội.
Phối hợp chặt chẽ, có hiệu quả với các tỉnh lân cận trong việc phát triển
kinh tế, quá trình đô thị hoá, phát triển không gian, xây dựng cơ sở hạ tầng, bảo vệ
môi trờng, và cùng phối hợp điều hành trên tinh thần hợp tác cùng nghiên cứu, thự
hiện và cùng có lợi.
Tổ chức các hội thảo quốc gia, Vùng ĐB sông Hồng và thành phố Hà Nội
nhằm khai thác trí tuệ của cộng đồng các nhà khoa học, các nhà quản lý, các nhà
chuyên môn, đại diện các khối dân c, đoàn thể quần chúng.
p dụng phơng pháp dự báo phát triển trong giai đoạn ngắn và dài hạn
trên mọi lĩnh vực có liên quan, vừa định lợng vừa định tính.
1.3. Tổ chức thực hiện
Do ý thức đợc rằng, đây là một trong những đề tài quan trọng của chơng
trình KX.09, Ban chủ nhiệm đề tai KX.09.05 đã có sự hợp tác nghiên cứu với:
Viện nghiên cứu quốc gia nh: Viện Quy hoạch đô thị Nông thôn, Bộ Xây
dựng, Vụ Quy hoạch và Kiến trúc, Vụ Cơ sở hạ tầng ( Bộ Xây dựng ), Viện Xã hội
học, Trung tâm môi trờng Khu Công nghiệp và đô thị,
Các Trờng đại học chuyên ngành nh: Trờng Đại học Kiến trúc Hà Nội,
Trờng Đại học Xây dựng Hà Nội, Trờng Đại học Quốc gia Hà Nội ;

Hà Nội theo hớng bền vững, gồm 32 chuyên đề nghiên cứu nhánh.
Vấn đề 3: Lịch sử quá trình đô thị hoá và phát triển đô thị 1000 năm Thăng
Long Hà Nội, gồm 30 chuyên đề nghiên cứu nhánh.
Vấn đề 4: Dự báo qúa trình ĐTH và định hớng chiến lợc phát triển thành
phố Hà Nội thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH 2010-2020, gồm 41 chuyên đề nghiên cứu
nhánh
Vấn đề 5: Dự báo những diễn biến về môi trờng trong quá trình ĐTH thành
phố Hà Nội và Vùng xung quanh, gồm 17 chuyên đề nghiên cứu nhánh.
Vấn đề 6: Đề xuất các chính sách và giải pháp nhằm thúc đẩy quá trình
ĐTH-CNH-HĐH và phát triển bền vững, gồm 30 chuyên đề nghiên cứu nhánh.
2. ý nghĩa và tầm quan trọng của quá trình ĐTH và
phát triển đô thị
2.1. ý nghĩa và tầm quan trọng của quá trình ĐTH với phát triển đô thị, phát
triển kinh tế x hội và phát triển bền vững đất nớc
2.1.1 Đô thị hoá gắn liền với tăng trởng kinh tế:
Đó là việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng ngày càng tiên tiến, hiện đại
theo xu thế Công Nghiệp Thơng Mại Dịch vụ và Nông nghiệp. Đây là đặc thù
của một nền kinh tế hiện đại và phát triển. Xu thế phát triển này thờng gắn liền với
quá trình đô thị hoá hơn bất cứ quá trình phát triển nào. Trong quá trình phát triển
thế giới nói chung, đô thị hoá và phát triển đô thị nói riêng trên thế giới cũng nh
trong khu vực đã chứng minh điều này. Với tốc độ tăng trởng kinh tế trung bình
hàng năm vẫn ổn định ở mức trung bình từ 7.50 đến 8.00% đã chứng tỏ sự phát triển
mạnh mẽ về kinh tế xã hội cũng nh đô thị hoá, phát triển đô thị và kinh tế xã hội
Đề tài Nghiên cứu Khoa học cấp Nhà nớc Quá trình ĐTH Thăng Long Hà Nội - Kinh nghiệm lịch sử và
Định hớng Quy hoạch Phát triển đô thị trong thời kỳ CNH-HĐH đất nớc Mã số KX 09.05 Trung tâm Bảo vệ Môi trờng và Quy hoạch Phát triển Bền vững CEPSD, Hà Nội, tháng 11 /2008
4
theo hớng bền vững. Đó cũng là một quy luật tất yếu của xu thế đô thị hóa và phát

phát huy tối đa các không gian vật lý
kiến trúc hài hoà, bản sắc đồng thời
đem lại mô hình sinh thái đô thị hoạt
động hiệu quả và cân bằng cao nhất.
