thực trạng về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tnhh quý hải - Pdf 13

Mục Lục
Trang
Lời mở đầu
Chương I: Giới thiệu chung về công ty TNHH Quý Hải
1.1 Sự hình thành & quá trình phát triển của công ty TNHH Quý Hải
1.2 Lĩnh vực hoạt động,dịch vụ và nhiệm vụ của công ty
1. Lĩnh vực hoạt động,dịch vụ của công ty
2.Nhiệm vụ của công ty
1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty
1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty
1.5 Kết quả HĐSXKD của doanh nghiệp
Chương II: Tìm hiểu tình hình hoạt động SXKD của công ty
2.1 Chỉ tiêu doanh thu của công ty
2.2 Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu chi phí theo yếu tố của công ty
2.3 Chỉ tiêu lợi nhuận
2.4 Tiền lương
2.5 Tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp
Chương III: Các biện pháp nâng cao hoạt động SXKD của công ty
3.1 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả SXKD của công ty
3.2 Phương hướng phát triển của công ty trong những năm tới
Kết luận
Một số tài liệu tham khảo
Sinh viên: Nguyễn Bảo Yến
Lớp : KTVT&DV- K8 1

Lời Mở Đầu
Kinh doanh như thế nào để đạt được hiệu quả kinh tế cao luôn là một vấn
đề cấp bách đặt ra cho các nhà quản lí xí nghiệp. Không một nhà doanh
nghiệp nào lại muốn mình tồn tại trong trạng thái thua lỗ và nguy cơ phá sản
đang rình rập, đe doạ. để đạt được điều đó, các nhà doanh nghiệp cần phải
nắm bắt và điều chỉnh được mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

Hải.
Do khả năng nhận thức và trình độ chuyên môn còn nhiều hạn chế, vì thế
chuyên đề này sẽ không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được sự chỉ
bảo đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, Ban lãnh đạo và phòng kế toán tại
công ty, để em có đIều kiện bổ sung kiến thức phục vụ tốt trong công tác thực tế
sau này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên: Nguyễn Bảo Yến
Lớp : KTVT&DV- K8 3

Chương I: Giới thiệu chung về công ty TNHH Quý
Hải
1.1 Sự hình thành và quá trình phát triển của Công ty TNHH
Quý Hải
*Giám đốc: Nguyễn Xuân Quý
* Địa chỉ trụ sở chính: : Số 318 đường Đà Nẵng, P. Đông Hải, Q.Hải An, TP.
Hải Phòng
* Điện thoại: 0313 741 268
* Fax : 0313 825 003
* Website :
* Email:
* Skype: quyhaico
Công ty TNHH Quý Hải được thành lập và đăng ký kinh doanh ngày
08/10/1994 tại Sở Kế hoạch và đầu tư TP Hải Phòng. Tên công ty : Công ty
TNHH Quý Hải Công ty TNHH Quý Hải được thành lập và đăng ký kinh doanh
ngày 08/10/1994 tại Sở Kế hoạch và đầu tư TP Hải Phòng.
Trong lịch sử hơn 15 năm hình thành và phát triển. Công ty đã chứng tỏ năng
lực quản lý qua những biến động của thị trường, những khó khăn về tài chính và
luôn nỗ lực phấn đấu đạt được những thành tích cao trong sản xuất kinh doanh.
Ngày 05.08.2006 Công ty được chứng nhận trong hiệp hội doanh nghiệp vừa và

tràn trên biển
* Dịch vụ của công ty:
+ Sửa chữa, hoán cải mua bán tàu thủy. Đóng mới tàu thuyền, sà lan :
Hiện nay công ty Quý Hải đang khai thác U nổi với sức nâng 1.600T dùng
để sửa chữa,đóng mới và hoán cải tàu có trọng tải đến 6.000T. Đồng thời
công ty liên kết với công ty CP CNTT & XD Nam Triệu để sửa chữa và đóng
mới các tàu có trọng tải đến hơn 50.000T.
Sinh viên: Nguyễn Bảo Yến
Lớp : KTVT&DV- K8 5

