BÀI TẬP LỚN KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT
môc lôc
Sinh viên: Nguyễn Thị Vân Anh Trang 1
Lớp: QTKD K9A
BÀI TẬP LỚN KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT
LỜI MỞ ĐẦU
Nước ta đang vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo
định hướng xã hội chủ nghĩa,các doanh nghiệp đang đứng trước những cơ hội và thách
thức lớn. Mặt khác họ phải đối đầu với những cạnh tranh gay gắt từ đối thủ cạnh tranh
trong nước và nước ngoài. Để chiến thắng trong cuộc cạnh tranh này buộc họ phải có
chiến lược cho doanh nghiệp của mình như nâng cao chất lượng sản phẩm và hạ giá thành
sản phẩm để đạt được điều đó doanh nghiệp cần chuẩn kế hoạch tối ưu tạo tiền đề cho
quá trình thực hiên. Và một trong những biện pháp để đứng vững và giành ưu thế đòi hỏi
các doanh nghiệp không ngừng đầu tư , đổi mới và cải tiến công nghệ .Vì đó là yếu tố
quan trọng để quyết định đến giá thành và chất lượng sản phẩm và ảnh hưởng đến mức lợi
nhuận mà doanh nghiệp thu được nhưng hoạt động đầu tư doanh nghiệp không chỉ đối
mặt với vấn đề làm như thế nào để huy động vốn mà quan trọng hơn là sự hao mòn tài sản
cố định. Bởi trong quá trình đầu tư và sử dụng dưới tác động của môi trường tự nhiên và
điều kiện làm việc cũng như tiến bộ của kĩ thuật của tài sản cố định bị giảm dần về giá trị
và giá trị sử dụng do vậy công tác lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định đóng vai trò rất
quan trọng đối với công ty.Giúp công ty quản lý vốn cố định và là căn cứ để đưa ra quyết
định đầu tư phù hợp.
Trong điều kiện phát triển kinh tế như ngày nay đổi mới luôn là một xu hướng tất
yêú của xã hội.Công tác lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định đòi hỏi phải có những cán
bộ tổ chức , những người làm việc trực tiếp năng động và sáng tạo có năng lực chuyên
môn và trình độ nghiệp vụ cao để đáp ứng được những nhu cầu ngày càng phát triển của
nền kinh tế.
Chính với những lý do như trên và để góp thêm một phần nhỏ nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh giúp cho công ty cổ phần văn phòng phẩm Hải Phòng hoàn thiện
công tác kế hoạch khấu hao tài sản cố định có hiệu quả .em xin chọn đề tài:“ Nghiên cứu
kế hoạch khấu hao tại công ty cổ phần văn phòng phẩm Hải Phòng”
Ngun giá TSCĐ vơ hình là tồn bộ các chi phí mà phải bỏ ra để có tài sản cố định
vơ hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự tính.
TSCĐ vơ hình loại mua sắm : Ngun giá là giá mua thực teesphair trả cộng các
khoản thuế ( khơng bao gồm các khoản thuế được hồn lại), các chi phí liên quan phải chi
ra tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự tinh.
2 Khấu hao TSCĐ
2.1 Khái niệm
Khấu hao TSCĐ là việc chuyển dịch dần giá trị hao mòn của TSCĐ vào chi phí sản
xuất trong kỳ theo phương pháp tính tốn thích hợp. Nói cách khác, khấu hao TSCĐ là
việc tính tốn và phân bổ một cách có hệ thống ngun giá của TSCĐ vào chi phí kinh
doanh theo thời gian sử dụng của TSCĐ và đảm bảo phù hợp với lợi ích thu được từ tài
sản đó trong q trình sử dụng.
Kế hoạch khấu hao TSCĐ là q trình hoạch định mục tiêu khấu hao TSCĐ và
những biện pháp thực hiện mục tiêu khấu hao TSCĐ.
2.2Các phương pháp tính khấu hao
Sinh viên: Nguyễn Thị Vân Anh Trang 3
Lớp: QTKD K9A
BÀI TẬP LỚN KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT
Có rất nhiều phương pháp khác nhau để tính khấu hao TSCĐ trong các doanh nghiệp.