Nguồn: Hội thảo Phát triển đô thị bền vững HAU - 2007
Đề tài Nghiên cứu Khoa học cấp Nhà nớc Quá trình ĐTH Thăng Long Hà Nội - Kinh nghiệm lịch sử và
Định hớng Quy hoạch Phát triển đô thị trong thời kỳ CNH-HĐH đất nớc Mã số KX 09.05 Trung tâm Bảo vệ Môi trờng và Quy hoạch Phát triển Bền vững CEPSD, Hà Nội, tháng 11 /2008
5
2.2. Quá trình ĐTH với phát triển đô thị, phát triển kinh tế x hội và phát triển
bền vững vùng Hà Nội là một quy luật phát triển
Lịch sử phát triển đô thị gắn liền với quá trình đô thị hoá, mà trong đó, ĐTH
không thể tách rời với quá trình phát triển kinh tế xã hội. Đó là một quá trình mang
tính quy luật trong lịch sử phát triển xã hội nói chung và quá trình đô thị hoá nói
riêng. Quá trình đó cũng phản ảnh đầy đủ tất cả những thành công cũng nh không
thành công trong quá trình phát triển của nó. Kinh tế xã hội phát triển, quá trình
ĐTH cũng phát triển, hệ thống đô thị cũng phát triển. Không những thế, quá trình đó
còn phản ảnh đầy đủ trình độ phát triển của chúng: tiên tiến hay lạc hậu, hiện đại hay
thủ công, quy mô lớn, trung bình hay nhỏ; thu nhập cao, trung bình hay thấp, GDP
liên tục tăng trởng hay liên tục giảm,
Và tất nhiên, theo quy luật của PTBV hay PTĐTBV thì những quy luật trên,
những yếu tố trên, đều mang tính quốc gia, Vùng lĩnh thổ hay một đô thị. Vì thế,
Vùng Hà Nội nói chung hay thủ đô Hà Nội nói riêng, chắc chắn cũng phản ảnh đầy
đủ quy luật đó. Tức là, quá trình đô thị hoá và phát triển Vùng thủ đô Hà Nội và
thành phố Hà Nội sẽ và phải đợc xem nh là một quy luật. Có nh thế, trong mọi
chủ trơng, chiến lợc, quy hoạch, kế hoạch, dự án liên quan đến phát triển mới có
thể đem lại hiệu quả tích cực.
2.3. Tầm quan trọng của quá trình ĐTH với phát triển đô thị, phát triển kinh tế x

biệt quan trọng. Sau đây là Báo cáo Tổng hợp các Chơng về kết quả nghiên cứu của
đề tài.

