Chiến lược dài hạn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam xuất khẩu hàng nông sản ra nước ngoài - Pdf 13

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
  
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI:
CHIẾN LƯỢC DÀI HẠN CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
VIỆT NAM XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG THỦY SẢN RA NƯỚC Họ và tên sinh viên
Lớp
Khoá
Giáo viên hướng dẫn
: Lª ThÞ Giang
: NhËt 2
: 44 E
: ThS. Vò HuyÒn Ph-¬ng
1.3.2. ĐẶC ĐIỂM 27
1.3.3. VAI TRÒ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 29
CHƢƠNG 2: HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU MẶT HÀNG NÔNG THỦY
SẢN VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
XUẤT KHẨU NHỎ VÀ VỪA 34
2.1. TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU MỘT SỐ NÔNG SẢN CHỦ YẾU CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 34
2.1.1. KIM NGẠCH XUẤT KHẨU CÁC MẶT HÀNG NÔNG SẢN CHỦ
YẾU 34
2.1.2. CƠ CẤU HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU 37
2.1.3. THỊ TRƢỜNG XUẤT KHẨU 40
2.2. TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU MỘT SỐ THUỶ SẢN CHỦ YẾU CỦA VIỆT
NAM 46
2.2.1. KIM NGẠCH XUẤT KHẨU CÁC MẶT HÀNG THỦY SẢN CHỦ
YẾU 46
2.2.2. CƠ CẤU HÀNG THỦY SẢN XUẤT KHẨU 47
2.2.3. CƠ CẤU THỊ TRƢỜNG XUẤT KHẨU 50
2.3. NHỮNG THÀNH TỰU VÀ HẠN CHẾ CỦA NGÀNH XUẤT KHẨU
NÔNG THỦY SẢN VIỆT NAM 55
2.3.1. THÀNH TỰU 55
2.3.2. HẠN CHẾ 56
2.4. PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG THUỶ SẢN RA
NƢỚC NGOÀI THÔNG QUA MA TRẬN SWTO 58
2.4.1. ĐIỂM MẠNH 58
2.4.2. ĐIỂM YẾU 60
2.4.3. CƠ HỘI 62


T vit tt
Ting Anh
Ting Vit
ACFTA
ASEAN- China Free Trade
Area
Khu mậu dịch tự do
ASEAN-Trung Quốc
CEPT
Common Effective Preferential
Tariff
Hiệp định về ch-ơng trình
thuế quan có hiệu lực
chung
EU
Europe Union
Liên minh châu Âu
FAO

Food and Agriculture
Organization
Tổ chức nông l-ơng thế
giới
FDA
Food and Drug Administrator
Cục quản lý d-ợc phẩm và
thực phẩm (Hoa Kỳ)
GAP
Good Agriculture Practice

Sanitary and Plung to Sanitary
Hiệp định an toàn về an
toàn vệ sinh động thực vật
SSOP
Sanitation Standard Operating
Procedure
Quy phạm thao tác vệ sinh
chuẩn

SNV
Nertherlands Development
Organization
Tổ chức hỗ trợ phát triển
Hà Lan
UNDP
United Nations Development
Programme
Ch-ơng trình phát triển của
Liên hợp quốc
VASEP
Viêt Nam Association of
Seafood Exporters and
Producers
Hiệp hội Chế biến và Xuất
khẩu thủy sản

WTO

Bảng 6. Tỷ lệ tăng trƣởng hàng năm trong kim ngạch xuất khẩu 35
các nông sản chủ yếu từ năm 2001-2007. 36
Bảng 7. Cơ cấu hàng nông sản xuất khẩu từ năm 2001-2007 38
Bảng 8. Kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam từ năm 2001-2007 46
Bảng 9. Cơ cấu hàng thủy sản xuất khẩu giai đoạn 2001 – 2007 48
Bảng 10. Cơ cấu thị trƣờng xuất khẩu thủy sản Việt Nam từ 2001 đến 2007
50

Hình 1. So sánh tốc độ tăng trƣởng trong kim ngạch xuất khẩu các loại nông
sản trƣớc khi Việt Nam gia nhập WTO và sau khi gia nhập WTO 37
(2001-2007) 37
Hình 2. Cơ cấu hàng nông sản xuất khẩu năm 2001 và năm 2007 39
1
LỜI NÓI ĐẦU

