ĐỀ CƯƠNG TRUYỀN THÔNG MARKETING TÍCH hợp - Pdf 13

KHOA KINH DOANH THƯƠNG MẠI-ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
ĐỀ CƯƠNG MÔN TRUYỀN THÔNG MARKETING-PHẠM VĂN ĐIỆN K47T1
1

ĐỀ CƯƠNG MÔN TRUYỀN THÔNG MKT TÍCH HỢP

Tài liệu được cung cấp bởi: CHỊ HUỆ- K46T
Tài liệu được tổng hợp bởi - KIM TAE WOON-
TÀI LIỆU CHỈ LƯU HÀNH NỘI BỘ TRONG KHOA T

CHƯƠNG I.BẢN CHÂT CỦA TRUYỀN THÔNG MARKETING
I.1.KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA TRUYỀN THÔNG MKT
I.1.1.Khái niệm TTMKT
TTMKT là các phương tiện DN sử dụng để thông tin, thuyết phục và gợi
nhớ NTD một cách trực tiếp hoặc gián tiếp về SP và TH mà họ bán (Philip
kotler)
TTMKT là một lĩnh vực hoạt dộng MKT đặc biệt có chủ đích được định
hướng vào việc chào hàng, chiêu khách và xác lập một quan hệ thuận lợi nhất
giữa DN và bạn hàng của nó với tập KH tiềm năng trọng điểm nhằm phối thuộc
triển khai năng động chiến lược và chương trình mkt-mix đã lựa chọn của
DNKD (Nguyễn Bách Khoa)
I.1.2.Vai trò của TTMKT
-Là công cụ quan trọng, vấn đề cốt tử của bất kỳ tổ chức nào thực iện CL và
chương trình MKT
-Nó thực hiện nhiều chức năng đối với NTD, biết cách sử dụng sp và nguyên
nhân vì sao phải sử dụng SP? Ai sẽ dùng SP đó, lúc nào và ở đâu? Dn đó tượng
trưng cho điều gì và NTD có thể nhận được quà tặng khuyến mãu khi dùng hoặc
dùng thử
-Nó giúp cho DN kết nối các thương hiệu của họ với con người, những địa
điểm, sự kiện, thương hiệu khác, trải nghiệm và cảm nhận
-Đóng góp vào giá trị TH nhờ thiết lập TH trong tâm trí và khắc họa trên hình

thông khác nhau bao gồm QC, PR, BHCN và XTB, MKT tương tác và kết hợp
chúng lại để tạo nên sự rõ ràng nhất quán và tác động tối đa
 IMC là bản hòa âm là KH có thể tiếp nhận được
(*)Lý do về tầm quan trọng ngày càng tăng của IMC
KHOA KINH DOANH THƯƠNG MẠI-ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
ĐỀ CƯƠNG MÔN TRUYỀN THÔNG MARKETING-PHẠM VĂN ĐIỆN K47T1
3

-Sự phối hợp có tính chiến lược của các chức năng truyền thông khác nhau có
giá trị hơn là để chúng hoạt động một cách độc lập và đơn lẻ
-Sự phát triển của IMC cũng phản ánh sự điều chỉnh của người làm MKT đối
với sự thay đổi môi trường: sự thay đổi hành vi NTD (nhân khẩu học, lối sống,
cách sư dụng phương tiện truyền thông) về kỹ thuật và phương tiện truyền thông
(phát triển phương tiện truyền thông mới TV cab, internet )
-Sự thay đổi của IMC chịu ảnh hưởng bởi sự thay đổi cách thức MKT sp/dv
của các DN như:
*Công ty thay đổi ngân sách MKT từ chi cho QC sang chi cho các hình
thức khác, DN cho rằng QC truyền thống tốn kém và không hiệu quả
*Chia nhỏ thị trường các phương tiện QC làm cho NTD ít quan tâm đến
phương tiện QC truyền thông đại chúng mà quan tâm đến các phương tiện
nhỏ hơn
*Chuyển quyền lực từ NSX => Nhà bán lẻ. Do thế mạnh trong lĩnh vực
bán lẻ mà các nhà bán lẻ khu vực, vùng và quốc tế đang thay thế dần các nhà
bán lẻ nhỏ địa phương. Họ dùng ảnh hưởng của mình để nhận được các
khoản giảm giá, khuyến mại từ NSX
*Phát triển nhanh chóng của MKT dữ liệu, CRM-quản trị MQH KH.
Nhiều công ty xây dựng CSDL về KH để nhắm đến KH mục tiêu qua các pp
mkt trực tiếp như telemarketing, QC đáp ứng trực tiếp
*Đòi hỏi lớn hơn cho tính trách nhiệm của các công ty QC
*Thay đổi trong thù lao của các công ty do sự thay đổi trong việc mua