Đề tài Nghiên cứu Khoa học cấp Nhà nớc Quá trình ĐTH Thăng Long Hà Nội - Kinh nghiệm lịch sử và
Định hớng Quy hoạch Phát triển đô thị trong thời kỳ CNH-HĐH đất nớc Mã số KX 09.05 Trung tâm Bảo vệ Môi trờng và Quy hoạch Phát triển Bền vững CEPSD, Hà Nội, tháng 11 /2008
7
Chơng I
Cơ sở khoa học về đô thị hóa và
những vấn đề cơ bản về phát triển
thành phố thủ đô hà nội

1.1. Vài nét về quá trình đô thị hóa trên thế giới
1.1.1. Những khái niệm kinh điển về đô thị hoá của thời kỳ tiền văn minh nông
nghiệp và văn minh nông nghiệp trên thế giới
Đô thị trong giai đoạn này chủ yếu mang các chức năng quân sự - chính trị-
tôn giáo. Những nhân vật đóng vai trò quan trọng trong đời sống xã hội là Nhà vua-
Thầy tu và Ngời lính. Tôn giáo đề cao vai trò của Thần linh, và đóng vai trò quan
trọng trong đời sống văn hóa tinh thần. Nó đã ảnh hởng không nhỏ tới quan niệm về
một thế giới Dơng Tạm thời và một thế giới Âm - Vĩnh cửu. Do đời sống phải
hoàn toàn phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp, các yếu tố thời tiết, khí hậu nên vai
trò của Ông Trời đợc tôn vinh. Điều đó tác động tới đặc trng hình thái các công
trình kiến trúc thời Cổ đại, với kiểu hình tháp ( Kim tự tháp ) hoặc giật cấp vơn lên
(Đền Zigurat, Vờn treo Babylon ). Các cuộc dịch c trong đô thị diễn ra chủ yếu
do chiến tranh, bệnh dịch và chiến tranh tôn giáo thời trung cổ. Theo Mác, lịch sử cổ
đại là lịch sử của những thành phố đợc xây dựng trên cơ sở quyền sở hữu ruộng đất
và nghề nông. Chính vì vậy trong giai đọan này lực hút của đô thị vẫn còn yếu.
1.1.2. Những khái niệm kinh điển về đô thị hóa của thời kỳ văn minh công nghiệp

cần thiết phải quan tâm tới mối quan hệ của thành phố với sự phát triển của giao
thông hiện đại Với những lý luận trên có thể nhận thấy những lý thuyết đầu tiên về
quy hoạch đô thị và thiết kế đô thị đã xuất hiện ở châu Âu, và nó bao hàm tất cả các
vấn đề liên quan tới kinh tế, xã hội và hạ tầng kỹ thuật của đô thị.
1.1.3. Những khái niệm kinh điển về đô thị hoá của thời kỳ văn minh hậu công
nghiệp .
Thời kỳ này thế giới đã nhìn nhận Đô thị hóa mang những nét đặc trng riêng
biệt. Đó là sự tăng nhân khẩu đô thị, sự thay đổi lối sống ( Louis Wirth- 1838), vai
trò kinh tế ( Childe 1950), lý thuyết Ba thành phần Dân c của J. Fourastier 1963.
Trong giai đọan này, các lý luận về đô thị hóa đã có những bớc mới mẻ trong t
duy, tuy nhiên các nghiên cứu vẫn chỉ tập trung trong biểu hiện hẹp của quá trình đô
thị hóa : Các nghiên cứu mới nhìn thấy hiện tợng mà cha chú trọng vào nguyên
nhân. Họ mới chỉ nhận thấy rằng sự dịch chuyển dân c lao động từ nông nghiệp
sang phi nông nghiệp chủ yếu là từ lý do địa lý với các hệ quả là sự hình thành và
mở rộng đô thị . Việc chỉ lấy số dân sống trong đô thị của một quốc gia làm chỉ số
đánh giá mức độ đô thị hóa là không hoàn toàn chính xác.
1.1.4. Thời kỳ hậu công nghiệp và thời kỳ công nghệ cao thế giới,
a. Khái niệm đô thị hóa của các nhà khoa học nớc ngoài.
Cho đến nay, khái niệm về đô thị hóa không còn quá xa lạ đối với một thế
giới ngày càng tiếp cận với nhiều kỹ thuật và công nghệ hiện đại trong hệ thống đô
thị của hầu hết các quốc gia trên thế giới. Theo xu thế đó, nhiều khái niệm về đô thị
hóa đã xuất hiện. Và hiện nay, nhiều khái niệm cho rằng, do sự xuất hiện của nhiều
ngành công nghiệp và dịch vụ, thơng mại nhiều điểm dân c đô thị đã hình thành.