Mỗi phương pháp có những ưu nhược điểm riêng. Việc lựa chọn đúng đắn phương pháp
khấu hao TSCĐ có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản ý vốn cố định trong các doanh
nghiệp. Thông thường có các phương pháp khấu hao cơ bản sau:
2.2.1 Phương pháp khấu hao bình quân (còn gọi là phương pháp khấu hao theo
đường thẳng).
Đây là phương pháp khấu hao đơn giản nhất, được sử dụng phổ biến để tính khấu hao
các loại TSCĐ trong doanh nghiệp. Theo phương pháp này, tỷ lệ và mức khấu hao hàng
năm được xác định theo mức không đổi trong suốt thời gian sử dụng TSCĐ. Mức khấu
hao hàng năm và tỷ lệ khấu hao hàng năm được xác định theo công thức sau:
NG
M
kđ
= T
kh
x H
đ
Trong đó:
T
kđ
: Tỷ lệ khấu hao điều chỉnh.
T
kh
: Tỷ lệ khấu hao trung bình hàng năm.
H
đ
: Hệ số điều chỉnh (H
đ
> 1 hoặc H
đ
< 1).
• Tỷ lệ khấu hao bình quân hàng năm có thể tính cho từng TSCĐ cá biệt ( khấu hao
bình quân cá biệt) hoặc trích cho từng nhóm, từng loại TSCĐ hoặc toàn bộ các nhóm, loại
TSCĐ của doanh nghiệp (khấu hao bình quân tổng hợp). Trên thực tế việc tính khấu hao
theo từng TSCĐ cá biệt sẽ làm tăng khối lượng công tác tính toán và quản lý chi phí khấu
hao. Vì thế doanh nghiệp thường sử dụng phương pháp khấu hao bình quân tổng hợp
trong đó mức khấu hao trung bình hàng năm được tính cho từng nhóm, từng loại TSCĐ.
Ưu , nhược điểm của phương pháp khấu hao bình quân
Sinh viên: Nguyễn Thị Vân Anh Trang 4
Lớp: QTKD K9A
BÀI TẬP LỚN KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT
Ưu điểm:Đây là phương pháp tính toán đơn giản, dễ hiểu. Mức khấu hao được tính vào
M
KHi
: Mức khấu hao ở năm thứ i.
G
cđi
: Giá trị còn lại của TSCĐ vào đầu năm thứ i.
T
KH
: Tỷ lệ khấu hao hàng năm (theo phương pháp số dư).
• Phương pháp khấu hao theo tổng số thứ tự năm sử dụng.
Theo phương pháp này số tiền khấu hao được tính bằng cách nhân giá trị ban đầu của
TSCĐ với tỷ lệ khấu hao giảm dần qua các năm. Tỷ lệ khấu hao này được xác định bằng
cách lấy số năm sử dụng còn lại chia cho tổng số thứ tự năm sử dụng. Công thức tính toán
như sau:
M
KHi
= NG x T
KHi
2 x ( T- t +1 )
T
KH
=
T x ( T+1 )
Trong đó:
M
KH
: Mức khấu hao hàng năm.
NG: Nguyên giá của TSCĐ.
T
KH
Nguyên giá của tài sản cố định
=
Sản lượng theo công suất thiết kế
Mức trích khấu hao năm của tài sản cố định bằng tổng mức trích khấu hao của 12 tháng
trong năm, hoặc tính theo công thức sau:
= x
Trường hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của tài sản cố định thay đổi, doanh
nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao của tài sản cố định.
Phương pháp này phản ánh tương đối chính xác hao mịn TSCĐ.Giá thành sản phẩm
không bị biến động thất thường vì khối lượng sản phẩm tăng thì khấu hao tăng và ngược
lại thì khấu hao cũng giảm theo.Do vậy chỉ p dụng cho cc TSCĐ trực tiếp sản xuất ra sản
Sinh viên: Nguyễn Thị Vân Anh Trang 6
Lớp: QTKD K9A
M ức trích khấu hao
trong tháng của TSC
Đ
Số lượng sản phẩm
sản xuất trong
tháng
Mức trích khấu hao
bình quân cho 1
đơn vị sản phẩm
Mức trích khấu hao bình
quân cho 1 đơn vị sản
phẩm
Mức trích khấu
hao năm cho
TSCĐ
vào sử dụng, thuế trước bạ (nếu có)
Nguyên giá TSCĐ chỉ được thay đổi trong những trường hợp sau:
1. Đánh giá lại giá trị TSCĐ.
