QTKD:Xây dựng kế hoạch giá thành và biện pháp hạ giá thành
lời nói đầu
Quá trình hội nhập của nền kinh tế nớc ta với khu vực và thế giới đang tạo ra
cho các doanh nghiệp những cơ hội mới và cả những thách thức mới. Hai vấn đề
cơ bản nhất trong thực tế đang đợc đặt ra cho các nhà kinh doanh đó là nhu cầu
tiêu dùng trên thị trờng (cả tiêu dùng cá nhân lẫn tiêu dùng công nghiệp) thờng
xuyên biến đổi và mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt trên phạm vi toàn cầu.
Các doanh nghiệp Việt Nam lẽ tất nhiên càng gặp khó khăn hơn do xuất phát
điểm thấp kém và nhiều nguyên nhân chủ quan khác.
Con đờng nào để giúp các doanh nghiệp tồn tại đợc và vơn lên mạnh mẽ
trong cơ chế thị trờng nghiệt ngã hiện nay. Cách duy nhất là các doanh nghiệp
phải thích ứng với thị trờng, điều hành đợc doanh nghiệp theo định hớng thị trờng
thật sự. Nói cách khác doanh nghiệp phải nắm chắc đợc giá thành trong tay, lấy
đó làm công cụ, làm u thế cạnh tranh cho bản thân mình trớc một thị trờng đầy
khó khăn và khốc liệt.
Thực tiễn và xu thế diễn ra là nh vậy nhng hiện nay các doanh nghiệp Việt
Nam lại cha thật sự nhận thức đợc tầm quan trọng của việc xây dựng giá thành
cho sản phẩm. Một sản phẩm đợc đa ra thị trờng chỉ có thể tồn tại và phát triển
khi nó đáp ứng đợc nhu cầu của ngời tiêu dùng, trong đó ngoài chất lợng sản
phẩm thì giá thành của sản phẩm cũng là một yếu tố không kém phần quan trọng
trong việc thúc đẩy sản phẩm đến với ngời tiêu dùng. Trong xu thế hội nhập, các
doanh nghiệp có đợc sự chủ động về giá thành sản phẩm thì mới có thể đứng vững
trớc những khó khăn và mới có thể thành công.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên và để có thể hiểu thêm một cách rõ nét
về hoạt động xây dựng giá thành trong doanh nghiệp, ta đi sâu nghiên cứu: Xây
dựng kế hoạch giá thành và đề xuất các biện pháp hạ giá thành cho Công ty
TNHH Phú Hng. Theo đó các nội dung chính đợc trình bày trong bài nh sau :
Chơng I : Cơ sở lý luận về giá thành sản phẩm.
Chơng II : Tổng quan về Công ty và đánh giá thực trạng hoạt động của
Công ty.
Chơng III : Xây dựng kế hoạch giá thành và một số giải pháp hạ giá
thành sản phẩm nhằm động viên mọi khả năng tiềm tàng để hạ giá thành nâng
Sinh viên : Nguyễn Ngọc Trìu -2-
Lớp: CĐQTKD K49
QTKD:Xây dựng kế hoạch giá thành và biện pháp hạ giá thành
cao hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp. Phân loại chi phí một cách đúng đắn
còn cho ý nghĩa rất lớn trong việc nâng cao chất lợng sản phẩm, kiểm tra và
phân tích kinh tế, đồng thời là cơ sở để nhận thức có khoa học các hiện tợng
kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp. Tuỳ theo yêu cầu
quản lý và công tác hạch toán mà có cách phân loại chi phí khác nhau.
Chi phí mà doanh nghiệp chi ra trong năm tài chính có 2 loại:
a . Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp
+ Chi phí nguyên liệu, động lực: Bao gồm giá trị của toàn bộ nguyên liệu,
vật liệu doanh nghiệp sử dụng vào hoạt động kinh doanh.
+ Chi phí nhiên liệu, động lực : Là giá trị của toàn bộ nhiên liệu, động lực
mà doanh nghiệp đã sử dụng vào hoạt động kinh doanh.
