khóa luận tốt nghiệp hoạt động thẩm định tín dụng tại ngân hàng viettinbank chi nhánh ba đình. thực trạng và giải pháp - Pdf 13

ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài: HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG VIETINBANK CHI NHÁNH BA ĐÌNH
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP Sinh viên thực hiện : Phạm Nhƣ Phƣơng
Lớp : Anh 1
Khóa : K45-TCNH
Giáo viên hướng dẫn : Th.s Lê Phƣơng Lan

HÀ NỘI, 5 - 2010

1. Khái niệm thẩm định tín dụng 22

2
2. Vai trò của thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay của
Ngân hàng thƣơng mại 22
3. Quy trình thẩm định tín dụng của Ngân hàng thƣơng mại 23
4. Những nội dung chủ yếu của thẩm định tín dụng 24
4.1. Thẩm định tư cách khách hàng vay
vốn 23
4.2. Thẩm định khả năng tài chính 25
4.3. Thẩm định khả năng trả nợ…………………………………… …25
4.4. Thẩm định tài sản đảm bảo nợ vay……………………………… 26
4.5. Ước lượng và kiểm soát rủi ro tín dụng………………………….
27
CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG VIETINBANK CHI NHÁNH BA ĐÌNH 29
I. Khái quát về Ngân hàng Vietinbank chi nhánh Ba Đình 29
1. Quá trình hình thành và phát triển 29
2. Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức 30
3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Vietinbank chi nhánh Ba
Đình qua các năm 31
3.1. Tình hình huy động
vốn 30
3.2. Tình hình hoạt động tín dụng 31
3.3. Tình hình hoạt động dịch vụ khác 33
II. Thực trạng hoạt động thẩm định tín dụng tại Ngân hàng
Vietinbank chi nhánh Ba Đình 37

1. Giải pháp chung cho Ngân hàng Công thƣơng 73
2. Giải pháp riêng cho chi nhánh Ba Đình 81
III. Một số đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động thẩm định
tín dụng tại Ngân hàng Vietinbank chi nhánh Ba Đình 79
1. Kiến nghị với chính phủ, các cơ quan bộ ngành liên quan 79
1.1. Xây dựng, củng cố và hoàn thiện các cơ quan tư vấn và cơ quan
cung cấp thông tin………………………………………………………… 80

4
1.2. Tăng cường quản lý nhà nước với hoạt động tín dụng…………
82
1.3. Hoàn thiện hệ thống kế toán, quy định thực hiện hệ thống kế toán
đồng bộ thống nhất, thực hiện chế độ kiểm toán bắt buộc 83
2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nƣớc 85
KẾT LUẬN 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
DANH MỤC BẢNG BIỂU 90 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BCTC
Báo cáo tài chính
BQ
Bình quân
CB CĐTD
Cán bộ chấm điểm tín dụng
CB QLRR

KHCN
Khách hàng cá nhân
KHDN
Khách hàng doanh nghiệp
KN
Kinh nghiệm
GHTD
Giới hạn tín dụng
LCTT
Lưu chuyển tiền tệ
LNST
Lợi nhuận sau thuế
NH
Ngân hàng
NHCV
Ngân hàng cho vay
NHCT
Ngân hàng Công thương
NHĐT và PT
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
NHTM
Ngân hàng thương mại
NSNN
Ngân sách nhà nước
PAKD
Phương án kinh doanh
QH
Quá hạn