2. Nâng cấp TSCĐ.
3. Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ
Việc quản lý, sử dụng và trích KHTSCĐ phải dựa trên nguyên tắc đánh giá theo
nguyên giá, số khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ.
Giá trị còn lại trên = Nguyên giá TSCĐ - Số khấu hao
sổ kế toán của TSCĐ luỹ kế của TSCĐ
Sinh viên: Nguyễn Thị Vân Anh Trang 7
Lớp: QTKD K9A
Thời gian
sử dụng của
TSC Đ
Giá bán của tài sản cố
định mới cùng loại
( hoặc TSCĐ tương
đương)
Thời gian sử dụng TSCĐ mới
cùng loại xác định theo Phụ
lục 1 ( ban hành kèm theo
quyết định số 206/2003/QĐ-
BTC ngày 12/12/2003)
BÀI TẬP LỚN KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT
2.3.3Phạm vi tính khấu hao TSCĐ
Theo quy định hiện hành của Bộ trưởng Bộ tài chính thì mọi TSCĐ của doanh nghiệp có
liên quan đến hoạt động kinh doanh đều phải tính khấu hao, mức tính khấu hao TSCĐ được
hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Những TSCĐ không tham gia vào hoạt
động sản xuất kinh doanh thì không phải tính khấu hao, bao gồm:
- TSCĐ không cần dùng, chưa cần dùng đã có quyết định của cơ quan nhà nước có
tuân thủ những trình tự nhất định. Khi lập kế hoạch khấu hao TSCĐ,trước hết cần xác
định tổng giá trị TSCĐ hiện có vào đầu năm kế hoạch,cơ cấu theo nguồn hình thành và
phạm vi giá trị tài sản cần tính khấu hao phải xác định rõ:
-TSCĐ không phải tính khấu hao
-TSCĐ chưa khấu hao hết mà hư hỏng
-TSCĐ tăng giảm trong năm kế hoạch
Sinh viên: Nguyễn Thị Vân Anh Trang 8
Lớp: QTKD K9A
BÀI TẬP LỚN KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT
3.2Trình tự lập kế hoạch khấu hao:
Trong tháng phát sinh TSCĐ thời gian để tính giá trị bình quân tài sản tăng thêm hay
giảm bớt đựoc tiến hành từ tháng tiếp theo.Để lập được kế hoạch khấu hao TSCĐ, doanh
nghiệp thường tiến hành theo trình tự nội dung sau:
+) Xác định giá trị TSCĐ bình quân tăng giảm trong kỳ kế hoạch và nguyên giá bình
quân TSCĐ phải trích khấu hao trong kỳ.
NGt NGt x Tsd
12
NGg NGg x (12 –Tsd)
12
Trong đó:
NGt , NGg : Nguyên giá bình quân TSCĐ tăng phải tính khấu hao (hay giảm thôi tính
khấu hao)
NGt , NGg : Nguyên giá TSCĐ tăng thêm phải tính khấu hao (hay giảm bớt thôi tính
khấu hao)
Tsd ; Số tháng sử dụng TSCĐ trong năm kế hoạch
+)Xác định Tổng giá trị bình quân TSCĐ phải tính khấu hao kế hoạch theo công thức sau:
NG = NGd + NGt – NGg
Trong đó :
NG : nguyên giá bình quân TSCĐ cần tính khấu hao trong năm kế hoạch
NGd : nguyên giá TSCĐ đầu năm kế hoạch cần tính khấu hao
- Nằm trên khu đất rộng diện tích 5ha nên có nhiều nhà xưởng rộng rãi . Hiện nay nhà
máy vẫn đang phát triển thêm nhiều nhà xưởng , kho bãi mới và nhà sấy riêng phòng ,
kho , bãi dỡ hàng , nhà xưởng trong đó khu nhà xưởng bao gồm phòng in ấn, xưởng sản
xuất, phòng sấy ; tất cả các trang thiết bị máy móc nhập từ nước ngoài.