Trải qua một quá trình phát triển, những điểm dân c đó phát triển với quy mô ngày
càng lớn và đợc trang bị bởi những tiện nghi hiện đại và kỹ thuật tiên tiến để trở
thành các điểm dân c đô thị. Những đô thị đó tập trung lại trên một một vùng lĩnh
thổ với những mối quan hệ mật thiết với nhau về kinh tế xã hội, về không gian lĩnh
thổ, về cơ sở hạ tầng, về môi trờng sinh thái, trên một mật độ đô thị tập trung nào
đó. Lúc đó quá trình đô thị hóa xuất hiện.
Đề tài Nghiên cứu Khoa học cấp Nhà nớc Quá trình ĐTH Thăng Long Hà Nội - Kinh nghiệm lịch sử và

là những tác động mang tính lý thuyết nhng đã đợc chứng minh qua thực tiễn trên
phạm vi toàn cầu. Những tác động đó đối với các nớc đang phát triển, quá trình
đô thị hóa càng có liên quan chặt chẽ đến quá trình công nghiệp hóa và trình độ
phát triển kinh tế. Mặt khác, nếu không đựơc quản lý và kiểm soát chặt chẽ thì
quá trình đô thị hóa cũng sẽ làm tăng các khu nghèo đô thị, làm mất cân bằng không
gian đô thị, cơ sở hạ tầng và dịch vụ bị quá tải dẫn đến làm giảm chất lợng cuộc
sống đô thị . ( Prof. Tewari, 1997 ).
Theo PIVÔVAROV - 1972., Đô thị hóa là một quá trình kinh tế xã hội nhiều
mặt gắn liền với cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật.
Đô thị hóa là một quá trình kinh tế xã hội toàn thế giới và những kết quả của
nó. Biểu hiện ở sự mở rộng lãnh thổ thành phố, sự tập trung dân c, sự thay đổi các
mối quan hệ xã hội
Đề tài Nghiên cứu Khoa học cấp Nhà nớc Quá trình ĐTH Thăng Long Hà Nội - Kinh nghiệm lịch sử và
Định hớng Quy hoạch Phát triển đô thị trong thời kỳ CNH-HĐH đất nớc Mã số KX 09.05 Trung tâm Bảo vệ Môi trờng và Quy hoạch Phát triển Bền vững CEPSD, Hà Nội, tháng 11 /2008
10
Đô thị hóa là quá trình tập trung, đẩy mạnh và da dạng hoá những chức năng
phi nông nghiệp, sự mở rộng lối sống thành thị, các hình thức c trú tiến bộ, sự phát
triển giao dịch, nền văn hoá thành thị
Đô thị hóa đi đôi với việc tăng dân số đô thị, tăng cờng mức độ tập trung dân
c vào các thành phố lớn, sự mở rộng không ngừng của lãnh thổ thành phố.
Tóm lại, tập hợp các quan điểm về đô thị hoá giai đoạn này có thể định nghĩa
đô thị hoá:
Đô thị hoá là quá trình biến đổi toàn diện về kinh tế- xã hội- văn hoá - không
gian- môi trờng, là sự phát triển tất yếu của lịch sử thế giới, gắn liền với sự phát
triển của lực lợng sản xuất, sự tiến bộ của khoa học và công nghệ và các quan hệ
xã hội. Biểu hiện ở sự tập trung dân c, thay đổi nghề nghiệp, cơ cấu lao động, tổ
chức lại không gian và môi trờng sống, sự thay đổi các mối quan hệ xã hội, đời

11
một quá trình kinh tế xã hội nhiều mặt gắn liền với các tiến bộ khoa học kỹ thuật,
gắn liền với sự phát triển mạnh mẽ của lực lợng sản xuất và hình thức giao tiếp toàn
cầu và bao trùm lên các chế độ xã hội khác nhau.
Mặc dù nhấn mạnh vai trò quan trọng của phát triển kinh tế nhng các nhà
nghiên cứu đã khẳng định rằng, công nghiệp hóa không phải là nguyên nhân duy
nhất của quá trình đô thị hóa. Theo Reisman, bên cạnh yếu tố công nghiệp hóa và
tăng trởng dân số đô thị, còn có các nguyên nhân khác, đó là quyền lực xã hội và
chủ nghĩa dân tộc.
