TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
*** KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM,
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Sinh viên thực hiện : Phạm Thị Thùy Dƣơng
Lớp : Nhật 3
Khóa : 45E
Giáo viên hƣớng dẫn : TS. Trần Thị Lƣơng Bình
2.3. Thẩm định dự án đầu tư 16
2.4. Thẩm định tài sản đảm bảo 22
2.5. Thẩm định khả năng đáp ứng thời hạn vay và nhu cầu khách hàng 23
3. Thực trạng hoạt động thẩm định tín dụng tại các NHTM 24
3.1. Thực trạng thẩm định tín dụng tại các NHTM 24
3.2. Những hạn chế trong hoạt động thẩm định tín dụng tại NHTM của Việt Nam
25
3.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác thẩm định tín dụng của NHTM 26 1
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI
THƢƠNG VIỆT NAM 29
1. Quá trình hình thành và phát triển của NHTMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam 29
2. Những kết quả đạt đƣợc trong hoạt động kinh doanh những năm gần đây của
NHTMCP Ngoại Thƣơng 30
2.1. Sản phẩm dịch vụ cung cấp 30
2.2. Kết quả các mảng hoạt động kinh doanh chủ yếu 31
II. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM 33
1. Cơ sở pháp lý của hoạt động thẩm định tín dụng tại NHTMCP Ngoại Thƣơng
Việt Nam 33
1.1. Các văn bản pháp luật 33
1.2. Các văn bản về chính sách tín dụng của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt
Nam 34
2. Quy trình thẩm định tín dụng tại NHTMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam 35
2.1. Nguyên tắc thực hiện: 35
2.2. Trình tự thực hiện 35
3. Đánh giá hoạt động thẩm định tín dụng tại NHTMCP Ngoại Thƣơng Việt
Nam 59
4. Kiến nghị với các chủ đầu tƣ 79
5. Kiến nghị với NHTMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam 80
6. Đối với khách hàng. 80
KẾT LUẬN 81
DANH MỤC HÌNH VẼ
- Hình 1: Khuôn khổ phân tích tài chính dựa vào mục đích 14
- Hình 2: Khuôn khổ phân tích tài chính dựa vào loại phân tích 15
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếucủa công ty TNHH cáp Thăng Long
41
Bảng 2: Tốc độ tăng trƣởng dƣ nợ tín dụng 60
Bảng 3: Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tại thời điểm 31/12/2008 . 61 1
LỜI MỞ ĐẦU
I. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Ngân hàng thƣơng mại là tổ chức tín dụng thể hiện nhiệm vụ cơ bản nhất của
ngân hàng đó là huy động vốn và cho vay vốn. NHTM là cầu nối giữa các cá nhân
và tổ chức, hút vốn từ nơi nhàn rỗi và bơm vào nơi khan thiếu. Hoạt động của
NHTM phục vụ cho mọi nhu cầu về vốn của mọi tầng lớp dân chúng, loại hình
doanh nghiệp và các tổ chức khác trong xã hội. Hoạt động này của NHTM thực
sự đóng một vai trò rất quan trọng, nó đảm nhận vai trò giữ cho mạch máu (dòng
vốn) của nền kinh tế đƣợc lƣu thông và có vậy mới góp phần bôi trơn cho hoạt động
III. ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tƣợng nghiên cứu: Hoạt động thẩm định tín dụng
Phạm vi nghiên cứu: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Ngoại Thƣơng Việt
Nam
IV. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Thu thậ p số liệ u : Các báo cáo và tài liệu của Ngân hàng TMCP Ngo ại
Thƣơng Việt Nam, thông tin trên bá o chí, website.
- Các phƣơng pháp thống kê phân tích.
- Phƣơng phá p so sá nh sƣ̣ biế n độ ng củ a cá c dã y số qua cá c năm.
- Phân tí ch số liệ u và đá nh giá số liệ u vớ i số tƣơng đố i và số tuyệ t đố i.