+ Kinh doanh sắt thép phế liệu; gia công cán thép, nấu thép:
Công ty mua bán các loại sắt thép phế liệu từ ngành đóng tàu, sắt thép cho xây
dựng, sắt thép trong các ngành công nghiệp nặng nhẹ, các máy móc cũ phá dỡ ở
trong nước và nước ngoài. Đây là một trong những ngành mũi nhọn và đem lại
nguồn thu đáng kể cho công ty.
+ Phá dỡ tàu cũ, tháo dỡ kim loại phế liệu:
Song hành với việc mua bán sắt thép phế liệu, công ty tiến hành phá dỡ nhiều
tàu cũ trong nước và nhập khẩu từ nước ngoài. Qua hơn 15 năm hoạt động
công ty đã phá dỡ được nhiều tàu với tổng khối lượng đạt 4.000 đến 8.000
tấn mỗi năm với nhiều chủng loại tàu khác nhau:
- Tàu chở hàng : tàu IVORY STAR trọng tải 3241 GRT, VIKTOR
STRELTSOV trọng tải 3.834 GRT, YUZHNO SAKHALINSK trọng tải
Sinh viên: Nguyễn Bảo Yến
Lớp : KTVT&DV- K8 6

3.450 GRT, GANGUT trọng tải 2.863 GRT, PRINCE trọng tải 4.895 GRT,

- Tàu chở dàu : Sà lan biển S163, MARINE SUPPLY 05,….
- Tàu quân sự : tàu Thái Bình Dương trọng tải 9.000 GRT
+ Dịch vụ trục vớt các phương tiện vận tải thủy, bộ chìm dắm; thanh thải,

Trước tình hình đó kết hợp được những bài học kinh nghiệm từ nhiều năm
trước, đại hội đảng bộ công ty khoá VII năm 1998 đã khẳng định mục tiêu và
nhiệm vụ của Công ty trong giai đoạn mới là:
- Duy trì và giữ vững đội ngũ phương tiện.
- ổn định và từng bước phát triển sản xuất kinh doanh.
- ổn định việc làm, bảo đảm và nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên.
- Làm tròn nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước.
- Giữ vững an ninh trật tự và an toàn trong công ty.
- Xây dựng đảng bộ, bộ máy quản lý và tổ chức quần chúng vững mạnh
1.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Quý Hải
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY:
Sinh viên: Nguyễn Bảo Yến
Lớp : KTVT&DV- K8 8

(Nguồn: Phòng Hành Chính)
* Đại hội đồng cổ đông :
Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất
của Công ty.Đại hội đồng cổ đông tiến hành họp để thực hiện các quyền của
mình. Có 3 cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông :
- Cuộc họp thành lập Công ty
- Cuộc họp thường niên
- Cuộc họp bất thường
Các cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông phải có đủ số lượng cổ đông tham gia
đại diện cho ít nhất 65% cổ phần có quyền biểu quyết.
* Ban kiểm soát :
Ban kiểm soát là tổ chức thay mặt cổ đông để giám sát Hội đồng quản trị, Tổng
giám đốc trong việc quản lý và điều hành Công ty
Ban kiểm soát Công ty gồm 03(ba) thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu.
Trong đó có ít nhất 01 (một) thành viên là kế toán viên hoặc kiểm toán viên
* Hội đồng quản trị :

công tác quân sự địa phương và giải quyết các vụ việc tiêu cực, tai nạn giao
thông thuỷ, tranh chấp thương vụ theo pháp luật của nhà nước
Sinh viên: Nguyễn Bảo Yến
Lớp : KTVT&DV- K8 10

1.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty TNHH Quý Hải :
Khi mới thành lập công ty cơ sở vật chất kĩ thuật nơi làm việc còn thiếu
thốn, nhưng cùng với sự cố gắng không ngừng và sự quan tâm đầu tư của nhà
nước chỉ trong một thời gian ngắn, công ty đã đầu tư đóng mới nhiều đầu máy và
thay dần các phương tiện cũ nát.
Hiện nay cơ sở vật chất kĩ thuật nói chung của công ty bao gồm hệ thống
tàu bè sà lan phục vụ công tác vận chuyển hàng hoá, các trang bị phục vụ cho
công tác sửa chữa ,bảo dưỡng tàu. Mặc dù có một số hạn chế nhưng vẫn đảm bảo
an toàn cho tàu và hàng. Công ty đang tiếp tục có kế hoạch đầu tư, nâng cấp ,cải
tạo trang thiết bị nhằm đáp ứng được nhu cầu thông thương hàng hoá hiện nay.
Hiện nay công ty Quý Hải đang khai thác U nổi với sức nâng 1.600T dùng để
sửa chữa, đóng mới và hoán cải tàu có trọng tải đến 6.000T. Đồng thời công ty
liên kết với công ty CP CNTT & XD Nam Triệu để sửa chữa và đóng mới các tàu
có trọng tải đến hơn 50.000T
* Hồ sơ năng lực cơ bản:
1.Ụ NỔI PD-8 Ụ nổi PD-8:
Là thiết bị nổi chuyên dụng để nâng hạ sửa chữa tàu biển với các thông số kỹ
thuật như sau:
- Tên ụ nổi : PD-8
- Cảng đăng ký : Nakhodka, LB Nga
- Chiều dài lớn nhất : L = 104,30 m
- Chiều rộng lớn nhất : B = 25,80 m
- Chiều rộng lòng ụ : b = 17,30/19 m
- Chiều cao mạn : H = 10,00 m
- Mớn nước tối đa : T = 8,64 m

- Loại tàu : Chuyên dụng
Sinh viên: Nguyễn Bảo Yến
Lớp : KTVT&DV- K8 12

- Quốc tịch : Việt Nam
- Năm đóng : 2006
- Đăng kiểm : VR
- Máy chính : TAMD 162 VOLVOPENTA, 2x510CV
- Chân vịt : 2x1600mm
- Lực tải : 50 tấn
- Hiệu suất kéo : 25 tấn
1.5. Kết quả HĐSXKD của doanh nghiệp

Sinh viên: Nguyễn Bảo Yến
Lớp : KTVT&DV- K8 13

Bảng 1:Bảng kết quả HĐSX của doanh nghiệp
Đơn vị: Đồng.
Các chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009
So sánh
(%)
Chênh lệch
Tơng đối(đ)
Tuyệt đối
(%)
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 42.979.233.365 54.712.089.825 127,30
11.732.856.46
0
27,30
2. Các khoản giảm trừ

Bảng 2:Tình hình doanh thu của công ty
STT Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009
So sỏnh
Tuyệt đối
Tương đối
(%)
1
DTDV Vận tải và
Kho bói
38.729.376.652 45.589.900.135 6.860.523.483 17,71
2
DT bỏn hàng và
cung cấp dịch vụ
4.249.856.713 9.122.189.690 4.872.332.977 114,65
3
Doanh thu thuần
(1+2)
42.979.233.365 54.712.089.825 11.732.856.460 27,30
4
Doanh thu từ hoạt
động tài chính
20.997.877 160.233.871 139.235.994 663,10
5
Thu nhập khác
4.188.708.273 2.831.485.240 -1.357.223.033 -32,40
Qua bảng trên ta thấy doanh thu thuần của công ty năm 2009 so với năm 2008
tăng 11.732.856.460 đ tương ứng 27,3%. Nguyên nhân chính là do ảnh hưởng của
lạm phát đã đẩy giá xăng, dầu, diezen tăng quá cao làm chi phí nhiên liệu cho tàu
bè, sà lan tăng. Từ đó công ty phải tăng cước phí vận chuyển hàng hoá dẫn đến
doanh thu cung cấp dịch vụ tăng. Mặt khác do năm qua tình hình kinh tế gặp khó

Các số liệu ở cột mức độ ảnh hưởng tới tổng chi phí được tính bằng cách lấy
hiệu số của số liệu năm 2009 với số liệu tương ứng của năm 2008 sau đó chia cho
tổng chi phí của năm 2008
Gọi tổng sản lượng là G, chi phí là C ta có:
Bội chi, tiết kiệm tuyệt đối: ÄC = C
2009
– C
2008
Bội chi, tiết kiệm tương đối: ÄC

= C
2009
– C
2008
*G
2009
/ G
2008
Mức độ ảnh hưởng tới tống chi: ọC = ÄC *100
C
2008
* Nhận xét
Từ số liệu trên cho thấy tổng chi phí năm 2009 là 56.846.912.565đ tăng
10.700.671.684đ so với năm 2008 ( tổng chi phí chỉ có 46.146.240.881đ) tương ứng
23,19%. Tổng chi phí tăng mạnh chủ yếu là chịu ảnh hưởng của chi phí nguyên vật
liệu, chi phí nhân công , chi phí tài chính
2.3.Chỉ tiêu lợi nhuận
Sinh viên: Nguyễn Bảo Yến
Lớp : KTVT&DV- K8 19


các loại chi phí.
- Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - chi phí khác
Lợi nhuận khác năm 2009 giảm 1.357.223.033đ tương ứng giảm 32,4% nguyên
nhân chủ yếu do tốc độ tăng của chi phí khác tăng nhanh hơn tốc độ tăng của thu
nhập khác
- Lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Lợi
nhuận khác
Sinh viên: Nguyễn Bảo Yến
Lớp : KTVT&DV- K8 20

- Thuế TNDN
Do công ty mới chuyển sang thực hiện chủ trương cổ phần từ 2005 nên công ty
đang trong giai đoạn miễn thuế
- Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế – thuế TNDN
Năm 2009 lợi nhuận trước thuế và sau thuế của công ty giảm 185.802.263đ
tương ứng 17,82%.
2.4. Tiền lương
*Cách tính lương
Công ty hiện nay đang áp dụng cách tính lương theo thời gian và lương khoán
cho cán bộ công nhân viên thuộc khối gián tiếp và khối vận tải. ở mỗi xí nghiệp
thuộc công ty sẽ có kế toán tiền lương phụ trách tính lương cho cán bộ công nhân
viên thuộc công ty mình sau đó tổng hợp báo cáo lên tổng công ty kế hoạch thanh
toán lương cho đơn vị mình, kế toán tiền lương tổng công ty chịu trách nhiệm tổng
hợp số liệu và báo cáo trình giám đốc xét duyệt. Đối vói từng khối cách tính lương
như sau:
a. Cách tính lương khối gián tiếp
Tổng số tiền lương được tính như sau:
Tổng số = Lương cấp bậc +Lương công việc+ Tiền ăn ca
b. Cách tính lương khối vận tải:
Tại công ty, hiện nay lương của khối vận tải do Phòng tổ chức lao động tiền lương

bậc
tối
thiểu sản phẩm ăn ca
bảo quản
HH cả tháng BHXH BHYT
1
Thuyền
trưởng 4,68 540.000 5.516.747 300.000 1.090.907 6.907.653 126.360 25.272
2 Thuyền phó 3,76 540.000 4.290.803 300.000 848.483 5.439.286 101.520 20.304
3
Máy
trưởng 3,76 540.000 3.984.317 300.000 787.877 5.072.194 101.520 20.304
4 Thuỷ thủ 2,05 540.000 3.064.859 300.000 606.059 3.970.919 55.350 11.070
5 Thuỷ thủ 1,93 540.000 2.451.887 300.000 484.847 3.236.735 52.110 10.422
6 Thuỷ Thủ 1,93 540.000 3.064.859 300.000 606.059 3.970.919 52.110 10.422
7 Thuỷ thủ 1,93 540.000 2.451.887 300.000 484.847 3.236.735 52.110 10.422
Cộng 24.825.360 2.100.000 4.909.080 31.834.440 541.080 108.216
2.5 Tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp
Bảng 7: Tình hình nguồn vốn của công ty năm 2009
Chỉ tiêu
Số đầu kỳ Số cuối kỳ
So sánh
Chênh lệch
Giá trị (đồng)
Tỷ trọng
(%)
Giá trị (đồng) Tỷ trọng
(%)
Tuyệt đối
(đồng)

II. Nợ dài hạn 23.975.259.559 37,77
31,758.005.800
41,21 132,46 7.782.746.241 32,46
1. Phải trả dài hạn người bán
2. Vay và nợ dài hạn 23.705.802.000 37,35
31.208.900.000
40,50 131,65 7.503.098.000 31,65
3. Dự phòng trợ cấp mất việc làm 269.457.559 0,42
549.105.800
0,71 203,78 279.648.241 103,78
B. Vốn chủ sở hữu 23.986.353.230 37,79
23.863.126.474
30,96 99,49 -123.226.756 -0,51
I. Vốn chủ sở hữu 23.944.551.286 37,72
23.852.375.425
30,95 99,62 -92.175.861 -0,38
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu
2. Quỹ đầu tư và phát triển 102.683.000 0,16
200.743.556
0,26 195,50 98.060.556 95,50
3.Quỹ dự phòng tài chính 102.683.000 0,16
256.556.556
0,33 249,85 153.873.556 149,85
4. Lợi nhụân sau thuế chưa phân phối 1.468.381.811 2,31
1.292.822.831
1,68 88,04 -175.558.980 -11,96
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác 41.801.944 0,07
10.751.049
0,01 25,72 -31.050.895 -74,28
1. Quỹ khen thởng và phúc lợi 41.801.944 0,07


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status