Quá trình đô thị hóa ở châu Âu thời kỳ hậu công nghiệp diễn ra mạnh mẽ ở
các nớc Anh, Pháp, Đức, ý,,, là những nớc đi đầu trong lĩnh vực phát triển kinh tế
và khoa học kỹ thuật. Các thành phố đã không ngừng đợc mở rộng và phát triển.
Hiện tợng dịch c cơ học đã kết thúc và đợc thay thế bằng dịch c nghề nghiệp (
dịch c tại chỗ ). Giai đoạn này đã hình thành những khái niệm đô thị hoá mới. Đó
là:
Đảo chiều đô thị hoá ( Polarisation reversal )
Đô thị hoá khác biệt ( Differential urbanisation )
Truyền thống xây dựng đô thị ở Pháp, Nga, Đức đã chứng tỏ việc xây dựng đô
thị vừa đợc xem nh một khoa học, đồng thời nh một nghệ thuật, trong đó các vấn
đề về kinh tế, văn hóa, xã hội đã trở thành những yếu tố quan trọng tác động tới sự
hình thành môi trờng và không gian đô thị. Khái niệm Đô thị học ( Urbanisme ) đã
hình thành vào khoảng giữa hai cuộc thế chiến, trong đó bao gồm ba phạm trù chủ
yếu: Đô thị học lý thuyết, Đô thị học thực hành và Đô thị học pháp qui ( Urbanisme
theorique, Urbanisme operationel, urbanisme reglementaire ).
Khái niệm này có khác so với ở Anh, Mỹ, nơi chỉ có khái niệm qui hoạch đô
thị và thiết kế đô thị ( Urban planning & Urban design ). Các lý thuyết và đô thị hóa
tại Mỹ cho thấy sự u tiên phát triển tập trung vào kinh tế, yếu tố làm thay đổi rõ nét
bộ mặt đô thị liên quan tới cấu trúc và hình thái của nó.
Tóm lại, các nghiên cứu và phân tích đã chỉ ra rằng, đô thị hóa là một quá
trình biến đổi và phát triển kinh tế xã hội cả về mặt định tính và định lợng. Về mặt

tế và thu nhập GDP từ khu vực đô thị cũng không ngừng tăng lên và đóng góp trong
tổng GDP của quốc gia ngày càng lớn. Nh vậy, bản chất của đô thị hóa đã làm cho
lao động phi nông nghiệp ngày càng tăng lên trong một vùng lĩnh thổ với những đặc
điểm địa lý, kinh tế, xã hội, sinh thái nhất định. Quá trình đó đòi hỏi sự xuất hiện
và phát triển một hệ thống đô thị, các khu công nghiệp, các trung tâm thơng mại
cùng với các hệ thống cơ sở hạ tầng và dịch vụ. Cùng với thời gian và sự phát triển
nói chung, quy mô phát triển của chúng ngày càng tập trung hơn, quy mô lớn hơn,
tốc độ nhanh hơn, các mối quan hệ có độ phức tạp cao hơn trên một phạm vi không
gian lĩnh thổ nhất định. Và nh vậy, một không gian đô thị hóa đã hình hành và phát
triển. Vì thế, quá trình đô thị hóa, trình độ đô thị hóa, xu hớng đô thị hóa cũng nh
sự biến đổi về cơ cấu kinh tế-xã hội đều có quan hệ mật thiết hữu cơ với nhau trong
các giai đoạn lịch sử.
Với ý nghĩa trên, khái niệm về đô thị hóa, theo PGS. TS. Lê-Hồng-Kế (1997),
có thể đợc hiểu nh sau:
Đô thị hóa là quá trình chuyển hóa từ dạng phân bố dân c nông nghiệp
phân tán sang dạng tổ chức các quần c tập trung do các hoạt động phi nông
nghiệp, với tỷ trọng ngày càng cao của dân số sống, sinh hoạt và làm việc trong khu
vực đô thị.