1.2 Chức năng, nhiện vụ
- Kinh doanh các ngành nghề mà các đơn vị thành viên đã được các cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền cho phép và các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật.
Ngành nghề kinh doanh của công ty
• Sản xuất bút, bút chì, cặp, khay đựng tài liệu
• Sản xuất thiết bị đóng sách, gọt bút chì,tẩy, thước kẻ, đế và hộp đựng bút
• Sản xuất mỏ cặp , kẹp và dao xén
• Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy
• Bán buôn văn phòng phẩm
• Bán buôn giấy và các sản phẩm từ giấy , vật tư ngoài in
• Bán buôn trang thiết bị nghành in
Sinh viên: Nguyễn Thị Vân Anh Trang 10
Lớp: QTKD K9A
BÀI TẬP LỚN KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT
-Công ty cổ phần văn phòng phẩm Hải Phòng là một chi nhánh của DEVYTJ.S.C
do vậy công ty chủ yếu sản xuất sản phẩm là vở viết đáp ứng nhu cầu thị trong nước và
nước ngoài.
- Tổ chức công tác sản xuất và gia công chế biến
- Tổ chức tốt công tác bảo quản hàng hoá , đảm bảo lưu thông hàng hoá thường
xuyên, liên tục và ổn định trên thị trường
- Nghiên cứu ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất của công ty.
- Đào tạo bồi dưỡng cán bộ công nhân viên.
-Quản lý , khai thác, và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo đầu tư mở rộng
kinh doanh , làm tròn nghĩa vụ với nhà nước qua việc nộp ngân sách hàng năm
- Tuân thủ các chính sách quản lý kinh tế Nhà nước
1.3 Tổ chức bộ máyquản lý
Hải quan
KT tổng hợp
KT giá thành
KT thanh toán
KT vật tư
Lương-BH
Nhân sự
Y tế
An toàn
Văn thư, tổng đài
IT
Tổ tạp vụ
[ ]
(Nguồn: Phòng Hành chính - Nhân sự)
BÀI TẬP LỚN KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT
- Nhằm đạt hiệu quả cao trong quá trình hình thành và phát triển Công ty đã tổ chức bộ
máy quản lý theo kiểu trực tuyến-chức năng .
Theo kiểu cơ cấu này hệ thống bộ phận chức năng thực hiện nhiệm vụ chuyên sâu
có nhiệm vụ phân tích tổng hợp , tham mưu cho giám đốc về lĩnh vực của mình để giám
đốc ra quyết định cho bộ phận thừa hành , các bộ phận chức năng không ra quyết định
cho bộ phận thừa hành , bộ phận thừa hành chỉ chịu trách nhiệm trước thủ trưởng
Kiểu cơ cấu này nhiều ưu điểm như sau:
Vừa phát huy được năng lực chuyên môn của các bộ phận chức năng vừa bảo đảm
được quyền chỉ huy ucar hệ thống trực tuyến
1.4 Quy mô doanh nghiệp
Bảng 1.1 : Quy mô của doanh nghiệp năm 2009-2010
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Năm 2009 Năm 2010
Lớp: QTKD K9A
BÀI TẬP LỚN KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT
1.5Phương hướng phát triển
Để tạo dựng một chỗ đứng vững chắc trong nền cơ chế thị trường luôn có sự biến
động , cạnh tranh ngay càng gay gắt thì công ty phải vạch ra cho mình phương hướng
phát triển tối ưu, hiệu quả nhất
Do được trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật , máy móc thiết bị mới trong năm 2010, đây
là tiền đề phát triển công ty trong những năm tới . Trong những năm tiếp theo ngoài việc
thực hiện tốt các hợp đồng đã kí kết và tìm kiếm những khách hàng tiềm năng mới , mở
rộng thị trường tiêu thụ trong nước và ngoài nước .Công ty phải đẩy nhanh tiến độ sản
xuất kinh doanh tiếp tục tìm tòi công nghệ sản xuất mới từng bước nâng cao chất lượng
sản phẩm. Đồng thời nâng cao trình độ công tác cũng như đời sống cán bộ công nhân viên
trong công ty tạo lòng tin và động lực để họ gắn bó và tich cực làm việc trong công ty.
