MỤC LỤC
1
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua, nền kinh tế nước ta có những biến chuyển rất
nhanh chóng và sâu sắc, đã thực hiện những đổi mới quan trọng có ý nghĩa
quyết định tới bộ mặt đất nước. Một trong những thay đổi dễ nhận thấy nhất đó
là sự thay đổi trong cơ chế của nền kinh tế : chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa
tập trung sang nền kinh tế hoạt động theo cơ chế thị trường dưới sự điều tiết của
nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Công tác lập kế hoạch trong các
doanh nghiệp vì thế cũng có sự chuyển biến căn bản. Trong nền kinh tế thị
trường, vai trò của kế hoạch trong doanh nghiệp vẫn tiếp tục được khẳng đinh.
Tuy nhiên, nhận thức, tư duy cho tới cách thức, phương pháp và cả nội dung của
kế hoạch trong doanh nghiệp đã khác trước rất nhiều. Doanh nghiệp lập kế
hoạch trong nền kinh tế không có kế hoạch đòi hỏi càng khó hơn, phức tạp hơn.
Đặc biệt trong các công ty nhà nước hậu cổ phần hóa, sự thay đổi của công tác
kế hoạch càng rõ nét. Trong khả năng tìm hiểu, nhóm nghiên cứu số 8 xin trình
bày những kiến thức thu thập được sau quá trình tìm hiểu công tác lập kế hoạch
sản xuất tại một doanh nghiệp như vậy.
CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1
2
NỘI DUNG
I / GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY NHÓM THỰC TẬP
1 / Thông tin chung
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH 1
Tên giao dịch: CONSULTANCY – INVESTMENT AND CONSTRUCTION
PROJECT JOINT STOCK COMPANY NO 1
Tên viết tắt: CICP1 JSC
Địa chỉ trụ sở chính: Số 152 đường Lê Duẩn, Phường Khâm Thiên, Quận Đống
Đa, Thành phố Hà Nội.
công ty cổ phần số: 0103008411, ngày 15/07/2005 do phòng đăng ký kinh
doanh - Sở Kế Hoạch và Đầu Tư -Hà Nội cấp.
Vốn điều lệ của công ty là: 5.000.000.000 đồng( 5 tỷ đồng Việt Nam). Theo
quy định của pháp luật công ty thuộc vào loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Danh sách cổ đông sáng lập gồm có: Tổng công ty đường sắt Việt Nam nắm
giữ 18.876 cổ phần chiếm 37.7% cổ phần và 148 cổ đông khác nắm giữ 31.124
cổ phần chiếm 62.3% cổ phần. Người trực tiếp quản lý phần góp vốn của Tổng
công ty đường sắt Việt Nam là: Hoàng Minh Trung, đồng thời là Chủ tịch Hội
đồng Quản trị kiêm Giám đốc công ty.
Ngành nghề kinh doanh của công ty ( theo đăng ký kinh doanh) gồm:
- Sản xuất tấm bê tông đúc sẵn , ống , cột bê tông , cọc bê tông cốt thép ;
- Dọn dẹp , tạo mặt bằng xây dựng ( san lấp mặt bằng ) ;
- Xây dựng công trình giao thông , công nghiệp, dân dụng , thủy lợi ;
- Xây dựng công trình đường ống cấp thoát nước ;
- Mua bán vật liệu xây dựng ;
- Kinh doanh dịch vụ nhà khách , nhà nghỉ ( không bao gồm kinh doanh phòng
hát karaoke , vũ trường , quán bar );
- Hoạt động hỗ trợ vận tải : bốc xếp hàng hóa , hoạt động kho bãi ;
- Kinh doanh bất động sản với
- Kiểm tra và phân tích kỹ thuật : thí quyền sở hữu hoặc đi thuê ;
- Các dịch vụ về kiến trúc xây dựng (không bao gồm dịch vụ thiết kế công
trình);
- Kiểm tra và phân tích kỹ thuật: thí nghiệm, kiểm nghiệm vật liệu xây dựng
công trình ; thí nghiệm , kiểm tra độ bền cơ học bê tông , điện lạnh ;
- Lắp đặt thiết bị phòng cháy chữa cháy , kết cấu ;
Tình hình nhân lực hiện nay của công ty ( số liệu thu thập được tại thời điểm
tháng 10/2007) như sau:
Tổng số lao động chính thức là: 507 người
- Cán bộ chuyên môn có 105 người. Trong đó, trình độ đại học và trên đại học
là 60 người, trung cấp 45 người.