Đề tài Nghiên cứu Khoa học cấp Nhà nớc Quá trình ĐTH Thăng Long Hà Nội - Kinh nghiệm lịch sử và
Định hớng Quy hoạch Phát triển đô thị trong thời kỳ CNH-HĐH đất nớc Mã số KX 09.05 Trung tâm Bảo vệ Môi trờng và Quy hoạch Phát triển Bền vững CEPSD, Hà Nội, tháng 11 /2008
13
Đô thị hóa làm xuất hiện hàng loạt những thay đổi về mặt kinh tế-xã hội,
gắn liền với việc phát triển công nghiệp và kinh tế thị trờng.
Đô thị hóa là việc xuất hiện ngày càng nhiều các loại đô thị mà trong đó,
quy mô đô thị ngày càng lớn, kiến trúc và cơ sở hạ tầng đô thị ngày càng hiện đại,
tính chất đô thị ngày càng đa dạng hơn theo xu thế phát triển của xã hội.
Đô thị hóa gắn liền với những thay đổi trong thái độ ứng xữ của con ngời

trờng thiên nhiên
Đề tài Nghiên cứu Khoa học cấp Nhà nớc Quá trình ĐTH Thăng Long Hà Nội - Kinh nghiệm lịch sử và
Định hớng Quy hoạch Phát triển đô thị trong thời kỳ CNH-HĐH đất nớc Mã số KX 09.05 Trung tâm Bảo vệ Môi trờng và Quy hoạch Phát triển Bền vững CEPSD, Hà Nội, tháng 11 /2008
14
Trên mỗi một khía cạnh tác giả có nêu ra các định nghĩa riêng:
Trên khía cạnh cấu trúc lao động xã hội:
Đô thị hoá là quá trình chuyển đổi liên tục của cấu trúc và tính chất lao động
xã hội theo hớng từ nông nghiệp sang công nghiệp, từ công nghiệp sang dịch vụ và
khoa học - công nghệ, từ đơn giản đến phức tạp, từ hàm lợng trí tuệ nhỏ sang hàm
lợng trí tuệ lớn, từ chân tay sang trí óc trên cơ sở của sự biến đổi công nghệ ngày
càng nhanh và rộng khắp.
Về mặt dịch c:
Đô thị hóa là quá trình dịch c liên tục bao gồm dịch c nghề nghiệp và dịch
c địa lý với các hình thái chủ yếu, lúc đầu là dịch c nông thôn - đô thị, sau đó là
dịch c đô thị - đô thị tạo nên bức tranh sinh động của di động x hội.
Về khía cạnh quan hệ đô thị hoá và lối sống:
Đô thị hóa là quá trình biến đổi liên tục của đời sống vật chất và đời sống
tinh thần theo hớng tăng cờng tiêu thụ các giá trị vật chất và giá trị văn hoá do
chính ngời lao động làm ra với t cách là một cá thể và là một thành viên của xã hội
tổng thể và bằng sức lao động sáng tạo của mình.
Trên khía cạnh đô thị hóa và gia đình:
Đô thị hoá là quá trình tác động lên gia đình và hộ ở làm cho quy mô của nó
thu gọn lại từ những gia đình lớn đến những gia đình nhỏ, gia đình nhiều thế hệ đến
gia đình hạt nhân. Các chức năng gia đình tuy vẫn luôn thể hiện vai trò của một
nhóm x hội thu gọn, một thiết chế xã hội cơ bản, song nội dung và vị trí các chức
năng đều trải qua biến động.
Về khía cạnh đô thị hoá và môi trờng đô thị:

thị song song với việc tổ chức bộ máy hành chính và quân sự.
Đô thị hóa là một quá trình chuyển dịch lao động, từ hoạt động sơ khai nhằm
khai thác thiên nhiên sẵn có nh nông lâm ng nghiệp, khai khoáng, phân tán trên
một diện tích rộng khắp hầu nh toàn quốc, sang những hoạt động tập trung hơn nh
công nghiệp chế biến, sản xuất, xây dựng cơ bản, vận tải, sửa chữa, dịch vụ, thơng
mại, tài chính, văn hóa xã hội, khoa học kỹ thuật cũng có thể nói là chuyển dịch từ
hoạt động nông nghiệp (hiểu rộng) phân tán sang hoạt động phi nông nghiệp tập
trung trên một số địa bàn thích hợp gọi là đô thị.