Trong thời gian qua sự thật là một bước phát triển lớn với công ty cổ phần văn phòng
phẩm Hải Phòng. Công ty đã phấn đấu không ngừng trong hoạt động sản xuất kinh
doanh , công ty lại chịu sức ép về đối thủ cạnh tranh , gây trở ngại trong công việc tiêu
thụ sản phẩm . Mặt khác giá cả vật tư đầu vào biến động , làm giảm khả năng cạnh tranh.
Điều này ảnh hưởng lớn đến kết quả sản xuất kinh doanh của công ty , từ đó ảnh hưởng
đến tình hình tài chính của công ty. Để khắc phục những khó khăn này , công ty phải vạch
ra cho mình một kế hoạch cụ thể để phấn đấu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh trong năm tới:
- Một số chỉ tiêu mà công ty đã đề ra trong giai đoạn tiếp theo
• Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 15% so với năm 2010
• Doanh thu tăng 15% so với năm 2010
• Doanh thu bình quân của công nhân viên tăng 10%
• Tổng lợi nhuận trước thuế đạt 15 tỷ
• Số lượng sản phẩm sản xuất ra và tiêu thụ đạt 90% công suất thiết kế
• Tăng lợi nhuận tương xứng với quy mô đầu tư , mucwtăng tổng lợi nhuận hàng
năm đạt 20%
• Nâng cao uy tín trên thị trương trong nước và ngoài nước thể hiện số hợp đồng
công suất 60 quyển/ phút
• Hệ thống máy làm thành phẩm gồm: máy ép bìa , máy dập ghim, máy đếm giấy ,
máy ép bong, máy in kẻ dòng…
1.7 Tình hình tài chính
Trong những năm qua công ty đã đạt được nhiều thành công. Công ty cổ phần văn phòng
phẩm Hải Phòng không ngừng đổi mới cải cách hoàn thiện cả về chiều rộng lẫn chiều
sâu , cả về số lượng lẫn chất lượng , cả về quy mô tổ chức cũng đến công nghệ khoa học
kĩ thuật tất cả điều này được thể hiện rõ qua bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty:
Sinh viên: Nguyễn Thị Vân Anh Trang 15
Lớp: QTKD K9A
BÀI TẬP LỚN KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT
Bảng 1.2: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của công ty năm 2009-2010
(Đơn vị tính: đồng)
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2009 So sánh
Tuyệt đối Tương đối
1. Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ
230.168.427.526 147.659.836.342 82.508.591.184 56%
2. Các khoản giảm trừ
doanh thu
3. Doanh thu thuần về
bán hàng và cung cấp
dịch vụ
230.168.427.526 147.659.836.342 82.508.591.184 56%
4. Giá vốn hàng bán 201.774.230.229 134.043.776.058 67.730.454.171 51%
5. Lợi nhuận gộp về
bán hàng và cung cấp
dịch vụ
28.394.197.297 13.616.060.284 14.778.137.013 109%
Sinh viên: Nguyễn Thị Vân Anh Trang 16
Lớp: QTKD K9A
BÀI TẬP LỚN KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT
xuất kinh doanh.Đồng thời khi doanh thu tăng lên có kèm theo sự tăng lên của giá vốn thì
có nghĩa là việc doanh thu tăng lên một phần là do tăng mức đầu tư cho sản xuất kinh
doanh.
Lợi nhuận thuần : Lơi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh tăng hơn năm
trước là 7,406,589,442 đồng (tăng hơn 216%) so với năm 2009,chứng tỏ hoạt động sản
xuất kinh doanh rất hiệu quả.Công ty đã khắc phục được những khó khăn về nguyên vật
liệu đầu vào,về thị trường tiêu thụ…để đạt được kết quả này.