V. KẾT CẤU
Kết cấu khoá luận gồm 3 chƣơng:
Chƣơng I: Những vấn đề lý luận cơ bản về thẩm định tín dụng của NHTM
Chƣơng II: Thực trạng hoạt động thẩm định tín dụng tại Ngân hàng thƣơng
mại cổ phẩn Ngoại Thƣơng Việt Nam
Chƣơng III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động thẩm định tín dụng
tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phẩn Ngoại Thƣơng Việt Nam 3
CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ
THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG CỦA NHTM
I. TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1. Khái niệm, chức năng và vai trò của tín dụng ngân hàng
1.1. Khái niệm
“Tín dụng Ngân hà ng (sau đây gọ i tắ t là tín dụng) là quan hệ chuyển nhƣợng
quyề n sƣ̉ dụ ng vố n tƣ̀ ngân hà ng cho khá ch hà ng trong mộ t thờ i hạ n nhấ t đị nh vớ i
mộ t khoả n chi phí nhấ t đị nh. Tín dụng ngân hà ng chƣ́ a đƣ̣ ng ba nộ i dung:
- Có sự chuyển nhƣợng quyền s dụng vốn từ ngƣời sở hữu sang ngƣời s
dụng.
phí về in ấn, phát hành, lƣu thông và bảo quản tiền.
- Tín dụng tạo điều kiện tăng nhanh tốc độ về lƣu chuyển tiền tệ.
* Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế
Chức năng này đƣợc phát huy tác dụng phụ thuộc vào sự phát triển của hai
chức năng trên, cụ thể:
- Thông qua kế hoạch huy động vốn và cho vay của Ngân hàng sẽ phản ánh
đƣợc mức độ phát triển của nền kinh tế về các mặt nhƣ : khối lƣợng tiền tệ trong xã
hội, nhu cầu về vốn của nền kinh tế.
- Qua nghiệp vụ tín dụng, Ngân hàng có cái nhìn tổng quát vào cấu trúc tài
chính của từng đơn vị vay vốn. Từ đó phát hiện kịp thời nhƣ̃ ng trƣờng hợp vị phạm
chế độ quản lý kinh tế của Nhà nƣớc.
- Thông qua nghiệp vụ trung gian thanh toán hộ , Ngân hàng có điề u kiện
tăng cƣờng vai trò kiểm soát bằng tiền đối với các đơn vị kinh tế. Vì mọi quá trình
hình thành và s dụng vốn của Doanh nghiệp đều đƣợc phản ánh qua số liệu trên
nhƣ̃ ng khoản tiền gi tại Ngân hàng.
1.3. Vai trò tín dụng
- Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển.
- Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả. 5
- Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm, ổn định trật tự
xã hội.
2. Phân loại tín dụng ngân hàng
Việc phân loại cho vay có cơ sở khoa học là tiền đề để thiết lập các quy trình
cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng. Dựa vào những tiêu
thức khác nhau, chúng ta có nhiều cách phân loại tín dụng khác nhau.
2.1. Dựa vào mục đích tín dụng
- Cho vay bất động sản : Là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây
dƣ̣ ng bấ t độ ng sả n nhà ở , đấ t đai, bấ t độ ng sả n trong lĩnh vƣ̣ c công nghiệ p , thƣơng
- Cho vay không bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố
hoặc bảo lãnh của ngƣời khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay
vốn để quyết định cho vay.
- Cho vay có bảo đảm: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền
vay nhƣ thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác.
2.4. Dựa vào hình thức cấp tín dụng
* Chiết khấu thƣơng phiếu: Chiết khấu thƣơng phiếu là việc Ngân hàng
ứng trƣớc một giá trị cho thƣơng phiếu đổi lấy việc chuyển giao quyền sở hữu
thƣơng phiếu. Thƣơng phiếu đƣợc hình thành chủ yếu từ quá trình mua bán chịu
hàng hoá và dịch vụ giữa khách hàng với nhau. Ngƣời bán (hoặc ngƣời thụ hƣởng)
có thể giữ thƣơng phiếu đến hạn để đòi tiền ngƣời mua (hoặc ngƣời phải trả) hoặc
mang đến Ngân hàng để xin chiết khấu trƣớc hạn.