-Sự nghi ngờ của NTD
-Lộn xộn/hỗn loạn
-Khó xác định mức độ
hiệu quả
Các loại hình QC phổ biến:
Đối với NTD
Đối với tổ chức
-QC quốc gia
-QC chuyên gia
-QC nhu cầu cơ bản và
lựa chọn
-QC B2B (QC DN này cho DN khác)
-QC chuyên gia: giới thiệu sp cho DN
-QC thương mại: QC cho các DN bán buôn
và bán lẻ
(2)MKT trực tiếp
Những mối liên kết trực tiếp với từng KH mục tiêu đã được lựa chọn cẩn
thận để có thể vừa thu hút được phản hồi lập tức vừa nuôi dưỡng MQH lâu dài
với KH
Gồm: bán hang qua internet, bán hàng trực tiếp, telemkt, catalogs, gửi thư
trực tiếp…
Lợi thế
Hạn chế
KHOA KINH DOANH THƯƠNG MẠI-ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
ĐỀ CƯƠNG MÔN TRUYỀN THÔNG MARKETING-PHẠM VĂN ĐIỆN K47T1
5

-có tính tương tac cao
-Ít mang tính công cộng hơn
-Có tính tức thời và tùy biến cho

Internet được xem là 1 công cụ tốt của IMC
-Như một phương tiện để thông báo, giao dịch và thuyết phục NTD: thu thập
thông tin KH, cung cấp dịch vụ và hỗ trọ KH
-Công cụ bán hàng trực tiếp:
+XD và duy trì quan hệ KH
+Công cụ thực hiện xúc tiến bán
-Giao tiếp và tương tác với người mua: công cụ thực hiện chương trình PR và
tuyên truyền
(4)Xúc tiến bán
KHOA KINH DOANH THƯƠNG MẠI-ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
ĐỀ CƯƠNG MÔN TRUYỀN THÔNG MARKETING-PHẠM VĂN ĐIỆN K47T1
6

Hoạt động MKT cung cấp giá trị gia tăng hay sự khuyến khích cho lực lượng
bán, nhà PP/NTD và có thể kích thích giao dịch ngay lập tức
Hướng đền NTD
Hướng đến thương mai
Coupons
Hàng mẫu
Tặng phẩm
Hoàn tiền
Cuộc thi
Rút thăm trúng
thưởng
Tài liệu tại
điểm bán POP
Tài trợ xúc tiến
Tài trợ trưng bày
Trợ giá
Thi tài buôn bán…

ĐỀ CƯƠNG MÔN TRUYỀN THÔNG MARKETING-PHẠM VĂN ĐIỆN K47T1
7

Yêu tố
Kiểm
soát
Uy
tín
Độ
vươn
tới
Cườ
ng độ
Giá/
chi phí
Độ
linh
động
Thời
gian
Quảng
cáo
Lớn
Thấp

thể đạt
được
Theo
lịch
trình

Lợi thế
Hạn chế
-Truyền thông uyển chuyển và
linh hoạt
-Có thể thay đổi thông điệp cho
phù hợp với NTD với tình huống
khác nhau
-Thông tin phản hồi chính xác,
tức thời
-Nỗ lực chào hàng có thể tập
trung vào KH mục tieu và TT chuyên
-Chi phí cho một lần bán cao
-Đắt trong việc tiêp cận nhiều KH
-Khó duy trì thông điệp nhất quán
đến tận tất cả KH
KHOA KINH DOANH THƯƠNG MẠI-ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
ĐỀ CƯƠNG MÔN TRUYỀN THÔNG MARKETING-PHẠM VĂN ĐIỆN K47T1
8

biệt

I.2.3.Quy trình lập kế hoạch truyền thông MKT
Xem xét các kế hoạch MKT
Phân tích tình thế chương trình IMC
Phân tích quá trình truyền thông
Xác định ngân sách
Phát triển chương trình IMC
Phát triền các mục tiêu và CL của mỗi công cụ
Phát triển thông điệp,CL và tác nghiệp truyền thông
Tích hợp và thực hiện CL truyền thông MKT