Lợi nhuận sau thuế:Do mức tăng lợi nhuận thuần và gia tăng tống sản lượng nên tổng
lợi nhuận sau thuế tăng 5,554,942,082 đồng (tăng 216%) so với năm 2009
2. Nội dung của kế hoạch
2.1 Phân tích tình hình khấu hao của doanh nghiệp
2.1.1 Cách tính khấu hao
Tổng công ty thực hiện trích KHTSCĐ theo số 206/2003 QĐ-BTC ngày
12/12/2003 của bộ tài chính hướng dẫn chế độ quản lý sử dụng và trích KHTSCĐ với
phương pháp khấu hao
Phương pháp khấu hao theo đường thẳng được áp dụng phố biến tại các doanh
nghiệp tại Việt Nam. Căn cứ vào khả năng đáp ứng các điều kiện áp dụng quy định cho
phương pháp khấu hao Công ty cổ phần văn phòng phẩm Hải Phòng chọn phương pháp
khấu hao theo đường thẳng.
Tất cả TSCĐ tai công ty đều áp dụng theo phương pháp này bao gồm nhà cửa vật kiến
trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải truyền dẫn , thiết bị dụng cụ quản lý.
Việc trích KHTSCĐ theo phương pháp đường thẳng phù hợp vowis công ty vì việc
tính toán mức trích KHTSCĐ trong kỳ của doanh nghiệp khá dễ dàng và chính xác , theo
phương pháp này cố định về thời gian thúc đẩy công ty nâng cao năng suất lao động , tăng
số lượng sản phẩm làm ra để ổn định giá thành tăng lợi nhuận. Tuy nhiên do tỉ lệ khấu
hao hàng năm đều nhau nên khả năng thu hồi vốn chậm TSCĐ khó tránh khỏi tình trạng
hao mòn vô hình đối với một số loại phương tiện vận tải truyền dẫn , máy móc thiết bị do
25 9 8 8
(Nguồn : phòng kế toán)
Nhận xét
Từ bảng trên có thể nhận thấy rằng thời gian sử dung dự kiến TSCĐ của công ty là
hoàn toàn phù hợp với khung thời gian sử dụng các loại TSCĐ theo quyết định số
206/2003 QĐ-BTC . Do công ty mới thành lập từ năm 2006 hầu hết các tái sản của công
ty là mới 100% chưa qua sử dụng do vậy veec xác đinh thời gian khấu hao là đung vơi
khung thời gian quy định.
Việc này giúp cho việc trích khấu hao của doanh nghiệp chính xác giúp thu hồi vốn
nhanh từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp khi liên tục thay đổi TSCĐ
mới phù hợp với trình độ phát triển khoa học kĩ thuật .
Tuy nhiên bảng trên chỉ là thời gian sử dụng bình quân cho các nhóm TSCĐ nêu
trên còn đối với từng loại TSCĐ cụ thể của doanh nghiệp lại khác nhau do vậy doanh
nghiệp cần xác định thời gian xử lí để xác định mức khấu hao chính xác từ đó giúp giảm
chi phí quản lý doanh nghiệp tăng doanh thu lợi nhuận cho doanh nghiệp.
2.2.1.3 Tình hình tăng giảm TSCĐ
Tình hình tăng giảm TSCĐ của công ty được thể hiện tại bảng sau
Sinh viên: Nguyễn Thị Vân Anh Trang 18
Lớp: QTKD K9A
BÀI TẬP LỚN KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT
Bảng 2.2: Bảng tăng giảm TSCĐ của tổng công ty năm 2009,2010đơn vị 1000đ)
Khoản mục
Nhà cửa vật kiến trúc Máy mócthiết bị PTVT truyền dẫn Thiết bị DCQL
N2009 N2010 N2009 N 2010 N2009 N2010 N 2009 N2010
NG TSCĐHH
Số dư đầu năm 65.122.345 67.113.286 2.643.787 1.047.248 39.256.427 40.696.152 983.252 1.256.732
Muatrong năm 0 0 415.246 53.125 127.896 4.326.786 260.731 868.275
Đầu tư XDCB 3.212.011 1.023.547 0 0 0 0 0 0
Tăng khác 0 11.028 0 0 0 0 0 0
Giảm khác 378.268 0 0 0 0 0 0 0
móc thiết bị cũ, hao mòn lớn vì vậy cần phải có biện pháp tích cực nhằm tăng cường đổi
mới tài sản cô định, để tăng năng suất và đáp ứng nhu cầu của thị trường.