Nghiệp vụ chiết khấu đƣợc coi là đơn giản, dựa trên sự tín nhiệm giữa Ngân
hàng và những ngƣời ký tên trên thƣơng phiếu. Để thuận tiện cho khách hàng, Ngân
hàng thƣờng ký với khách hợp đồng chiết khấu. Khi cần chiết khấu, khách hàng chỉ
cần gi thƣơng phiếu lên Ngân hàng xin chiết khấu. Ngân hàng sẽ kiểm tra chất
lƣợng của thƣơng phiếu và thực hiện chiết khấu.
* Cho vay
3
: Cho vay là việc Ngân hàng cấp vốn cho khách hàng với cam kết
khách hàng sẽ hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định. Cho vay là
hoạt động kinh doanh chủ yếu của NHTM để tạo ra lợi nhuận, là khoản mục tài sản
chiếm tỷ trọng lớn nhất trong khoản mục tín dụng. Cho vay đƣợc chia thành: 2
Nghị định số 178/1999/NĐ- CP ngày 29/12/1999 về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng.
3
Quyết định số : 1627/2001/QĐ- NHNN ngày 31/12/2001, về việc ban hành quy chế cho vay của tổ chức tín
dự phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng.
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Tổ chức
tín dụng chấp thuận cho khách hàng đƣợc s dụng số vốn vay trong phạm vi hạn 8
mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút
tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổ chức tín dụng
* Cho thuê tài sản (thuê-mua): Thuê mua là sự thoả thuận trong đó ngƣời
cho thuê chuyển cho ngƣời đi thuê quyền s dụng một loại tài sản trong một thời
gian nhất định.
Cho thuê có hai hình thức chủ yếu là cho thuê nghiệp vụ và thuê tài chính.
Cho thuê nghiệp vụ đáp ứng nhu cầu thuê trong thời gian ngắn, ngƣời đi thuê không
có dự định mua tài sản đó để s dụng lâu dài. Cho thuê tài chính đáp ứng nhu cầu
cho thuê trong thời gian dài và ngƣời đi thuê có quyền mua lại tài sản khi hết hợp
đồng thuê. Trong nghiệp vụ cho thuê, Ngân hàng phải xuất tiền theo yêu cầu của
khách hàng và sau một thời gian nhất định phải thu đủ gốc và lãi. Tài sản cho thuê
thƣờng là tài sản cố định. Vì vậy cho thuê đƣợc xếp vào tín dụng trung và dài hạn.
* Bảo lãnh: là cam kết của Ngân hàng dƣới hình thức thƣ bảo lãnh về việc
thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng của Ngân hàng khi khách hàng
không thực hiện đúng nghĩa vụ nhƣ cam kết. Bảo lãnh thƣờng có 3 bên: Bên hƣởng
bảo lãnh, bên đƣợc bảo lãnh và bên bảo lãnh. Bảo lãnh là hình thức tài trợ thông qua
uy tín của Ngân hàng cho khách hàng, qua đó khách hàng có thể tìm nguồn tài trợ
mới, mua đƣợc hàng hoá, thực hiện đƣợc các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm
thu lợi.
3. Các nguyên tắc tín dụng
Khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng phải đảm bảo:
- S dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng
tín dụng.
không cho vay.
1.2. Mục đích của thẩm định tín dụng
Việc thẩm định tín dụng trƣớc khi cấp vốn cho khách hàng nhằm các mục
đích: 4
MBA. Nguyễn Đức Trung, 2010, Bài giảng về thẩm định dự án đầu tƣ, Học viện Ngân Hàng, Hà Nội tháng
3 năm 2010. 10
- Hạn chế rủi ro tín dụng.
- Nâng cao chất lƣợng và hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.
- Hạn chế rủi ro đạo đức trong kinh doanh ngân hàng.
- Ổn định thị trƣờng tài chính.
Vì mục đích của thẩm định tín dụng là nhằm phục vụ cho việc ra quyết định
cho vay. Do vậy để giúp cho CBTD và lãnh đạo Ngân hàng có thể mạnh dạn và
tránh sai lầm trong ra quyết định cho vay, thẩm định tín dụng cần đạt đƣợc những
mục tiêu sau:
- Đánh giá đƣợc mức độ tin cậy của dự án đầu t ƣ mà khách hàng đã lập và
nộp cho Ngân hàng khi làm thủ tục vay vốn.