+ Tiền lơng: Bao gồm toàn bộ tiền lơng, tiền công và các chi phí có tính
chất tiền lơng doanh nghiệp phải trả.
+ Các khoản trích nộp theo quy định nh: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
kinh phí công đoàn.
+ Khấu hao tài sản cố định: là số tiền khấu hao tài sản cố định trích theo
quy định đối với toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các chi phí phải trả cho tổ chức, cá nhân
ngoài doanh nghiệp về các dịch vụ đợc thực hiện theo yêu cầu của doanh nghiệp.
VD: tiền điện, nớc, môi giới
+ Các khoản dự phòng giảm giá nh: dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự
phòng giảm giá các khoản phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá các loại chứng
khoán trong hoạt động tài chính.
+ Các khoản trợ cấp thôi việc cho ngời lao động theo quy định của chính
phủ và những chi phí về hợp đồng lao động.
b . Các chi phí hoạt động khác của doanh nghiệp:
= Q
n
. M
THĐiện
. D
g
Trong đó :
Q
n
: Khối lợng sản xuất trong năm
M
THđiện
: Mức tiêu hao điện cho 1 tấn sản phẩm
D
g
: Đơn giá điện sản xuất
chỉ tiêu nớc đợc tính bằng công thức sau :
C
nớc
= Q
n
. M
T-Hnớc
. D
g
Trong đó:
Q
n
: Khối lợng sản xuất trong năm
M
chung cung nh tiêu thụ sản phẩm (tức là có cả chi phí lu thông sản phẩm).
1.2.2. Phân loại giá thành
Để đáp ứng đợc yêu cầu của quản lý, hạch toán và kế hoạch hoá thành
cũng nh yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành đợc xem xét dới nhiều
góc độ, nhiều phạm vi khác nhau. Dới đây là các cách phân loại giá thành th-
ờng đợc sử dụng nhất:
Sinh viên : Nguyễn Ngọc Trìu -5-
Lớp: CĐQTKD K49
QTKD:Xây dựng kế hoạch giá thành và biện pháp hạ giá thành
1.2.2.1. Phân loại giá thành theo thời điểm và nguồn số liệu để tính
giá thành
Theo cách phân loại này giá thanh sản phẩm đợc chia thành ba loại:
- Giá thành kế hoạch: việc tính toán xác định giá thành kế hoạch sản
phẩm đợc tiến hành từ trớc. Giá thành kế hoạch đợc tính trên cơ sở chi phí sản
xuất kế hoạch và đợc xem là mục tiêu phấn đấu cảu doanh nghiệp là cơ sớ để
phân tích
- Giá thành định mức: Cũng nh giá thành kế hoạch trên giá thành định
mức của sản phẩm, lao vụ chỉ đợc xác định khi quá trình sản xuất, chế tạo sản
phẩm dựa vào các định mức chi phí dự toán hiện hành. Giá thành định mức đ-
ợc xem là một thớc đo chính xác để xác định kết quả sử dụng các loại tài sản
vật t tiền vốn trong doanh nghiệp để đánh giá các giải pháp mà doanh nghiệp
đã áp dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả chi
phí.
Giá thành thực tế: Khác với hai loại giá thành trên giá thành thực tế của
sản phẩm, lao vụ chỉ đợc xác định khi quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm đã
hoàn thành và đợc dụă trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh
tập hợp đợc trong kỳ.
1.2.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi phát sinh chi phí
Theo cách phan loại này giá thành sản phẩm đợc chia thành ba loại:
- Giá thành sản xuất bao gồm chi phí vật t trực tiếp, chi phí nhân công trực
sinh trong kỳ.