Ngành nông nghiệp nƣớc ta chiếm tỷ trọng lớn và đóng vai trò hết sức
quan trọng nền kinh tế. Đặc biệt, trong những năm gần đây, khi xu hƣớng
toàn cầu hóa và thƣơng mại quốc tế đang diễn ra hết sức mạnh mẽ, xuất khẩu
hàng nông thủy sản ra nƣớc ngoài ngày càng đƣợc Chính phủ chú trọng.
Bên cạnh đó, hội nhập kinh tế quốc tế cùng với những cơ hội và thách
thức mà nó mang đến cũng tác động mạnh mẽ đến hoạt động xuất khẩu nông
thủy sản của các doanh nghiệp Việt Nam, mà trong đó các doanh nghiệp nhỏ
và vừa chiếm tỷ lệ lớn. Đặc biệt với một nền kinh tế đang phát triển nhƣ nƣớc
ta, Các doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng vai trò rất quan trọng và hiện nay các
doanh nghiệp nhỏ và vừa đƣợc xác định là vị trí trung tâm của nền kinh tế .Vì
thế, năng lực hội nhập và cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ảnh
hƣởng trực tiếp tới ngành hàng xuất khẩu nông thủy sản nƣớc ta. Tuy nhiên,


3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƢỢC XUẤT KHẨU
NÔNG THỦY SẢN VIỆT NAM VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ XUẤT KHẨU
1.1.1. Khái niệm xuất khẩu
Hoạt động xuất khẩu hàng hóa là việc bán hàng hóa cho một quốc gia
khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiện thanh toán. Nói một cách khác,
xuât khẩu là những sản phẩm được sản xuất trong một nước này và được đem
bán cho một nước khác [14].
Mục đích của hoạt động xuất nhập khẩu là khai thác đƣợc lợi thế của
từng quốc gia trong phân công lao động quốc tế để thu đƣợc nhiều lợi ích
kinh tế nhất. Khi việc trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia có lợi, các quốc gia
đều tích cực tham gia mở rộng hoạt động này. Hoạt động xuất khẩu là hình
thức cơ bản của ngoại thƣơng, đã xuất hiện rất lâu đời và ngày càng phát
triển. Tuy hình thức đầu tiên chỉ là hàng đổi hàng, song ngày nay xuất khẩu

Như vậy, hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều
kiện kinh tế, từ xuất khẩu hàng hóa tiêu dùng cho đến tƣ liệu sản xuất máy
móc thiết bị và công nghệ kỹ thuật cao. Tất cả các hoạt động đó đều nhằm
mục tiêu đem lại lợi ích cho các quốc gia tham gia.
1.1.2. Vai trò của xuất khẩu với nền kinh tế Việt Nam
1.1.2.1. .Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ công
nghiệp hóa đất nước
Công nghiệp hóa đất nƣớc là con đƣờng tất yếu mà mọi quốc gia phải
trải qua để khắc phục tình trạng nghèo nàn, chậm phát triển của đất nƣớc. Đặc
biệt là với nƣớc ta, chúng ta đã bỏ qua giai đoạn trung gian là tƣ bản chủ 5
nghĩa để tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội. Do vậy, công nghiệp hóa càng đóng
vai trò quan trọng hơn trong việc phát triển kinh tế đất nƣớc.
Có nhiều con đƣờng để thực hiện công nghiệp hóa đất nƣớc, tuy nhiên
có thể nói rằng con đƣờng hƣớng về xuất khẩu là hiệu quả nhất. Bởi vì để
thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, cần phải có một số vốn ngoại tệ lớn để
nhập khẩu máy móc, trang thiết bị hiện đại. Nguồn ngoại tệ để nhập khẩu
đƣợc hình thành từ các nguồn nhƣ: xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ, đầu tƣ nƣớc
ngoài, vay nợ, viện trợ, hoạt động dịch vụ thu ngoại tệ… Tuy nhiên, trong số
những nguồn thu này thì nguồn thu từ hoạt động xuất khẩu là ổn định và hiệu
quả nhất. Nó quyết định quy mô và tốc độ tăng của nhập khẩu. Còn nguồn thu
từ các hình thức khác tuy rất cần thiết nhƣng xét về lâu dài cũng phải trả bằng
cách này hay cách khác [3].
Mặc dù khi quá trình công nghiệp hóa đang diễn ra, xuất khẩu và nhập
khẩu đều tăng nhanh, thị trƣờng trong nƣớc sẽ mở rộng, thúc đẩy nhanh hơn
quá trình tham gia vào tự do hóa thƣơng mại. Do vậy, cơ hội đầu tƣ; vay nợ;
nhận viện trợ… từ nƣớc ngoài sẽ tăng lên. Tuy nhiên cơ hội đó chỉ tăng lên
khi các chủ đầu tƣ, các tổ chức cho vay thấy đƣợc khả năng xuất khẩu -