- Phân tích, đánh giá đƣợc mức độ rủi ro của dự án khi quyết định cho vay.
- Giảm xác suất của hai loại sai lầm khi quyết định cho vay:
Cho một dự án không khả thi vay
Từ chối cho vay một dự án tốt.
1.3. Ý nghĩa của thẩm định tín dụng
Hoạt động cho vay của NHTM, là nguồn mang lại thu nhập chủ yếu cho
Ngân hàng nhƣng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro. Do đó công tác thẩm định tín dụng trƣớc
khi cấp vốn cho khách hàng là thực sự cần thiết. Mỗi hồ sơ vay vốn đều phải tuân
vốn…phải có hiệu lực trong thời hạn cho vay.
* Đánh giá về trình độ tổ chức và quản lý
- Mô hình tổ chức quản lý của khách hàng có phù hợp với lĩnh vực kinh
doanh, quy mô hoạt động không, có những ƣu điểm, thuận lợi, khó khăn gì trong
việc quản lý.
- Mô hình quản lý có mang tính chuyên môn hóa cao, tiếp cận các phƣơng
thức quản lý hiện đại hay không.
* Đánh giá về năng lực, kinh nghiệm quản lý, tư cách lãnh đạo doanh nghiệp
(Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng)
- Tuổi tác, trình độ học vấn, kinh nghiệm lãnh đạo. 5
MBA. Nguyễn Đức Trung, 2010, Bài giảng về tín dụng Ngân hàng, Học viện Ngân Hàng, Hà Nội tháng 3
năm 2010 12
- Thời gian công tác, đảm nhiệm chức vụ, kết quả hoạt động của Doanh
nghiệp từ sau khi Ban lãnh đạo đảm nhiệm chức vụ so với trƣớc đây.
- Nhận xét về tƣ cách đạo đức thông qua tiếp xúc, tìm hiểu các mối quan hệ
của Lãnh đạo doanh nghiệp.
- Tác phong, phƣơng pháp điều hành, tính chuyên nghiệp trong quản lý.
- Sự đoàn kết trong nội bộ lãnh đạo.
- Sự am hiểu về tình hình sản xuất kinh doanh, dự án, thị trƣờng của Ban
lãnh đạo.
- Tầm nhìn và định hƣớng phát triển doanh nghiệp.
- Khả năng x lý đối với các biến động bất lợi mà Doanh nghiêp, dự án có
khả năng gặp phải.
Việc tổ chức đánh giá trình độ tổ chức quản lý và uy tín của khách hàng
* Đánh giá về tài sản thế chấp
- Ngƣời vay có những tài sản thế chấp thích hợp đối với những món vay
không?
- Tài sản thế chấp có đủ để trang trải món vay, lãi suất, phí, lệ phí và tất cả
các chi phí phát sinh khác.
2.2. Thẩm định tình hình tài chính của khách hàng
6
Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp hay phân tích báo cáo tài chính là
quá trình s dụng các báo cáo tài chính của doanh nghiệp để phân tích và đánh giá
tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Mục đích của phân tích báo cáo tài chính là nhằm đánh giá tình hình tài
chính và hoạt động của doanh nghiệp để có cơ sở ra những quyết định hợp lý
* Tài liệu sử dụng để phân tích
Các báo cáo trong 3 năm gần nhất và số liệu tình hình tài chính ở thời điểm
hiện tại. Theo yêu cầu của ngân hàng, khi vay vốn khách hàng phải nộp loại bái cáo
tài chính sau đây:
- Bảng cân đối kế toán hay còn gọi bảng tổng kết tài sản 6
TS. Nguyễn Minh Kiều, Hƣớng dẫn thực hành tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng thƣơng mại, Nhà
xuất bản thống kê, 2008, chƣơng 3, trang 124
TS. Nguyễn Minh Kiều, Tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản thống kê, 2007, chƣơng 17, trang 340 14
- Báo cáo thu nhập hay còn gọi là báo cáo kết quả kinh doanh
- Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ hay còn gọi là báo cáo dòng ngân lƣu
- Thuyết minh các báo cáo tài chính
+ Chế độ kế toán áp dụng, nguyên tắc hạch toán.