cho truyền thông
Đánh giá điểm mạnh-yếu của SP/DV
-Môi trường: có xu hướng nào ảnh hưởng đến kế hoạch TTMKT?
Gồm: công nghệ, chính trị-luật pháp, nhân khẩu học,VH-XH và kinh tế
-Cạnh tranh:
+ĐTCT trực tiếp và gián tiếp: sp thay thế, ĐTCT gia nhập hoặc rút lui
khỏi ngành
+Vị trí tương đối so với ĐTCT
+Mức ngân quỹ truyền thông MKT của ĐTCT
+CL TTMKT của ĐTCT
-Khách hàng:
+Ai là người mua sp/dv của chúng ta?
+Ai là người khởi xướng và đưa ra quyết định mua và những người ảnh
hưởng đến quá trình này
+Quyết định mua được thực hiện ntn?
+Thuộc tính gì hay tiêu chí gì quan trọng đối với KH
+Nhận thức và thái độ của KH về sp/dv của DN, TH là gì?
+Những yếu tố ảnh hưởng đến việc ra quyết định
+Những điều có tiếp cận với KH?
(3)Phân tích quá trình truyền thông
-Phân tích quá trình phản ứng cỉa KH trong các đối tượng nhận tin mục tiêu
-Phân tích kết hợp các yếu tô nguồn, thông điệp và kênh để truyền thông với
đối tượng mục tiêu
-Thiết lập mục đich và mục tiêu truyền thông
KHOA KINH DOANH THƯƠNG MẠI-ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
ĐỀ CƯƠNG MÔN TRUYỀN THÔNG MARKETING-PHẠM VĂN ĐIỆN K47T1
10

.Vẽ sơ đồ:


+Những mối liên hệ ko chỉ là người truyền tải thông điệp mà là người
thêm giá trị
 giá trị “người truyền thông ròng” >< “người nói xấu”
+Những mối liên hệ ko có tác dụng như nhau, 1 số mối liên hệ gây được
ảnh hưởng nhiều hơn những mối liên hệ khác
VD: trưng bày ở cửa hàng có tác dụng hơn là QC trên báo hay TV
C.Những điểm tiếp xúc có thể vươn tới NTD hiệu quả
-Truyền thông đại chúng: phát sóng trên radio/TV; báo, tạp chí…
-MKT trực tiếp
-internet/tương tác
-sách HD, bài báo bán hàng….
D.Lên kế hoạch các điểm tiếp xúc
-Quyết định hỗn hợp các công cụ/kênh truyền thông MKT tối ưu đảm bảo
truyền tải đúng thông điệp theo đúng cách tới đúng KH tại thời điểm thích hợp
-Áp dụng 1 cách nguyên tắc tư tưởng ko dự đoán, định hình trước vai trò các
công cụ truyền thông MKT
-Lên kế hoạch truyền thông từ con số 0, tập trung vào những mục tiêu mong
muốn đạt được, những nhiệm vụ cần phải thực hiện, những công cụ truyền
thông MKT cân sử dụng và mức độ sử dụng
E.Các cấp độ tích hợp
-Tích hợp dọc: với 1 chiến dịch XĐ tới đối tượng nhận tin/TT xác định -> tất
cả các công cụ TTMKT phải ăn khớp
-Tích hợp ngang: giữa các CL hướng tới đối tượng nhận tin/TT xác định -
>hoạt động truyền thông ăn khớp với nhau tới đối tượng nhận tin nhất định để
tối đa hóa sự ảnh hưởng
-Tích hợp các đối tượng nhận tin: thông qua những CL đa dạng hướng tới
nhiều đối tượng nhận tin và các đoạn TT
-> truyền thông tuyên bố thông điệp và hình ảnh giá trị và thống nhất tới tất
cả các đoạn TT và trên toàn cầu
KHOA KINH DOANH THƯƠNG MẠI-ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

CHƯƠNG II. QUÁ TRÌNH TRUYỀN THÔNG VÀ LẬP KẾ HOẠCH
PHƯƠNG TIỆN TRUYỀN THÔNG MARKETING
II.1.QUÁ TRÌNH TRUYỀN THÔNG MKT
II.1.1.Mô hình quá trình truyền thông MKT