Tổng giá thành
Giá thành đơn vị sản phẩm =
Tổng số lợng sản phẩm hoàn thành
1.3.2. Phơng pháp tính gía thành giản đơn (Phơng pháp tính giá thành
trực tiếp)
áp dụng trong trờng hợp đối tợng tính giá thành trùng hợp với đối tợng
tập hợp chi phí và có sản phẩm dở dang:
Sinh viên : Nguyễn Ngọc Trìu -7-
Lớp: CĐQTKD K49
QTKD:Xây dựng kế hoạch giá thành và biện pháp hạ giá thành
Giá thành thực tế = Chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ + Chi phí phát sinh
tăng trong kỳ - Chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ
1.3.3. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm cùng loại
- Trong trờng hợp cùng một quy trình phục vụ tạo ra nhiều cấp loaị sản
phẩm, đối tợng tập hợp chi phí là hoạt động kinh doanh, còn đối tợng tính giá
thành là từng cấp phẩm, thứ hạng phẩm. Do vậy, trớc tiên tính tổng giá thành
của hoạt động, sau đó tính giá thành của tyừng cấp loại sản phẩm.
- Cách tính theo hệ số giá: trớc hết xác định hệ số giá thành cho từng cấp
loại sản phẩm dựa vào định mức tiêu chuẩn kinh tế, kũ thuật của từng loại sản
phẩm, trong đó lấy một loại sản phẩm làm chuẩn có hệ số bằng 1 để tính hệ
số giá thành cho các loại sản phẩm khác nhau.
Sau đó tính sản lợng sản phẩm qui đổi theo loại tiêu chuẩn (có hệ số bằng1)
= HiQiQH .
Trong đó: QH là tổng sản lợng qui đổi theo tiêu chuẩn.
Qi: sản lợng thực tế của sản phẩm loại i
Hi: hệ số giá thành của sản phẩm loại i
Tổng giá thành đợc xác định :
hết căn cứ chi phí thực tế (giá thành thực tế) và chi phí theo kế hoạch (hay giấ thành
kế hoạch) của hoạt động liên quan đẻ xác định tỷ lệ giá thành.
Chi phí thực tế
Tỷ lệ giá thành =
Chi phí kế hoạch (giá thành kế hoạch)
Giá thành thực tế = Giá thành kế hoạch x Số lợng sản phẩm thực tế
thực hiện x Tỷ số giá thành
1.4. Nội dung , phơng pháp lập kế hoạch giá thành
Để quản trị giá thành, mỗi doanh nghiệp đều phải xác định kế hoạch giá thành.
Nhiệm vụ chủ yếu của xác định kế hoạch giá thành là phát hiện và khai thác mọi
khả năng tiềm tàng để giảm bớt chi phí sản xuất, tiêu thụ.
* Phơng pháp lập kế hoạch giá thành
Muốn xác định giá thành theo khoản mục, trớc hết phải xác định giá thành
đơn vị sản phẩm. Cách xác định giá thành đơn vị sản phẩm nh sau:
+ Đối với các khoản mục độc lập (khoản mục trực tiếp): nh chi phí vật t
trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp ta tính đợc bằng cách lấy định mức tiêu hoa
cho đơn vị sản phẩm nhân với đơn giá kế hoạch.
+ Đối với những khoản mục cho phí tổng hợp (chi phí gián tiếp): nh chi phí
sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, trớc hết phải lập
dự toán chung sau đó lựa chọn tiêu chuẩn thích hợp để phân bổ cho mỗi đơn vị
Sinh viên : Nguyễn Ngọc Trìu -9-
Lớp: CĐQTKD K49
QTKD:Xây dựng kế hoạch giá thành và biện pháp hạ giá thành
sản phẩm. VD: phân bổ theo giờ công định mức, tiền lơng chính của công nhân
sản xuất, hoặc theo số giờ chạy máy.
1.5. Những cơ sở lập kế hoạch giá thành
Trong công tác quản lý các hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu giá thành sản phẩm giữ
một vai trò quan trọng, thể hiện các mặt sau:
- Giá thành là thớc đo mức hao phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, là căn cứ
để xác định hiệu quả hoạt động kinh doanh. Để quyết định lựa chọn sản xuất một
+ Khả năng của doanh nghịêp về vốn đầu t cho sản xuất kinh doanh, mua
sắm trang thiết bị và xây dựng cơ sở hạ tầng.