LỜI MỞ ĐẦU

Ngân hàng thương mại (NHTM) là hệ thần kinh, trái tim của nền kinh tế, là
dấu hiệu báo hiệu trạng thái sức khoẻ của nền kinh tế. Các ngân hàng mạnh, nền
kinh tế mạnh. Ngược lại, các ngân hàng yếu, nền kinh tế sẽ yếu kém. Thậm chí nếu
ngân hàng đổ vỡ nền kinh tế sẽ lâm vào khủng hoảng và sụp đổ.
Với tư cách là tổ chức trung gian tài chính nhận tiền gửi và tiến hành các hoạt
động cho vay và đầu tư, NHTM đã thâm nhập vào mọi lĩnh vực kinh tế-xã hội như
là người mở đường, người tham gia, người quyết định đối với mọi quá trình sản xuất
kinh doanh. NHTM ngày càng đóng vai trò là trung tâm tiền tệ, tín dụng và thanh
toán của các thành phần kinh tế, là định chế tài chính quan trọng nhất của nền kinh
tế.
NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ. Trong số
các nghiệp vụ kinh doanh của mình thì tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu và
cũng là nội dung chủ yếu của bản thân các nhân viên toàn hệ thống, Đây là nghiệp
vụ tạo ra lợi nhuận cao nhất, nó chiếm khoảng 2/3 lợi tức nghiệp vụ ngân hàng có từ
tiền lãi cho vay. Nhưng đây cũng là nghiệp vụ chứa đựng nhiều rủi ro nhất. Có vô số
các rủi ro khác nhau khi cho vay, xuất phát từ nhiều yếu tố và có thể dẫn đến việc

7
không chi trả được nợ khi đến hạn làm cho ngân hàng bị phá sản gây ảnh hưởng


8
Do giới hạn về trình độ, kinh nghiệm và thời gian tìm hiểu thực tế, vì vậy bài
viết của em không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Em rất mong nhận được sự
đóng góp giúp đỡ, đóng góp ý kiến và chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo.
Em xin chân thành cảm ơn!

CHƢƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG
THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI

I. Khái quát về tín dụng ngân hàng:
1. Khái niệm và đặc trƣng của tín dụng ngân hàng:
1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng:
Tín dụng đã ra đời từ lâu và trải qua nhiều giai đoạn phát triển với nhiều
hình thức khác nhau. Vậy tín dụng là gì ?
Tín dụng là một khái niệm đã tồn tại từ rất lâu đời trong xã hội loài
người. Tín dụng theo nghĩa la tinh là creditim, là sự tín nhiệm, tin tưởng tên
gọi này xuất phát từ bản chất của quan hệ tín dụng. Trong quan hệ tín dụng
người cho vay sẽ cho người cần vốn vay theo các điều kiện đã được thoả
thuận trước như thời gian cho vay, thời gian hoàn trả, lãi suất tín dụng,…
Trong quan hệ đó người cho vay tin tưởng rằng người đi vay sẽ sử dụng vốn
10
Với tư cách là tổ chức huy động để cho vay, ngân hàng đã góp phần đáp
ứng nhu cầu vốn của các tổ chức kinh tế, các thương nhân giúp họ có thêm
vốn để bổ sung vào hoạt động sản xuất kinh doanh, tận dụng được cơ hội làm
ăn tăng lợi nhuận cho chính mình.
Với tư cách là người huy động vốn, ngân hàng sẽ thực hiện việc tìm
kiếm và thu hút vốn từ các tổ chức kinh tế trên phạm vi toàn xã hội; là người
cho vay, ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân khi
có nhu cầu thiếu vốn cần được bổ sung trong hoạt động kinh doanh và tiêu
dùng. Tín dụng ngân hàng thực hiện chức năng phân phối lại vốn tiền tệ để
đáp ứng yêu cầu tái sản xuất xã hội. Cơ sở khách quan để hình thành chức
năng phân phối lại vốn tiền tệ của tín dụng ngân hàng là do đặc điểm tuần
hoàn vốn trong quá trình tái sản xuất xã hội đã thường xuyên xuất hiện hiện
tượng tạm thời thừa vốn ở các tổ chức cá nhân này, trong khi các tổ chức cá
nhân khác lại có nhu cầu vốn. Hiện tượng thừa thiếu vốn phát sinh do có sự
chênh lệch về thời gian, số lượng giữa các khoản thu nhập và chi tiêu ở tất cả
các tổ chức cá nhân trong quá trình tái sản xuất đòi hỏi phải được tiến hành
liên tục. Tín dụng thương mại đã không giải quyết được vấn đề này, chỉ có
ngân hàng là tổ chức chuyên kinh doanh tiền tệ mới có khả năng giải quyết
mâu thuẫn đó khi ngân hàng giữ vai trò vừa là người đi vay vừa là người cho
vay. Quan hệ tín dụng ngân hàng bao gồm ba mối quan hệ chính:
+ Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với doanh nghiệp.
+ Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với dân cư.
+ Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với các ngân hàng khác trong và ngoài
nước.