2.2.2 Phân tích kế hoạch khấu hao của công ty
Căn cứ vào tình hình khấu hao thực tế TSCĐ tổng công ty tiến hành lập kế hoạch
khấu hao trong năm 2011.
Sinh viên: Nguyễn Thị Vân Anh Trang 20
Lớp: QTKD K9A
BÀI TẬP LỚN KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT
Bảng2.3:Bảng lập kế hoạch khấu hao TSCĐ năm 2011
Chỉ tiêu Nhàcửa vậtkiến trúc Máy móc thiết bị PTVT truyền dẫn CCDC quản lí Tổng cộng
NGTSCĐ đầu kì kế hoạch 72.686.232.103 5.286.736.181 47.608.256.488 1.041.828.155 140.069.236.010
TSCĐ chưa KH hết,hư hỏng 0 46.108.735 35.028.760 29.768.166 109.357.408
TSCĐkhông phải tính KH 57.635.687 23.675.143 29.187.286 27.858.679 127.866.577
NG TSCĐTăng 0 50.628.457 0 0 53.684.231
NGTSCĐgiảm 48.003.256 0 35.126.143 33.774.781 138.226.497
NG bình quân TSCĐ tăng 0 30.006.723 0 0 28.675.456
NG bình quân TSCĐ giảm 32.708.262 0 2.151.006 1.406.032 30.455.588
NG bình quân KHTSCĐ 74.645.358.252 4.761.528.157 47.097.386.186 1.040.422.123 140.256.298.785
Số tiền trích KH 5.326.708.103 501.002.763 6.122.826.133 130.052.765 11.926.155.246
(Nguồn: Phòng kế toán )
Sinh viên: Nguyễn Thị Vân Anh Trang 21
Lớp: QTKD K9A
BÀI TẬP LỚN KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT
Nhận xét:
Bảng kế hoạch KHTSCĐ của công ty rất phù hợp với tình hình khấu hao của công ty qua
các năm trước và thực trạng công ty hiện nay.Do tính đặc thù của tổng công ty là đơn vị
kinh doanh nên việc trích khấu hao của TSCĐ là 1 phần chi phí mà công ty bỏ ra hàng
năm để quản lí doanh nghiệp.Vì thế việc lập kế hoạch khấu haoTSCĐ đóng vai trò khá
quan trọng tạo tiền đề giúp cho tổng công ty tiết kiệm được 1 khoản chi phí không nhỏ
được công ty chú trọng quan tâm , phần nào giúp công ty đẩy nhanh đầu tư trang thiết bị
mới, phục vụ hoạt động kinh doanh trong điều kiện mới có nhiều cơ hội và thách thức
mới. Việc lập kế hoạch khấu hao giúp công ty chủ động hơn trong công tác khấu hao tài
sản cố định ổn định giá cả ,nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trương tăng
doanh thu và lợi nhuân cho công ty. Tuy nhiên nếu công ty có những biện pháp tích cực
hơn khắc phục được những nhược điểm đang tồn tại trong việc khấu hao tài sản cố định
ty và phát huy tố hơn nữa những ưu điểm mà công ty đạt được để đáp ứng sự phát triển
của thị trường.
Trên đây là một số nội dung nghiên cứu và lý luận của đề tài “ nghiên cứu kế
hoạch khấu hao tại công ty cổ phần văn phòng phẩm Hải Phòng”. Để hoàn thiện đề
tài này ngoài những kiến thức bản thân đã học tại trường Đại học Hải Phòng, là sự hướng
dẫn nhiệt tình của thầy cô giáo khoa kinh tế quản trị kinh doanh. Bên cạnh đó không thể
không nhắc đếm sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú trong công ty.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa kinh tế và quản trị kinh
doanh, của các cô chú trong công ty cổ phần văn phòng phẩm Hải Phòng đã giúp đỡ em
hoàn thành đề tài này.
Trong quá trình làm bài do thời gian tìm hiểu đề tài này còn hạn hẹp nên vẫn còn
nhiều thiếu sót em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô để giúp báo cáo của em
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn.
Sinh viên: Nguyễn Thị Vân Anh Trang 23
Lớp: QTKD K9A