+ Chính sách quản lý, hiệu quả của việc tổ chức quản lý và tổ chức hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Việc đáp ứng yêu cầu nguyên vật liệu đầu vào. Trữ l ợng về nguyên vật
liệu, chất lợng nguyên vật liệu dùng cho sản xuất.
+ Nhu cầu về lao động sản xuất, kỹ năng trình độ tay nghề của ng ời lao
động.
* Xét về mặt định tính (giá cả) - định lợng
Các yếu tố ảnh hởng đến giá thành chung quy lại gồm 2 yếu tố: yếu tố
phản ánh về lợng và yếu tố phản ánh về giá.
- Về lợng bao gồm: số lợng nguyên vật liệu dùng cho sản xuất một đơn
vị sản phẩm (kg, m, ), lợng thời gian để sản xuất một đơn vị sản phẩm (ngày
công, giờ công )
- Về giá bao gồm: giá một đơn vị thớc đo nguyên vật liệu, giá một ngày
công, giờ công .
Doanh nghiệp cần làm rõ nguyên nhân về lợng: vì sao số lợng không đáp
ứng đủ cho sản xuất, hoặc quá d thừa hoặc lãng phí hay về giá: cái gì đã
đẩy giá lên cao nh vậy? việc tăng giảm giá thành có đáp ứng đợc chiến lợc và
yêu cầu phát triển của doanh nghiệp trong thời kỳ đó hay không?
1.7. Phơng hớng hạ giá thành
Sinh viên : Nguyễn Ngọc Trìu -11-
Lớp: CĐQTKD K49
QTKD:Xây dựng kế hoạch giá thành và biện pháp hạ giá thành
Để hạ giá thành sản phẩm các doanh nghiệp có thể tiến hành theo các h-
ớng sau:
- Duy trì quy mô khối lợng sản xuất và tiêu thụ không giảm nhng giảm
chi phí sản xuất và tiêu thụ.
- Với mức chi phí không tăng, phấn đấu tăng khối lợng sản phẩm sản
xuất và tiêu thụ.
khoản chi phải có chứng từ hợp lệ, phải gắn với kết quả kinh doanh và không vợt
quá mức khống chế tối đa theo tỷ lệ tính trên tổng chi phí; các khoản hoa hồng
môi giới phải căn cứ vào hiệu quả kinh tế do việc môi giới mang lại.
+ Từ thực tế quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh, theo định kỳ hoặc hàng
năm doanh nghiệp cần tiến hành phân tích, đánh giá lại tình hình quản lý, sử dụng
chi phí. Từ đó rút ra các bài học kinh nghiêm hoặc biện pháp phù hợp để có thể
tiết kiệm chi phí và hạ đợc giá thành sản phẩm.
Trên đây là một số biện pháp cơ bản để tiết kiệm đối với những khoản chi
phí kinh doanh. Các doanh nghiệp phải thờng xuyên ý thức đợc việc tiết kiệm chi
phí mới có thể nâng cao đợc hiệu quả trong kinh doanh của doanh nghiệp.
1.9. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hạ giá thành
a. Chỉ tiêu doanh thu của doanh nghiệp
- Doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá - dịch vụ là toàn bộ số tiền bán sản
phẩm, hàng hoá, cung ứng dịch vụ trên thị trờng sau khi đã trừ đi các khoản chiết
khấu bán hàng, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại (nếu có chứng từ hợp lệ)
trong doanh thu cũng bao gồm phần trợ giá của nhà nớc khi thực hiện việc cung
cấp hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của nhà nớc.
- Doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp chịu
ảnh hởng bởi nhiều nhân tố nh khối lợng sản xuất tiêu thụ sản phẩm, chất lợng
sản phẩm, kết cấu mặt hàng, giá bán sản phẩm và vấn để thanh toán tiền hàng.