12
Tín dụng ngân hàng có thời hạn cho vay phong phú, có thể cho vay
ngắn hạn, trung hạn và dài hạn do ngân hàng có thể điều chỉnh giữa các nguồn
vốn với nhau để đáp ứng nhu cầu về thời hạn vay.
Tín dụng ngân hàng có phạm vi lớn vì nguồn vốn bằng tiền là thích hợp
với mọi đối tượng trong nền kinh tế, do đó nó có thể cho nhiều đối tượng vay.
2. Vai trò của tín dụng ngân hàng:
Sự ra đời và phát triển mạnh mẽ của các ngân hàng thương mại và các
tổ chức tín dụng có thể cho thấy vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sự vận
hành của nền kinh tế. Vai trò đó có thể được chỉ ra ở một số phương diện cơ
bản sau:
Thứ nhất, tín dụng ngân hàng thúc đẩy sự ra đời và phát triển của các
doanh nghiệp, không chỉ đối với các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế
nhà nước mà còn tác động đến cả các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh
tế khác. Tín dụng thúc đẩy nền sản xuất xã hội phát triển, thúc đẩy sự ra đời
của các thành phần kinh tế theo mục tiêu phát triển của đất nước.
Tín dụng ngân hàng tham gia vào toàn bộ quá trình sản xuất, lưu thông
hàng hoá, ngay cả những hoạt động dịch vụ cũng không thể tách ly sự hỗ trợ
của tín dụng ngân hàng.
Với các ngành sản xuất, chế biến, khai thác…để đảm bảo sản xuất ổn
định cần thết phải có vốn để dự trữ nguyên vật liệu, thành phẩm bù đắp các
chi phí sản xuất…Đồng thời để không ngừng nâng cao năng xuất lao động,
chất lượng sản phẩm, tìm kiếm lợi thế trông cạnh tranh, các doanh nghiệp
buộc phải thường xuyên cải tiến máy móc, thiết bị, đổi mới công nghệ đặc
biệt trong thời đại khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão hiện nay. Tất cả
những công việc đó sẽ không thể thực hiện được nếu thiếu sự hỗ trợ của ngân
hàng thông qua hoạt động tín dụng.
14
cùng với nguồn vốn của mình, tín dụng ngân hàng sẽ thúc đẩy sự ra đời những
ngành nghề mới, đáp ứng cho yêu cầu phát triển ngày càng đi lên của nền
kinh tế. Tín dụng ngân hàng trở thành đòn bẩy kinh tế quan trọng nhất giúp
các thành phần kinh tế thực hiện tái sản xuất mở rộng và ứng dụng công nghệ
để cạnh tranh thắng lợi trên thị trường.
Thứ ba, tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tích tụ tập trung vốn đầu
tư và sản xuất để các tổ chức kinh tế và các cá nhân vay, góp phần mở rộng
kinh doanh và hợp tác kinh tế trong nước và quốc tế, nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn. Để mở rộng kinh doanh, các doanh nghiệp thường phải tích lũy từ
lợi nhuận để đầu tư tái sản xuất mở rộng. Tuy nhiên, sự phát triển của nguồn
vốn này thường không theo kịp nhu cầu phát triển và tái đầu tư của các doanh
nghiệp. Trước tình hình đó, các doanh nghiệp cần vốn phải tìm vốn để bù đắp,
những thành phần có vốn nhàn rỗi lại muốn cho vay. Việc các thành phần
thiếu vốn tìm được chủ thể khác thừa vốn tạm thời trong nền kinh tế là hết sức
khó khăn và tốn kém. Sự có mặt của tín dụng ngân hàng được coi là chiếc cầu
để kết nối nhu cầu của các thành phần đó. Nhờ việc ngân hàng đóng cả hai vai
trò người đi vay và người cho vay mà vốn tiền tệ được tập trung lại một mốt
trước khi được đầu tư vào các doanh nghiệp, các công ty làm ăn có hiệu quả
và uy tín tạo đà mở rộng quy mô sản xuất và thị trường tiêu thụ.
Tín dụng ngân hàng ngày nay càng ngày càng thúc đẩy nhanh chóng
quá trình tập trung tích luỹ và đầu tư vốn này, tạo cho các doanh nghiệp đủ
điều kiện hợp tác liên doanh với các tập đoàn kinh tế nước ngoài đưa nền kinh
tế nước ta hoà nhập vào nền kinh tế thế giới.
Thứ tƣ, tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ cho các dự án tạo việc
làm, tăng thu nhập, thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo, và các chương
trình, dự án mang tính xã hội khác. Muốn nâng dần thu nhập bình quân đầu