giới. Bên cạnh đó việc thúc đẩy xuất khẩu còn cho phép mở rộng quy mô sản
xuất, kéo theo nhiều nghành nghề mới phát triển. Chẳng hạn nhƣ khi phát
triển hàng dệt may xuất khẩu sẽ tạo điều kiện thuận lợi và cơ hội đầy đủ cho
việc phát triển các nghành sản xuất nguyên liệu nhƣ bông, vải sợi, …Hay sự
phát triển của nghành công nghiệp chế biến thực phẩm xuất khẩu gạo, chè, cà
phê, thủy hải sản … sẽ thúc đẩy sự phát triển của các nghành sản xuất nông
nghiệp và các ngành công nghiệp chế biến có liên quan.
- Xuất khẩu tạo khả năng mở rộng thị trƣờng tiêu thụ, góp phần cho sản
xuất phát triển và ổn định. Thị trƣờng nội địa vốn rất nhỏ bé so với thị trƣờng
thế giới. Để có thể tiếp cận với quy mô thị trƣờng thế giới, cần phải tăng
cƣờng khả năng xuất khẩu. Xuất khẩu không chỉ những sản phẩm mà trong 7
nƣớc sản xuất dễ dàng mà cả những sản phẩm thị trƣờng có nhu cầu. Thông
qua đó, xuất khẩu làm tăng khả năng tiếp cận thị trƣờng bên ngoài đồng thời
với việc tăng hiệu quả quy mô sản xuất trong nƣớc.
- Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế - kỹ thuật nhằm cải tạo và nâng
cao năng lực sản xuất trong nƣớc. Điều này muốn nói đến xuất khẩu là
phƣơng tiện quan trọng tạo ra vốn và kỹ thuật, tiến bộ khoa học công nghệ từ
thế giới bên ngoài vào Việt Nam nhằm hiện đại hóa nền kinh tế của đất nƣớc,
tạo ra một năng lực sản xuất mới.
- Thông qua xuất khẩu, hàng hóa của nƣớc ta sẽ tham gia vào cuộc
cạnh tranh trên thị trƣờng thế giới về cả giá cả và chất lƣợng. Cuộc cạnh tranh
này đòi hỏi chúng ta phải tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu sản xuất
thích nghi với nhu cầu thị trƣờng.
- Xuất khẩu làm cho các doanh nghiệp trong nƣớc có nhiều cơ hội hơn
trong việc tiếp cận với thị trƣờng thế giới. Thông qua đó, không những các
doanh nghiệp có khả năng mở rộng quan hệ hợp tác thƣơng mại mà còn phải
đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt. Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp luôn phải

phát triển nó cũng là cơ sở để thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại khác
phát triển theo nhƣ các quan hệ về chính trị và ngoại giao. Mặt khác, các quan
hệ chính trị, kinh tế, ngoại giao phát triển mạnh lại tạo điều kiện thuận lợi cho
hoạt động xuất khẩu phát triển.
Tóm lại, xuất khẩu có vai trò rất lớn đối với quá trình phát triển kinh tế
và việc thúc đẩy xuất khẩu đƣợc coi là vấn đề có ý nghĩa chiến lƣợc để phát
triển nền kinh tế của mỗi quốc gia trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
ngày càng sâu sắc hiện nay [3].
1.1.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến xuất khẩu
1.1.3.1. Yếu tố bên trong
Là các yếu tố quan trọng nhất ảnh hƣởng tới xuất khẩu bao gồm yếu tố
về nguồn lực sản xuất; môi trƣờng kinh doanh; môi trƣờng chính trị, pháp
luật; môi trƣờng địa lý, tự nhiên; môi trƣờng văn hóa, xã hội [15]. 9
 Nguồn lực sản xuất: là các yếu tố cốt lõi của một quá trình sản xuất bao
gồm:
- Nguồn nhân lực: số lƣợng lao động, khả năng, kiến thức và kỹ thuật.
- Tài nguyên thiên nhiên: đất đai, khoáng sản, nhiên liệu, môi trƣờng.
- Vốn: máy móc, thiết bị, nhà xƣởng, cơ sở hạ tầng…
- Công nghệ: kiến thức khoa học, bí quyết quản lý, bí quyết kỹ thuật,
môi trƣờng công nghệ,…
Trong thƣơng mại quốc tế đây là bốn yếu tố mà sự khác biệt không chỉ
thuần túy về mặt số lƣợng mà yếu tố quan trọng hơn đó là chất lƣợng của các
nguồn lực này sẽ quyết định chi phí tƣơng đối trong sản xuất. Sự khác biệt
của bốn yếu tố này sẽ tạo ra những lợi thế so sánh cho các quốc gia. Các nƣớc
đang phát triển thƣờng chỉ có lợi thế so sánh cấp thấp (lao động, tài nguyên).
Đó là những lợi thế trong việc các quốc gia đó có lực lƣợng lao động lớn hay
có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú… Việc tận dụng các lợi thế này