Đối với doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, căn cứ vào số lợng sản
phẩm tiêu thụ và giá bán đơn vị sản phẩm kỳ kế hoạch nh sau:
Sinh viên : Nguyễn Ngọc Trìu -13-
Lớp: CĐQTKD K49
QTKD:Xây dựng kế hoạch giá thành và biện pháp hạ giá thành
T =
=
ì
n
: số lợng
sản phẩm kết d định tính đầu kỳ kế hoạch
S
x
: số lợng sản phẩm sản xuất trong kỳ kế hoạch
S
c
: số lợng sản phẩm kết d dự tính cuối kỳ kế hoạch
i: là loại sản phẩm.
b. Chỉ tiêu lợi nhuận
- Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất, kinh
doanh, là chỉ tiêu chất lợng để đánh giá hiệu quả kinh tế của các hoạt động của
doanh nghiệp.
Từ gốc độ doanh nghiệp, có thể thấy rằng lợi nhuận của doanh nghiệp là
khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt đợc
doanh nghiệp đó từ các hoạt động của doanh nghiệp đa lại.
+ Tỷ suất lợi nhuận vốn (doanh lợi vốn) là quan hệ tỷ lệ giữa số lợi nhuận đạt đợc
với số vốn sử dụng bình quân trong kỳ.
Sinh viên : Nguyễn Ngọc Trìu -14-
Lớp: CĐQTKD K49
QTKD:Xây dựng kế hoạch giá thành và biện pháp hạ giá thành
T
SV
=
%100x
Z
P
i
Trong đó : P : Lợi nhuận tiêu thụ trong kỳ
Sản xuất và kinh doanh ,hàng dệt may,hàng may mặc , phục vụ nhu cầu
trong nớc và xuất khẩu
Sản xuất kinh doanh quần áo các loại , làm đại lý mở của hàng giới thiệu và
tiêu thụ sản phẩm cảu công ty và sản phẩm liên doanh liên kết
Đợc liên doanh liên kết , hợp tác đầu t với các tổ chức kinh tế trong và
ngoài nớc để mở rộng sản xuất kinh doanh của công ty , đợc nhập khẩu nguyên
liệu thiết bị máy móc , phụ tùng phục vụ cho nhu cầu sản xuất của công ty và thị
trờng
Dới sự chỉ đạo của các cơ quan hữu quan có trách nhiệm , đợc sự giúp đỡ
của các bạn hàng , công ty TNHH Phú Hng đã từng bớc khẳng định đợc sự vững
mạnh và phát triển của mình . Công ty có đội ngũ nhân viên nhiều kinh nghiệm
trong công tác sản xuất và công tác quản lý , đã có số trình độ chuyên môn đảm
Sinh viên : Nguyễn Ngọc Trìu -16-
Lớp: CĐQTKD K49
QTKD:Xây dựng kế hoạch giá thành và biện pháp hạ giá thành
bảo trong quá trình sản xuất . Máy móc thiết bị ngày càng hiện đại , cơ ngơi nhà
xởng ngày càng đợc củng cố và khang trang hơn
2.1.2. Cơ cấu tổ chức công ty
*Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông là một tổ chức quyền lực cao nhất của công ty. Theo
luật Doanh nghiệp và Điều lệ của công ty : Đại hội cổ đông có trách nhiệm đa ra
những chính sách dài hạn và ngắn hạn về việc phát triển của Công ty, quyết định
về cơ cấu vốn, bầu ra bộ máy quản lý và điều hành sản xuất của công ty.
*Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan cao nhất của công ty. Hội đồng quản trị chịu
trách nhiệm trớc Đại hội cổ đông. Chủ tịch hội đồng quản trị là ngời đứng đầu Hội
đồng quản trị và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty. Hội đồng quản trị có trách nhiệm xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh
doanh, đa ra các biện pháp các quyết định nhằm đợc các mục tiêu do Hội đồng cổ
đông đề ra.