kinh tế mũi nhọn vươn ra thị trường nước ngoài; cơ cấu lại các ngành và vùng

16
còn kém phát triển cho nền kinh tế phát triển một cách cân đối, qua đó nâng
cao năng lực cạnh tranh một cách toàn diện của nền kinh tế.
3. Các hình thức tín dụng của Ngân hàng thƣơng mại:
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ
ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí
nhất định. Tín dụng ngân hàng (sau đây gọi tắt là tín dụng) tồn tại dưới rất
nhiều hình thức, nhiều tên gọi. Tuy nhiên, căn cứ vào một số tiêu thức khác
nhau, ta có thể phân chia tín dụng ngân hàng thành một số cách như sau :
3.1. Căn cứ vào thời hạn tín dụng:
Theo tiêu thức này, tín dụng có thể được phân chia thành các loại sau:
 Tín dụng ngắn hạn: có thời hạn từ 12 tháng trở xuống.
 Tín dụng trung hạn: theo quyết định 127/2005/QĐ-NHNN của NHNN
Việt Nam, tín dụng trung hạn có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm; còn đối
với các nước trên thế giới, thời hạn này là từ 1 năm đến 7 năm.
 Tín dụng dài hạn: có thời hạn từ 5 năm trở lên (theo tiêu chuẩn của
Việt Nam) hoặc trên 7 năm (theo tiêu chuẩn thế giới).
Thời hạn tín dụng đó chính là khoảng thời gian mà trong đó ngân hàng
cam kết cấp cho khách hàng một khoản tín dụng và nó được xác định cụ thể
ngày, tháng, năm. Hay thời hạn tín dụng còn được hiểu là thời hạn được tính
từ lúc đồng vốn đầu tiên của ngân hàng được phát ra cho đến lúc đồng vốn và
lãi cuối cùng thu về.
Tín dụng ngắn hạn thường gắn với những khoản vay của doanh nghiệp
để bổ sung vào tài sản lưu động, bởi vòng quay tài sản lưu động thường thấp
hơn một năm. Do vậy, doanh nghiệp có thể hoàn trả được số tiền vay ở ngân

 Cho vay không có tài sản đảm bảo:

18
 Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hay sự bảo
lãnh của bên thứ ba. Việc cho vay chỉ là sự đảm bảo uy tín của
bản thân khách hàng đi vay.
 Loại cho vay này chỉ áp dụng đối với các khách hàng tốt, trung
thực trong kinh doanh, có năng lực tài chính mạnh, quản trị có
hiệu quả.
3.3. Căn cứ vào mục đích của tín dụng:
Theo tiêu thức này, tín dụng có thể được chia thành các loại sau:
 Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp: cho vay
ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động trong các doanh nghiệp trong lĩnh
vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ.
 Cho vay tiêu dùng cá nhân: cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng.
Hiện nay, ngân hàng còn tiến hành cho vay để trang trải chi phí thông
thường của cuộc sống thông qua phát hành thẻ tín dụng.
 Cho vay bất động sản: cho vay liên quan đến việc mua sắm xây dựng
nhà ở, đất đai, bất động sản công nghiệp, thương mại và dịch vụ.
 Cho vay nông nghiệp: mục đích để trang trải các chi phí sản xuất trong
nông nghiệp; thường được hưởng ưu đãi về lãi suất và được thực hiện
nhờ vào bảo lãnh của bên thứ ba hoặc dựa vào hình thức tín chấp của
các hiệp hội hoặc cá nhân có uy tín.