+ Hạ tầng có tính chất kỹ thuật, hỗ trợ xuất khẩu: đƣờng xá, cầu cảng,
sân bay, vận tải, thông tin – viễn thông…
+ Hạ tầng mềm: luật pháp, dịch vụ vận tải, dịch vụ ngân hàng, chính
sách về thuế xuất nhập khẩu, trình độ giáo dục, dịch vụ thông tin viễn thông.
+ Môi trƣờng kinh tế tác động tới khả năng cạnh tranh thông qua việc
ổn định kinh tế vĩ mô, giảm chi phí, tạo niềm tin trong kinh doanh, tạo môi
trƣờng kinh doanh năng động.
 Môi trƣờng chính trị, pháp luật:
Chính trị ảnh hƣởng tới rủi ro trong kinh doanh, sự ổn định chính trị có
ý nghĩa quan trọng hơn cả thế chế. Nếu một quốc gia không ổn định về chính
trị, thƣờng xuyên có những biến động sẽ tạo ra sự bất an và lo sợ rủi ro với
các bạn hàng. Một nƣớc muốn phát triển kinh tế, đẩy mạnh hợp tác thƣơng
mại quốc tế trƣớc hết phải có ổn định về chính trị.
Chính sách pháp luật đòi hỏi phải hợp lý, chặt chẽ và hiệu lực. Hợp lý
tức là phải đòi hỏi xuất phát thực tế, không mâu thuẫn với thông lệ quốc tế, 11
thông thoáng vì mục tiêu phát triển. Hiệu lực tức là các điều khoản của các
nghành luật phải đƣợc thực thi bởi một bộ máy nhà nƣớc đủ mạnh.
 Môi trƣờng địa lý tự nhiên: ảnh hƣởng tới đầu vào của sản xuất, chi phí
vận chuyển, quy mô thị trƣờng… và do vậy ảnh hƣởng tới khả năng cạnh
tranh. Một nƣớc nằm trong khu vực có tiềm năng phát triển kinh tế cao, năng
động, vị trí địa lý thuận lợi cho vận tải, rõ ràng sẽ có nhiều ƣu thế để phát
triển ngoại thƣơng.
 Môi trƣờng văn hóa - xã hội: tập quán kinh doanh, những giá trị xã hội,
sở thích, dân số, chất lƣợng lao động… tạo nên những đặc trƣng văn hóa của
từng nƣớc. Đây là một trong những yếu tố ảnh hƣởng lớn tới sự thành công
trong kinh doanh nói chung và trên thƣơng trƣờng quốc tế nói riêng, ảnh
hƣởng tới sự hƣng thịnh của một quốc gia, sự thành công hay thất bại của một

tác, thuế quan, tỷ giá, … hợp lý nhất sẽ là những nƣớc có lợi thế cạnh tranh
nhất và do đó có khả năng tăng quy mô xuất khẩu. Mặt khác chính sách hỗ trợ
xuất khẩu của Chính phủ hay những quy định của nƣớc bạn hàng sẽ có tác
động trực tiếp tới cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu. Do đó để khuyến khích
xuất khẩu thì mỗi nƣớc phải có chính sách linh hoạt với điều kiện của từng
quốc gia bạn hàng cũng nhƣ điều kiện quốc tế.
1.2. CHIẾN LƢỢC XUẤT KHẨU NÔNG THUỶ SẢN VIỆT NAM
Qua phần lý luận chung về xuất khẩu, có thể thấy tầm quan trọng rất
lớn của xuất khẩu với nền kinh tế Việt Nam, nền kinh tế nông nghiệp mà
trong đó hàng xuất khẩu chủ yếu là ngành hàng nông thủy sản. Hàng năm,
kim ngạch xuất khẩu nông thủy sản chiếm tỷ trọng khá lớn trong kim ngạch
xuất khẩu hàng hóa của cả nƣớc và xuất khẩu hàng nông thủy sản đóng vai trò
quan trọng trong chiến lƣợc phát triển kinh tế quốc gia. Vì thế xây dựng chiến
lƣợc xuất khẩu hàng nông thủy sản Việt Nam ra nƣớc ngoài là hết sức cần
thiết. Tuy nhiên, để xây dựng đƣợc chiến lƣợc phù hợp với thực trạng của
toàn ngành nông thủy sản thì cần phải có hiểu biết đúng đắn về chiến lƣợc 13
trên phƣơng diện toàn nghành và quốc gia. Phần tiếp sau sẽ giải thích rõ về
chiến lƣợc và chiến lƣợc xuất khẩu nông thủy sản.
1.2.1. Khái niệm chiến lƣợc và chiến lƣợc xuất khẩu
1.2.1.1. Khái niệm chiến lược:
Từ xa xƣa, theo quan niệm của ngƣời Hy Lạp cổ đại, thuật ngữ chiến
lƣợc bắt nguồn với hai từ “Stratos” ( quân đội, bầy đoàn) và “agos” (lãnh đạo,
điều khiển). Thông thƣờng ngƣời ta hiểu chiến lƣợc là khoa học và nghệ thuật
chỉ huy quân sự, đƣợc ứng dụng để lập kế hoạch tổng thể và tiến hành những
chiến dịch có quy mô lớn [1].
Từ thập kỷ 60 (thế kỷ 20), quan niệm về chiến lƣợc đã phát triển dần
theo nhận thức khác và đƣợc hiểu là việc xác định những mục tiêu cơ bản dài

dụng bởi ai và nhƣ thế nào.
Nhƣ vậy, chiến lược xuất khẩu là định hướng tổng thể nhằm khai thác
tối đa và có hiệu quả các nguồn lực, phát huy lợi thế so sánh quốc gia nhằm
đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ, nhằm thực hiện chiến lược phát
triển kinh tế xã hội. Chiến lược xuất khẩu chính là sự cụ thể hóa của chiến
lược phát triển kinh tế trong lĩnh vực xuất khẩu và phải phù hợp với phương
hướng, mục tiêu, chương trình hành động trong chiến lược phát triển kinh tế
xã hội [16].
1.2.2. Nội dung của chiến lƣợc xuất khẩu nông thủy sản
1.2.2.1. Phân tích các nguồn lực nông thủy sản xuất khẩu
Khái niệm chiến lƣợc và chiến lƣợc xuất khẩu ở phần trên đều đề cập
tới việc làm thế nào để huy động, khai thác tối đa và phân bố hiệu quả các
nguồn lực. Tuy nhiên, các nguồn lực đơn giản chỉ là những điều kiện phù hợp
mà ngành có thể tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Các
nguồn lực cũng có thể hiểu là: nhân lực; vật chất; tài chính; các nguồn lực vô
hình khác. Các nguồn lực kể trên đều có thể trở thành yếu tố để tiến hành sản
xuất xuất khẩu [1]. 15
 Phân tích các nguồn lực nông sản xuất khẩu:
Nƣớc ta có nguồn tài nguyên rất dồi dào, phong phú tạo điều kiện cho
việc phát triển nông nghiệp. Các mặt hàng nông sản của Việt Nam theo cách
nhìn nhận chung của thế giới đều là những mặt hàng chủ lực để Việt Nam
xuất khẩu. Thế nhƣng những nguồn lực nào cấu thành nên ngành nông sản
xuất khẩu? Đó là:
- Thứ nhất, điều kiện tự nhiên là yếu tố khách quan không thể thiếu
đƣợc trong việc sản xuất và xuất khẩu nông sản. Đó là điều kiện đầu tiên
quyết định việc sản xuất nông nghiệp. Nó bao gồm các đặc điểm của đất đai;
địa chất; khí hậu. Đất nông nghiệp nƣớc ta đa dạng và phong phú, có thể