Phòng
Bảo vệ
Phòng
TCHC
Phòng
KTKH
Phòng
KTTK
Phòng
KDTT
PX I PXII PX
Cơ dung
Ban giám đốc
QTKD:Xây dựng kế hoạch giá thành và biện pháp hạ giá thành
Ngoài ra giúp việc cho hai giám đốc còn có một kế toán trởng trực tiếp tổ chức ,
chỉ đạo , thực hiện toàn bộ công tác kế toán thống kê , thông tin kinh tế và hạch
toán kinh tế theo quy định của nhà nớc .
Bên dới là các phòng ban phân xởng có nhiệm vụ tham mu cho giám đốc thực
hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh bao gồm :
Phòng tổ chức hành chính : có nhiệm vụ quản lý lao động , công tác tiền l-
ơng
Phòng kỹ thuật kế hoạch : Có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất , hớng dẫn kỹ
thuật sản xuất sản phẩm , điều động sản xuất
Phòng kinh doanh tiếp thị : Có nhiệm vụ tiếp thị bán hàng , quảng cáo ,
cung ứng vật t
Phòng kế toán thống kê : Có nhiệm vụ thực hiện công tác hạch toán kế
toán , đảm bảo vốn sản xuất kinh doanh của công ty .
Phòng bảo vệ :có nhiệm vụ đảm bảo công tác an toàn bảo vệ công ty
Ngoài ra công ty còn có chi nhánh ở Hà Nội và ở thị xã Thái Bình, thành phố Thái
Nguyên và có ba cửa hàng ở Tô Hiệu, Kiến An, thị trấn Thuỷ Nguyên
5 Lợi nhuận trớc thuế 3.278.759 9.793.534 298,7 6.514.775
6 Thuế TNDN 918.052 2.742.187 298,7 1.824.137
7 Lợi nhuận sau thuế 2.748.105 7.345.150 298,7 4.690.638
Do Việt Nam không nằm trong danh sách đợc giảm thuế nhập khẩu nên
hàng xuất khẩu của Công ty không thể cạnh tranh về giá cả với các nớc khác,
chính vì vậy doanh thu xuất khẩu của Công ty giảm mạnh từ 43,4 tỷ năm 2007
xuống còn 13,8 tỷ năm 2006. Tuy nhiên nhu cầu về may mặc tăng cao vào cuối
năm nên tổng doanh thu thuần của Công ty năm 2007 chỉ giảm 2,8% so với năm
2006 tơng đơng với 5,5 tỷ đồng. Lợi nhuận sau thuế năm 2007 tơng đối cao (7,3
tỷ đồng) tăng 2,7 lần so với năm 2006 do Công ty tiết kiệm đợc chi phí và giá vốn
hàng bán.
2.1.5. Phơng hớng phát triển
Sinh viên : Nguyễn Ngọc Trìu -20-
Lớp: CĐQTKD K49
QTKD:Xây dựng kế hoạch giá thành và biện pháp hạ giá thành
i hi c ụng thng niờn nm 2007 ó a ra nh hng chin lc
phỏt trin ca Cụng ty trong nhng nm tip theo l nõng cao nng lc cnh
tranh, tng bc phỏt trin cụng ty thnh mt tp on vng mnh. Cỏc ch tiờu
c bn l t c mc tng trng trung bỡnh 15-20% /nm v m bo mt li
nhun trờn vn ch s hu 20% mt cỏch bn vng
Trong nm 2008 , Cụng ty phn u t 186 t ng doanh thu , 35 t ng
kinh doanh cỏc mt hng khỏc, tng cng tng doanh thu t 221 t ng. c
bit, phn xut khu s t ch tiờu t kim ngch XK 1,2 triu USD, bng 165%
nm 7
V li nhun, phn u t 10,7 t ng li nhun trc thu (tc 8 t ng
li nhun sau thu); m bo t sut li nhun sau thu trờn vn ch s hu t
20% tr lờn
K hoch doanh thu hng cụng ty cỏc nm tip theo (khụng tớnh doanh thu
t cỏc liờn doanh liờn kt, cỏc cụng ty thnh viờn c lp, v t cỏc doanh nghip
m cụng ty cú th mua li trong tng lai) l 215 t ng cho nm 2008 v 250 t
Công ty có thể kiểm soát việc thực hiện chỉ tiêu chi phí một cách tốt hơn và có
ngay biện pháp điều chỉnh các lãng phí trong kỳ tiếp theo. Công việc này luôn đợc
các cấp quản lý trong Công ty theo dõi một cách thờng xuyên. Do đó mà giá
thành của Công ty đã có đợc tính cạnh tranh so với các đơn vị cùng ngành.