3.4. Căn cứ vào phƣơng thức cho vay:
Theo tiêu thức này, tín dụng có thể được phân chia thành các loại sau:
 Cho vay từng lần (còn được gọi là cho vay theo món):

3.5. Căn cứ vào phƣơng thức hoàn trả nợ vay:
Theo tiêu thức này, tín dụng có thể được phân chia thành các loại sau:

20
 Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần
khi đáo hạn.
 Cho vay có nhiều kỳ trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp.
 Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có thời hạn nợ cụ thể mà tùy khả
năng tài chính của người đi vay mà họ có thể trả nợ bất kì lúc nào.
3.6. Căn cứ theo xuất xứ tín dụng:
Theo tiêu thức này, tín dụng có thể chia thành các loại sau:
 Cho vay trực tiếp: là hình thức ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người
có nhu cầu vay và người đi vay trực tiếp trả nợ cho ngân hàng.
 Cho vay gián tiếp: là hình thức cho vay thông qua việc mua lại các khế
ước hoặc các chứng từ nợ đã phát hành và còn trong thời hạn thanh
toán; bao gồm:
 Chiết khấu thương mại.
 Mua các phiếu bán hàng tiêu dùng và các máy móc nông nghiệp
trả góp.
 Mua các khoản nợ của doanh nghiệp. Hình 1: Quy trình cho vay tổng quát
II. Khái quát về thẩm định tín dụng tại các Ngân hàng thƣơng mại:

22
1. Khái niệm thẩm định tín dụng:
Thẩm định tín dụng là việc sử dụng các công cụ và kĩ thuật phân tích
nhằm kiểm tra, đánh giá mức độ tin cậy và rủi ro của một dự án khách hàng đã
xuất trình nhằm phục vụ cho việc ra quyết định tín dụng.
Thẩm định tín dụng cố gắng phân tích và hiểu được tính khả thi thật sự
của dự án về kinh tế đứng trên góc độ của ngân hàng. Khi lập dự án đầu tư,
khách hàng do mong muốn được vay vốn, có thể đã thổi phồng và dẫn đến
ước lượng quá lạc quan về hiệu quả kinh tế của dự án. Do vậy, thẩm định tín
dụng cần phải xem xét đúng thực chất của dự án. Tuy nhiên, không phải vì thế
mà thẩm định tín dụng ước lượng một cách bi quan khiến cho hiệu quả của dự
án bị giảm sút đến nỗi quyết định không cho vay.
2. Vai trò của thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay của Ngân
hàng thƣơng mại:
Thẩm định tín dụng và quyết định cho vay là hai khâu riêng biệt nhưng
có quan hệ gắn bó với nhau trong quy trình tín dụng. Thẩm định tín dụng với
mục tiêu là đánh giá chính xác và trung thực khả năng trả nợ của khách hàng
được nhân viên tín dụng thực hiện trước khi lập tờ trình lên cho lãnh đạo phụ
trách tín dụng quyết định cho vay. Do vậy, chất lượng công tác thẩm định tín
dụng có ảnh hưởng rất lớn đến mức độ chính xác của quyết định cho vay.
Ngược lại, tính chất quan trọng của quyết định cho vay hoặc giá trị lớn hay


24
Hình 2: Quy trình thẩm định tín dụng tổng quát.
4. Những nội dung chủ yếu của thẩm định tín dụng:
Mục đích của thẩm định tín dụng là đánh giá đúng thực chất của
phương án sản xuất hoặc dự án đầu tư và kiểm soát rủi ro ảnh hưởng đến khả
năng thu hồi nợ khi cho vay. Khả năng thu hồi nợ vay phụ thuộc vào các yếu
tố sau:
 Tư cách của khách hàng vay vốn.
 Tình hình tài chính của khách hàng.
 Tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư.
 Tài sản đảm bảo nợ vay.
 Khả năng quản lý và kiểm soát rủi ro.
Do đó, để đảm bảo được mục tiêu thu hồi nợ, thẩm định tín dụng cần
tập trung vào các nội dung chính sau:
4.1. Thẩm định tƣ cách khách hàng vay vốn:
Mục tiêu của thẩm định tư cách của khách hàng vay vốn là đánh giá tư
cách pháp nhân, tính chất hợp pháp và mức độ tin cậy đối với những thủ tục


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status