Năm
Tỷ lệ lao động (%)
2000
50,0
2002
38,2
2004
38,8
2006
32,6
Nguồn: Báo cáo phát triển Việt Nam 2008. Số liệu được trình
bày dưới dạng tỷ lệ phần trăm của dân số trong độ tuổi từ 15 đến 64. Số liệu
về việc làm dựa trên nghề chính của đối tượng.
Số liệu thống kê cho thấy, hàng năm từ 2000 đến cuối năm 2006, tỷ lệ
lao động tập trung trong ngành nông nghiệp vẫn rất cao. Điều đó chứng tỏ
nguồn lao động này rất đông đảo và có tác động lớn tới ngành sản xuất nông
nghiệp.
Hơn nữa, phần lớn dân số chủ yếu tập trung ở các vùng đồng bằng, ven
biển và một số ít bộ phận dân số còn lại thì sống ở miền núi và trung du. Đây
là các nhân tố tích cực tham gia vào hoạt động sản xuất và chế biến các sản
phẩm nông sản và họ ý thức đƣợc rằng sản xuất phục vụ cho xuất khẩu nông
sản mới là chỗ dựa vững chắc đảm bảo đời sống kinh tế của chính họ và của
cộng đồng. Thế nhƣng, phần lớn lao động tập trung trong ngành nông nghiệp
là lao động thủ công, trình độ thấp, và do chƣa có quy hoạch tập trung đầy đủ
cho việc phân vùng chuyên canh và hƣớng dẫn sản xuất cụ thể cho từng địa 17
phƣơng nên hầu nhƣ ngƣời nông dân sản xuất hàng ra mà không biết đến đầu
ra của sản phẩm và nơi tiêu thụ sản phẩm cũng nhƣ sản xuất nhiều khi quá

khẩu, xuất khẩu thủy sản cũng đƣợc coi là một nghành thế mạnh và nhiều
thuận lợi mà nƣớc ta đang đầu tƣ và khai thác. Tƣơng tự nhƣ nghành sản xuất
xuất khẩu nông sản, có nhiều nguồn lực tác động đến nghành thủy sản. Trong
đó bao gồm nhiều nguồn lực ƣu đãi cho nghành. Tuy nhiên cũng có một số
nguồn lực gây khó khăn cho việc phát triển nghành xuất khẩu thủy sản. Đó là:
- Thứ nhất, nƣớc ta có điều kiện tự nhiên đặc biệt ƣu đãi cho việc phát
triển ngành thủy hải sản. Nằm ở vị trí tiếp xúc giữa nhiều hệ thống tự nhiên và
là nƣớc tiếp xúc với biển nhiều nhất lớn trong các nƣớc Đông Nam Á lục địa.
Việt Nam có bờ biển dài 3.260 km với 112 cửa sông, lạch, với độ nông sâu
khác nhau. Diện tích vùng biển Việt Nam gồm nội thủy, lãnh hải 226.000km2
và vùng đặc quyền kinh tế khoảng trên 1 triệu km2, có nhiều ngƣ trƣờng lớn
cho khai thác hải sản và các vũng, vịnh kín là nơi có thể phát triển nuôi trồng
thủy sản nƣớc mặn [6]. Đây là những điều kiện hết sức thuận lợi để Việt
Nam phát triển nền kinh tế biển, trong đó việc phát triển nghành thủy sản là
điểm khởi đầu quan trọng.
Tiềm năng nguồn lợi thủy sản ở các vùng nƣớc mặn kể cả gần bờ và
xa bờ là rất phong phú, trữ lƣợng lớn là điều kiện rất thuận lợi để phát triển
xuất khẩu thủy sản. Theo số liệu thống kê biển Việt nam có trên 2000 loài
cá, trong đó khoảng trên 100 loài có ý nghĩa kinh tế với trữ lƣợng khoảng
trên 4 triệu tấn, khả năng khai thác 1,6 -1,7 triệu tấn/năm [6].
Bên cạnh cá biển, còn nhiều nguồn lợi tự nhiên nhƣ trên 1.600 loài
giác, có giá trị cao là tôm biển, tôm hùm, tôm mũ ni, cua, ghẹ; khoảng
2.500 loài động vật thân mềm, trong đó có ý nghĩa kinh tế cao nhất là mực
và bạch tuộc (cho phép khai thác khoảng 60-70 nghìn tấn/năm). Bên cạnh
đó còn có rất nhiều loài đặc sản quý khác. Điều này cho phép nƣớc ta có


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status