+ Nguồn số liệu: Đƣợc kiểm toán độc lập? Đƣợc cơ quan thuế chấp thuận?
Do doanh nghiệp tự lập?
+ Nội dung, số liệu khớp đúng của Báo cáo tài chính.
+ Kiểm tra tình hình thực tế của khách hàng: Trị giá hàng tồn kho, các khoản
phải thu, các khoản phải trả (cho ai? ở đâu?), tài sản cố định hữu hình, để so sánh
với số liệu trong Báo cáo tài chính.
Việc phân tích đánh giá tình hình tài chính của khách hàng đƣợc dựa trên cơ
sở nhiều năm (thƣờng là 02 năm gần nhất), so sánh sự tăng giảm về số tuyệt đối, số
tƣơng đối giữa các năm, từ đó rút ra những nhận xét về xu hƣớng tăng trƣởng, phát
triển và tính ổn định, an toàn. Phân tích các tồn tại và biện pháp khắc phục.
Phân tích tỷ số:
- Tỷ số thanh khoản
- Tỷ số nợ
- Tỷ số chi phí tài chính
- Tỷ số hoạt động
- Tỷ số khả năng sinh lợi
- Tỷ số tăng trƣởng
Phân tích so sánh:
- So sánh xu hƣớng
- So sánh trong ngành
- Phân tích cơ cấu
- Phân tích chỉ số
Đo lƣờng và đánh giá:
- Tình hình tài chính
- Tình hình hoạt
động của công ty 7
Xem phụ lục số 01
8
MBA. Nguyễn Đức Trung, Bài giảng về thẩm định dự án đầu tƣ, Học viện Ngân Hàng, Hà Nội tháng 3 năm
2010. 17
Đối với NHTM, thẩm định dự án đầu tƣ là rất cần thiết và có nhiều ý nghĩa.
Thẩm định dự án đầu tƣ sẽ giúp Ngân hàng có quyết định bỏ vốn đầu tƣ đúng đắn,
có cơ sở đảm bảo hiệu quả của vốn đầu tƣ, làm giảm rủi ro và có đƣợc những kinh
nghiệm để thực hiện dự án đƣợc tốt hơn. Đặc biệt thẩm định tài chính dự án là cơ sở
để Ngân hàng xác định tổng vốn đầu tƣ, doanh thu, chi phí hàng năm của dự án
cũng nhƣ các chỉ tiêu quan trọng thể hiện hiệu quả tài chính dự án…Từ đó tạo điều
kiện cho Doanh nghiệp có vốn phát triển sản xuất và Ngân hàng có thể thu đƣợc nợ
gốc và lãi đúng hạn.
* Nội dung thẩm định dự án
Thẩm định dự án đƣợc tiến hành chủ yếu đối với giai đoạn xác định dự án,
phân tích và lập duyệt dự án. Nội dung thẩm định dự án bao gồm: thẩm định kỹ
thuật, thẩm định kinh tế xã hội và thẩm định tài chính.
a) Thẩm định kỹ thuật
- Thẩm định sự cần thiết của dự án: xác định mức độ cấp thiết của dự án đối
với doanh nghiệp, đối với ngành và đối với nền kinh tế, xem xét sự phù hợp của dự
án với quy hoạch phát triển ngành, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị, nông thôn.