1.1.5. Chứng minh những khái niệm về đô thị hoá vào thực tiễn trong lịch sử đô thị
hoá trên thế giới, khu vực châu á và ở nớc ta, với quá trình đô thị hoá tại các vùng
thành phố thủ đô.
a. Các giai đoạn phát triển của quá trình đô thị hóa trên thế giới, đặc biệt là ở
Châu Âu.
Châu âu, Châu Mỹ, Châu úc và một số nớc Đông á là những vùng có mức
độ đô thị hoá cao. Trung Mỹ, Tây á và một số nớc Châu âu là vùng có tỉ lệ dân số
sống tại đô thị trung bình. Châu á và Châu Phi vẫn là 2 châu lục có mức độ đô thị
hóa thấp nhất, từ 25%-50% và đan xen một số nớc có tỉ lệ rất thấp, d
ới 25%.
* Tại Mỹ và vùng thủ đô Washington .
Từ đầu thế kỷ XIX đã xuất hiện những thành phố trung bình và nhỏ với chức
năng công nghiệp đan xen với các thành phố hạt nhân. Sự phát triển của công nghệ
đi sau đô thị hoá là đặc trng cho giai đoạn giữa thế kỷ XVIII và XIX. Đến những
năm 70, hiện tợng di c khỏi thủ đô và các thành phố tới những đô thị trở thành các
xu hớng phổ biến. Sự chuyển đổi cơ cấu lao động theo chiều ngang cũng kết thúc
vào giai đoạn này.
* Tại khu vực Mỹ La Tinh .
Tại đây đợc nổi bật bởi tốc độ đô thị hoá rất cao và bắt đầu từ khá sớm đạt
mức độ 76,8% (2003). Giai đoạn từ năm 1930 đến 1970 là thời kỳ đô thị hoá mạnh
Đề tài Nghiên cứu Khoa học cấp Nhà nớc Quá trình ĐTH Thăng Long Hà Nội - Kinh nghiệm lịch sử và
Định hớng Quy hoạch Phát triển đô thị trong thời kỳ CNH-HĐH đất nớc Mã số KX 09.05

Đông Nam, là nơi kết tụ kinh tế - dân c của cả nớc. Đến giai đoạn cuối của quá
trình đô thị hoá, khi nền kinh tế của cả nớc trong giai đoạn tiến bộ, sự phát triển của
các thành phố vào sâu trong nội địa Australia là xu hớng tất yếu. Canberra với vị trí
là một thủ đô mới đ
ợc xây dựng đã trở thành một thành phố hành chính, văn hoá và
thơng mại. Có thể coi Canberra là một thành phố tiêu thụ. Quá trình dịch c từ
các thành phố khác tới Canberra vào những năm 80 không góp phần vào quá trình đô
thị hoá của cả nớc nhng nó đánh dấu một xu hớng phát triển mới tại Australia.
Hiện tợng đô thị hoá phân tán (counter-urbanization) bắt đầu hình thành tại
Australia và đợc tạo ra nhờ nhân tố xã hội và văn hoá.
Đề tài Nghiên cứu Khoa học cấp Nhà nớc Quá trình ĐTH Thăng Long Hà Nội - Kinh nghiệm lịch sử và
Định hớng Quy hoạch Phát triển đô thị trong thời kỳ CNH-HĐH đất nớc Mã số KX 09.05 Trung tâm Bảo vệ Môi trờng và Quy hoạch Phát triển Bền vững CEPSD, Hà Nội, tháng 11 /2008
17
* Tại Anh.
Đây là thành phố đi đầu trong cuộc cách mạng công nghiệp vào giữa thế kỷ
XVIII. Với mức độ đô thị hóa đạt 51% vào năm 1891 và dần hoàn tất vào những năm
1950 với tỷ lệ gần 80%. Giai đoạn kết thúc của quá trình đô thị hóa tại Anh ở thế kỷ
XX là sự bắt đầu của một xu hớng mới, phát triển đô thị phi tập trung. Tâm lý di c
ra vùng ven sinh sống là xu hớng chủ yếu của c dân London. Một số dòng dịch c
tĩnh dỡng và nghỉ hu ra các thành phố Hampshire, Buckinghamshire và Bershire.