Phòng tổ
chức cán bộ -
lao động
Phòng
hành chính
tổng hợp
Phòng kế
hoạch - kỹ
thuật
Phòng kế
toán - tài vụ
XN
xây
lắp
điện
nước
XN
vật tư
và xây
dựng
XN
XD
Công
trình
203
XN
XD
Công
trình
303
Công ty có các hoạt động kinh doanh chính sau:
1- Xây dựng dân dụng và công nghiệp
2- Sản xuất vật liệu xây dựng
3- Thi công các công trình hạ tầng
4- Xây dựng giao thông , thủy lợi
5- Sản xuất kết cấu thép gỗ
6- Sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn
Nên sản phẩm của công ty là các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp
như: nhà cửa, trường học, nhà nghỉ, xí nghiệp…; Các công trình hạ tầng; Các
công trình giao thông, thuỷ lợi như: nhà ga, bãi hàng, nhà điều hành cảng, tuyến
mương thoát nước…; Các vật liệu xây dựng; Kết cấu thép gỗ như: tấm bê tông,
ống, cột bê tông, cọc bê tông cốt thép, …Ngoài ra công ty còn kinh doanh một
số loại hình dịch vụ khác như: mua bán vật liệu xây dựng, dọn dẹp tạo mặt bằng
xây dựng, hoạt động hỗ trợ vận tải: bốc xếp hàng hoá, hoạt động kho bãi, kinh
doanh bất động sản với quyền sở hữu hoặc đi thuê, kinh doanh dịch vụ nhà
hàng, nhà nghỉ, lắp đặt thiết bị phòng cháy chữa cháy, kiểm tra và phân tích kỹ
thuật, các dịch vụ về kiến trúc xây dựng (không bao gồm dịch vụ thiết kế công
trình)…Để tránh rủi ro đồng thời tăng cường cơ hội tìm kiếm lợi nhuận công ty
đã chú trọng mở rộng các loại hình kinh doanh đặc biệt là trong những năm gần
đây, công ty đã tham gia vào lĩnh vực kinh doanh dịch vụ. Trong các sản phẩm
của công ty, sản phẩm chính vẫn là các công trình xây dựng dân dụng, công
nghiệp, hạ tầng, giao thông. Phương thức để có được các hợp đồng xây dựng
của công ty là: đấu thầu ( với các hợp đồng có giá trị lớn và có mở thầu theo quy
7
định của pháp luật), nhận đặt hàng, tìm kiếm ký kết các hợp đồng, chỉ định thi
công…
Công ty đã có 52năm kinh nghiệm trong xây dựng dân dụng
Loại hình công trình xây dựng
Số năm kinh nghiệm
(năm)
doanh dịch vụ hầu như không được lập kế hoạch trước.
1 / Quy trình xây dựng kế hoạch sản xuất
Quy trình lập kế hoạch tại doanh nghiệp được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1. Xác định các căn cứ để xây dựng kế hoạch.
Đây là bước được các nhà kế hoạch của công ty coi trọng nhất. Các căn cứ để
xây dựng kế hoạch sản xuất bao gồm :
Thứ nhất, Báo cáo hoạt động kinh doanh của công ty kỳ trước. Cuối mỗi kỳ kế
hoạch công ty dựa vào báo cáo thực hiện được của kỳ trước để tiếp tục lên kế
hoạch cho kỳ tiếp theo.
Thứ hai, Các dự án hiện đang có của công ty. Do đặc tính sản xuất của công ty là
sản xuất theo hợp đồng, theo dự án. Một công trình xây dựng của công ty
thường kéo dài và có thể từ kỳ kế hoạch này sang kỳ kế hoạch khác. Vì thế khi
lập kế hoạch sản xuất những dự án đang tiến hành sẽ tiếp tục được lồng vào kế
hoạch thực hiện của năm kế hoạch. Đồng thời những dự án này cũng sẽ hạn chế
khả năng nguồn lực của công ty để có thể nhận thêm các hợp đồng mới.
Thứ ba, Dự tính các công trình, các hợp đồng có thể nhận được trong kỳ kế
hoạch. Thông qua các nguồn thông tin, các mối quan hệ, công ty sẽ dự tính
những công trình có khả năng nhận được.
Thứ tư, Cân đối dự báo với nguồn lực hiện có của công ty : máy móc thiết bị,
nhân công, khả năng kỹ thuật, khả năng tài chính.
Thứ năm, Dự báo những điều kiện khách quan có thể tác động đến công ty trong
thời kỳ kế hoạch. Dự tính thay đổi của thị trường, tận dụng tốt các mối quan hệ
với các khách hàng cũ cũng như dự định đầu tư của các khách hàng mới( tiềm
năng).Quan trọng nhất là uy tín với khách hàng của công ty đã tạo được sự tin
cậy với khách hàng.
Thứ sáu, Cân đối với định hướng của hội đồng quản trị trên cơ sở ý kiến của hội
đồng quản trị là cao nhất.
Bước 2. Xây dựng kế hoạch sản xuất dự kiến cho năm kế hoạch
Dựa trên các căn cứ trên, phòng kế hoạch- kỹ thuật của công ty xây dựng bản
kế hoạch sản xuất dự kiến trong năm kế hoạch gồm có tên các công trình dự
việc giám sát đạt được hiệu quả cao).
Cuối kỳ báo cáo tổng kết kế hoạch tổ chức xây dựng kế hoạch kỳ tới.
(công tác xây dựng kế hoạch kỳ tiếp theo được bắt đầu từ khi kỳ kế hoạch cũ sắp
kết thúc để đảm bảo hoạt động của doanh nghiệp không bị ngắt quãng).
10