-Nhóm 1: đại diện cho đối tác của truyền thông
Người gửi/nguồn phát: DN/cá nhân nào đó có nhu cầu gửi thông tin cho các
KH
Người nhận: là đối tượng nhận tin, nhận thông điệp được người gửi truyền tới
-Nhóm 2:Biểu thị công cụ giao tiếp của truyền thông
Thông điệp: tạp hợp của biểu tượng(nội dung tin) mà ngươi gửi truyền đến
Phương tiện truyền thông
-Nhóm 3: chức năng của truyền thông
+Mã hóa: tiến trình chuyển ý tưởng thành hình thức có biểu tượng(quá trình
thể hiện ý tưởng bằng một ngôn ngữ truyền thông nào đó)
Chọn lựa những từ ngữ, biểu tượng, hình ảnh để trình bày thông điệp
Tượng trưng hóa các ý tưởng hay thông tin nhằm đề cập đến khía cạnh mà
người gửi muốn truyền đến khác với DN khác
KHOA KINH DOANH THƯƠNG MẠI-ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
ĐỀ CƯƠNG MÔN TRUYỀN THÔNG MARKETING-PHẠM VĂN ĐIỆN K47T1
14

ĐỀ CƯƠNG MÔN TRUYỀN THÔNG MARKETING-PHẠM VĂN ĐIỆN K47T1
15

Nguyên nhân là do sự trải nghiệm và hiểu biết của người gửi và người nhận
ko đồng nhất
Sự trùng lặp về sự trải nghiệm: TG khác nhau (ko có điểm chung); tương đối
đồng nhất (có 1 vài điểm chung) và đồng nhất cao(có nhiều điểm chung)
+Có thể nảy sinh do sự không đồng nhất trong sự trải nghiệm giữa bên
phát và bên nhận thông điệp
+Thường vùng trải nghiệm của người gửi càng trùng với vùng trải
nghiệm của người nhận thì thông điệp càng hiệu quả
+Để giao tiếp hiệu quả, người làm truyền thông MKT phải hiểu rõ vùng
trải nghiệm của KH
II.1.2.Quy trình chung xay dựng chương trình XTHH
Nhận
diện Kh
mục tiêu

mục tiêu
của TT/XT
Thiết
kế thông
điệp
Lựa
chọn
phương
tiện TT
Lựa
chọn
nguồn

muốn tạo dựng một cái gì đó (nhân cách, ấn tượng, đặc trưng dị biệt) cảu sản
phẩm/thương hiệu trong tâm trí của KH mục tiêu để định hướng thái độ và
hành vi tiêu dùng của họ
 nghiên cứu và đưa ra nhiều mô hình đáp ứng cảu NTD
+Khi NTD tiêu dùng 1 sp/TH (hành vi) họ phải trải qua giai đoạn thái độ
(nhận biêt, cảm xúc và xu hướng hành vi)
-Các mô hình đáp ứng cơ bản: diễn giải quá trình tiếp nhận thông tin của
NTD
Các
giai đoạn
AID
A
Thứ bậc
Chấp nhận
đổi mới
Xử lý
thông tin
Nhận
thức
Chú ý
Nhận biết
Hiểu biết
Nhận biết
Tiếp nhận
Chú ý
Hiểu biết
ảnh
hưởng
Thích
thú

tăng số lượng QC hoặc chương trình phát mẫu dùng thử
-Mức độ quan tâm của người nhận trong quá trình truyền thông
+Mức độ quan tâm giải thích làm thế nào mà NTD xử lý thông tin và các
thông tin này có ảnh hưởng ntn đến NTD
+Các nhân tố ảnh hưởng đên mức độ quan tâm
Nhân tố cá nhân: các giá trị mà cá nhân coi trọng, kinh nghiệm, nhu cầu
của bản thân
Nhân tố kích thích: nguồn thông tin, nội dun thông tin, sự khác biệt của
sp -> nguồn thông tin càng dị biệt thì càng đáp ứng nhu cầu
Nhân tố hoàn cành: đang tìm hay chưa tìm mua, đang dùng hauy chưa
dùng sp
+Các nhân tố này ảnh hưởng đến mực độ quan tâm của NTD như: cách
thúc đẩy đáp ứng đối với QC, đap ứng đối với sp được QC và quyết định
mua thực tế
-Mô hình truyền thông dựa vào các mức độ quan tâm sp (FCB)
Nó diễn giải sự quan tâm của NTD đối với TH và sự ảnh hưởng cua r
thông tin đối với người nhân tin
+Mô hình truyền thông dựa vào mức độ quan tâm sp
+Mô hình này đưa ra sự chuyên môn hóa của não người: não trái thiên về
ngôn ngữ và nhận thức lý trí, não phải thiên về năng lực hình ảnh và cảm
xúc
KHOA KINH DOANH THƯƠNG MẠI-ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
ĐỀ CƯƠNG MÔN TRUYỀN THÔNG MARKETING-PHẠM VĂN ĐIỆN K47T1
18