Trong khi đó dân nhập c vào London có tới 67% là dân của các nớc có thu nhập
cao, tỉ lệ dân nhập c lao động tập trung chủ yếu vào lĩnh vực công nghiệp.
* Tại Pháp.
Nơi đây, quá trình đô thị hoá bắt đầu từ rất sớm và có tốc độ phát triển nhanh.
Pháp là một nớc có tỷ lệ nhập c cao và kéo dài suốt gần một thế kỷ. Do tác động
của sự nhập c ồ ạt từ nớc ngoài, quá trình đô thị hoá của Pháp trong giai đoạn này
mang tính chất tự do, không theo quy luật dẫn tới hàng loại các vấn đề phức tạp về

năm 1960 có sự gia tăng đột biến về quy mô và số lợng các thành phố. Mức độ đô
thị hoá đạt 20% vào năm 1920, tăng lên 41% năm 1960 và 52% năm 1970. Từ giữa
những năm 70, đô thị hoá diễn ra theo chiều sâu. Đặc biệt, từ những năm 80 trở lại
đây đô thị hoá mang tính chất chuyển đổi từ xã hội công nghiệp sang xã hội thông
tin. Giá đất tại thủ đô Tokyo và không gian đô thị lộn xộn là hệ quả của sự tơng
phản giữa phát triển kinh tế và quản lý xây dựng đô thị. Môi trờng cũng trở thành
vấn đề thách thức với thành phố.
Tại Hàn Quốc và Seoul, một đất nớc có tốc độ đô thị hóa nhanh cha từng
thấy trên thế giới, quá trình đô thị hóa chủ yếu diễn ra trong 40 năm vào cuối thế kỷ
XX sau giai đoạn chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp, với
80% lao động trong ngành nông nghiệp vào năm 1960 giảm xuống chỉ còn 11% vào
năm2000.
Seoul đã trở thành hạt nhân thu hút dòng dịch c từ các vùng nông thôn lên
thành phố vào những năm 70. Đến nay, cực hút đảo về các thành phố lân cận thủ đô
nh Yongdong, Yongdongpo -Yoido và Chamsil do tác động bởi những hệ quả của
quá trình đô thị hoá tại thủ đô Seoul. Điều đáng lu ý là, Hàn Quốc chỉ mất 40 năm
để hoàn thành giai đoạn phát triển đô thị.
Tại Trung quốc và Bắc Kinh, một trong những quốc gia có nền văn minh lâu
đời nhất thế giới nhng quá trình đô thị hoá lại bắt đầu rất muộn và chậm.
Quá trình đô thị hoá của Trung Quốc bắt đầu từ năm 1949 với 11,78% dân số tại đô
thị. Giai đoạn 1949- 1957: là thời kỳ khôi phục kinh tế và thực hiện kế hoạch 5 năm.
Giai đoạn 1958- 1965 là thời kỳ mà quá trình đô thị hoá có biến động do những
chính sách về công nghiệp hóa tác động. Giai đoạn 1966-1976 là thời kỳ Cách
mạng văn hoá với nhiều chính sách sai lầm, kinh tế kém phát triển, trình độ công
nghiệp hóa, đô thị hóa đều tụt hậu. Đến năm 1978, Trung Quốc đã bớc sang thời kỳ
cải cách kinh tế, mở cửa thị trờng quốc tế. Tạo điều kiện để quá trình đô thị hóa
phát triển với quy mô lớn.
Tại ấn Độ và thành phố NewDelhi, quá trình đô thị hóa đang phát triển với
tốc độ trung bình. Dân c lao động là nhân tố chính tác động tới quá trình đô thị hoá
của cả nớc, đợc thể hiện bởi sự phát triển không gian thành phố, đặc biệt là thủ đô


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status