Sinh viên : Nguyễn Ngọc Trìu -22-
Lớp: CĐQTKD K49
QTKD:Xây dựng kế hoạch giá thành và biện pháp hạ giá thành
Cụ thể tình hình thực hiện một số chỉ tiêu chi phí của Công ty đợc thể hiện
qua bảng số 02 sau:
Bảng số 02:
Đơn vị: 10
3
Đ
Stt Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007
Giá trị
% Doanh
thu
Giá trị
% Doanh
thu
1 Giá vốn hàng bán 163.574.084 83,13 154.412.352 80,74
2 Chi phí bán hàng 19.381.748 9,85 17.528.421 9,16
3 Chi phí QLDN 9.503.943 4,83 8.593.798 4,49
Doanh thu 196.769.018 85,12 191.254.522 83,14
Tổng chi phí 192.450.186 97,81 181.106.274 94,69
Lợi nhuận 4.318.832 2,19 10.148.247 5,31
Qua bảng phân tích trên ta thấy:
Doanh thu và chi phí trong năm 2007 của Công ty đều giảm so với năm 2006
. Điều này cho thấy sản lợng tiêu thụ của Công ty trong năm 2007 giảm so với
năm 2006. Việc giảm sút trong sản lợng tiêu thụ của Công ty chủ yếu là do khối l-
tăng lên và kéo theo nó là giá thành sản phẩm tăng lên.
Sự biến động về chi phí tiền lơng của Công ty đợc thể hiện qua bảng số 03
nh sau:
Sinh viên : Nguyễn Ngọc Trìu -24-
Lớp: CĐQTKD K49
QTKD:Xây dựng kế hoạch giá thành và biện pháp hạ giá thành
Bảng số 03:
Stt Chỉ tiêu Đơn vị
Nm 2006 Nm 2007
1 Tổng số lao động Ngời 1.017 1.087
2 Lơng bq tháng Đồng/ng-tháng 1.245.000 1.520.000
3 Lơng bq năm Đồng/ng-năm 14.940.000 18.240.000
4 Tổng thu nhập Đồng 15.195.980.000 19.826.880.000
Qua bảng trên ta nhận thấy chi phí tiền lơng trong năm 2007 của Công ty
tăng đáng kể so với năm 2006. Nguyên nhân dẫn đến việc biến động tăng trong
chi phí tiến lơng của Công ty ngoài việc do Nhà nớc điều chỉnh mức lơng cơ bản
thì còn do trong năm Công ty đã tiến hành tuyển dụng thêm công nhân để phục vụ
cho việc vận hành sản xuất của dây chuyền sản xuất hàng dệt len . Tuy nhiên việc
biến động tăng về chi phí tiền lơng này cũng không có tác động nhiều đến giá
thành sản phẩm của Công ty điều này đã đợc thể hiện rõ trong việc tỷ trọng của
giá vốn hàng bán trong tổng doanh thu của năm 2007 giảm so với năm 2006 . Qua
đây cho thấy mức tăng năng suất lao động thực tế của Công ty nhanh hơn mức
tăng của tiền lơng. Đây là một điểm thuận lợi giúp Công ty hạ gía thành sản
phẩm.
2.2.2.3. Trình độ công nghệ
Tất cả các sản phẩm chính của Công ty đều đợc sản xuất bằng các dây
chuyền sản xuất hiện đại theo một quy trình khép kín nhằm đảm bảo chất lợng
cho sản phẩm đồng thời giúp tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu. Đây chính là một
thế mạnh của Công ty.
Tuy nhiên cần phải thấy rằng bất kỳ một tác động nào cũng đều có tính hai