- Thẩm định quy mô của dự án: thẩm định mức độ phù hợp giữa quy mô dự
án, công suất s dụng với khả năng chấp nhận sản phẩm của thị trƣờng, với khả
năng đáp ứng vốn, khả năng cung ứng nguyên vật liệu, máy móc thiết bị cũng nhƣ
khả năng quản lý dự án của các nhà quản lý.
tăng thu nhập quốc dân đƣợc dựa trên các tiêu chuẩn hiệu quả nhƣ: giá trị hiện tại
ròng, tỷ lệ nội hoàn, tỷ lệ lợi ích, chi phí. Tuy nhiên trong phân tích cũng nhƣ trong
thẩm định kinh tế của dự án theo các tiêu chuẩn hiệu quả, đặc trƣng quan trọng là
phải xác định đƣợc lợi ích và chi phí kinh tế cũng nhƣ cơ hội kinh tế. Ngoài việc
đánh giá tác động trên, cần thiết đánh giá những tác động khác của dự án về kinh tế
xã hội nhƣ giải quyết việc làm, cải thiện cán cân thanh toán, cải thiện môi trƣờng
sinh thái, cải thiện đời sống, sức khỏe nhân dân.
c) Thẩm định tài chính dự án
Thẩm định tài chính dự án là rà soát, đánh giá một cách khoa học và toàn
diện mọi khía cạnh tài chính của dự án trên giác độ của nhà đầu tƣ: doanh nghiệp,
các tổ chức kinh tế khác, các cá nhân. Nếu nhƣ Chính phủ, các cơ quan quản lý vĩ
mô quan tâm nhiều hơn tới hiệu quả kinh tế xã hội của dự án thì các nhà đầu tƣ này
lại quan tâm nhiều hơn tới khả năng sinh lãi của dự án. Cùng với thẩm định kinh tế, 19
thẩm định tài chính giúp giúp các nhà đầu tƣ cơ những thông tin cần thiết để đƣa ra
quyết định đầu tƣ đúng đắn.
Nội dung thẩm định tài chính dự án gồm:
- Xác định tổng mức vốn đầu tư cho dự án
Đối với vốn xây lắp: khi tính toán thƣờng đƣợc ƣớc tính trên cơ sở khối
lƣợng xây dựng phải thực hiện và đơn giá xây lắp tổng hợp. Cần kiểm tra những
công việc có tính chất trùng lắp, những công việc không nằm trong thành phần chi
phí xây lắp, sự đúng đắn trong các định mức, đơn giá s dụng trong dự án.
Đối với vốn thiết bị: kiểm tra danh mục thiết bị, số lƣợng, chủng loại, công
suất và các chỉ tiêu kỹ thuật, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản…phải đảm bảo
đúng nội dung đầu tƣ cho thiết bị đã đƣợc tính toán. Thẩm định cơ cấu vốn đầu tƣ,
cơ cấu vốn lƣu động và cơ cấu vốn cố định đảm bảo thực hiện dự án. Đối với Ngân
hàng, xác định tiến độ bỏ vốn cho dự án giúp cho Ngân hàng thuận lợi trong việc
lập kế hoạch nguồn vốn và s dụng vốn, theo dõi tốt hơn các hoạt động của chủ đầu
i
ii
KW
1
Trong đó: W
i
là tỷ trọng của nguồn vốn thứ i
K
i
là chi phí của nguồn vốn thứ i
N là tổng số nguồn vốn s dụng cho dự án.
- Thẩm định các chỉ tiêu tài chính của dự án
9
Giá trị hiện tại ròng (NPV-Net present value): phản ánh giá trị tăng
thêm cho chủ đầu tƣ.
Thời gian hoàn vốn (PP-Payback Period): : PP phản ánh thời gian
thu hồi vốn đầu tƣ vào dự án, nó cho biết sau bao lâu thì dự án thu hồi đủ vốn đầu
tƣ.
Điểm hoàn vốn (Break Even Point): Điểm hoà vốn là mức sản lƣợng
mà tại đó nhà đầu tƣ thu hồi đủ vốn đầu tƣ.
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR-Internal Rate of Return): : IRR phản
ánh tỷ suất hoàn vốn của dự án trên giả định các dòng tiền thu đƣợc trong các năm
đƣợc tái đầu tƣ với lãi suất bằng lãi suất chiết khấu.
B/C (Benefit/Cost): Tỷ số này cho biết một đơn vị tiền tệ chi phí sẽ
tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập tính ỏ thời điểm hiện tại.
- Thẩm định về chi phí, doanh thu, thuế và xác định dòng tiền ròng của dự án
Tính khấu hao tài sản cố định của dự án: