tìm hiểu các chứng từ xuất nhập khẩu tại công ty hàng kênh - Pdf 13


TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
BỘ MÔN KINH TẾ
BÁO CÁO THỰC TẬP VÀO NGHỀ
ĐỀ TÀI:
TÌM HIỂU CÁC CHỨNG TỪ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG KÊNH .
Giáo viên hướng dẫn : Phan Thị Ngọc Hà
Nhóm Sinh viên : Vũ Thị Mùi
Bùi Thị Huệ
Nguyễn Thị Thuỳ Linh
Nguyễn Thu Hoài
Nguyễn Thị Ánh Dương
Lớp : KTNT-B K10
Hải Phòng , năm 2011
2

Mục lục
Li m u 4
CHƯƠNG I : TổNG QUAN Về CÔNG TY 5
1.1. Giới thiệu chung về công ty 5
1.1.1. Giới thiệu về công ty 5
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển 5
1.1.3. Cơ cấu tài sản 6
1.1.4. Sản phẩm chính 6
1.1.5. Cơ cấu tổ chức bộ máy 7
1.1.6. Hiu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 11
Chơng II : Tìm hiểu các chứng từ và hợp đồng xuất nhập
khẩu tại công ty 17
2.1.Những nội dung căn bản về hợp đồng xuất nhập khẩu 17

2.3.6. Húa n thng mi (Commercial invoice ) 58
2.3.7. Bng kờ chi tit (Specification) 61
2.3.8. Phiu úng gúi (Packing list) 61
2.3.9. Giy chng nhn phm cht (Certificate Quality ) 61
2.3.10. Giy chng nhn s lng (Certificate Quatity) 64
2.3.11. Giy chng nhn trng lng (Certificate Quantity) 64
2.3.12. Chng t bo him 64
2.3.13. Phiu kim m (Dock Shect, Tally Shect) 65
2.3.14. Giy cc v 66
2.3.15. Chng t vn ti hng khụng. Vn n hng khụng 66
Chơng III : Một số chỉ tiêu phấn đấu, biện pháP tổ chức thực
hiện và kiến nghị 70
3.1. Chỉ tiêu phấn đấu 70
3.2. Biện pháp tổ chức thực hiện 70
3.2.1. Về quản lý điều hành và giải quyết tồn tại 71
3.2.2. Về xúc tiến thơng mại và đầu t phát triển sxkd 72
3.3. Kiến nghị 72
Kết luận 74
2

LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay Việt Nam đang trên con đường công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất
nước. Con đường này đã buộc chúng ta phải đối mặt với rất nhiều khó khăn, đặc
biệt là trong thời gian đầu của thời kì đổi mới. Để đổi mới phương thức quản lý,
nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế và làm gia tăng khả năng đổi mới
công nghệ, hiện đại hoá sản xuất cho đất nước, nhanh chóng đưa nước ta trở thành
một nước công nghiệp Nhà nước đã thành lập một loạt các Tổng công ty, tiếp sau
đó là các công ty cổ phần, các doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài,…
Công ty cổ phần Hàng Kênh (HK CORPORATION ) tiền thân là Công ty Thảm

Việt Nam, đợc thành lập năm 1929 tại đờng Hàng Kênh Hải Phòng do hai nhà t sản
Pháp là Finies và Guilloie xây dựng. Năm 1931 1945, TAPIS Hàng Kênh đợc
mở rộng và chuyển đến địa điểm mới ở chân cầu Niệm, từ 1946 1961 sát nhập
với nhà máy Len Hải Phòng. Hoà bình lập lại, năm 1959 nhà máy len Hải Phòng đ-
ợc khôi phục lại sản xuất, trong đó có ngành dệt thảm len xuất khẩu. Do yêu cầu
phát triển mặt hàng thảm len theo hớng chuyên môn hoá, bộ phận sản xuất thảm len
đợc tách ra khỏi nhà máy thành lập xí nghiệp thảm len từ 1-1-1961 và đến tháng
10-1977 chuyển thành công ty thảm Hàng Kênh.
Từ năm 1990 trở về trớc, ngành thảm len cả nớc sản xuất chủ yếu theo cơ chế kế
hoạch thông qua Nghị định th với các nớc Liên Xô và Đông Âu cũ. Với bề dày
truyền thống của mình, công ty thảm Hàng Kênh là một trong những đơn vị sản
xuất thảm len dệt tay lớn nhất trong 11 tỉnh thành phố có ngành thảm trong toàn
quốc, thảm xuất khẩu thờng xuyên chiếm 1/3 sản lợng xuất khẩu của cả nớc, có
năm đạt tới 90.000 m
2
. Chất lợng thảm len của công ty thuộc hàng cao nhất toàn
quốc và đã giành nhiều giải thởng tại các hội chợ, triển lãm trong nớc và quốc tế.
Từ đó công ty đã giải quyết việc làm và thu nhập cho hàng chục ngàn lao động của
thành phố, trong đó có khoảng 3500 lao động quốc doanh và gần 6.000 lao động
nông dân ở 4 huyện ngoại thành. Nắm bắt đợc xu hớng phát triển của ngành thảm,
nên ngay từ năm 1981 công ty là đơn vị duy nhất trong cả nớc đã đi sâu nghiên cứu
và đã thực hiện thành công công nghệ sản xuất thảm len tẩy bóng xuất khẩu cho
hãng MTM Tây Đức và các thị trờng có yêu cầu rất cao nh: Pháp, c, Canada và
một số thị trờng khác.
Sau khủng hoảng chính trị đầu những năm 90, ngành thảm len của cả nớc nói
chung và công ty thảm Hàng Kênh nói riêng bị mất gần hết thị trờng, công ty vẫn là
đơn vị duy nhất trong toàn quốc duy trì sản xuất mặt hàng thảm len trên quy mô lớn
vừa quản lý đơn vị quốc doanh, vừa quản lý khu vực hợp tác xã ngoại thành. Hiện
nay, trực thuộc công ty gm các phân xởng cơ nhuộm, vẽ, se sợi cùng với một trạm
gia công quản lý và hợp tác xã tại 4 huyện: Vĩnh Bảo, Kiến Thụy, An Hải, An Lão,

là vật trải sàn mà còn đợc dùng nh vật trang trí trong nhà.
* Ngành giầy:
Có hai mặt hàng chính là giầy thể thao và giầy vải. Đây là hai mặt hàng đợc a
chuộng, chủ yếu xuất ra thị trờng nớc ngoài với sản lợng từ 1,2 - 1,5 triệu đôi/năm.
* Ngành hàng giầy đế:
Cuối năm 2004 mới đa vào hoạt động, chuyên sản xuất giấy vàng mã cho thị tr-
ờng Đài Loan. Xí nghiệp đã đạt đợc hiệu quả đem lại lợi nhuận, khẳng định chủ tr-
ơng chỉ đạo đầu t đúng hớng của ban lãnh đạo công ty.
* Ngành xây dựng:
Đợc đa vào hoạt động đầu năm 2008. Hiện nay công ty đang tiến hành xây dựng
và bớc đầu đa vào khai thác Bệnh viện Đa khoa Quốc tế HảI Phòng.
1.1.5. Cơ cấu tổ chức bộ máy
Công ty Thảm Hàng Kênh là đơn vị sản xuất kinh doanh hai ngành hàng chính
đó là ngành Thảm xuất khẩu truyền thống và sản xuất Giầy dép xuất khẩu với gần
2000 cán bộ, công nhân lao động làm việc tại 04 xí nghiệp thành viên và 12 phòng
ban, phân xởng. Công ty có 15 chi, Đảng bộ trực thuộc với trên 200 Đảng viên sinh
hoạt tại các đơn vị sản xuất trong toàn công ty.
2

Bng 1: S b mỏy lónh o cụng ty

* Hội đồng quản trị:
Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, có quyền nhân danh công ty để
quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty. Điều hành
mọi hoạt động của công ty, ra các quyết định quản trị, thống nhất hoạch định các
chiến lợc kinh doanh cũng nh chiến lợc phát triển của doanh nghiệp
* Giám đốc:
Là ngời có quyền điều hành cao nhất trong công ty, là ngời chịu trách nhiệm tr-
ớc HĐQT và trớc pháp luật về điều hành hoạt động của công ty. Chịu trách nhiệm
trớc HĐQT về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của

P.Giám đốc 1
phụ trách 2 xn giầy
P.Giám đốc 2
XN thảm
Công
đoàn
Xuất
nhập khẩu
P.Kinh
doanh
P.Kỹ
thuật
PX dệt,
nhuộm, tỉa
BAN
KIểM
SOáT
Tài
vụ
Hội đồng quản trị
Tổ chức
hành chính

- Tổ chức giao tiếp đối nội, đối ngoại của doanh nghiệp, giữ vị trí chiếc cầu nối
liên hệ với cơ quan cấp trên, cấp ngang, cấp dới và công dân. Văn phòng công ty
thể hiện bộ mặt của doanh nghiệp.
- Bảo đảm nhu cầu phục vụ hoạt động của doanh nghiệp về mặt kinh phí, cơ sở
vật chất, quản lý vật t, tài sản của công ty.
- Cuối tháng lên báo cáo trình lên giám đốc.
- Giúp giám đốc lập ra các quyết định, nội quy, quy chế về lao động tiền lơng

nhận thức cha đúng đắn và những biểu hiện sai trái. Từ đó củng cố sự đoàn kết
trong Đảng và trong toàn công ty.
* Phòng nghiệp vụ xuất nhập khẩu có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:
2

- Chăm sóc khách hàng lớn, bạn hàng trong đó bao gồm cả đầu vào, đầu ra. Thu
thập những thông tin về thị trờng, giá cả. Xử lý thông tin tham mu cho giám đốc.
- Tổ chức khai thác và thực hiện khép kín các thơng vụ xuất nhập khẩu cũng nh
tìm đầu ra tiêu thụ cho thơng vụ đó, thông quan, theo dõi thuế, hãng tàu
- Tổ chức khai thác và thực hiện các hợp đồng mua bán hàng chất lợng cao, sản
phẩm tinh. Phát huy các nguồn vốn tiềm năng.
- Lập kế hoạch mua bán trang thiết bị cho công ty.
- Thông qua giám đốc, tổ chức giao dịch ký kết, theo dõi thực hiện các hợp đồng
ngoại thơng.
- Chăm sóc các khách hàng lớn bán buôn, các công ty vệ tinh.
- Thu thập và xử lý thông tin, trên cơ sở đó giúp giám đốc hoạch định các chiến
lợc kinh doanh về nhu cầu của thị trờng, giá cả.
- Khai thác và kinh doanh các sản phẩm chất lợng cao, hàng kỹ xảo.
- Xây dựng và thiết chế các hợp đồng mua bán ngoại thơng và hợp đồng mua
bán nội địa.
- Quản lý và lu trữ hồ sơ, tài liệu của các lô hàng do phòng thực hiện; trợ giúp xử
lý các vấn đề phát sinh trong khi thực hiện các thơng vụ.
- Kết hợp với các phòng chức năng kiểm tra và theo dõi thuế+hoá đơn của các lô
hàng do phòng thực hiện.
- Tổng hợp và báo cáo giám đốc về tiến độ công việc chung.
- Cuối tháng lên báo cáo trình giám đốc.
* Phòng kinh doanh có chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn nh sau:
- Tìm hiểu thu thập thông tin về giá cả thị trờng, chủng loại hàng báo cáo giám
đốc.
- Tổ chức lập và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh.

- Cuối tháng lên báo cáo trình giám đốc.
* Phân xởng dệt, nhuộm, tỉa:
Phụ trách chủ yếu về Thảm. Quản đốc phân xởng là ngời chịu trách nhiệm trớc
giám đốc công ty về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Các phó quản
đốc, các nhân viên nghiệp vụ giúp quản đốc hoàn thnàh nhiệm vụ sản xuất.
1.1.6. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Với mục tiêu của công ty là ổn định sản xuất, duy trì và giữ vững ngành nghề
truyền thống, đồng thời đa dạng hóa sản phẩm. Tiếp tục củng cố và sắp xếp lại tổ
chức sản xuất, trong những năm qua công ty đã tập trung tăng cờng công tác quản
lý điều hành sản xuất, xây dựng phơng án sắp xếp và tổ chức lại sản xuất kinh
doanh ; đề án sắp xếp và tổ chức công ty giai đoạn 2009- 2010; xây dựng chức
năng, nhiệm vụ từ công ty đến xí nghiệp, phòng ban, phân xởng trực thuộc để thúc
đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn. Chấn chỉnh nội quy, k luật
nghề, nâng cấp nâng bậc cho cán bộ công nhân.
Công ty luôn gắn nhiệm vụ xây dựng, đổi mới chỉnh đốn với nhiệm vụ sản xuất
kinh doanh của công ty và lấy kết quả sản xuất kinh doanh làm mục tiêu.
Bng 4: Cỏc ch tiờu thc hin năm 2009
STT Chỉ tiêu
VT
Năm 2009
Kế hoạch Thực hiện %/KH
1 Tổng doanh thu
VN
38,103,000,000 46,071,682,292 122.57
2

2
Sản lợng chủ yếu:
- Thảm các loại
- Giầy dép các loại

400 598 149.50
5
Thu nhập bquân
(ngời/ tháng)
VN
1,750,000 1,859,530 114.60
6 Lợi tức bquân/ năm % 8 8% 100%

Đánh giá từng mặt công tác:
a/ Về tình hình tài chính và ổn định doanh nghiệp:
- Trong năm 2009 công ty đã có lãi 2.267 triệu đồng, đây là một sự cố gắng lớn
(vì những năm trớc có số lãi cao nhất cũng chỉ là 500 triệu đồng); đạt đợc kết quả
này là do công tác quản lý vật t, chi phí đầu vào đã đợc chặt chẽ hơn trớc, lãi vay
ngân hàng đã đợc giảm đáng kể so với những năm trớc đây, nên sản xuất kinh
doanh có hiệu quả.
- Về công nợ và quan hệ tín dụng với ngân hàng, trong năm qua công ty đã cố
gắng trả một số khoản nợ ngân hàng nh: trả hết nợ giãn đến thời điểm trả nợ và trả
một phần nợ khoanh do đó tình hình tài chính của công ty đã đợc lành mạnh một b-
ớc đáng kể; mối quan hệ tín dụng với ngân hàng trớc đó không có thì nay đã đợc
thiết lập lại để khi công ty có dự án khả thi sẽ có thể vay vốn, tuy nhiên đến nay
công ty vẫn cha sử dụng đến nguồn vốn vay này.
b/ Về công tác quản lý điều hành:
- Căn cứ vào Điều lệ Công ty cổ phần đã đợc ĐHĐCĐ thành lập thông qua, cho
đến nay Hội ồng Quản trị đã chỉ đạo xây dựng và quyết định ban hành thực hiện
trong nội bộ công ty một hệ thống các quy chế, cơ chế về quản lý, hạch toán sản
xuất kinh doanh nhằm tạo môi trờng thông thoáng, giao quyền chủ động cho các
đơn vị trực thuộc, phát huy tính năng động, sáng tạo hoàn thành các chỉ tiêu kế
hoạch công ty giao, cụ thể là:
+ Quy chế tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
+ Quy chế trả lơng khối gián tiếp, phục vụ công ty

trờng trong nớc, tuy nhiên khó khăn nhất hiện nay vẫn là vấn đề kế hoạch sản xuất
không chia đều đợc trong năm, do đó lúc thì dồn dập chạy theo đơn hàng cần phải
tổ chức đi ca, làm thêm giờ, khi ít việc phải tổ chức sản xuất cầm chừng. Khâu thiết
kế, sáng tác mẫu mã mới cha đợc chú ý đúng, năng lực còn yếu, cha có đợc những
sản phẩm theo xu hớng thị trờng trong nớc và xuất khẩu.
*Ngành giầy:
Năm 2009 là một năm nhiều biến động và khó khăn của ngành Giầy, sản lợng
đạt 1.345.166 đôi:
- Xí nghiệp Giầy I: do chịu ảnh hởng trực tiếp từ các vụ kiện và áp thuế chống
bán phá giá giầy có mũ da của EU, sản lợng giầy thể thao thì giảm từ 40-50% so
với các năm trớc, (bình quân sản lợng 6 tháng đầu năm chỉ đạt 20.600đôi/tháng), do
định hớng đúng đắn và nhanh chóng đầu t để chuyển đổi công nghệ sản xuất, cũng
nh đàm phán với các đối tác Đài Loan trong việc bổ sung thêm một số máy móc
thiết bị cho các khâu, công đoạn sản xuất giầy vải nh nồi hơi, nồi hấp, đóng gói, cán
và định hình cao su của dây chuyền sản xuất Giầy vải mới, kết quả là đã đa sản lợng
2

6 tháng cuối năm bình quân lên 46.320 đôi/tháng. Tổng sản lợng giầy các loại cả
năm của Xí nghiệp đạt 403.528 đôi.
- Xí nghiệp Giầy II: mặt hàng giầy vải tuy có ổn định nhng đơn hàng cũng
không nhiều và không đều; áp lực công việc cao, việc kiểm tra và đòi hỏi về điều
kiện sản xuất từ phía khách hàng cũng ngày một cao hơn, trong khi một số tồn tại
còn cha đợc kịp thời khắc phục. Những tháng cuối năm do phải u tiên chuyển
những mã hàng lớn sang Xí nghiệp Giầy I nên sản lợng thấp. Tổng sản lợng năm:
941.638 đôi (trong đó giầy thành phần : 778.340 đôi , giầy làm công đoạn: 163.298
đôi ); ngời lao động có mức thu nhập ổn định hơn năm trớc.
* Ngành hàng giầy đế:
Là ngành hàng mới, còn nhiều khó khăn trong việc tổ chức điều hành; nguồn
giấy nguyên liệu của các tỉnh phía bắc (Yên Bái, Bắc Giang) không ổn định. Đối tác
mua hàng giấy lô (YEONG SHOOU - Đài Loan) do năng lực về đề tài chính đã có

là mới tuyển dụng, đề bạt, vì vậy còn thiếu kinh nghiệm làm nghiệp vụ, thiếu ngời
quản lý và trực tiếp chỉ đạo công việc hàng ngày. Bên cạnh những kết quả đạt đợc,
một số tồn tại cần đợc nhanh chóng khắc phục là: Kiện toàn về nhân sự của phòng
và của bộ phận chuyên làm nghiệp vụ xuất nhập khẩu, đảm bảo tính chuyên sâu,
tính kỉ luật và năng động, có nh vậy mới hoàn thành đợc chức năng và nhiệm vụ của
một phòng nghiệp vụ có vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty.
d/ Về đầu t, đổi mới công nghệ, đa dạng loại hình sản xuất kinh doanh:
- Đầu t phân xởng cao su, cải tạo 2 dây chuyền hoàn chỉnh sản xuất giầy thể
thao, lắp đặt xong máy cán cao su, nồi hấp để nhanh chóng đa 2 dây chuyền vào
hoạt động.
- Đã đầu t hoàn thiện nhà xởng Dệt - Tỉa ngành thảm tại Cát Bi (khu A) để đa
sản xuất từ thảm len Toàn Thắng về nhằm tập trung quản lý điều hành, tiết kiệm chi
phí đồng thời chuẩn bị cho việc quảng bá thơng hiệu, giới thiệu ngành nghề truyền
thống, phục vụ các Tour du lịch, từ đầu mối này có thêm mối quan hệ, cơ hội mở
rộng thị trờng cho ngành Thảm.
- Đầu t mở rộng nhà xởng, tìm đối tác mới (CÔNG TY TRUNG LƯƠNG-ĐàI
LOAN) để thay thế 01 dây chuyền sản xuất giấy tập của đối tác cũ đã xin chấm dứt
hợp đồng và lắp đặt mới 02 dây chuyền sản xuất giấy lô, 2 dây chuyền giấy tập xuất
khẩu đạt hiệu quả, nâng công suất xuất khẩu18-20 Cont/tháng, sản lợng xuất khẩu
ổn định hơn, chất lợng cao, có uy tín tại thị trờng Đài Loan.
- Với định hớng đầu t để khai thác tiềm năng cơ sở vật chất sẵn có, tự tháo gỡ
khó khăn do cơ chế cũ, công ty đã đầu t xây dựng nhà xởng sản xuất tại khu A và
khu B Cát Bi để cho đối tác Nhật Bản thuê dài hạn sản xuất đồ trang sức vàng bạc,
đá quý; cho Công ty TNHH Việt-Nhật thuê sản xuất hàng Giầy dép cao cấp, từ đó
mở rộng nội dung hợp tác đầu t sản xuất kinh doanh và tạo nguồn thu ổn định cho
công ty, rút ngắn thời hạn khấu hao cơ bản hàng năm.
e/ Về nhân sự bộ máy quản lý:
- n định, nâng cấp mô hình sản xuất tại các đơn vị trực thuộc nh Xí nghiệp
Thảm Hàng Kênh để tập trung quản lý theo chuyên ngành, thành lập 2 phân xởng

nhập bình quân và lợi tức vốn cổ đông phấn đấu đạt kế hoạch đề ra. Tuy kết quả còn
ở mức khiêm tốn, nhng đã thể hiện rất rõ sự đoàn kết thống nhất ý chí phấn đấu,
năng động, sáng tạo, không ngừng vơn lên để đảm bảo sự ổn định và phát triển bền
vững cho doanh nghiệp của tập thể cán bộ, đảng viên và ngời lao động toàn công ty
ngay trong năm đầu tiên cổ phần hóa, điều này rất quan trọng bởi từ đây sẽ là tiền
đề tốt cho sự tăng trởng các năm tiếp theo.
- Bộ máy quản lý điều hành sản xuất kinh doanh từ trên công ty đến các phòng
ban, xí nghiệp đoàn kết thống nhất, cùng nhau vợt qua nhiều khó khăn thử thách
2

bằng chính sự nỗ lực, kiên trì và quyết tâm theo đuổi mục đích vì sự tồn tại và phát
triển bền vững của doanh nghiệp. Đây thực sự là vốn quý của doanh nghiệp mà mỗi
chúng ta hôm nay phải có trách nhiệm trân trọng giữ gìn và vun đắp.
2

Chơng II: Tìm hiểu các chứng từ và hợp đồng xuất nhập
khẩu tại công ty
2.1. Những nội dung căn bản về hợp đồng xuất nhập khẩu
2.1.1. Khái niệm hợp đồng xuất nhập khẩu
Hp ng mua bỏn quc t cũn gi l hp ng xut nhp khu hoc hp ng
mua bỏn ngoi thng l s tho thun gia cỏc ng s cú tr s kinh doanh
cỏc nc khỏc nhau, theo ú mt bờn gi l bờn xut khu (Bờn bỏn) cú ngha v
chuyn vo quyn s hu ca mt bờn khỏc gi l bờn nhp khu (Bờn mua) mt
ti sn nht nh, gi l hng hoỏ; bờn mua cú ngha v nhn hng v tr tin hng.
énh ngha trờn õy nờu rừ:
1- Bn cht ca hp ng ny l s tho thun ca cỏc bờn ký kt (cỏc bờn
ng s).
2- Ch th ca hp ng l Bờn bỏn (bờn xut khu) v bờn mua (bờn nhp
khu). H cú tr s kinh doanh cỏc nc khỏc nhau. Bờn bỏn giao mt giỏ tr nht
nh, v i li, bờn mua phi tr mt i giỏ (Counter value) cõn xng vi giỏ

(d) Hình thức của hợp đồng phải là văn bản.
Dưới đây chúng ta phân tích bốn (04) điều kiện nói trên.
Về điều kiện (a) chủ thể của hợp đồng mua bán quốc tế. Về phía Việt Nam, theo
nghị định 57/1998/NÐ - CP ngày 31/7/1998, phải là doanh nghiệp đã có đăng ký
kinh doanh (theo thủ tục thành lập doanh nghiệp) và đã đăng ký mã số kinh doanh
XNK tại Cục Hải quan tỉnh, thành phố .
Doanh nghiệp không được phép xuất nhập khẩu những mặt hàng cấm xuất nhập
khẩu. Ðối với mặt hàng được phép NK, XK có điều kiện, họ phải xin được hạn
ngạch (trường hợp hàng thuộc nhà nước quản lý bằng hạn ngạch) hoặc được giấy
phép (trường hợp hàng thuộc diện nhà nước quản lý bằng giấy phép kinh doanh
XNK).
Về điều kiện (b) đối tượng hợp đồng phải là hàng được phép xuất nhập khẩu
theo các văn bản pháp luật hiện hành.
Về điều kiện (c) nội dung của hợp đồng bao gồm những điều khoản, mà theo
điều 50 của Luật Thương mại, buộc phải có. Ðó là:
- Tên hàng
- Số lượng
- Quy cách chất lượng
- Giá cả
- Phương thức thanh toán
- Ðịa điểm và thời gian giao nhận hàng
Ngoài ra các bên có thể thoả thuận thêm những nội dung, những điều khoản cho
hợp đồng.
Về điều kiện (d) hình thức hợp đồng phải là hình thức văn bản. Ðó có thể là bản
hợp đồng (hoặc bản thoả thuận ) có chữ ký của hai bên, cũng có thể là những thư
từ, điện tín, điện chữ, thư điện tử bao gồm:
Chào hàng + Chấp nhận chào hàng = Hợp đồng đã giao kết
Hoặc
Ðặt hàng + Xác nhận đặt hàng = Hợp đồng đã giao kết
2

Tel : Fax : Email address:
Represented by Mr
Hereinafter called as the SELLER
And : Name :
Address :
Tel : Fax : Email address:
Represented by Mr
Hereinafter called as the BUYER.
The SELLER has agreed to sell and the BUYER has agreed to buy the
commodity under the terms and conditions provided in this contract as follows:
Art. 1 : Commodity :
Art. 2 : Quality :
Art. 3 : Quanlity :
Art. 4 : Packing and marking :
Art. 5 : Price :
Art. 6 : Shipment :
Art. 7 : Payment :
Art. 8 : Warranty :
Art. 9 : Penalty :
Art. 10 : Insurance :
Art. 11 : Force majeure :
Art. 12 : Claim :
Art. 13 : Arbitration :
Art. 14 : Other terms and conditions :
For the BUYER For the SELLER

2

2.1.4.5. Nội dung của hợp đồng mua bán xuất nhập khẩu :
Mt hp ng mua bỏn quc t thng gm cú hai phn: Nhng iu trỡnh by

a- Thu thập thông tin về thị trờng.
- Luật pháp và tập quán buôn bán
- Đặc điểm của nhu cầu thị trờng
- Các loại thuế và chi phí
- Các nhân tố chính trị và xã hội
- Các điều kiện về khí hậu thời tiết
2

b- Thu thập thông tin về đối tợng kinh doanh.
- Công dụng và đặc tính
- Xu hớng biến động cung cầu, giá cả
- Các chỉ tiêu về số lợng, chất lợng
c- Thu thập thông tin về đối tác.
- Mục tiêu, lĩnh vực hoạt động và những khả năng
- Tổ chức nhân sự: tìm hiểu quyền hạn bên kia, ai là ngời có quyền quyết
định.
- Lịch làm việc: nếu nắm đợc lịch làm việc bên kia có thể sử dụng yếu tố
thời gian để gây sức ép.
- Xác định nhu cầu, mong muốn của đối tác, sơ bộ định dạng đối tác:
+ Khách hàng trọng giá cả: L khỏch hng tỡm cỏch mua vi giỏ thp nht
vi cht lng mc ti thiu. H khụng chp nhn giỏ cao hn i ly cht
lng cao hn.
+ Khỏch hng trng giỏ tr: L loi khỏch hng ngi chi phớ cao v nhn
thc rừ v s chờnh lch cht lng. H ch chp nhn giỏ cao sau khi ó kim tra
k v cht lng v so sỏnh s chờnh lch v chi phớ gia cỏc gii phỏp thay th.
+ Khỏch hng trung thnh: L khỏch hng thng són sng ỏnh i chi
phớ ly cht lng m h ó bit rừ. H ngi ri ro cú th xy ra nu vi nhng
i tỏc mi.
+ Khỏch hng trng tin li: L nhng khỏch hng thớch chn ni cung
cp tin li nht, khụng cn so sỏnh cỏc gii phỏp thay th tỡm ra chờnh lch v

hiu lc.
- Chp nhn
Mt chp nhn cú hiu lc phi m bo:
- Hũan ton, vụ iu kin
- Khi cho hng vn cũn hiu lc
- Do chớnh ngi c cho hng chp nhn
- c truyn t n tn ngi cho hng
- Xỏc nhn
L vic khng nh li nhng iu tha thun cui cựng gia cỏc bờn tng
thờm tớnh chc chn v phõn bit vi nhng m phỏn ban u.
2.2.3. Ngời đàm phán kí kết hợp đồng
Ngời đàm phán kí kết hợp đồng là gíam đốc, phó giám đốc đợc sự uỷ quyền của
giám đốc công ty. Ngoài ra thành viên trong đoàn đàm phán còn có nhân viên của
công ty.
2.2.4. Nội dung của bản hợp đồng .
Mt hp ng mua bỏn quc t gm cú hai phn: Nhng iu trỡnh by
(representations) v cỏc iu khon v iu kin (terms and conditions)
Trong phn nhng iu trỡnh by, ngi ta ghi rừ:
a- S hp ng (contract No.).
b- éa im v ngy thỏng ký kt hp ng. éiu ny cú th c ghi ngay trờn
cựng nh:
Haiphong June 20th 2003
hoc
The present contract was made and entered into at Haiphong on this June 20th
2003 by and between.
Cng cú nhiu trng hp, ngi ta li ghi a im v ngy thỏng ký kt
phn cui hp ng.
2

Vớ d: The present contract was made at Haiphong on June 20th 2003 in

cho mỗi bên một bản giữ để tổ chức thực hiện hợp đồng.
2.2.6. Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu
Sau khi hp ng mua bỏn ngoi thng ó c ký kt, n v kinh doanh
XNK-vi t cỏch l mt bờn ký kt-phi t chc thc hin hp ng ú. éõy l
mt cụng vic rt phc tp. Nú ũi hi phi tuõn th lut quc gia v quc t, ng
thi bo m c quyn li quc gia v m bo uy tớn kinh doanh ca n v. V
mt kinh doanh, trong quỏ trỡnh thc hin cỏc khõu cụng vic thc hin hp
ng, n v kinh doanh XNK phi c gng tit kim chi phớ lu thụng, nõng cao
tớnh doanh li v hiu qu ca ton b nghip v giao dch.
2

Ðể thực hiện một hợp đồng xuất khẩu, đơn vị kinh doanh phải tiến hành các
khâu công việc sau đây:
2.2.6.1 ChuÈn bÞ hµng xuÊt khÈu
Thực hiện cam kết trong hợp đồng xuất khẩu, chủ hàng xuất khẩu phải tiến hành
chuẩn bị hàng xuất khẩu. Căn cứ để chuẩn bị hàng xuất khẩu là hợp đồng đã ký với
nước ngoài và/hoặc L/C (nếu hợp đồng quy định thanh toán bằng L/C).
Chủ hàng xuất nhập khẩu phải tiến hành thu gom tập trung từ nhiều chân hàng
(cơ sở sản xuất-thu mua). Cơ sở pháp lý để làm việc đó là ký kết hợp đồng kinh tế
giữa chủ hàng xuất nhập khẩu với các chân hàng. Hợp đồng kinh tế về việc huy
động hàng xuất khẩu có thể là hợp đồng mua bán hàng xuất khẩu, hợp đồng gia
công, hợp đồng đổi hàng, hợp đồng uỷ thác thu mua hàng xuất khẩu, hợp đồng
nhận uỷ thác xuất khẩu, hợp đồng liên doanh liên kết xuất khẩu. Hợp đồng dù
thuộc loại nào đều phải được ký kết theo những nguyên tắc, trình tự và nội dung đã
được quy định trong "Pháp lệnh về hợp đồng kinh tế" do Chủ tịch Hội đồng Nhà
nước ban hành ngày 25/9/1989.
2.2.6.2 §ãng gãi bao b× hµng xuÊt khÈu.
Muốn làm tốt được công việc bao bì đóng gói, một mặt cần phải nắm vững loại
bao bì đóng gói mà hợp đồng quy định, mặt khác cần nắm được những yêu cầu cụ
thể của việc bao gói để lựa chọn cách bao gói thích hợp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status