 có 4 CL truyền thông cơ bản: thông tin, gây xúc cảm, tạo thói quen
và thỏa mãn

Lý trí
Cảm tính

Mô hình: hành động-biết-
cảm nhận
Phương tiện thông tin: ko
gian QC nhỏ, thời gian mẫu
QC ngắn
CL sáng tạo: nhắc nhở
4.Thỏa mãn DFL
VD:thuốc lá, rượu, bánh kẹo
Mô hình” hành động-cảm
nhận-biết
Phương tiện thông tin:bảng
QC, báo, POP…
CL sáng tạo: tạo sức thu hút
-Quá trình đáp ứng nhận thức trong truyền thông:
+Mô hình đáp ứng cơ bản: chú ý đến các yếu tố ảnh hưởng (nguồn, thông
điệp truyền thông) và các KQ đáp ứng nơi người nhận
+Cơ chế tạo ra các đáp ứng => mô hình đáp ứng nhận thức (*)
Nếu ko có đáp ứng thì ko có phản hồi và mô hình đáp ứng cơ bản không
nói rõ cơ chế tạo ra các đáp ứng nên mô hình (*)
KHOA KINH DOANH THƯƠNG MẠI-ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
ĐỀ CƯƠNG MÔN TRUYỀN THÔNG MARKETING-PHẠM VĂN ĐIỆN K47T1
19

 là 1 phương pháp để kiểm tra quá trình nhận thức của NTD đối với
các thông điệp truyền thông bằng cách nhìn vào phản ứng nhận thức của
họ khi nghe ,xem hay đọc thông điệp truyền thông
 kiểm tra các loại suy nghĩ được gợi lên bởi 1 thông điệp truyền
thông
 NTD ghi lại/báo cáo các phản ứng của họ đối với một thông điệp


-nguồn bênh vực (chấp nhận)
A3.Suy nghĩ về việc/cách thể hiện: suy nghĩ về bản thân QC đó hoặc hình
thành thái độ đối với QC đó
-Suy nghĩ về cách thức thể hiện là những suy nghĩ của đối tượng về các yếu
tố thực hiện bản thân mẫu thông điệp như là : sự sáng tạo trong thể hiện thông
điệp, các hiệu quả hình ảnh và màu sắc, giọng nói
-Suy nghĩ này có thể thuận/ko thuận
-Có vai trò quan trọng trong việc hình thành thái độ đối với mẫu thông điệp
truyền thông hay thương hiệu
VD: sunsilk-hồ ngọc hà” khẩu hiệu ko phù hợp “sống là ko chờ đợi” với
người VN -> lôi kéo giới trẻ VN vao lối sống thực dụng j ko phù hợp với
phong cách á đông
Lưu ý: qua mô hình (*) có 3 loại đáp ứng nhận thức
B.Thái độ
B1.Thái độ với TH
B2.Thái độ với QC
C.Dự tính mua
(5)Lựa chọn nguồn thông điệp (người gửi)
-Đặc điểm nguồn phát ngôn và mô hình xử lý của người nhận tin
Đặc điểm
nguồn phát ngôn
Đáng tin cậy
Hấp dẫn
Sức mạnh
Quá trình
Sự tiếp thu
Sự nhận diện
Sự ủng hộ
(1)Đáng tin cậy: phụ thuộc vào kiến thức, kỹ năng và chuyên môn của người
phát ngôn

-Chứa đựng thông tin có ý nghĩa (cốt lõi) mà nguồn phát muốn truyền tải
-Có thể được diễn tả bằng lời hay ko phải bằng lời, hình ảnh,chữ viết, biểu
tượng
KHOA KINH DOANH THƯƠNG MẠI-ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
ĐỀ CƯƠNG MÔN TRUYỀN THÔNG MARKETING-PHẠM VĂN ĐIỆN K47T1
22

-Cần được xem xét phù hợp với kênh phát
NỘI DUNG:
-Lựa chọn về khả năng thu hút của thông điệp
+Thu hút thông qua logic tư duy của NTD: oral B được các nha sĩ tin
dùng
+thu hút thông qua cảm xúc và cảm giác của NTD: colgate ngừa sâu răng
tối đa
+Thông qua tư duy và cảm giác/cảm xúc của NTD
-Hình thức thể hiện thông điệp truyền thông
Thông điệp so sánh
Sử dụng sự sợ hãi
Sử dụng sự hài
hước *
-Tốt cho TH mới
-Dùng cho TH có thị
phần nhỏ
-dùng trong truyền
thông về chính trị
VD: omo và tide
-Nhấn mạnh vào mối
nguy hại thân thể và sức
khỏe
-Có thể chỉ ra những


-Có tác dụng như 1 phương thức
đánh lạc hướng làm giảm sự phản
đối

II.2.LẬP KẾ HOẠCH PHƯƠNG TIỆN TRUYềN THÔNG MKT
II.2.1.Tổng quát về lập kế hoạch phương tiện truyền thông (PTTT)
-Môi trường truyền thông đang thay đổi (1 vài dự đoán)
+Ngân sách cho phương tiện truyền thông sẽ ko thay đổi trong nhiều năm
+phương tiện truyền thông truyền thống sẽ đóng vai trò khác biệt với
ngân sách giảm
+Cách tiêu dùng tiếp cận phương tiện truyền thông sẽ biến đổi
+Phối hợp/tích hợp là mô hình mới
-Các dạng phương tiện truyền thông
+PTTT truyền thống: tivi, báo (nhật báo, tuần báo ), tạp chí, biển bảng
ngoài trời…
+PTTT truyền thống nhưng khác biệt: quan hệ công chúng, sắp đặt sp, tài
trợ, sự kiện…
+PTTT mới: wireless (ĐTDĐ, ĐT ko dây), nội dung có TH (chương trình
đưa ra 1 thông điệp như 1 website hoặc tích hợp sp), truyền thông XH (fb,
youtube )
-Các nhân tố ảnh hưởng tới sự thay đổi của PTTT
+NTD bận rộn và thư giãn ít ỏi
+Đa chắc năng đang trở nên phổ biến
+Nhiều PTTT mới hoắc sự phát triển
của PTTT
+Lối sống thay đổi
+Sự chia cắt của PTTT
+Thái độ của NTD với PTTT
-Phân định một số thuật ngữ:

-Lựa chọn loại hình cơ bản của PTTT
Chọn 1 trong cá PTTH: tivi, báo, đài…
VD: chọn báo là loại hình truyền thông cơ bản thuộc phương tiện in ấn, trong
các loại báo chọn báo hoa học rò-PTTT chuyên biệt
-Các vấn đề khi lập kế hoạch PTTT
KHOA KINH DOANH THƯƠNG MẠI-ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
ĐỀ CƯƠNG MÔN TRUYỀN THÔNG MARKETING-PHẠM VĂN ĐIỆN K47T1
25

+Vấn đề đo lường
+Thiếu thông tin: các PTTT do tổ chức khác sở hữu ko phải công ty của
mình nên khả năng nắm bắt thông tin về các PTTT kém
+Thuật ngữ ko đồng nhất đặc biệt trong phạm vi quốc tế
+Áp lực thời gian
-Quy trình thực hiện kê hoạch PTTT
Phân tích thị trường Thiết lập các mục tiêu truyền thông  phát triển/thực
hiện kế hoạch PTTT
(1)Phân tích thị trường
Phân tích chỉ số = (% người sử dụng trong một phân đoạn địa lý x 100)/ %
dân số trong cùng 1 phân đoạn
Chỉ số phát triển TH=(% của TH với tổng dân số trong thị trường x 100)/ %
tổng dân số trong thị trường
Chỉ số phát triển ngành hàng = (%tổng doanh số ngành hàng trên thị trường x
100)/ % tổng doanh số trên thị trường
(2)Thiết lập các mục tiêu truyền thông

Sử dụng BDI và CDI
BDI cao
BDI thâp
C


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status